1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy định của pháp luật về Quyền, Nghĩa vụ và Trách nhiệm pháp lý trong hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông của công ty viễn thông Viettel (Vietteltelecom

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định của pháp luật về Quyền, Nghĩa vụ và Trách nhiệm pháp lý trong hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông của công ty viễn thông Viettel (Vietteltelecom)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật pháp và quản lý hoạt động viễn thông
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHEBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM"

NĂM 2015 DÀNH CHO SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂN NUÔI LỢN CỦA

NGƯỜI DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý 1

Trang 2

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa đề tài 4

6 Kết cấu nghiên cứu 5

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.1 Đặc điểm địa bàn 6

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 6

1.1.3 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm 7

1.2 Phương pháp nghiên cứu 8

1.2.1 Phương pháp chọn điểm và mẫu điều tra: 8

1.2.2 Phương pháp thu thập thông tin: 9

1.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: 10

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂN NUÔI TRONG NÔNG 11

2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 11

2.1.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng 11

2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng 11

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng 11

2.2 Lý thuyết về bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm chăn nuôi lợn trong nông nghiệp 12

2.2.1 Khái niệm về bảo hiểm: 12

2.2.2 Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm 12

2.2.3 Khái niệm về bảo hiểm chăn nuôi 12

2.2.4 Nguyên tắc của bảo hiểm chăn nuôi 13

Trang 4

2.2.5 Phạm vi bảo hiểm 13

2.2.6 Thời hạn bảo hiểm 13

2.2.7 Mức miễn thường 14

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Thông tin mẫu 16

3.1.1 Trình độ học vấn 16

3.1.2 Mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) 16

3.1.3 Quy mô các hộ 16

3.1.4 Diện hộ 16

3.2 Hành vi tiêu dùng 16

3.2.1 Nhận thức nhu cầu 16

3.2.2 Mục đích sử dụng sản phẩm 23

3.2.3 Tìm kiếm thông tin 24

3.2.4 Nơi mua sản phẩm 24

3.2.5 Phản ứng của khách hàng sau khi mua sản phẩm 24

CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THAM GIA BẢO HIỂM CHĂN NUÔI TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI .26

4.1 Hạn chế: 26

4.1.1 Về trình độ hiểu biết với sản phẩm bảo hiểm chăn nuôi 26

4.1.2 Về qui mô hộ chăn nuôi 26

4.1.3 Về chính sách từ phía nhà nước cũng như công ty bảo hiểm Bảo Việt 27

4.2 Giải pháp 27

4.2.1 Đối với các cơ quan chức năng có thẩm quyền 27

4.2.2 Đối với công ty bảo hiểm: 29

4.2.3 Đối với người nông dân tham gia bảo hiểm: 30

4.2.4 Các giải pháp khác 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

1 Kết luận 32

2 Kiến nghị 32

2.1 Đối với các cơ quan quản lý 32

2.2 Đối với các công ty bảo hiểm 32

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Tổng hợp số vật nuôi được tiêm phòng theo các bệnh dịch trong năm 2006,

2007, 2008 7

Bảng 2.7.1: Số tiền bảo hiểm chi trả trên một con vật nuôi 15

Bảng 3.1 : Quy mô các hộ tham gia chăn nuôi 16

Bảng3.2 2: Trình độ học vấn và các mức WTP tương ứng 17

Bảng 3.2.3: Diện hộ, quy mô và các mức WTP tương ứng 18

Bảng 3.2.4: Nhận thức kiểm soát dịch bệnh và các mức WTP tương ứng 20

Bảng 3.2.5: Các biến trong mô hình hồi qui 21

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Quá trình thông qua quyết định mua 11

Hình 2.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 11

Hình 3.1: Kết quả mô hình hồi quy 22

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WTP Mức phí bảo hiểm hộ sẵn sàng chi trả trên một con lợn

DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm

BHNN Bảo hiểm nông nghiệp

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU Tính cấp thiết

Xét trên bình diện thế giới, nhất là với các nước châu Á, chăn nuôi luôn là mộtngành kinh tế nông nghiệp quan trọng Hiện nay trên toàn thế giới có hơn 600 triệungười nghèo đói, sống với mức trong khoảng dưới 1 đô la Mỹ/ ngày Trên một mức độnào đó họ dựa vào chăn nuôi gia đình làm kế sinh nhai, một nửa số này hiện đang sốngtại châu Á Bên cạnh những người chăn nuôi, hàng triệu công việc liên quan xuất hiệnsong song với chuỗi giá trị của nó, trong các dịch vụ và cung cấp các vật tư và trong cảchuỗi mắt xích tiêu thụ, chế biến và bán lẻ

Và ở Việt Nam cũng như vậy chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của ViệtNam, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Đây cũng là ngành kinh tếgiúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho ngườilao động.Tuy nhiên do đặc trưng của ngành nghê nên chăn nuôi luôn phải đối mặt vớitình hình dịch bênh, điển hình là dịch bệnh cúm gia cầm và dịch tai xanh ở lợn Nămnào cũng có dịch bệnh xẩy ra gây thiệt hại nặng nề trong sản xuất cũng như ảnh hưởnglớn đến thị trường tiêu dùng, hiện nay chưa có một con số nào thống kê được tổng sốngân sách mà nhà nước phải bỏ ra để hỗ trợ dịch bệnh, nhưng hậu quả của nó thì đượcthể hiện rất rõ Cùng với sự phát triển về quy mô, tình hình dịch bệnh trong chăn nuôixẩy ra càng nhiều, lây lan nhanh, khó kiểm soát, mức độ thiệt hại mà dịch bệnh gây racho ngành chăn nuôi ngày càng lớn

Rủi ro dịch bệnh là loại rủi ro đáng quan ngại nhất đối với người chăn nuôi vì nếuvật nuôi mà mắc dịch bênh và chết thì chi phí sản xuất không thu hồi được do số congiống bị chết hoặc người sản xuất phải đối mặt với giá thành bấp bênh trên thị trường

vì người tiêu dùng sợ mua các sản phẩm liên quan đến vật nuôi trong thời gian dịchbệnh bùng nổ… Do vậy các chương trình bảo hiểm vật nuôi là những công cụ chuyểngiao rủi ro hết sức hiệu quả đối với người chăn nuôi, cũng như giảm nhẹ gánh nặng hỗtrợ cho ngân sách nhà nước trong trường hợp bệnh dịch

Theo như chúng ta đã biết thì bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểuthiệt hại cho người chăn nuôi khi đến kì dịch bệnh Theo quyết định của Thủ tướngChính phủ, bảo hiểm nông nghiệp chính thức được áo dụng từ 1/7/2011 Nhà nước hỗtrợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo và hỗ trợ 80% phí bảo hiểm

Trang 8

cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp Mức hỗtrợ với hộ cận nghèo sau đó đã được nâng lên tỷ lệ 90% Ngoài ra, Nhà nước còn hỗtrợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc hai diện trên và hỗ trợ20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nôngnghiệp.

Thế nhưng, gần 3 năm sau khi thực hiện thí điểm, thị trường bảo hiểm nôngnghiệp vẫn còn bị bỏ ngõ Có rất nhiều khó khăn, rất nhiều ý kiến trái chiều từ cácphía, nhưng vẫn chưa có một giải pháp hiệu quả để phát triển thị trường tiềm năng này.Theo kết quả của thí điểm bảo hiểm nông nghiệp sau 3 năm triển khai thực hiện theoQuyết định 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về số lượng hộ nông dân/tổ chứctham gia bảo hiểm: Trong 3 năm triển khai chỉ có 304.017 hộ nông dân/tổ chức thamgia bảo hiểm nông nghiệp trong đó có 60.133 hộ nông dân tham gia bảo hiểm vật nuôi.Không tham gia bảo hiểm, người nông dân chịu nhiều thiệt thòi trong sản xuất nôngnghiệp khi rủi ro xẩy ra, Nhà nước vẫn phải trích ngân sách hỗ trợ cho nông dân vàdoanh nghiệp thì bỏ sót một thị trường tiềm năng

Bắc Ninh là một trong 20 tỉnh thành trên cả nước được áp dụng thí điểm bảo hiểmnông nghiệp và huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh huyện đóng góp phần lớn trong sảnlượng chăn nuôi cho tỉnh Bắc Ninh cũng là một trong những huyện được áp dụng thíđiểm bảo hiểm nông nghiệp Trong đó tại huyện Thuận Thành, chăn nuôi lợn là ngànhchăn nuôi chiếm phần trăm chủ đạo doanh thu từ chăn nuôi cho cả huyện lẫn tỉnh BắcNinh

Từ những nhận định trên đây nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài khoa

học: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm bảo hiểm chăn nuôi lợn của người dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” để góp phần giúp Nhà nước và các

DNBH có giải pháp, chiến lược tốt nhất để thúc đẩy việc triển khai sản phẩm Bảohiểm

Mục tiêu nghiên cứu

Như đã nói ở trên, sau gần ba năm triển khai thí điểm bảo hiểm chăn nuôi, cáccông ty bảo hiểm đã dừng thí điểm và không còn triển khai cho đến tận năm 2015.Trong khi đó, người chăn nuôi vẫn phải chịu thiệt thòi do không được sử dụng bảo

Trang 9

Bởi vậy, đề tài nghiên cứu khoa học này có các mục đích nghiên cứu như sau:

- Khái quát hóa những vấn để lý luận cơ bản về bảo hiểm chăn nuôi đặcbiệt là chăn nuôi lơn

- Thông qua khảo sát hành vi mua của người chăn nuôi, kể cả mua vàkhông mua bảo hiểm chăn nuôi, kết hợp với thu thập ý kiến một số cán bộ cóvai trò liên quan đến bảo hiểm chăn nuôi như thú y, cán bộ bảo hiểm,… để cóthể đưa ra các vấn đề mà các bên triển khai gặp phải khiến cho bảo hiểm chănnuôi hiện tại không đến được tay người tiêu dùng

- Phân tích kết hợp với nghiên cứu tìm ra nguyên nhân của từng vấn đềmột, từ đó đề xuất giải pháp hợp lý để đưa được bảo hiểm chăn nuôi đến tayngười nông dân

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu của nhóm xung quanh hai câu hỏi lớn:

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm bảo hiểm chănnuôi của người nông dân ở huyện Thuận Thành?

- Những giải pháp nào cần được đưa ra để khắc phục các yếu tố trên?Dựa vào hai câu hỏi trên, nhóm đã xây dựng bảng biểu điều tra, tiến hành khảo sátthực tế trên 73 hộ ở huyện Thuận Thành và rút ra được những đề xuất nhằm cải thiệntình hình trên trong bài nghiên cứu dưới đây

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng sản phẩm bảo hiểm củangười dân huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, những người đã từng và chưa từng sửdụng sản phẩm bảo hiểm chăn nuôi

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng

sản phẩm bảo hiểm chăn nuôi lợn của người dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Về phương tiện sử dụng của nhóm đối tượng khảo sát: xe máy

Về thời gian thực hiện đề tài: Đề tài nghiên cứu được thực hiện bắt đầu từ ngày

20/01/2015 đến ngày 20/04/2015

Trang 10

Ý nghĩa đề tài

Nghiên cứu về hành vi mua bảo hiểm chăn nuôi tại Việt Nam có ý nghĩa thực tiễnlớn lớn trong việc giảng dạy cũng như thực tiễn tình hình thực hiện thí điểm bảo hiểmnông nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Bài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong công việc giảng dạy Bài nghiên cứu vềthực trạng bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam thông qua hành vi mua của nông dân làviệc áp dụng những kiến thức của bộ môn marketing trong chương trình học Đối với

bộ môn marketing, bài nghiên cứu xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi muacủa người tiêu dùng, đặc biệt với đối tượng đặc thù là người nông dân tại các làng quêViệt Nam mà trong đó yếu tố về văn hóa, sự hiểu biết, tình trạng kinh tế và đồng thờicác chiến lược của các công ty bảo hiểm và các chính sách của chính phủ đối với bảohiểm nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến người nông dân Thông qua đó, các kiếnthức marketing được vận dụng vào thực tiễn thị trường bảo hiểm nông nghiệp ở ViệtNam_một thị ttrường đầy tiềm năng trong tương lai nhưng cũng vô cùng khó khăn vớiđặc điểm nền nông nghiệp nhiều khác biệt so với nước ngoài

Bài nghiên cứu đồng thời nêu ra được thực trạng cũng như đánh giá về việc thíđiểm bảo hiểm chăn nuôi trong nông nghiệp ở nông thôn Việt Nam cũng như nguyênnhân của việc bảo hiểm nông nghiệp chưa đạt được những kết quả như mong muốn.Kết quả của bài nghiên cứu mang lại ý nghĩa to lớn vì những lí do sau:

a, Nông nghiệp là trụ đỡ của nền kinh tế Việt Nam

Đối với Việt Nam, nông nghiệp được coi là xương sống của nền kinh tế Nôngnghiệp Việt Nam đóng vai trò đặc biệt trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việclàm và thu nhập cho khoảng 70% dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh tế và ổn định chính trị- xã hội

b, Nông nghiệp Việt Nam còn lạc hậu, nhỏ lẻ

Việc quy mô hóa sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp cònrất hạn chế Nông nghiệp phát triển chủ yếu theo chiều rộng, quan tâm số lượng hơnchất lượng Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung chủ yếu vào bảo hiểm vậtnuôi, và một trong những thực trạng của ngành chăn nuôi ở vùng nông thôn chính làquy mô nhỏ lẻ, chuồng trại, trang thiết bị còn lạc hậu dẫn đến năng suất cũng như thu

Trang 11

c, Nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố tự nhiên

Yếu tố biến đổi khí hậu tác động lớn đối với ngành nông nghiệp nói chung, gây ranhững dịch bệnh lớn Con số thiệt hại hàng năm của ngành nông nghiệp là rất lớn, đặbiệt đối với ngành chăn nuôi, các dịch lớn như lở mồm long móng, tai xanh, cúm giacầm… khiến nhà nông gần như mất trắng

3 điểm trên cho thấy, vai trò của bảo hiểm nông nghiệp đối với nền nông nghiệpViệt Nam Tuy nhiên, sau 3 năm thí điểm, 2011, 2012 và 2013, bảo hiểm nông nghiệp,sau khi không đạt được kết quả và chưa thể hiện được vai trò của mình, đã ngừng hoạtđộng Vì thế, việc tìm ra nguyên nhân của sự thất bại này giúp đánh giá những yếukém của bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam,qua đó tìm ra những giải pháp và hướng

đi mới để phát triển bảo hiểm nông nghiệp, giúp nông dân giảm thiểu những thiệt hạitrong nông nghiệp, đồng thời giúp các công ty bảo hiểm khai thác hiệu quả thị trườngđầy tiềm năng này

Đặc biệt, đối với bài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích nguyên nhân

và thực trạng bảo hiểm nông nghiệp thông qua nghiên cứu về hành vi của người nôngdân Chúng tôi nhận thấy rằng, khi xem xét hành vi người tiêu dùng – những ngườitrực tiếp hưởng quyền lợi từ bảo hiểm, những nguyên nhân sẽ được phản ảnh và làmsang tỏ Đồng thời, vì những hạn chế về thời gian, tài chính, chúng tôi chỉ thu hẹp đốitượng nghiên cứu là hành vi mua bảo hiểm vật nuôi Tuy nhiên, những nguyên nhân vàthực trạng mà chúng tôi phân tích vẫn có giá trị đối với bảo hiểm trồng trọt hay thủyhản sản nói chung

Kết cấu nghiên cứu

Kết cấu của đề tài bao gồm phần mở đầu, 04 chương nội dung, kết luận và kiến nghị:

PHẦN MỞ ĐẦU: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG I Phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG II Khái quát chung về sản phẩm Bảo hiểm chăn nuôi trong nông

nghiệp và lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

CHƯƠNG III Kết quả nghiên cứu.

CHƯƠNG IV Giải pháp nhằm cải thiện tình trạng tham gia bảo hiểm chăn nuôi KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Đóng góp, hạn chế của đề tài và đề xuất các

nghiên cứu tiếp theo

Trang 12

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

b Khí hậu

Huyện Thuận Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa khá

rõ rệt, có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực.Trong khoảng 12 năm trở lại đây, nhiệt độtrung bình năm là 24,0oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,4oC (tháng 7),nhiệt độ trung bình thấp nhất là 17,4oC (tháng 1).Sự chênh lệch nhiệt độ giữa thángcao nhất và tháng thấp nhất là 12,0oC

Độ ẩm tương đối trung bình của huyện Thuận Thành khoảng 81%, độ chênh lệch

về độ ẩm giữa các tháng không lớn, độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất từ 72% đến75% thường xảy ra từ tháng 10 đến tháng 12 trong năm

Tóm lại:

Huyện Thuận Thành có vị trí tương đối thuận lợi để giao lưu với các trung tâmkinh tế kĩ thuật của tỉnh Bắc Ninh cũng như các tỉnh khác.Điều kiện khí hậu thời tiếtđịa hình cho phép phát triển ngành chăn nuôi với qui mô lớn

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tổng giá trị sản xuất năm 2012 của huyện ước đạt 1.200,86 tỷ đồng, tăng 11,8%

so năm 2011; giá trị công nghiệp, xây dựng là hơn 510 tỷ đồng Năm 2013, huyện tậptrung phấn đấu đạt giá trị tăng thêm đạt 1.350 tỷ đồng; sản lượng lương thực có hạt đạt

Trang 13

72.000 tấn, tạo việc làm cho 3.000 lao động.Sáu tháng đầu năm 2012, thu ngân sáchtoàn huyện Thuận Thành ước đạt 51,483 tỷ đồng.

Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng sản phẩm xã hội trong huyện tăng so với cùng

kỳ năm 2012, trong đó: Giá trị nông nghiệp đạt 200,745 tỷ, sản xuất công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp ước đạt 338,5 tỷ, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 18,9% so với cùng

kỳ năm trước; sản xuất nông nghiệp giữ ổn định.Thu ngân sách nhà nước đạt 70,805 tỷđồng, tăng 21,204 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm 2013, đạt 53% so với dự toán

Năm 2008, chợ trung tâm huyện Thuận Thành được công ty cổ phần đầu tư xâydựng Bình Hưng tiến hành khởi công trên diện tích 1,4 ha với 200 ki ốt cùng một hệthống chiếu sáng, điện nước, hệ thống camera an ninh

1.1.2 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm

Trong những năm gần đây, tuy công tác phòng bệnh rất được chú trọng và quantâm xog vẫn có một số bệnh thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại kinh tế đáng nể chocác hộ Qua điều tra tình hình dịch bệnh ở các hộ trên huyện, ta thấy rõ:

- Đàn lợn trâu bò hay mắc như: lợn con bị phân trắng, lợn sưng mặt phù đầu,bệnh nội khoa ở gia súc, bệnh kí sinh trùng

- Đàn gia cầm hay mắc bệnh như: thương hàn, gà bị cầu trung, tụ huyết trùng

Bên cạnh đó, việc tiêm phòng thú y còn chưa được chú trọng, điển hình ở xã Ninh

Số con được tiêm phòng (con)

Tỷ lệ (%)

Tổng số (con)

Số con được tiêm phòng (con)

Tỷ lệ (%)

Tổng số (con)

Số con được tiêm phòng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Qua bảng trên chúng ta thấy, tỉ lệ các con được tiêm phòng còn thấp và chưa có sựchênh lệch giữa các năm Chính vì vậy, dịch bệnh vẫn xảy ra sau khi tiêm phòng, một

số con vẫn bị bệnh và chết.Các biện pháp đã triển khai để giải quyết vấn đề

- Các biện pháp phòng, chống dịch tiếp tục được triển khai quyết liệt, đồng bộnhằm khống chế và bao vây ổ dịch trong diện hẹp

- Công tác tiêm phòng cho đàn vật nuôi: Trong tuần toàn tỉnh tiêm được 19.200liều vắc xin các loại (Dịch tả, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Lở mồm long móng,Tai xanh ) cho đàn lợn; 310.900 liều vắc xin các loại (Niu cát xơn, Cúm gia cầm )cho đàn gia cầm

- Triển khai và tập trung hơn vào kế hoạch tiêm phòng đại trà vụ thu đông chođàn gia súc, gia cầm

- Vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường tại địa phương có dịch, những ổ dịch

cũ, nơi có nguy cơ lây nhiễm cao

- Tăng cường kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú ytrên địa bàn tỉnh

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.1.3 Phương pháp chọn điểm và mẫu điều tra:

a, Phương pháp chọn điểm:

Huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh là một huyện đang dần chuyển mình từ nôngnghiệp sang công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh Mặc dù vậy, do đặc thù lâu đời cộng với địathế thuận lợi, huyện vẫn có một số lượng lớn hộ chăn nuôi bao gồm cả lớn, vừa, vànhỏ

Huyện Thuận Thành còn được thí điểm bảo hiểm chăn nuôi từ năm 2011-2013 vớiloài vật được thí điểm là lợn với số lượng hộ nuôi áp dụng rất lớn

Do những điều kiện trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn huyện Thuận Thành

là điểm nghiên cứu cho đề tài

b, Phương pháp chọn mẫu:

Thuận Thành là một huyện bao gồm 1 thị trấn (Hồ) và 17 xã, do điều kiện thờigian nên nhóm nghiên cứu đã chọn ra 73 hộ nuôi lợn trên địa bàn 4 xã Đại ĐồngThành, Ninh Xá, Nguyệt Đức và Hoài Thượng

Trang 15

Nhóm nghiên cứu đã tiếp cận và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cán bộ và thú

y xã, từ đó nhóm nghiên cứu có thể nắm được những hiểu biết chung về tình hình nuôilợn, thú y, dịch bệnh, bảo hiểm cũng như danh sách các hộ chăn nuôi Đặc biệt kinhnghiệm về việc triển khai bảo hiểm từ những người triển khai trực tiếp là thú y điaphương đã giúp cho nhóm có thể thu thập thêm kiến thức và kinh nghiệm để hoànthành bào nghiên cứu này

1.1.4 Phương pháp thu thập thông tin:

a, Thông tin thứ cấp:

Cơ sơ lý luận và thực tiễn của đề tài

Các số liệu về tình hình chăn nuôi lợn

của huyện

Số liệu về thực trạng thí điểm bảo hiểm

chăn nuôi ở huyện

Các nghiên cứu trước đó; sách báo, tạp chí và các website liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phòng nông nghiệp huyện và thú ý xã

b, Thông tin sơ cấp:

1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn theo bảng câu hỏi:

Để thu thập thông tin sơ cấp, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra

và câu hỏi phỏng vấn Phiều điều tra và câu hỏi được xây dựng dựa trên thực tế thuthập dữ liệu phù hợp để đáp ứng mục tiêu của đề tài Bảng hỏi phải làm được nhiệm

vụ thu thập các biến sau: WTP, quy mô, diện hộ, trình độ học vấn và nhận thức vềkiểm soát dịch bệnh Cụ thể như sau:

Phiếu điều tra được chia làm ba phần chính:

Phần thứ nhất là về việc tiếp xúc của người chăn nuôi đối với thông tin về bảohiểm chăn nuôi Phần này dùng để xác định xem người chăn nuôi có được đầy đủ vàchính xác về mặt thông tin hay không

Phần thứ hai là trong quá trình sử dụng bảo hiểm chăn nuôi Phần này nhằm thuthập những thông tin trong quá trình chăn nuôi của hộ cũng như vấn đề gặp phải trongnếu có đền bù bảo hiểm Ngoài ra, đối với những hộ không sử dụng bảo hiểm, phầnnày dùng để thu thập thông tin về nhu cầu cũng như hình dung của họ đối với bảohiểm chăn nuôi

Trang 16

Phần thứ ba là về mức độ hài lòng sau khi sử dụng bảo hiểm chăn nuôi Phần nàydùng để thu thập thông tin về thắc mắc, phàn nàn của người sử dụng đối với bảo hiểmchăn nuôi và nhu cầu tương lai của họ đối với bảo hiểm chăn nuôi.

2 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu:

Kiểm tra phiếu điều tra và nhập số liệu thu thập vào phần mềm excel để xử lý Sốliệu được phân tích để hiểu được thái độ của người chăn nuôi đối với sản phẩm bảohiểm chăn nuôi cũng như nhu cầu tương lai đối với loại hình bảo hiểm này

1.1.5 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:

a, Phương pháp phân tích định tính:

Sử dụng thông tin về thực tế mua bảo hiểm và nhu cầu mua bảo hiểm giả định kếthợp với những yếu tố liên quan để đánh giá tình hình triển khai cũng như dự đoán vềtương lai của bảo hiểm chăn nuôi

Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn đưa vào một vài cuộc phỏng vấn nhỏ để lấy những

ý kiến tiêu biểu của người dân nhằm phản ánh một số thực trạng trong chăn nuôi vàmau bảo hiểm vật nuôi

b, Phân tích định lượng:

Căn cứ vào số liệu đã điều tra, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng bảng tínhtrung bình để thấy rõ được mức sẵn sàng chi trả của các hộ chăn nuôi với sự khác nhau

về trình độ, nhận thức, quy mô và diện hộ

Hơn nữa, các dữ liệu trên còn được sử dụng để thiết lập hàm hồi quy đơn giản đểxác định sự tương quan giữa các biến độc lập và biến giả đói với biến phụ thuộc WTP

Từ đó xác định được biến nào ảnh hưởng lớn nhất để có thể tìm ra hướng đi cho bảohiểm chăn nuôi

Trang 17

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂN NUÔI

TRONG NÔNG NGHIỆP 2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.1.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng

Là nghiên cứu cách thức một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức chọn lựa, mua sắm,tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn

2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng

Để có quyết định mua sắm, người tiêu dùng trải qua một tiến trình gồm năm giaiđoạn: nhận biết vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua vàđánh giá sau khi mua

Nhận biết

nhu cầu

(1)

Tìm kiếmthông tin(2)

Đánh giá cácphương án(3)

Quyết địnhmua sắm(4)

Đánh giá saukhi mua(5)

Hình 2.1: Quá trình thông qua quyết định mua

Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 185

1.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Lối sống

Cá tính và nhận thức

Tâm lý

Động cơ Tri giácKiến thứcNiềm tinThái độ

Người tiêu dùng

Trang 18

Hình 2.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 146.

2.2 Lý thuyết về bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm chăn nuôi lợn trong nông nghiệp

2.2.1 Khái niệm về bảo hiểm:

Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho ngườitham gia bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính anh tahoặc người thứ ba,điều này có nghĩa là người tham bảo hiểm chuyển giao một phầnhoặc toàn bộ rủi rocho người bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dựtrữ (quỹ Bảo hiểm) Khi người tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, người bảo hiểmlấy quỹ dự trữ (bảo hiểm) trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểmcho người tham gia bảo hiểm Phạm vi bảo hiểm là những rủi ro mà người tham giađăng ký với người bảo hiểm

2.2.2 Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm

Góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia từ đó khôi phục và phát triểnsảnxuất đời sống, đồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nướcPhân phối lại tổng sản phẩm trong nước giữa những người tham gia nhằm đáp ứngnhu cầu tài chính phát sinh khi tai nạn rủi ro bất ngờ xảy ra gây tổn thất đối với ngườitham gia bảo hiểm

Phân phối trong bảo hiểm là không đều, không bằng nhau, nghĩa là không phải aitham gia cũng được phân phối cho số ít người tham gia bảo hiểm không may gặp rủi

ro bất ngờ gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống trên cơ sở mức thiệt hại thực tế vàđiều kiện bảo hiểm Điều đó cũng có nghĩa, phân phối trong bảo hiểm không mangtính bồi hoàn, tức là dù có tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm nhưng không tổn thấtthì không phân phối

Hoạt động bảo hiểm còn liên kết gắn bó các thành viên trong xã hội cùng vì lợi íchchung của cộng đồng, vì sự ổn đỉnh, sự phồn vinh của đất nước Bảo hiểm với nguyêntắc “ Số đông bù số ít” cũng thể hiện tính tương trợ, tính xã hội và nhân văn sâu sắccủa xã hội trước rủi ro của mỗi thành viên

Trang 19

2.2.3 Khái niệm về bảo hiểm chăn nuôi

Bảo hiểm chăn nuôi là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăn nuôi,

do chủ hộ chăn nuôi hoặc trang trại đóng góp Được nhà nước bao cấp một phần, mứcđóng góp phụ thuộc vào tình trạng và số lượng con vật được bảo hiểm, nhăm trợ giúpngười dân khi vật nuôi không may gặp rủi ro Bảo hiểm chăn nuôi vừa mang tính cộngđồng xã hội, vừa là một hình thức kinh doanh vì lợi nhuận

2.2.4 Nguyên tắc của bảo hiểm chăn nuôi

Phải đảm bảo điều kiện bảo hiểm là vật nuôi phải được nuôi theo tiêu chuẩn kỹthuật, quy trình chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônvà/hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương

Vật nuôi khỏe mạnh, đã được tiêm phòng và không chăn nuôi ở trong khu vựcđang có dịch bệnh Số lượng vật nuôi tham gia bảo hiểm phải đạt được những điềukiện sau:

a) Trường hợp chăn nuôi cá lẻ: Phải bảo hiểm toàn bộ số vật nuôi của hộ và:

- Lợn thịt: Tối thiểu 30% số lượng vật nuôi trong xã

b) Trường hợp chăn nuôi quy mô trang trại: Phải bảo hiểm toàn bộ số vật nuôi của

trang trại

Thời gian chờ không thuộc trách nhiệm bảo hiểm áp dụng đối với bệnh và dịchbệnh: Vật nuôi bị chết trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận bảo hiểm và vật nuôi từtỉnh khác chuyển đến bị chết do bệnh và dịch bệnh trong vòng 30 ngày

Vật nuôi trong độ tuổi theo quy định dưới đây:

- Lợn nái, đực giống: Từ 6 tháng tuổi đến khi chuyển sang nuôi thịt hoặc loại thải

và không quá 8 tuổi

- Lợn thịt (bao gồm cả lợn nái hậu bị): Từ 2 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi

Trang 20

- Tiêu hủy do dịch bệnh (quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy tắc này) theo quyếtđịnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

2.2.6 Thời hạn bảo hiểm

- Lợn thịt: Chu kỳ nuôi từ 2 tháng tuổi đến khi xuất chuồng và tối đa không vượtquá 6 tháng tuổi

- Lợn nái, đực giống: Một năm

b) Trường hợp chăn nuôi cá lẻ: 10% tổng đàn tính trên quy mô toàn xã;

Mức miễn thường khấu trừ áp dụng cho tất cả các rủi ro Cụ thể:

a) Chăn nuôi trang trại: 40% tổn thất được bảo hiểm;

b) Chăn nuôi cá lẻ: 40% tổn thất được bảo hiểm;

c) Trường hợp vật nuôi phải tiêu hủy theo quy định của cơ quan chức năng cóthẩm quyền: 50% tổn thất được bảo hiểm

Giá trị vật nuôi bảo hiểm được xác định dựa trên tình trạng vật nuôi và theo quyđịnh của pháp luật Quyết định sửa đổi bổ sung một số điều của Quy tắc, biểu phí và mứctrách nhiệm bảo hiểm nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-BTC ngày16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính: “Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa người đượcbảo hiểm và người bảo hiểm dựa trên cơ sở giá cả thực tế nhưng không vượt quá số tiền quyđịnh dưới đây:

Trang 21

Quyết định sửa đổi bổ sung một số điều của Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệmbảo hiểm nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-BTC ngày16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính: Biểu phí bảo hiểm

Trang 22

Bảng 2.7.1: Số tiền bảo hiểm chi trả trên một con vật nuôi Loại vật nuôi Thời hạn bảo hiểm Tỷ lệ phí thuần (%)

Quyết định số 3035/QĐ-BTC: Thanh toán bồi thường

STBT = SLVNC x STBHTĐC x (1-TLKT)

Trong đó:

- STBT là số tiền bồi thường

- SLVNC là số lượng vật nuôi chết thuộc phạm vi bảo hiểm

- STBHTĐC là số tiền bảo hiểm quy ước tại thời điểm vật nuôi bị chết được tínhtheo chu kỳ chăn nuôi theo bảng phía dưới

- TLKT: Tỷ lệ khấu trừ (mức miễn thường)

Bảng 2.7.2: Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm chết của vật nuôi

Chu kỳ chăn nuôi Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm

chết (STBHTĐC=X% x STBH)

Từ trên 2 tháng tuổi đến 3 tháng tuổi 30% STBH

Từ trên 3 tháng tuổi đến 4 tháng tuổi 50% STBH

Từ trên 4 tháng tuổi đến 5 tháng tuổi 80% STBH

Trang 23

3.1.1 Trình độ học vấn

Tỉ lệ người được hỏi hầu hết có trình độ cấp 2 chiếm 46,67% tỉ lệ người có trình

độ cấp 3 và cao đẳng/đại học là 20,67% , và 32,66% dưới cấp 2

3.1.2 Mức độ sẵn sàng chi trả (WTP)

52% các hộ sẵn sàng chi trả 40.000VND / con, từ 40.000VND đến 60.000VNDthì có khoảng 32 % hộ chăn nuôi sãn sàng chi trả trên 1 con lợn, và 16% là số các hộdân sẵn sàng chi trả cho mức phí là 60.000 – 80.000VND/con

Trong số 65 hộ tham gia bảo hiểm nông nghiệp có 30 hộ nghèo (chiếm tỉ lệ 45,83

%), hộ thường chiếm 21 hộ (32.79%), và hộ cận nghèo chiếm 14 hộ (21,31 %)

Trong số 10 hộ chưa từng tham gia bảo hiểm nông nghiệp, có 3 hộ nghèo và cậnnghèo chiếm 35,71%; 7 hộ thường (chiếm 64,29%)

2012 Đồng thời, quy mô sản xuất chăn nuôi lợn ngày càng tăng qua các năm, tổng đànlợn năm 2012 là 285,72 ngàn con, năm 2013 là 326,43 ngàn con Đồng thời số hộ chănnuôi giảm qua từng năm, tập chung chủ yếu vào các hộ chăn nuôi quy mô từ 1 đến 3con và từ 4 đến 9 con chiếm tỉ lệ 62,35% Tuy nhiên các hộ chăn nuôi lớn lại có xuhướng phát triển thêm, cụ thể là hộ chăn nuôi từ 21 đến 40 con tăng bình quân trong ba

Ngày đăng: 06/09/2023, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. TS. Phạm Thị Định – PGS.TS Nguyễn Văn Định, Giáo trình Kinh Tế Bảo Hiểm, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế BảoHiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
11. GS. TS. Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế Quốc dân
12. GS.TS. Nguyễn Quang Đông.2012. Giáo trình kinh tế lượng. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế quốc dân
13. PGS.TS. Nguyễn Văn Định, 2013, Giáo trình Quản trị kinh doanh Bảo hiểm, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh Bảo hiểm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
8. Cổng thông tin thư viện pháp luật http://thuvienphapluat.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin thư viện pháp luật
9. Trang web công ty TNHH An Việt http://agriviet.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web công ty TNHH An Việt
1. TS Đào Duy Toàn, 2011, Luận văn thạc sĩ kinh tế: Nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm của các hộ chăn nuôi lợn thịt huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; Trường đại hoc nông nghiệp Hà Nội Khác
3. Thủ tướng chính phủ, quyết định số: 315/QĐ-TTG về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp 2011-2013 Khác
4. Bộ Tài Chính, 2011, quyết định số: 3035/QĐ-BTC về ban hành quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm nông nghiệp Khác
5. Công ty bảo hiểm Bảo Minh, Hải Phòng, mẫu hợp đồng bảo hiểm vật nuôi năm 2012 Khác
6. Bộ Tài Chính, quyết định số: 2114/QĐ-BTC về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
7. nghị cho Việt Nam, tạp chí Tài Chính Quốc Tế và Hội Nhập, số tháng 4/2009 Khác
8. Bộ Tài Chính, 1987, quyết định số: 325/QĐ-BTC về việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi Khác
10. TS Phạm Xuân Hoan, 2009, Bảo hiểm nông nghiệp: Kinh nghiệm nước ngoài và một số khuyến nghị Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w