ee wey ia None 7G TW Khoa Cơ Khí - Công Nghệ BAO CAO KHOA HOC SINH VIEN Tên đề tài: “Đánh giá mức độ ô nhiêm vì sinh vật trong một số loại thức ăn đường phô trên địa bàn trường ĐH Nông
Trang 1ee wey ia None 7G TW
Khoa Cơ Khí - Công Nghệ
BAO CAO KHOA HOC SINH VIEN
Tên đề tài:
“Đánh giá mức độ ô nhiêm vì sinh vật trong một số loại thức ăn đường phô trên địa bàn trường ĐH Nông
Lam va Khoa Hoc - DH Hué”
Giáo viên hướng dẫn : T.s Nguyễn Hiền Trang Sinh viên thực hiện : Hà Thị Thúy
Lâm Ngọc Hùng Phạm Ngọc Trung
Hà Văn Hồng Đức Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp :CNTP4I
Huế, năm 2009
Trang 2Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 3Phân 1: Mục đích nghiên cứu
* Hiện nay một bộ phận không nhỏ người lao động còn đang bận rộn kiếm sống, thời gian ít thì vân đê ăn uông cũng
thay đôi theo, vì vậy việc chọn thức ăn đã chế biến săn, các
loại thức nhanh là một trong những sự lựa chọn tối ưu dé tiết
kiệm thời gian
* Vì vậy thức ăn đường phó là nhu cầu tất yếu của con người, nó đem lại nhiều thuận tiện cho người tiêu dùng và đây
là một hình thức ăn uống khá phổ biến ở Huế nói riêng và Việt
Nam nói chung
* Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, thức ăn đường phố có thê đặt ra những vẫn đề nghiêm trọng cho SỨC
khoe cong dong Hau hét các cơ sở bán thức ăn đường phố đều
thiếu cơ sở hạ tâng, địa điểm kinh doanh thường là via he, bến
xe, nhà ga do vậy, phương tiện vệ sinh đều thiếu thốn
nghiêm trọng.bàn ghê tạm bợ vệ sinh hoàn cảnh kém, không
có dụng cụ bảo quản thức ăn, không có nước sạch tại chỗ,
thiêu dụng cụ rửa chén bát
Trang 4„_ Hiện nay an toàn vệ sinh thực phẩm ( ATVSTP ) đang là vấn đề
bức bối, nhiều người dân tỏ ra nghi ngờ và khó chọn lựa thực phẩm
an toàn, kế cả những thực phâm thiết yếu
„_ Thành phố Huế có dân số đông và nhiều khách đến tham quan ,
mua sắm và âm thực Đặc biệt thành phố Huế là nơi tập trung nhiều trường đại học, trong đó trường đại học Nông Lâm và đại học Khoa
Học là 2 trường có số lượng sinh viên khá lớn Vì vậy vấn đề đặt ra
là liệu các thực phâm mà họ ăn có đảm bảo vệ sinh không ?
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “ Đánh giá mức độ ô nhiễm
vỉ sinh vật trong một số loại thức ăn đường phố trên khu vực
trường ĐH Nông Lâm và ĐH Khoa Học - ĐH Huế” đề khảo sát
và đánh giá chất lượng vệ sinh về mặt vi sinh vật trong một số loại
thức ăn phổ biến của sinh viên
Trang 5W4 : ự,ƯƯN:C
ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đôi tượng nghiên cứu:
Các sản phẩm bán sẵn bao gôm: cơm hén, banh my pate,
chè thập câm trên địa bàn xung quanh trường đại học Nông Lâm và đại học Khoa học — Thành phô Huê
2.2.Nội dung nghiên cứu :
* Đánh giá chất lượng vệ sinh về mặt vi sinh vật trong cơm hến, bánh mỳ pate, chè thập câm trên địa bàn hai
trường Nông Lâm và Khoa Học - Thành phô Huế
* Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm:
s Tổng số vi sinh vật hiếu khí
" Tổng số nâm men, nắm mốc
= E.Coli
= Salmonella.
Trang 62.3.1 Phương pháp xác định tông số vi khuẩn hiếu khí (Tông sô vi sinh vật song )[2]
Làm nhỏ mẫu và pha loãng mẫu bằng nước muối sinh lý
đến các nồng độ 101, 102,103
Chọn ba nồng độ pha loãng thích hợp, chuyển Iml mẫu vào
giữa đĩa peptri
Đồ vào mỗi đĩa peptri 10-15ml môi trường thạch PCA, lắc
đề nguội lật ngược dia va u 6 37°C trong 24 gid
Đếm các đĩa có khuẩn lạc từ 30 - 300
Tính kết quả
Trang 72.3.2 Phương pháp xác dinh tong so nam men nam moc [2]:
Làm nhỏ mâu và pha loãng mâu băng nước muôi sinh lý
đên các nông độ 101,107, 103
Chọn ba nồng độ pha loãng thích hợp, chuyển Iml mẫu vào
giữa đĩa peptri
Đồ vào mỗi đĩa peptri 10-15ml môi trường thạch Saboroud,
lắc đê nguội lật ngược đĩa và ủ ở 37°C trong 48h
Đếm các đĩa có khuẩn lạc từ 30 - 300
Tính kết quả
HAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAI
Trang 8a
2.3.3 Quy trinh phan tich E.Coli (phuong phap MPN) [2]
Làm nhỏ mẫu và pha loãng mẫu bang nước muối sinh lý đến
các nông độ 10'1,10^103
Chuyên 1ml mẫu dung dịch có nông độ 10'1,102:103 vào ống
nghiệm chứa LSB,mỗi nông độ 3 ống lặp lai, 1 6 37°C trong 48h
Ghi nhận các ống LSB (+) ở mỗi nồng độ pha loãng
Cấy vào ống canh EC, ủ ở 44,50% trong 24h
Ghi nhận các ống EC (+) ở mỗi nồng độ pha loãng Cấy ria lên bề mặt môi trường thạch EMB, ủ 6 37°C trong 24h
Thử sinh hóa (phản ứng IMVIC) Tính kết quả bằng cách tra bảng MPN
Trang 92.3.4 Phương pháp phân tích định tính Salmonella
* Quy trình phân tích định tính Salmonella:
= Tăng sinh trong môi trường Lactose
=» Tang sinh chon loc
= Phân lập và nhận diện
„ Khăng định
Trang 10a Ổ.Ổ.ỒỐ ỐỖỐẮẶ h.ccẶẲẲŒ
Phân 3: Kêt quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Kết quả phân tích tông số vi sinh vật hiếu khí
Trang 11
3.2 Kêt quả phân tích tông sô nầm men, nầm men
Tên | Tên trường Tổng số nắm men, | TCVN | Số mẫu đạt
Nông | Banh my pate} (1.90+0.35)x10° 10° 0%
Trang 12a
3.3 Kết quả phân tích E.coli (phương pháp MPN): [2]
Tên Tên mẫu Số mẫu Số mẫu Tỉ lệ mẫu
Khoa Hoc} Che thap cam 5 0 0
Trang 13
3.4 Két qua phan tich dinh tinh Samonella
Tén Tén mau Số mẫu | S6mau | TCVN| Ti lé mau
Trang 14Ắ.ẮỐỒ.ằẰ.ằ.ỖỐỖÚỖỐỒỐẮẮœỎtœœ 3.5 Đề xuất một số biện pháp xử lí nhằm góp phần hạn chế mức độ ô
nhiễm vi sinh vật vào thức ăn bán sẵn trên đường phố :
* Có những phương hướng cụ thê để quản lí, kiểm tra, chế tài,
quy định rõ ràng minh bạch
= Cần thành lập ban kiểm tra vệ sinh an toàn thực pham có trình độ
năng lực chuyên môn cao
„_ Cần phối hợp giữa ban kiểm tra và các cơ quan chức năng để tăng
cường công tác quản li, kiêm tra
„ Thành lập các chợ đầu mối chuyên cung cấp nguyên liệu cho người bán hàng với giá cả phù hợp, dưới sự giám sát của cơ quan chức năng
và nguol mua ban
= Kiém tra định kì các cơ sở dich vụ thức ăn đường phó bán trên địa
Trang 15* Tém lai: van dé vé sinh an toan thuc pham hiện nay là mối quan tâm rất lớn của cộng
đồng của chính bản thân mỗi cá nhân, tập thê
kinh doanh Do đó bên cạnh vấn đề lợi nhuận
cần coi trọng lương tâm, sự an toàn cho sức
khỏe, tính mạng người khác Người tiêu dùng
cần hạn chế tối đa sử dụng các loại thức ăn
không đảm bảo vệ sinh này
Trang 16Học ở thành phô Huê, chúng tôi rút ra một sô kêt luận như sau:
_+ 100% mẫu bánh mì pate, chè, bún hên khảo sát ở hai trường đều
nhiễm vi khuân hiệu khí và nâm men, nâm môc với sô lượng lớn, vượt
qua tiêu chuân cho phép của Bộ Y tê
+ 100% mẫu khảo sát ở ba loại thức ăn trên không có nhiễm E.coli
+ Tỉ lệ mẫu có nhiễm Salmonella
„ Bún hến ở khu vực trường Nông Lâm: 1/5 mẫu chiếm 20%
= Banh mi pate truong Khoa Học: 1/5 mẫu chiếm 20%
Trang 174.2 Kiến nghị
„ Tiếp tục phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật trên với số lượng mẫu
lớn hơn, trên nhiều loại mẫu thức ăn hơn, mở rộng thêm các chỉ
tiêu vi sinh vật khac nhu: Clostridium, Vibrio
= Mo rOng dia ban khảo sát ở các trường đại học và các trường học trên thành phó
„Các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương cần phải quan
tâm hơn đến công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm hơn nữa
= Các cơ sở kinh doanh cần có ý thức hơn trong việc kinh doanh các mặt hàng thực phẩm này
= Nguoi tiêu dùng cần phải nâng cao cảnh giác khi ăn uống các loại thức ăn đường phô
Trang 19øS-ẳtr
T.HRHAAn-rrr-raamMRnTmRmrĂMnn.h.RTx
Tài liệu tham khảo
[1] Lê Thị Đông “ Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong một số loại thức ăn
đường phô trên địa bàn hai phường An Cựu và phường Vĩnh Ninh- thành phô
Huê”, khóa luận tôt nghiệp năm 2009
[2] Tràn Linh Thước, Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm, mĩ
phâm NXB Giáo Dục Tp Hồ Chí Minh , Năm 2002
[3] Lương Dire Pham, Vi sinh vật và vệ sinh an toàn thực phâm NXb Nông nghiệp
Hà Nội, năm 2002
[ 4]www.dangcongsan.vn/ cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30361&cn_i
d=342152
[5] www yhth.vn/Detail/1388/du-an-luat-an-toan-thuc-pham-quan-ly-thuc-an-duong- pho-phan-cap-cho-dia-phuong.htm
Lójhinp ME hon, gov.vn/homebyt/vn/portal/infodetail.jsp?area=58 &cat=1461 &id [7] www.tinmoi.vn/Thuc-an-duong-pho-Nguy-hai-toi-tinh-mang-cua-con-nguyoi-
0413707.html
[8] BAM BAO VE SINH, AN TOAN THUC AN DUONG PHO
Nguyễn Thu Ngọc Diệp Khoa Dinh duéng VSATTP —Vién VSYTCC Tp.HCM
[9] Thông tư của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế số CT-34 ngày Huế, ngày 19 tháng 7
năm 2005.
Trang 20| 10]www.dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/News Detail.aspx?co_id=30361&cn_id=342152