Vai trò lập kế hoạch chiến lược trương trong giai đoạn hiện nay Thực hiện Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hộinghị triển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg
Trang 1Đề tài: Kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Sơn La giai đoạn 2011 – 2020, định hướng tầm nhìn đến 2030
1 Lý do chọn đề tài
Nhân loại đã và đang bước vào Thế kỷ XXI - một kỷ nguyên mà mỗi quốc gia, mọidân tộc và các cộng đồng đều đứng trước những vận hội và thách thức lớn của thời đạivới các đặc trưng cơ bản:
- Khoa học - công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã đưa thế giớichuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế trí thức
- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển
và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc vănhoá và truyền thống của mỗi dân tộc
Những đặc trưng trên đã tác động và làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tưduy và phương thức của mọi hoạt động xã hội, trong đó nổi bật là vấn đề giải quyết hiệuquả mối quan hệ giữa phát triển giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội
Đứng trước những cơ hội, thách thức và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nêutrên, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khoá XI đã khẳng
định: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" , “Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo" Những
định hướng trên thể hiện rõ tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ
Người đã chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" , " Mọi thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" , “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong"
Cùng với cả nước, tỉnh Sơn La cần có nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm pháttriển kinh tế - xã hội thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển vùngkinh tế khu vực Tây Bắc Vì thế, phát triển giáo dục nói chung và xây dựng các cơ sởgiáo dục tiên tiến hiện đại tnói riêng của Sơn La là một tất yếu khách quan nhằm đáp ứngkịp thời nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội không những của đất nước màcòn của chính Tỉnh nhà Vấn đề đó đã được Tỉnh uỷ và Hội đồng Nhân dân Tỉnh đưa vào
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó đã nhấn mạnh chủ trương xây dựng và thực thi Dự án nâng cấp trường Cao đẳng Sơn La thành trường Đại học tại tỉnh
Sơn La giai đoạn 2011 - 2020
Thành lập Trường Đại học tại tỉnh là một trong những mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội của Tỉnh, nó mang tính khách quan cấp thiết, nhưng cũng không ít khó khăn đối
với Tỉnh nhà; bởi vì khi đã có Đề án tiền khả thi thì cần phải có một quá trình chuẩn bị
công phu để giải quyết đồng bộ và kịp thời những lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, vật
Trang 2chất kỹ thuật, nguồn tuyển sinh và vấn đề mang tính tiên quyết là nguồn nhân lực (cán
bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên và nhân viên kỹ thuật) của Trường.
Từ những vấn đề về lý luận, thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu để đề xuất “Kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Sơn La giai đoạn
2011 – 202, định hướng tầm nhìn đến 2030” là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm góp
phần thực thi Đề án nâng cấp từ trường Cao đẳng Sơn La thành trường Đại học vào năm 2013
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận chủ yếu về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội cho hoạt động của một cơ sở giáo dục tiên tiến, hiện đại nóiriêng
- Tìm hiểu nhu cầu, yêu cầu về tiêu chuẩn nguồn nhân lực của Trường cao đẳng vàđánh giá thực trạng đội ngũ nhân lực (nguồn, cơ cấu, chất lượng, ) và các điều kiện xâydựng và phát triển nguồn nhân lực Trường cao đẳng Sơn La
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực nhằmđáp ứng các hoạt động của trường Cao đẳng Sơn La
3 Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu để có các luận cứ và luận chứng đề xuất các giải pháp xâydựng và phát triển nguồn cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên kỹ thuật nhằm đáp ứngcác hoạt động của cao đẳng Sơn La và hướng đến Trường Đại học Sơn La khi đượcthành lập
- Tập trung vào nghiên cứu nhu cầu và tiêu chuẩn nhân lực (Cán bộ quản lý, giảngviên và nhân viên kỹ thuật) cho Trường cao đẳng Sơn La trong giai đoạn 2011 - 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủnghĩa Mác - Lênin, khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi phối hợp sử dụng một số phươngpháp chủ yếu dưới đây:
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, công trìnhkhoa học đã có và các tài liệu khác; phương pháp này được sử dụng nhằm xây dựng hoặcchuẩn hoá khái niệm, thuật ngữ; chỉ ra cơ sở lý luận, thực hiện phán đoán và suy luậnnhằm xác định bản chất của các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng hoạt động xây dựng và pháttriển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cho các hoạtđộng của cao đẳng học Sơn La nói riêng
4.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Trang 34.2.1 Các phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn, chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm.
Bằng việc điều tra xã hội học nhờ hệ thống các câu hỏi, quan sát, phỏng vấn cácchuyên gia và đúc rút kinh nghiệm trong và ngoài nước, nhóm phương pháp này được
sử dụng với mục đích tìm hiểu và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong tỉnh Sơn La,các điều kiện để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho việc hoạt động của Trườngcao đẳng Sơn Lam và định hướng phát triển của trường
4.2.2 Các phương pháp hỗ trợ khác
Bằng việc sử dụng một số phần mềm tin học và sử dụng các thuật toán thống kêtrong việc xử lý và đánh giá sự tin cậy của phương pháp nghiên cứu; các phương phápnày được sử dụng nhằm đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực của Tỉnh và bước đầuxem xét tính hợp lý và khả thi của các giải pháp đã được đề xuất trong đề tài
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Vai trò lập kế hoạch chiến lược trương trong giai đoạn hiện nay
Thực hiện Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hộinghị triển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêucầu các trường đại học, cao đẳng xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2011 - 2020, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của mình, trường Cao đẳng Sơn Lahuy động lực lượng của trường và sự trợ giúp của các chuyên gia để xây dựng Chiếnlược phát triển trường giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030 Bản Chiến lược phát triểntrường nhằm hiện thực hóa chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tỉnh uỷ, Hộiđồng nhân nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phát triển trường Cao đẳng Sơn
La thành Trường Đại học cộng đồng Sơn La, đào tạo đa ngành và đa hệ, là nhân tố quantrọng giúp tỉnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đồng bộ về cơcấu, thích ứng với việc làm, phục vụ tốt yêu cầu phân công lại lao động, chuyển dịch cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh, cho xuất khẩu lao động, đảm bảo cho kinh tếphát triển bền vững, đồng thời góp phần cung ứng nguồn nhân lực cho vùng Tây Bắc,cho cả nước và các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào
Trong thời gian qua, trường Cao đẳng Sơn La đã đạt được những thành tựu đángghi nhận, tuy nhiên để tiến bước vững chắc vào tương lai, nhà trường cần có chiếnlược phát triển cho thời gian tới
Nước ta đang từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chế thị trường.Cách làm kế hoạch, trong đó có việc xây dựng chiến lược đang thay đổi một cách cơbản, giúp định hướng hành động trong môi trường phức tạp, đầy biến động hiện nay.Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động có vai trò quan trọng, có quy mô to lớn, có những
Trang 4mục đích lâu dài rất cần được định hướng về chiến lược Việc đẩy mạnh hội nhập vàhợp tác quốc tế trong giáo dục đòi hỏi các tổ chức giáo dục phải có chiến lược pháttriển để tận dụng thời cơ và vượt qua thách thức
Chiến lược phát triển là bản thiết kế sự phát triển dài hạn của trường trong đó
chỉ ra mối quan hệ với môi trường, định hướng hành động tương lai, mục tiêu dài hạn,nguồn lực, các ưu tiên, các giải pháp chiến lược và chương trình hành động Để tănggiá trị thực tiễn, chiến lược được xây dựng như là một kế hoạch, gọi là kế hoạch chiếnlược
Kế hoạch chiến lược của Trường trả lời 4 câu hỏi: Trường hiện đang ở đâu?
Trường muốn đi đến đâu trong tương lai? Trường sẽ đi đến đó bằng cách nào? Sẽ đo
sự tiến đến mục tiêu đó như thế nào?
Trường đảm bảo 2 điều kiện của lập kế hoạch chiến lược thành công là:
1) Sự cam kết với quá trình và kết quả lập kế hoạch chiến lược từ lãnh đạo cao
nhất của trường;
2) Huy động sự tham gia rộng rãi của mọi thành viên trong trường
1.2 Những cơ sở pháp lý vµ nguån t liÖu xây dựng chiến lược trêng
1.2.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lầnthứ XI (2011) một lần nữa khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, có vai tròquyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phát triển giáodục - đào tạo là nhu cầu bức thiết để phát triển đất nước;
- Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, công bố theo Quyết định số38/2005/QH11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dụcnăm 2009 quy định các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, trong đó có xây dựng
và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quyhoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020;
- Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ2006-2020
- Đề án đổi mới giáo dục đại học Vịêt Nam giai đoạn 2006-2020 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 củaChính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
- Điều lệ trường cao đẳng, ban hành theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐTngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trang 5- Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghịtriển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu cầucác trường đại học, cao đẳng xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn2011-2020;
- Quyết định số 5521/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2000 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nâng cấp trường Trung học Sư phạm Sơn
La thành trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La;
- Quyết định số 7599/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi tên trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La thànhtrường Cao đẳng Sơn La;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII (Nhiệm kỳ 2010-2015);
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường Cao đẳng Sơn La lần thứ XXX (nhiệm kỳ2010-2015)
- Đề án khả thi xây dựng Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La đã được Bộ Giáodục và Đào tạo và UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tháng …/1996
- Nghị quyết số… của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về phát triển nguồnnhân lực đến năm 2020
1.2.2 Nguồn tư liệu
- Dự thảo ngày 07-11-2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chiến lược pháttriển giáo dục 2011-2020;
- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ
2006 - 2020;
- Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo Tỉnh Sơn La giai đoạn 2008-2020;
- Đề án đổi tên trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La thành trường Cao đẳngSơn La đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
- Báo cáo về cung cấp số liệu thông tin phục vụ công tác xây dựng Kế hoạchchiến lược phát triển của trường giai đoạn 2011- 2020;
- Kết quả các cuộc khảo sát trong quá trình xây dựng Kế hoạch chiến lược trường;
- Ý kiến đóng góp tại các cuộc thảo luận trong xây dựng Kế hoạch chiếnlược Trường;
- Trang Web tỉnh Sơn La, Trang Web trường Cao đẳng Sơn La
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TẾ TÌNH HÌNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA 2.1 Quá trình thành lập trường Cao đẳng Sơn La
Tiền thân của trường Cao đẳng Sơn La là trường Sư phạm Dân tộc Sơn La,được thành lập ngày 15/10/1963, năm học 1973-1974 được Bộ Giáo dục quyết địnhchuyển thành trường Trung học Sư phạm cấp 1 tỉnh Sơn La; đến tháng 12/2000 đượcnâng cấp thành trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La theo Quyết định số 5521/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 13/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (đồngthời sáp nhập trường Trung cấp Mầm non tỉnh và trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lýgiáo dục tỉnh vào trường), tháng 11/2008 đổi tên thành trường Cao đẳng Sơn La theoQuyết định số 7599/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
2.2 Hiện trạng cơ cấu tổ chức Trường
Hiện nay trường Cao đẳng Sơn La có các tổ chức, bộ phận: Đảng ủy; BanGiám hiệu gồm Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng; Hệ thống các đoàn thể gồm:Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Hội khuyếnhọc và các Hội đồng tư vấn Trường có 10 phòng, ban chức năng; 14 khoa đào tạo;
02 bộ môn trực thuộc; 07 cơ sở phục vụ đào tạo - nghiên cứu Các đơn vị được sắpxếp trong sơ đồ dưới đây:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
Trang 7SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
ĐẢNG BỘ TRƯỜNG
CÔNG ĐOÀN
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
ĐOÀN THANH NIÊN
HỘI SINH VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
1 Hiệu trưởng Các Phó hiệu trưởng CÁC HĐ TƯ VẤN
7 Khoa Nông Lâm
8 Khoa Văn hóa - Du lịch
14 Khoa Đào tạo quốc tế
CÁC BỘ MÔN TRỰC THUỘC
1 Bộ môn Quản lý Giáo dục
2 Bộ môn Tiếng Dân tộc thiểu số
CÁC CƠ SỞ PHỤC VỤ
ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
1 Ban quản lý Khu nội trú
2 Trung tâm Bồi dưỡng - DN
3 Trung tâm Tin học
4 Trung tâm Ngoại ngữ
5 Trung tâm Hướng nghiệp và
Xúc tiến việc làm
6 Thư viện
7 Trạm Y tế
Ghi chú: Mối quan hệ trực tiếp:
Mối quan hệ phối hợp:
Trang 8-2.3 Hiện trạng đội ngũ giảng viên, nhân viên (Tính đến 31/7/2011)
- Tổng số lao động toàn trường: 339 (Hợp đồng lao động: 62), trong đó GV: 292,CBVC hành chính - phục vụ: 47
- Trình độ giảng viên: Tiến sĩ và NCS: 07 (chiếm 1,7%), thạc sĩ và cao học: 174(chiếm 58,6%), đại học: 114 (chiếm 39%)
- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp và tương đương: 33, trung cấp: 145
- Cán bộ quản lý: Tổ phó, Phó trưởng môn trở lên 115
Trường Cao đẳng Sơn La không ngừng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng
viên vững mạnh về mọi mặt, phấn đấu để mỗi cán bộ giảng viên, nhân viên trở thành
một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo Để làm được điều đó trường đãthực hiện các biện pháp:
- Phổ biến đầy đủ các nghị quyết, chính sách của Đảng về xây dựng Đảng trongsạch và vững mạnh Mỗi đảng viên có quan hệ gắn bó và tích cực đóng góp xây dựngcấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú;
- Quán triệt trong toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên Chỉ thị 40/CT/TW về việcnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, cử cán bộ giảng viên điđào tạo sau đại học và năng cao trình độ lý luận chính trị; có cơ chế, chính sách tạo điềukiện cho cán bộ giảng viên đạt trình độ sau đại học;
- Phổ cập ngoại ngữ, tin học trong giảng viên, phát động phong trào cán bộgiảng viên, nhân viên tham gia học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ Hiệnnay hầu hết các giảng viên đều biết ngoại ngữ và sử dụng thành thạo máy tính phục
vụ công tác chuyên môn
2.4 Hiện trạng cơ sở vật chất, tài chính
2.4.1.2 Xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng: 21.259 m2, bao gồm các công trình phòng học,phòng làm việc, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, thực hành, phòng thường trựcgiảng dạy, phòng kho, ký túc xá sinh viên, phòng khách, nhà ăn sinh viên Diện tíchsàn xây dựng đáp ứng tốt yêu cầu tổ chức đào tạo
Trang 92.4.1.3 Tổng tài sản
Khái toán tổng giá trị tài sản của nhà trưởng theo thời giá, bao gồm nhà cửa,vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, tài sản khác (chưa tính giá trịcủa đất vào giá trị tài sản) khoảng 200.000.000,00 VNĐ
2.4.2 Tài chính
2.4.2.1.Các nguồn tài chính chủ yếu
- Ngân sách nhà nước cấp (đào tạo HSSV trong nước, đào tạo Lưu học sinhLào, đào tạo HSSV hệ cử tuyển; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; nghiên cứukhoa học, đầu tư phát triển…)
Ngân sách Nhà nước cấp cho đào tạo trong nước: Ổn định và có xu hướng
ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng
Năm 2009: Định mức chi cho đào tạo cao đẳng chính quy là 8.000.000,0 đồng/SV/năm; Trung cấp là 6.000.000,0 đồng/HS/năm
Năm 2010 và năm 2011: Định mức chi cho đào tạo cao đẳng là 12.000.000,0đồng/SV/năm; Trung cấp là 10.000.000,0 đồng/HS/năm
Ngân sách Nhà nước cấp cho đào tạo Lưu học sinh Lào.
Năm 2009: Định mức chi cho đào tạo là 6.000.000,0 đồng/LHS/năm và tiềnphụ cấp sinh hoạt phí chi trực tiếp cho Lưu học sinh là 1.320.000,0 đồng/tháng
Năm 2010 và năm 2011: Định mức chi cho đào tạo là 12.000.000,0 đồng/LHS/năm và phụ cấp cho Lưu học sinh là 2.320.000,0 đồng/tháng
- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị (học phí, liên kết đào tạo, lệ phí tuyển sinh,thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, lệ phí…)
Nguồn thu năm sau luôn cao hơn năm trước, đạt và vượt mức 10% tổng thu củađơn vị đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính Mức thu, cơ chế thu thực hiệnđúng theo chế độ chính sách hiện hành
- Nguồn thu khác ổn định và có mở rộng, tăng trưởng qua các năm
Các số liệu trên cho thấy tỉnh Sơn La đã thực sự quan tâm đến sự nghiệp đàotạo của địa phương nói chung và nhà trường nói riêng, đảm bảo nguồn lực tài chínhcho nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo có chất lượng và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên Ngân sách cấp cho đầu tư phát triển và thựchiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đều ổn định và có xu hướng năm sau cao hơnnăm trước; tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu phát triển của nhà trường
2.4.2.2 Quản lý tài chính
Công tác quản lý tài chính được quan tâm, tổ chức triển khai đúng quy định củanhà nước và đạt hiệu quả tốt Nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý để tổ chứcthực hiện có hiệu quả các nội dung công tác, các nhiệm vụ của nhà trường
Trang 10- Đảm bảo tổ chức đào tạo có chất lượng tốt, không ngừng nâng cao chất lượngđào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
- Đảm bảo triển khai nghiên cứu khoa học - ứng dụng và chuyển giao tiến nộkhoa học - công nghệ có hiệu quả;
- Đầu tư phát triển về cơ sở vật chất - trang thiết bị đảm bảo đáp ứng nhu cầunâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học - ứng dụng công nghệ;
- Đảm bảo đời sống vất chất, tinh thần của cán bộ, giảng viên, công nhân viên;đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ viên chức về mọi mặt
- Đảm bảo phục vụ công tác quản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học quản lý đểnâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý;
- Có tích lũy tài chính để đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp
Nhà trường có nguồn lực tài chính ổn định và không ngừng được mở rộng,nâng cao Hoạt động tài chính lành mạnh, tuân thủ các quy định của pháp luật Côngtác quản lý tài chính được quan tâm, đạt hiệu quả tốt Các cơ quan quản lý tài chínhcấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán đều đánh giá khá tốt về công tácquản lý tài chính của nhà trường
2.5 Thành tích và kết quả hoạt động từ khi thành lập trường đến nay
Sau 48 năm hoạt động (1963 - 2011), Trường Cao đẳng Sơn La đã đào tạo10.773 giáo viên tiểu học, 3.927 giáo viên THCS; gần 2000 cử nhân cao đẳng xácngành ngoài sư phạm (nông - lâm nghiệp, kinh tế, văn hóa - du lịch, thể dục thể thao,lao động - xã hội, nội vụ, kỹ thuật - công nghệ, tài nguyên - môi trường…); đào tạolại 5.678 giáo viên tiểu học và mầm non, 947 giáo viên THCS; bồi dưỡng thườngxuyên theo chu kỳ cho gần 10.000 giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT; bồidưỡng về quản lý giáo dục cho gần 1000 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệutrưởng và khối trưởng, tổ trưởng chuyên môn) các trường mầm non, tiểu học, THCS.Kết quả đào tạo của nhà trường đã góp phần quan trọng phát triển sự nghiệp giáo dục
- đào tạo nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung của tỉnh Sơn La, vùng Tây Bắc vàcác tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào
Với những thành quả nêu trên, nhà trường đã được Đảng và Nhà nước phong tặngnhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý:
- 07 Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba cho tập thể và cá nhân
- 22 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể, cá nhân
- 02 Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ
- 02 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- 03 Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Sơn La
- 02 Nhà giáo ưu tú
Trang 11- 01 Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- 06 Bằng lao động sáng tạo
- 02 Bằng khen của tỉnh Hủa Phăn và … nước CHDCND Lào
- Nhiều bẳng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Tỉnh ủy - UBNDtỉnh Sơn La, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Công đoàn Giáo dục Việt Nam, Trungương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Sinh viên Việt Nam… cho các tậpthể và các nhân trong nhà trường
Nhà trường 04 lần liên tục đạt Giải ba toàn đoàn tại Hội thi Nghiệp vụ sư phạm Văn nghệ - Thể thao các trường sư phạm toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chứcvào các năm 1997, 2001, 2005, 2009
- Nhiều cá nhân trong nhà trường được tặng thưởng Huy chương vì sự nghiệpgiáo dục; Huy chương vì thế hệ trẻ; Huy chương vì sự nghiệp giải phóng phụ nữ; Huychương vì sự nghiệp thể thao; Huy chương vì sự nghiệp khuyến học; Huy chương vì sựnghiệp khoa học và công nghệ; Huy chương vì phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc; Huychương vì sự nghiệp xây dựng Công đoàn
2.5.1 Về chính trị, tư tưởng, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Nhà trường xác định, công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ giảngviên và HSSV là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng hàng đầu, do đó đã giáo dục cho cán
bộ giảng viên và HSSV của trường ý thức sống và làm việc theo pháp luật, nhận thức
và thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước, tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ của người công dân;
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước vàcủa Ngành Giáo dục và Đào tạo; thành lập các Ban Chỉ đạo và tổ chức cho cán bộ,giảng viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động của Bộ Chính trị:
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Hai không”với 04 nội dung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội luôn được đảm bảo và nhiệm vụ bảo
vệ chính trị nội bộ của nhà trường được thực hiện có hiệu quả;
- Hàng năm, Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể của nhà trường đều được cấp ủyđảng và các tổ chức đoàn thể cấp trên công nhận trong sạch vững mạnh; nhà trườngliên tục được cơ quan quản lý cấp trên công nhận hoàn thành xuất sắc chức năng,nhiệm vụ được giao
2.5.2 Về đào tạo
2.5.2.1 Ngành nghề đào tạo
a) Trình độ cao đẳng và cao đẳng nghề
Trang 12Hiện nay nhà trường được phép đào tạo … ngành trình độ cao đẳng và 02 nghềtrình độ cao đẳng.
- Năm học 2007 - 2008: Đào tạo 16 ngành, trong đó có 11 ngành sư phạm và 5ngành ngoài sư phạm thuộc các lĩnh vực Công nghệ thông tin, Ngoại ngữ, Văn hóa vàNông - Lâm nghiệp
- Năm học 2008 - 2009 và 2009 - 2010: Đào tạo 24 ngành, mở thêm 08 ngànhngoài sư phạm thuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ,Văn hóa - Du lịch, Nội vụ, Lao động - Xã hội và 02 nghề
- Năm học 2010 - 2011: Tiếp tục mở thêm 06 mã ngành ngoài sư phạm thuộc các lĩnhvực Sư phạm, Kỹ thuật - Công nghệ và Nông - Lâm nghiệp phù hợp với yêu cầu đào tạonguồn nhân lực của tỉnh và khu vực
b) Trình độ trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
Hiện nay nhà trường được phép đào tạo … ngành trình độ trung cấp chuyênnghiệp và 02 nghề trình độ trung cấp
- Năm học 2007 - 2008: Đào tạo 02 ngành trung cấp chuyên nghiệp thuộc lĩnhvực sư phạm (trung cấp sư phạm tiểu học, trung cấp sư phạm mầm non)
- Năm học 2008 - 2009: Đào tạo … ngành, mở thêm …ngành ngoài sư phạmthuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Dulịch, Nội vụ, Lao động - Xã hội và 02 nghề
- Năm học 2009 - 2010: Đào tạo … ngành, mở thêm …ngành ngoài sư phạmthuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Dulịch, Nội vụ, Lao động - Xã hội và 02 nghề
2.5.2.2 Tuyển sinh, tốt nghiệp và quy mô đào tạo
Số lượng tuyển sinh của nhà trường không ngừng tăng lên qua các năm (các nănggần đây tăng khá nhanh do mở rộng ngành nghề đào tạo), hàng năm nhà trường đềutuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao, quy mô đào tạo không ngừng được mở rộng cả
về ngành nghề đào tạo và số lượng HSSV, tỷ lệ HSSV tốt nghiệp hàng năm đạt tỷ lệ khácao so với số lượng tuyển sinh
Trang 13Bảng 1 Số lượng học sinh, sinh viên tuyển sinh và tốt nghiệp
chính qui 135 0 426 220 376 175 732 277 779 446 646 712Cao đẳng
2006 2007
2007 2008
2008 2009
2009 2010
2010 2011
Trang 14Bảng 3 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và việc làm đúng ngành nghề đào tạo từ năm 2005 đến năm 2010
-2006
2006 2007
2007 2008
2008 2009
2009 2010
2010 2011
Kết quả đào tạo của nhà trường cho thấy những mặt mạnh trong hoạt động đàotạo của trường là:
- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các quyđịnh của Nhà nước và của tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng;
- Trường phát triển nhanh và bền vững về trình độ, quy mô và chất lượng đàotạo, nâng cấp đào tạo từ TCCN lên cao đẳng, chuyển từ đào tạo cao đẳng sư phạmsang đào tạo cao đẳng đa ngành; tỷ lệ tốt nghiệp có việc làm đạt khá cao (từ 75% trởlên) chứng tỏ trường có uy tín trong xã hội, nhờ đó số lượng đăng ký thi tuyển sinhvào hệ cao đẳng và TCCN của trường ngày càng cao;
- Chương trình các ngành đào tạo của nhà trường được xây dựng trên cơ sởChương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do các bộ môn và các khoa xâydựng có sự tham gia của đội ngũ cán bộ quản lý, các nhà giáo, các chuyên gia và các
cơ quan, đơn vị sử dụng lao động
- Công tác liên kết đào tạo trình độ đại học được nhà trường quan tâm thựchiện, có sự phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của xã hội
- Chất lượng đào tạo, liên kết đào tạo được các cơ quan quản lý đánh giá tốt,các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động chấp nhận;
- Nhà trường tích cực góp phần nâng cao dân trí, đào tạo dự bị cao đẳng chohọc sinh dân tộc thiếu số, học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh cử truyển theoquy hoạch, kế hoạch của tỉnh
Trang 15- Nhà trường làm tốt công tác quan hệ quốc tế, chú trọng đào tạo tiếng Việt, đàotạo giáo viên và cán bộ các chuyên ngành trình độ cao đẳng cho nước CHDCND Làotheo chương trình hợp tác của tỉnh.
Bên cạnh những thành tưự đã đạt được, hoạt động đào tạo của trường còn bộc
lộ một số khiếm khuyết cần được tích cực khắc phục trong thời gian tới để đảm bảocho nhà trường tiếp tục phát triển bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực của tỉnhSơn La, vùng Tây Bắc, cả nước và các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào:
- Đẩy mạnh công tác đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp tổ chức dạyhọc theo hướng hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế; đẩy mạnh và nâng cao hiệuquả công tác tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
- Nâng cao hiệu quả công tác lấy ý kiên khách hàng (nội bộ và bên ngoài) đểđổi mới chương trình đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội; tăng cường công tác đảmbảo chất lượng đào tạo, chủ động tham gia kiểm định chất lượng đào tạo
- Tiếp tục đổi mới công tác phát triển ngành nghề đào tạo theo hướng đa ngành
- đa hệ, mở rộng các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề đáp ứng nhu cầu của cộngđộng - xã hội nhằm thu hút đông đảo con em các dân tộc, người lao động trong tỉnh,ngoài tỉnh và các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào vào học tại trường
2.5.3 Về nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và các mối quan hệ hợp tác trong nước, ngoài nước
2.5.3.1 Về nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ
Đã triển khai sâu rộng các hoạt động nghiên cứu khoa học đến CBGV vàHSSV Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của nhà trường không ngừng tăng lênqua các năm học Các đề tài nghiên cứu khoa học của nhà trường đều được nghiệmthu và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn hoạt động của nhà trường, của ngành giáodục - đào tạo và các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh
Bảng 4 Số lượng các đề tài nghiên cứu của trường qua các năm
Năm học
Đề tài, kinh phí
2005 2006
2006 2007
2007 2008
2008 2009
2009 2010
2010 2011
Nhà trường đã triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhiều dự án ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo vànghiên cứu khoa học - công nghệ như:
Trang 16- Ứng dụng Công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và dạy học;
- Áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo thiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2008;
- Xây dựng Thư viện điện tử;
- Xây dựng Trạm thực hành Nông - Lâm nghiệp công nghệ cao;
- Xây dựng Trung tâm Hướng nghiệp và Gia nhập thị trường lao động chothanh niên tỉnh Sơn La (hợp tác với Vùng Midi nước Cộng hòa Pháp)
Tham gia thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển do Bộ Giáo dục và Đào tạoquản lý: Dự án Phát triển giáo viên Tiểu học, Dự án Trung học cơ sở, Dự án giáo dụcTHCS cho vùng khó khăn nhất, Dự án mở rộng cơ hội học tập cho thanh niên dân tộcthiểu số
Duy trì đều đặn các Hội thảo khoa học hàng năm (03 hội thảo cấp trường và 03hội thảo cấp khoa trong năm học 2009 - 2010; 04 hội thảo cấp trường: và 04 hội thảocấp khoa trong năm học 2010 - 2011); khuyến khích cán bộ, giảng viên của nhàtrường có bài báo khoa học đăng tải trên tạp chí khoa học Trung ương (15 bài trongnăm học 2009-2010; 16 bài trong năm học 2010 - 2011)
2.5.3.2 Các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nước
a) Hợp tác trong nước
Hoạt động liên kết đào tạo được mở rộng và nâng cao chất lượng Trường đã liênkết đào tạo với các đại học, học viện, trờng đại học: Đại học Thái Nguyên, Trường đạihọc Công nghệ thông tin và Truyền thông; Học viện Quản lý giáo dục; Học viện Hànhchính Quốc gia; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuậtHưng Yên, Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội,Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Trường Đại học Luật Hà Nội, TrườngĐại học Tây Bắc, Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương, Trường Chính trị Tỉnh Sơn La
b) Hợp tác ngoài nước
Hoạt động hợp tác ngoài nước, hợp tác quốc tế được nhà trường triển khaiđúung quy định, đạt hiệu quả tốt Nhà trường đã triển khai thực hiện thực hiện có kếtquả cao Dự án Việt - Bỉ; Dự án Xây dựng Trung tâm Hướng nghiệp và Gia nhập thịtrường lao động cho thanh niên tỉnh Sơn La (hợp tác khoa học - kỹ thuật với VùngMidi nước Cộng hòa Pháp)
Thực hiện có hiệu quả công tác hợp tác đào tạo với các tỉnh phía Bắc nướcCHDCND Lào Đào tạo tiếng Việt cho 477 lưu học sinh Lào, đào tạo trình độ cao đẳngcho 113 Lưu học sinh Lào; cử 02 giảng viên sang đào tạo tại nước CHDCND Lào, tiếpnhận 4 giảng viên tốt nghiệp Đại học quốc gia Lào
Trang 172.5.4 Các hoạt động phục vụ cộng đồng
Tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương, cộngđồng và các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện trong tỉnh, tại các điạ bàn hoạt độngkhác của nhà trường; tham gia tích cực vào các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dụcthể thao, các hoạt động phong trào trong tỉnh và trong cả nước
- Tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, của các địa phương (phát triển cây cao su, tái định cư thủy điện Sơn La,chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, dạy nghề cho lao động nông thôn…)
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền, các cơ quan, đoàn thể, doanhnghiệp, trường học tại địa phương để thực hiện và nâng cao hiệu quả các họat độngphục vụ cộng đồng
Đạt được những kết quả nổi bật trong việc tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao tại cộng đồng, địa phương, tại tỉnh và do Bộ Giáo dục vàĐào tạo tổ chức
Thưc hiện có hiệu quả công tác xây dựng nhà tình nghĩa, giúp đỡ gia đình cócông với Cách mạng, gia đình thương binh liệt sĩ, trợ giúp đồng bào bị thiên tai, giađình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tham gia giữ gìn an ninh trật tự; đặc biệt làchương trình hiến máu nhân đạo do Hội Chữ thập đỏ phát động
2.6 Đánh giá chung
2.6.1 Điểm mạnh
- Xây dựng được tổ chức cơ sở Đảng vững mạnh Công tác giáo dục chính trị tưtưởng được coi trọng đặc biệt, được đặt ở vị trí hàng đầu đã tạo nên sự đoàn kết, nhấttrí cao trong nội bộ nhà trường, đảm bảo cho nhà trường thực hiện nghiêm túc vàsáng tạo các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.Vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng trong nhà trường được phát huy, huyđộng được sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể và cán bộ, viên chức, họcsinh - sinh viên để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo của nhà trường
- Đã xây dựng được cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, hệ thống quản lý từ BanGiám hiệu đến các đơn vị trực thuộc và các tổ chức đoàn thể phối hợp hoạt động nhịpnhàng, hiệu lực và hiệu quả quản lý không ngừng được nâng cao Hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 của nhà trường đang hoạt động rấthiệu quả trên cả hai phương diện hiệu lực và hiệu quả quản lý, góp phần tích cực nângcao chất lượng đào tạo
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, cơ bản đồng bộ về cơ cấu,vững vàng chính trị, mạnh về chuyên môn - nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao,năng động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu của công tác đào
Trang 18tạo trong giai đoạn hiện nay và đang được hoàn thiện để thích ứng với giai đoạn mới.Các đơn vị và cán bộ, viên chức trong trường chủ động, tích cực và hợp tác có hiệuquả để thực hiện mục tiêu, sứ mạng của nhà trường Đời sống vật chất và tinh thầncủa cán bộ viên chức, HSSV không ngừng nâng cao.
- Trường luôn coi trọng đổi mới, mở rộng và nâng cao chất lượng ngành nghềđào tạo, phát triển bền vững theo hướng đào tạo đa ngành nghề và đa cấp, coi đó làđiều kiện để thích ứng với sự phát triển của cộng đồng và xã hội Lãnh đạo trường cótầm nhìn chiến lược, hoạt động của trường luôn được điều chỉnh phù hợp với sự pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng của ngành giáo dục, sản phẩmcủa trường ngày càng được cac đơn vị sử dụng lao động chấp nhận;
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường liên tục được đầu tư xây dựng, cải tạo,nâng cấp; phòng học đảm bảo theo quy định; hệ thống trang thiết bị - cơ sở thực hànhđồng bộ, từng bước hiện đại; các công trình phục vụ cho dạy - học, vui chơi, giải trítương đối đầy đủ; quan hệ hợp tác trong đào tạo với các cơ quan quản lý, đơn vị và cơ
sở sử dụng lao động khá chặt chẽ đã tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh và hiệu quả
2.7 Những giá trị cốt lõi của Trường Cao đẳng Sơn La
Trải qua quá trình hoạt động, xây dựng và trưởng thành trong gần nửa thế kỷ
và qua, nhà trường đã tích luỹ và hình thành được các giá trị của mình:
- Xây dựng được tổ chức cơ sở Đảng vững mạnh; bộ máy tổ chức khoa học,đồng bộ và thích ứng với nhiệm vụ; cơ chế quản lý lãnh đạo hiệu quả; bộ máy quản lýcủa nhà trường đã kết hợp với các tổ chức đoàn thể quần chúng hoạt động nhịpnhàng, không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý các mặt hoạt động của nhà trường
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên mạnh về chính trị, vững vàng về chuyênmôn nghiệp vụ, năng động sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu của công tác đào tạo, bồidưỡng trong giai đoạn hiện nay Các đơn vị và các thành viên trong trường luôn đoànkết, có ý thức trách nhiệm cao và khát vọng vươn lên; hoạt động đào tạo của nhàtrường đã hướng mạnh tới người học và người sử dụng lao động
- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học - công nghệ
và phục vụ cộng đồng của nhà trường đã được xã hội thừa nhận, tạo nên uy tín của
Trang 19nhà trường đối với các cơ quan quản lý, với cộng đồng nhân dân địa phương, với cảnước và nước bạn Lào.
Giá trị cốt lõi của nhà trường là Năng động, đổi mới và trách nhiệm
CHƯƠNG 3 BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA 3.1 Bối cảnh đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế
- Khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Tốc độ đổi mới và trình độ ứng dụng tri thức quyết định sự
phát triển của mỗi quốc gia Khoa học và công nghệ trở thành động lực cơ bản của sựphát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của khoa học và công nghệ làm thay đổimạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏigiáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa học và côngnghệ cho sự phát triển kinh tế - xã hội;
- Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển vừa là
quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia Cạnhtranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phảiđẩy mạnh nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động,điều đó tạo ra vị thế mới hết sức quan trọng của giáo dục Giáo dục cho mọi người vàgiáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của các quốc gia
- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục Sự phát triển của công
nghệ thông tin, của các phương tiện truyền thông và mạng viễn thông tạo thuận lợicho nền giáo dục đại chúng vừ hội nhập, cho giao lưu và hội nhập văn hoá, nhưngnếu không có sự lãnh đạo và quản lý chặt chẽ thì khó ngăn chặn sự du nhập nhữngvăn hóa phẩm và những tư tưởng độc hại Hiện nay đang diễn ra cuộc đấu tranh gaygắt trong lĩnh vực này, trong đó giáo dục đóng vai trò quyết định để bảo tồn bản sắcvăn hoá dân tộc, ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
- Nước ta tiếp tục quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm thay thế
hoàn toàn nền sản xuất thủ công bằng nền sản xuất dựa trên cơ khí và cơ điện tử, cơcấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường công nghiệp và dịch vụ TăngGDP/người một cách ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện Việc chủ động, tíchcực hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo thuận lợicho quá trình phát triển giáo dục đào tạo nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội củađất nước nói chung
- Nước ta tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường Thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục hoàn thiện, ngày càng trở nên đồng bộ, bao gồm
cả thị trường sức lao động Sự đóng góp của giáo dục - đào tạo vào việc nâng cao sức
Trang 20canh tranh của nên kinh tế trên cơ sở gia tăng giá trị sức lao động sẽ được thị trườngđánh giá ngày càng chính xác và thừa nhận rộng rãi.
- Nước ta đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” Theo dự báo dân số
2009-2049, với phương án mức sinh trung bình, dân số Việt Nam sẽ đạt 95,3 triệu ngườivào năm 2019; 102,7 triệu người vào năm 2029 và 108,7 triệu người vào năm 2049
Về cấu trúc tuổi và giới tính, Việt Nam đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” có
nghĩa là cứ 02 hoặc hơn 02 người trong độ tuổi 15-64 gánh 01 người trong độ tuổiphụ thuộc Thời kỳ này chỉ xảy ra duy nhất một lần trong lịch sử nhân khẩu học của
mỗi quốc gia, vì vậy các chuyên gia cho rằng “cơ cấu dân số vàng sẽ đóng góp vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nếu Chính phủ có những chính sách phát triển nguồn nhân lực và tạo cơ hội việc làm phù hợp, đặc biệt chú trọng đến lực lượng lao động trẻ”.
- Chất lượng giáo dục ở các cấp và trình độ đào tạo có tiến bộ, công tác quản lýchất lượng đã được chú trọng Tính đến tháng 7/2010 cả nước có 148 trường đại học
và 139 trường cao đẳng có đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng giáo dục, đạt70% so với tổng số trường đại học, cao đẳng; 94 trường đại học, 81 trường cao đẳng(43% so với tổng số trường đại học, cao đẳng trong cả nước) hoàn thành báo cáo tựđánh giá;
- Tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mùchữ, phổ cập tiểu học và đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS Đến tháng 7/2010toàn quốc có 52/63 (83,5%) tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi Đến ngày 30/6/2010 tất cả 63/63 tỉnh, thành phố, tất cả 687 huyện,10.338/10.344 (99,9%) xã trong toàn quốc đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS; tỷ lệngười trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS là 87,3%;
- Công tác xã hội hoá giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạtđược những kết quả bước đầu Tỷ lệ ngân sách Nhà nước cho giáo dục tăng dần quacác năm, đến năm 2009 đạt 20% tổng ngân sách Các cơ sở giáo dục ngoài công lập
Trang 21ngày càng phát triển Trong năm học 2009-2010 tỷ lệ người học ở các cơ sở giáo dụcngoài công lập ở nhà trẻ đạt 58,9%, mẫu giáo 42,3%, THPT 15,6%, TCCN 24,8%,dạy nghề 32,2%, cao đằng, đại học 14,1%;
- Công bằng trong giáo dục được cải thiện, tăng thêm cơ hội học tập cho trẻ emgái, trẻ em dân tộc ít người, trẻ em nghèo và trẻ khuyết tật Về cơ bản nước ta đã đạtđược sự bình đẳng nam nữ trong giáo dục phổ thông Giáo dục vùng dân tộc thiểu số,vùng sâu, vùng xa tiếp tục phát triển;
- Công tác quản lý giáo dục có nhiều chuyển biến; quản lý chất lượng được chútrọng; cơ chế tài chính trong giáo dục được đổi mới; phân cấp quản lý giáo dục chođịa phương và cơ sở được đẩy mạnh; cải cách hành chính trong giáo dục được tăngcường
Những thành tựu đó của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự pháttriển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị của đất nước trong thời kỳ đổi mới,tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta trong tiến trình hội nhập quốc tế
Mặc dù đã đạt được một số thành tựu cơ bản, trọng tâm nhưng giáo dục nước tavẫn còn những bất cập và yếu kém:
- Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa cáccấp học và các trình độ đào tạo Tình trạng mất cân đối giữa cơ cấu trình độ và cơ cấungành nghề đào tạo chậm được khắc phục, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhân lực của sựphát triển kinh tê - xã hội;
- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trongthời kỳ mới và so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.Trong giáo dục chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa phát triển số lượng với nâng caochất lượng Năng lực của một bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên tốt nghiệp chưađáp ứng yêu cầu công việc Nghiên cứu khoa học trong ngành giáo dục chưa tươngxứng với tiềm năng của ngành và chưa đáp ứng tốt nhu cầu xã hội;
- Chương trình, nội dung giáo dục lạc hậu, chậm đổi mới, chưa gắn với yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội, chưa phù hợp với đặc thù vùng miền và đối tượng ngườihọc, nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, chưakhuyến khích tính sáng tạo, chưa chú trọng rèn luyện năng lực thực hành nghề nghiệpcủa người học;
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụgiáo dục trong thời kỳ mới Còn thiếu quy hoạch tổng thể đào tạo đội ngũ nhà giáo từmầm non đến đại học dẫn đến tình trạng đội ngũ nhà giáo không đồng bộ về cơ cấu,chỗ thiếu chỗ thừa, ngành thiếu ngành thừa Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo còn thiếu hiệu quả Các chế độ chính
Trang 22sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lêntrong bản thân mỗi người thầy.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường còn thiếu thốn và lạc hậu, vẫn còn tìnhtrạng lớp học tạm, phòng học cấp 4 cũ nát; thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộmôn và các phương tiện dạy học còn thiếu và lạc hậu
Nguyên nhân của những yếu kém:
- Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt đúngmức ở các cấp quản lý và chỉ đạo giáo dục;
- Tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN trong quá trình hội nhập quốc tế;
- Công tác quản lý giáo dục còn nhiều bất cập;
- Những tác động khách quan của môi trường trong nước và quốc tế làm tăngthêm những yếu kém bất cập của giáo dục
Từ những ưu, nhược điểm của ngành giáo dục như đã phân tích ở trên; ngànhgiáo dục - đào tạo đã và đang xây dựng, thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn2011-2020 với mục tiêu sau:
- Mục tiêu chung:
+ Đổi mới căn bản nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa, xã hội hóa, thích hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hướng tớimột xã hội học tập, có khả nămg hội nhập quốc tế
+ Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hộinhập quốc tế Đào tạo những con người Việt Nam có phẩm chất, năng lực và sứckhỏe trong xã hội hiện đại
+ Phát triển quy mô, cơ cấu giáo dục hợp lý, hài hòa, đảm bảo công bằng xãhội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đối với giáo dục đại học: Mở rộng quy mô, nâng tỷ lệ sinh viên lên 450 trên
một vạn dân vào năm 2020
Sinh viên được đào tạo phải là những con người có đạo đức nghề nghiệp, bảnlĩnh, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độclập dân tộc và CNXH; có ý chí lập thân, lập nghiệp; có sức khoẻ tốt; có kiến thứchiện đại và kỹ năng cơ bản vững chắc; có tư duy độc lập, phê phán và năng lực sángtạo, hợp tác, giải quyết vấn đề thực tiễn; có tác phong lao động công nghiệp; có khảnăng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động; có năng lực tự học,
Trang 23tự nghiên cứu, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứukhoa học và hoạt động nghề nghiệp.
Đồng thời với việc nâng cao chất lượng đại trà, chú trọng đào tạo, bồi dưỡngsinh viên tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ cao, đủ sức cạnh tranhtrong khu vực và trên thế giới
+ Đối với giáo dục nghề nghiệp: Tái cấu trúc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tê - xã hội, nhu cầu học tập
của nhân dân và phân luồng sau trung học (THCS và THPT) Vào năm 2020 các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS
và khoảng 30% học sinh tốt nghiệp THPT vào học
Sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp, học sinh có nănglực và đạo đức nghề nghiệp tốt, có kỷ luật lao động và tác phong lao động công nghiệp,
có khả năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh và công nghệ thông tin trong học tập
và làm việc, có năng lực tự học, có sức khỏe, có khả năng và sức canh tranh tốt khi thamgia vào thị trường lao động quốc tế
Ngành giáo dục đại học tiếp tục thực hiện Quy hoạch mạng lưới đại học, cao
đẳng giai đoạn 2006 - 2020 ban hành theo Quyết định số 121/2007/QĐ-TT ngày
27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ với quan điểm quy hoạch:
“Phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng phải phù hợp với chiến lược phát triển và điều kiện kinh tế - xã hội, tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước, gắn với từng vùng, từng địa phương; xây dựng cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, bố trí theo vùng miền hợp lý; xây dựng một số trung tâm đào tạo nhân lực
trình độ cao, gắn với các vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực; hình thành một số trung tâm đào tạo nguồn nhân lực tập trung theo vùng, một số khu đại học,
đáp ứng yêu cầu di dời của các trường trong khu vực nội thành Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhu cầu đầu tư mới”.
Các chỉ tiêu cho giai đoạn tới:
- Phấn đấu đạt 300 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2015 và 450 sinh viên/1 vạndân vào năm 2020 Đến năm 2020 có khoảng 70 - 80% sinh viên đại học được đào tạotheo các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và 20 - 30% sinh viên được đào tạotheo các chương trình nghiên cứu;
- Đến năm 2015: 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng viên cao đẳng cótrình độ thạc sĩ trở lên; có trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 10% giảng viên caođẳng có trình độ tiến sĩ;
Trang 24- Đến năm 2020 có trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên caođẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 75% giảng viên đại học và ít nhất 20% giảngviên cao đẳng có trình độ tiến sĩ.
- Sau năm 2010 diện tích đất đai và diện tích xây dựng của các trường đạtchuẩn định mức quy định về diện tích tính bình quân trên 1 sinh viên; hình thành cáckhu đại học dành cho các trường đại học nước ngoài đầu tư vào Việt Nam;
- Thu hút số lượng sinh viên là người nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tạiViệt Nam đạt tỷ lệ 1,5% vào sau năm 2015 và 5% vào năm 2020 so với tổng số sinhviên cả nước
3.3 Bối cảnh tỉnh Sơn La
Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có lịch sử hình thành
và phát triển đến nay đã trên 110 năm Tỉnh có diện tích 14.125 km2, chiếm 4,27%tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố Địa giới giáp cáctỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Phú Thọ, Hoà Bình, Thanh Hoá và nướcCHDCND Lào Đường biên giới chung với nước CHDCND Lào dài 250 km TỉnhSơn La có 01 thành phố và 10 huyện với 206 xã, phường, thị trấn;
Thành phố Sơn La là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế của
cả tỉnh, có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá,trao đổi thông tin, tiếp thu các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến và thu hút vốnđầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh Tỉnh có 02 cửa khẩu quốc gia vớinước CHDCND Lào là Chiềng Khương và Pa Háng
Tỉnh Sơn La được xác định là trung tâm của vùng Tây Bắc theo Quyết định số384/QĐ-TTg ngày 09/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020
a) Dân số
Hiện nay, tỉnh Sơn La có khoảng 1.100 nghìn người, gồm 12 dân tộc anh em,trong đó dân tộc Thái chiếm 54,76%, dân tộc Kinh 17,48%, Mông 12%, dân tộc Mường8,53% Mật độ dân số năm 2009 trung bình là 76 người/km2, nhưng phân bố không đều
Ở huyện Sốp Cộp trung bình chỉ có 26 người/km2, còn ở Thành phố Sơn La lên đến 238người/km2 Tỉnh Sơn La quỹ đất còn nhiều, có điều kiện để các trường học đảm bảochuẩn quy định bình quân diện tích đất trên sinh viên
b) Điều kiện tự nhiên
Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, có 02 cao nguyên
(Mộc Châu và Nà Sản), địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa,mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, cho phép phát triển một nền sảnxuất nông - lâm nghiệp phong phú Vùng cao nguyên Mộc Châu phù hợp với cây
Trang 25trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với phát triển cây rừngnhiệt đới và nuôi trồng thủy sản
Sơn La có diện tích đất canh tác khoảng 1.405.500 ha, trong đó 39,08%(549.273 ha) đang được sử dụng Đất đai màu mỡ, tầng canh tác dày với nhiều loạithổ nhưỡng khác nhau cho phép phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trịkinh tế cao, mạng lưới sông suối khá dày với 2 con sông lớn là sông Đà và sông Mãchảy qua cùng hàng trăm con suối với nhiều thác lớn Diện tích các hồ chứa đạt gần 2vạn ha là tiềm năng lớn cho ngành công nghiệp thủy điện, cho khai thác nuôi trồngthủy sản Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh chiếm 73% đất tự nhiên Đất đai phù hợpvới nhiều loại cây tạo rừng phòng hộ và nhiều vùng kinh tế hàng hóa có giá trị cao.Rừng có nhiều nguồn động vật quý hiếm, có các khu rừng đặc dụng phục vụ nghiêncứu khoa học và du lịch sinh thái
Sơn La có 150 mỏ và điểm khoáng sản gồm than đá (trữ lượng trên 40 triệutấn), đá vôi và đất sét (riêng mỏ Nà Hò có trữ lượng trên 18 triệu tấn), ni ken, đồng,vàng, bu tan… tạo điều kiện phát triển ngành khai thác khoáng sản
c) Tình hình kinh tế - xã hội:
Theo Báo cáo Chính trị tại Đại hội XIII Đảng bộ tỉnh Sơn La, trong 5 năm 2010) tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh tăng bình quân 14,2 %/năm; GDP bình quân đầungười năm 2010 đạt 650USD (12,4 triệu đồng), gấp 2,5 lần so với năm 2005 Cơ cấukinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại gắn với thị trường vàphát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 50,81% năm 2005xuống 39,6%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 15,78% lên 22,12%; thương mại, dịch vụtăng từ 33,41% lên 38,28% năm 2010
(2006-Sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch tích cực vàphát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Đảm bảo an ninh lương thực, đẩy mạnh thâmcanh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chương trình phát triển cácngành công nghiệp chủ lực được mở rộng với quy mô hợp lý, phát triển thành các vùngnguyên liệu tập trung Công tác bảo vệ và phát triển rừng có nhiều tiến bộ, độ che phủrừng đã đạt 50%, góp phần tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái
Sản xuất công nghiệp có bước phát triển mới Giá trị sản xuất công nghiệp năm
2010 đạt 1.450 tỷ đồng, tăng 2,9 lần so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 23,1%.Dịch vụ có bước phát triển cả về quy mô, ngành nghề, thị trường, hàng hóa, đápứng được các yêu cầu kinh tế và đời sống xã hội Giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm
2010 tăng 2,5 lần so với năm 2005 Du lịch phát triển cả về số lượng khách, loại hình vàsản phẩm; hạ tầng du lịch được quy hoạch và đầu tư tập trung
Trang 26Chính sách thu hút đầu tư đã phát huy hiệu quả tích cực Tổng vốn đầu tư toàn xãhội 5 năm 2006-2010 đạt 50.220 tỷ đồng, gấp 4,2 lần so với giai đoạn 2001-2005.
Tỉnh Sơn La có Chương trình 135 và Nghị quyết 37 của Chính phủ tạo động lựcthay đổi kinh tế - xã hội của tỉnh, ổn định cuộc sống, tạo niềm tin, là bước phát triển quantrọng trong an ninh, quốc phòng của tỉnh
Chương trình phát triển cây cao su được tỉnh Sơn La tập trung đầu tư, triển khaivới diện tích đến nay đạt 6.400 ha, thu hút trên 6.700 hộ gia đình ở 160 bản thuộc 21 xãgóp quyền sử dụng đất, gần 4.700 người lao động nông thôn được tuyển vào làm việc tạiCông ty Cổ phần Cao su Sơn La
Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mặc dù đã đạt khá nhưng chưathực sự bền vững; ở nhiều nơi, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dântộc, đời sống của người dân vẫn còn nhiều khó khăn; kết cấu hạ tầng còn yếu kém, chưađồng bộ; mặc dù người dân đã được tuyển dụng làm công nhân song chưa được đào tạođầy đủ về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Trong thời gian tới, Sơn La cần tập trung khắc phục những hạn chế thiếu sót,tập trung chỉ đạo việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội đến năm 2020 Cần quan tâm đến vấn đề liên kết vùng trong quy hoạch,cập nhật bổ sung những tiềm năng, lợi thế mới hình thành
d) Tình hình hoạt động khoa học và công nghệ
Trong giai đoạn 2005-2010 các đề tài nghiên cứu đạt kết quả khả quan là:Nghiên cứu ứng dụng, bảo tồn gen các loại rau quả quý bản địa, các giống lúa có chấtlượng cao, công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch Các Dự án: Môhình nuôi cá hồi thương phẩm tại xã vùng cao huyện Bắc Yên; Xây dựng mô hìnhnuôi lợn rừng và lợn lai thương phẩm tại Thành phố Sơn La; Công nghệ sản xuất vàchế biến nấm đã đạt được kết quả khả quan, mở ra hướng sản xuất mới có thu nhậpcao cho người dân Trong lĩnh vực xã hội nhân văn đã nghiên cứu, biên soạn: Lịch sửquan hệ quốc tế giữa tỉnh Sơn La với các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào, Lịch sửHĐND tỉnh Sơn La, Lịch sử Trường Chính trị tỉnh, Lịch sử Báo Sơn La , Xây dựngchương trình bảo tồn văn hóa phi vật thể của các dân tộc tỉnh Sơn La nhằm duy trì và pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc
e) Tình hình giáo dục và đào tạo
Giáo dục - Đào tạo Sơn La trong những năm qua có bước phát triển về quy mô,mạng lưới và loại hình đào tạo, chất lượng và hiệu quả giáo dục có nhiều chuyểnbiến, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn tăng khá, bước đầu đáp ứngyêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông