1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên nhân và giải pháp kiềm chế lạm phát ở việt nam

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên nhân và giải pháp kiềm chế lạm phát ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Cao Thị Í Nhi
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại đề án chuyên ngành
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát tăng cao của Việt Nam trong những năm gần đây là một đề tàinóng bỏng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tầng lớp trong xã hội, nó tácđộng trực tiếp đến đời sống thường ngày c

Trang 1

NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Khái niệm về lạm phát 3

1.1.1 Khái niệm chung 3

1.1.2 Phương pháp đo lường lạm phát 4

1.1.3 Phân loại lạm phát 6

1.2 Tác động của lạm phát: 7

1.2.1 Lạm phát có thể dự tính được 7

1.2.2 Lạm phát không thể dự tính được 8

1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát 10

1.3.1 Lạm phát cầu kéo 10

1.3.2 Lạm phát chi phí đẩy 11

1.3.3 Lạm phát do cung tiền tăng 12

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 2.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam 14

2.1.1 Tình hình lạm phát năm 2008 14

2.1.2 Tình hình lạm phát năm 2009 15

2.1.3 Tình hình lạm phát năm 2010 15

2.1.4 Tình hình lạm phát năm 2011 15

2.2 Phân tích nguyên nhân 16

2.2.1 Nguyên nhân khách quan của kinh tế thế giới 16

2.2.2 Nguyên nhân trong nước 17

2.3 Tác động của lạm phát thời gian qua 19

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 3.1 Định hướng của chính phủ trong việc kiềm chế lạm phát 19

3.2 Các kiến nghị nhằm kiềm chế lạm phát cho những năm tới 20 KẾT LUẬN

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề án

Lạm phát là hiện tượng kinh tế phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giớingày nay, nó tồn tại ở cả những nước phát triển lẫn các nước đang phát triển, cảtrong thời kì kinh tế khủng hoảng, suy thoái lẫn thời kì hưng thịnh Lạm phát ởmột mức độ nhất định có thể là một biện pháp phát triển kinh tế, làm tăng nhucầu, thúc đẩy các hướng đầu tư có lợi Song khi lạm phát vượt qua một giới hạnnhất định thì nó trở thành căn bệnh gây nhiều tác hại cho sự phát triển kinh tế xãhội

Lạm phát tăng cao của Việt Nam trong những năm gần đây là một đề tàinóng bỏng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tầng lớp trong xã hội, nó tácđộng trực tiếp đến đời sống thường ngày của người dân, đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như gây khó khăn đối với kinh tế vĩ mô.Mặc dù lạm phát là không mới và đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu và phân tíchnhưng lạm phát ở Việt Nam có những nét đặc thù riêng và diễn biến phức tạp, vìvậy để đưa ra những chính sách ứng phó phù hợp và giải pháp tối ưu để kiềm chếlạm phát vẫn là một thách thức đối với các nhà quản lý Đây cũng là một vấn đềtrọng tâm mà Chính phủ đang tâm trung theo dõi, nghiên cứu để thực hiện cácgiải pháp điều hành Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề

tài “Nguyên nhân và giải pháp kiềm chế lạm phát ở Việt Nam” làm đề án

môn học

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề án là vấn đề lạm phát Phạm vi nghiên cứu là

ở Việt Nam trong giai đoạn năm 2008 - 2012

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là phương pháp logic học và phương pháp thờigian trong đó các công cụ phân tích thống kê và phân tích định lượng được sửdụng để giải quyết vấn đề

4 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu toàn bộ hệ thống lý thuyết và thực tiễn về vấn đề lạm phát ởViệt Nam trong giai đoạn 2008 - 2011

Đề xuất các giải pháp phù hợp cho việc kiềm chế lạm phát ở Việt Nam cảtrong ngắn hạn và dài hạn

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT

1.1 Khái niệm về lạm phát

1.1.1 Khái niệm chung

Lạm phát là mối quan tâm của tất cả mọi người từ Chính phủ, các tổ chứckinh tế cho tới dân cư Việc kiểm soát lạm phát là vấn đề quan trọng trong chínhsách tiền tệ quốc gia nhằm duy trì môi trường kinh tế ổn định, tạo điều kiện tăngtrưởng kinh tế bền vững Vậy lạm phát là gì?

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phức tạp gắn liền với sự tăng lên đồngloạt của giá cả và sự mất giá của tiền tệ Sau đây là 3 quan điểm khác nhau vềlạm phát do xuất phát từ các cách nhìn nhận khác nhau về nguyên nhân và hậuquả của lạm phát gắn liền với những vấn đề chung của sự phát triển và kém pháttriển của các nền kinh tế, cũng như các yếu tố về thể chế, chính sách và xã hội

Theo quan điểm của trường phái tiền tệ thì lạm phát là một hiện tượngthuần túy tiền tệ, giá cả tăng lên là do tăng cung tiền quá mức cầu của nền kinh

tế Với quan điểm này thì lạm phát xuất hiện khi có lượng tiền bơm vào lưuthông lớn hơn khối lương tiền cần thiết cho lưu thông của thị trường Định nghĩanày chỉ đưa ra cách giải thích về nguyên nhân lạm phát chứ chưa giải thích đượchiện tượng lạm phát chi phí đẩy (xuất hiện trên thế giới từ những năm 70 hoặc ởViệt Nam năm 2005) do loại lạm phát này vẫn có thể xảy ra trong khi cung tiềntăng ổn định Nếu chỉ coi lạm phát khi sự tăng giá là kết quả của việc tăng mạnhcung tiền thì sẽ dẫn đến coi thường các nguy cơ lạm phát có thể xảy ra

Một quan điểm phổ biến khác cho rằng lạm phát là hiện tượng tăng lêncủa mức giá chung (mức giá bình quân, mức giá tổng hợp) theo thời gian Tuynhiên, không phải mọi sự tăng lên của mức giá đều đáng lo ngại Nếu giá cả chỉtăng tạm thời, trong ngắn hạn, sau đó lại giảm xuống thì đó là kết quả của nhữngbiến động cung cầu tạm thời, nhiều khi có tác dụng tích cực hơn là tiêu cực tớinền kinh tế Những trường hợp như vậy mà đã coi là lạm phát thì sẽ dẫn đến sựcường điệu hóa nguy cơ lạm phát

Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đứng đầu làMilton Friedman đã khẳng định lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liêntục trong thời gian dài Theo trường phái này, sự tăng lên của mức giá chung mớichỉ phản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát, bản chất của lạm phát được thểhiện ở tính chất của sự tăng giá đó: đó là sự tăng giá với tốc độ cao và kéo dài.Chính sự tăng giá cao và liên tục từ thời gian này đến thời gian khác mới tạo ranhững tác động đặc thù của lạm phát Cũng vì vậy, cái gọi là tỷ lệ tăng giá hàng

Trang 4

tháng chỉ cho biết mức giá cả đã thay đổi bao nhiêu phần trăm so với tháng trướcchứ chưa được coi là biểu hiện của lạm phát Đó có thể là sự thay đổi xảy ra duynhất một lần hoặc chỉ tạm thời chứ không kéo dài Chỉ khi nào tỷ lệ tăng giá vẫnduy trì cao trong thời gian dài thì mới được coi là biểu hiện của lạm phát cao.Định nghĩa này được các nhà kinh tế học theo trường phái Keynes ủng hộ Địnhnghĩa này cũng đặc biệt thích hợp với các nhà điều hành chính sách tiền tệ vìNHTW chỉ có thể điều chỉnh giá cả trong dài hạn chứ không thể điều chỉnh trongngắn hạn Những cố gắng điều chỉnh giá cả trong ngắn hạn thông qua các công

cụ của chính sách tiền tệ sẽ chỉ làm cho diễn biến giá cả thêm phức tạp

Nói tóm lại, lạm phát được hiểu đơn giản là mức giá cả chung của nềnkinh tế tăng lên Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay

là giảm sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác nhau thì lạmphát là sự phá giá của một loại tiền tệ so với một loại tiền tệ khác

1.1.2 Phương pháp đo lường lạm phát

Vì biểu hiện của lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung nên để đolường mức độ lạm phát, người ta căn cứ vào tốc độ tăng của mức giá chung Tốc

độ tăng của mức giá chung còn được gọi là tỷ lệ lạm phát và được xác định theocác phương pháp sau:

a Phương pháp xác định dựa trên chỉ số giá

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI - Consumer Price Index )

CPI phản ánh mức giá cả bình quân của nhóm hàng hóa và dịch vụ chonhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình Để xác định chỉ số giá tiêu dùng, người tachọn ra một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của các hộgia đình trong một giai đoạn nhất định, đồng thời xác định mức độ tiêu dùng của

cá hộ gia đình đối với từng hàng hóa và dịch vụ trong giỏ Trên cơ sở xác địnhchỉ số giá của từng hàng hóa và dịch vụ trong giỏ, người ta tính được chỉ số giátiêu dùng theo công thức:

Ip = ∑ ipj * dj với j = 1 đến n

Ipj là chỉ số giá của hàng hóa hay dịch vụ thứ j

( ∑ dj = 1 với j = 1 đến n)Hầu hết các quốc gia đều sử dụng chỉ số CPI để tính tỷ lệ lạm phát theo côngthức sau:

Trang 5

Gp = ( IP /IP-1 ) * 100%

Ip là chỉ số giá cả của thời kì hiện tại

Ip-1 là chỉ số giá cả thời kì trước đó

+ Chỉ số giá cả sản xuất ( PPI – Producer Price Index )

PPI là chỉ số phản ánh giá cả đều vào, mà thực chất là chi phí sản xuất bìnhquân của xã hội Sự biến động của chi phí sản xuất tất yếu sẽ tác động đến xuhướng biến động của mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.Chỉ số PPI được xác định theo phương pháp gần tương tự chỉ số CPI nhưng

do việc thu tập số liệu và xác định tỷ trọng thu phức tạp nên không phải quốc gianào cũng tính và công bố chỉ số này

Chỉ số giảm phát GDP là chỉ số phản ánh mức giá bình quân của tất cả cáchàng hóa và dịch vụ tạo nên tổng sản phẩm quốc nội, nó được xác định theo côngthức:

Trong đó:

GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo giá năm hiện hành

GDP thực tế đo lường sản lượng năm hiện tại theo giá năm được chọn làmnăm gốc

bổ sung hữu ích đối với chỉ số CPI, cung cấp xu hướng dài hạn của giá tiêu dùng

và được sử dụng như một chỉ số lạm phát tương lai Do đó, nó trở thành công cụphân tích hữu ích khi nghiên cứu hiện tượng lạm phát Mức lạm phát cơ bản cũng

hỗ trợ việc xác định phạm vi tác động thực sự của chính sách tiền tệ lên giá tiêudùng

Trang 6

Như vậy, tỷ lệ lạm phát cơ bản được hiểu là tỷ lệ lạm phát đã được điềuchỉnh loại bỏ những biến động ngắn hạn về giá cả méo mó việc tính toán mứclạm phát Nó giúp các nhà hoạch định chính sách xác định liệu những diễn biếngiá tiêu dùng hiện tại có phải là những rối loạn tạm thời không? Đây là một thôngtin quan trọng để hoạch định chính sách tiền tệ.

1.1.3 Phân loại lạm phát

Tùy theo tiêu thức dùng để phân loại lạm phát mà ta có các loại lạm phátkhác nhau Thông thường người ta phân loại lạm phát trên cơ sở định lượng vàđịnh tính

a Về mặt định lượng, lạm phát được chia làm 3 loại

+ Lạm phát vừa phải (normal inflation)

Lạm phát vừa phải được đặc trưng bởi giá cả tăng chậm, thường xấp xỉbằng mức tăng số tiền lương hoặc cao hơn chút ít và có thể dự đoán trước được.Đối với các nước đang phát triển lạm phát ở mức một con số thường được coi làlạm phát vừa phải Đó là mức lạm phát mà bình thường mà nền kinh tế phải trảiqua và ít gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế

+ Lạm phát phi mã (high inflation)

Lạm phát phi mã xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng nhanh, ở mức hai, ba con

số như 50%, 100% và 200% Trong thời kì lạm phát phi mã, sản suất không pháttriển, hệ thống tài chính bị biến dạng

+ Siêu lạm phát (hyper inflation)

Siêu lạm phát xảy ra khi tốc độ tăng giá vượt xa mức lạm phát phi mã, cóthể lên tới hàng nghìn lần Siêu lạm phát có sức phá hủy mạnh toàn bộ hoạt độngcủa nền kinh tế và thường đi kèm với suy thoái kinh tế nghiêm trọng

Các ví dụ về trường hợp siêu lạm phát sau:

- Ở nước Đức, từ tháng 1 nam 1922 đến tháng 11 năm 1923 chỉ số giá đãtăng từ 1 lên thành 10.000.000.000.Năm 1930 thì 1 USD đổi được 98.860.000Dmax Cuộc siêu lạm phát này có tác động tiêu cực đến nền kinh tế Đức đến mức

nó thường được coi là một trong những nguyên nhân nảy sinh chủ nghĩa Đứcquốc xã và cuộc chiến tranh thế giới lần II

- Gần đây là cuộc siêu lạm phát ở Zimbabuê, năm 2008 tỷ lệ lạm phát ởnước này là 231.000.000% , khi đó quốc gia này phải in tiền mệnh giá1.000.000.000 đô la, người dân ai cũng sở hữu bạc tỷ nhưng thực tế với mệnh giá

đó chỉ mua được 3 quả trứng gà

Trang 7

Sau đó, nước này không còn biện pháp nào cứu chữa cuộc siêu lạm phátnày nữa, đành phải dùng đồng Đô la Mỹ để thay thế.

b Về mặt định tính, lạm phát cũng được chia thành 3 loại

+ Lạm phát thuần túy

Là trường hợp đặc biệt của lạm phát, hầu hết giá cả của mọi loại hàng hóađều tăng lên với cùng một tỷ lệ trong một đơn vị thời gian Lạm phát thuần túy làloại lạm phát có mức giá chung tăng tương ứng với mức tăng thu nhập

+ Lạm phát được dự đoán trước

Là lạm phát mà mọi người có thể dự đoán trước được nhờ vào diễn tiếnliên tục theo chuỗi thời gian trong nhiều năm.Loại lạm phát này chưa có tác độngđáng kể đến nền kinh tế vì các hoạt động kinh tế đã được chỉ số hóa trước nênkhi tính giá trị thực thì không đổi

+ Lạm phát không dự đoán trước được

Là lạm phát xảy ra bất ngờ ngoài sự tiên đoán của mọi người về quy mô,cường độ cũng như mức độ tác động của nó đến nền kinh tế Loại lạm phát nàygây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, làm méo mó các hoạt động kinh

tế thông qua hiệu ứng phân phối lại thu nhập một cách không bình đẳng

Trong điều kiện có lạm phát, mức giá cả tăng lên làm chi phí cơ hội củanhững người giữ tiền mặt, làm cho nhu cầu giữ tiền mặt giảm xuống, mọi người

cố gắng chuyển bộ phận thu nhập chưa dùng đến ngày từ tiền mặt sang tiền gửingân hàng, kết quả là tần số đến ngân hàng để rút tiền mặt mỗi lần cần chi tiêutăng lên Như vậy, lạm phát dự tính tăng lên làm cho chi phí quản lí tiền mặt tănglên, chi phí này còn được gọi là “chi phí giầy da” của lạm phát dự tính

Trang 8

Lạm phát làm bóp méo thông tin, khi giá cả biến động liên tục, nó gây khókhăn cho các quyết định liên quan đến cơ cấu tiêu dùng, tiết kiệm, quyết định đầutư… Hơn nữa khi giá cả thay đổi thường xuyên, nó làm tăng “chi phí thực đơn”tức là các tiêu phí về nguồn lực xã hội để cập nhật với những sự thay đổi giá cả.Hầu hết các doanh nghiệp không thay đổi giá hàng ngày mà thường thông báogiá và giữ ổn định trong khoảng thời gian vài tuần, vài tháng hoặc thậm chí là vàinăm Tuy nhiên khi lạm phát cao và chi phí của doanh nghiệp tăng rất nhanh thìdoanh nghiệp phải thay đổi giá thường xuyên Do đó, doanh nghiệp phải chịu chiphí cho sự thay đổi giá này, chi phí này gọi là “chi phí thực đơn”.

Lạm phát còn ảnh hưởng tới các chủ thể kinh tế qua hệ thống thuế Mứcthu nhập danh nghĩa tăng lên cùng tỷ lệ lạm phát dự tính do chỉ số hóa thu nhập,làm tăng tỷ lệ người chịu thuế suất cao Vì chính sách thuế thường không điềuchỉnh kịp thời và phù hợp với mức thu nhập nên thực chất nhờ lạm phát cao màchính phủ có thể tăng mức đánh thuế mà không phải tăng mức thuế suất Và nhưvậy, chính sách thuế đẫ phân phối lại một phần thu nhập của người đóng thuế,làm giảm tác dụng của phương pháp chỉ số hóa trong điều kiện lạm phát có dựtính

1.2.2 Lạm phát không thể dự tính được

Điều nguy hiểm của lạm phát không chỉ nằm ở mức độ lạm phát mà còn ở

sự xuất hiện bất ngờ của nó Khi tỷ lệ lạm phát biến động ngoài dự tính, nó tạonên sự biến động bất thường về giá trị tiền tệ và làm sai lệch toàn bộ thước đocác quan hệ giá trị, ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế xã hội

a Lạm phát gây ra sự bất ổn cho môi trường kinh tế xã hội

Sự biến động bất thường của tỷ lệ lạm phát từ thời gian này đến thời giankhác gây khó khăn cho việc xác định mức sinh lời chính xác của khoản đầu tư.Điều này tạo nên tâm lý ngần ngại khi quyết định đầu tư, nhất là vào các dự ánđầu tư dài hạn Hơn nữa, sự bất ổn định của thu nhập có thể làm cho nhà đầu tưvào các tài sản tài chính hơn là vào các dự án đầu tư thật sự Kết quả là nguồn lực

xã hội bị phân bổ một các thiếu hiệu quả và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinhtế

Trong điều kiện lạm phát biến động, các quyết định tài chính cũng bị bópméo, các doanh nghiệp thích vay ngắn hạn hơn là bị buộc chặt vào hợp đồng vaydài hạn với lãi suất cố định, chứa đựng rủi ro lãi suất tiềm năng

Lạm phát cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới thị trường lao độngkhi các công đoàn tìm cách đấu tranh đòi tăng lương danh nghĩa với nguy cơ của

Trang 9

các cuộc đình công hoặc sự đe dọa của một tỷ lệ lạm phát cao hơn Điều này làmcho tốc độ tăng trưởng giảm xuống.

b Lạm phát phân phối lại thu nhập và của cải xã hội

Khi lạm phát tăng lên, tổng thu nhập danh nghĩa tăng lên, nhưng trong đóchứa đựng sự phân phối lại thu nhập giữa các nhóm dân cư với nhau: giữa giớichủ và người làm công, giữa người cho vay và người đi vay và giữa chính phủ vàngười đóng thuế Nói tóm lại, tác động chính của lạm phát về mặt phân phối lạinảy sinh từ những tác động không thể đoán trước đối với giá trị thực tế của thunhập và của cải Lạm phát có xu hướng phân phối lại của cải từ những người cótài sản với lãi suất danh nghĩa cố định sang tay những khoản nợ với lãi suất danhnghĩa cố định

Để làm giảm tác động phân phối lại do sự biến động bất thường của lạmphát, nhiều nước áp dụng phương pháp chỉ số hóa Phương pháp này cho phépđiều chỉnh mức thu nhập và các khoản nợ danh nghĩa theo sự biến động của mứcgiá định kì Chỉ số hóa được áp dụng phổ biến trong các hợp đồng giá trị dài hạnnhư hợp đồng tiền lương, hợp đồng vay dài hạn Bằng cách đó, phương pháp chỉ

số hóa cho phép bảo tồn giá trị thực tế của các khoản thu nhập dài hạn Nhiềunhà kinh tế đã khuyến cáo chính phủ nên sử dụng phương pháp này để chungsống với lạm phát Tuy nhiên chỉ số hóa không phải là phương pháp hạn chế tácđộng của lạm phát một cách hoàn hảo, nó đặc biệt không hợp lý trong trường hợplạm phát xuất phát từ các cú sốc cung Hơn nữa, chỉ số làm cho phản ứng của tiềnlương nhanh hơn khi tỷ lệ lạm phát biến động, do đó càng làm cho lạm phát tăngnhanh

c Lạm phát làm cho lãi suất danh nghĩa tăng lên

Lạm phát làm cho lãi suất danh nghĩa tăng lên bởi tỷ lệ lạm phát dự tính.Vấn đề sẽ nảy sinh khi tỷ lệ lạm phát dự tính cấu thành trong mức lãi suất danhnghĩa không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế và làm ảnh hưởng đến mức lãisuất thực Điều này, đến lượt nó lại gây những ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu

tư, cuối cùng là ảnh hưởng tới mức tăng trưởng kinh tế

d Lạm phát tác động xấu đến cán cân thanh toán quốc tế

Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước bạn hàng thìhàng xuất khẩu trong nước trở nên kém hấp dẫn vì giá cả tăng lên, trong khi hàngxuất khẩu của nước ngoài lại trở nên rẻ hơn, thúc đẩy hoạt động nhập khẩu, làmxấu đi tình trạng của tài khoản vãng lai, gây áp lực đối với tỷ giá Tỷ lệ lạm phátcao cùng với bội chi tài khoản vãng lai có thể tạo nên tâm lý trông đợi một sự

Trang 10

giảm giá của đồng nội tệ so với ngoại tế, tạo áp lực mạnh hơn đối với tỷ giá Vànếu điều này thực sự xảy ra, có có thể thúc đẩy mức lạm phát trong nước cao hơnbởi giá nội địa của hàng nhập khẩu trở nên đắt, đẩy mức giá cả chung tăng lên.

e Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp

Mức giá cả chung tăng lên có thế gây nên sự giảm sút của tổng cầu vàcông ăn việc làm, do đó gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Tổng cầu giảm khi lãi suấtdanh nghĩa tăng lên, giá trị tài sản thực tế giảm xuống và sự giảm sút của khảnăng cạnh tranh quốc tế Tất cả các yếu tố này là hệ quả tất yếu của lạm phát

1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát

1.3.1 Lạm phát cầu kéo

Lạm phát cầu kéo là lạm phát do tổng cầu – tổng chi tiêu của xã hội tănglên, vượt quá mức cung ứng hàng hóa của xã hội, dẫn đến áp lực làm tăng giá cả.Nói cách khác, bất kì lý do nào làm cho tổng cầu tăng lên đều dẫn đến sự tăng giá

về mặt ngắn hạn Có thể minh họa điều này thông qua mô hình AS – AD Khitổng cầu tăng từ AD0 lên đến AD1 mức giá chung tăng từ P0 đến P1

+ Chi tiêu của chính phủ tăng lên: khi chi tiêu của chính phủ tăng lên, tổngcầu có thể tăng lên trực tiếp thông qua các khoản đầu tư vào các lĩnh vực thuộc

Trang 11

phạm vi chính phủ quản lý hoặc có thể giám tiếp thông qua các khoản chi phúclợi xã hội, trợ cấp thất nghiệp tăng lên và kết quả là giá cả hàng hóa tăng lên.Trong trường hợp nhu cầu chi tiêu vượt quá khả năng thu ngân sách và được bùđắp bằng vốn phát hành hoặc vay ngân hàng thương mại thì dễ dẫn đến trườnghợp lạm phát cao và kéo dài.

+ Chi dùng của các hộ gia đình tăng lên: có thể do mức thu nhập thực tếtăng lên hoặc so lãi suất giảm xuống, cả hai đều có tác dụng đẩy tổng cầu lên vàkéo dài

+ Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp tăng lên: Xuất phát từ dự đoán vềtriển vọng phát triển kinh tế, về khả năng mở rộng thị trường hoặc do lãi suất đầu

tu giảm, về mặt ngắn hạn nó làm cho mức giá tăng

Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của nước ngoài như tỷ giá, giá cả hànghóa nước ngoài so với hàng hóa cùng loại được sản xuất trong nước và thu nhậpbình quân của thị trường nước ngoài có những ảnh hưởng quan trọng đến nhucầu hàng hóa xuất khẩu và do đó đến tổng cầu cũng như mức giá cả trong nước

1.3.2 Lạm phát chi phí đẩy

Đặc điểm quan trọng của lạm phát chi phí đẩy là áp lực tăng giá cả xuấtphát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất laođộng và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội Chi phí sản xuất tăng lên

có thể là do:

+ Mức tăng tiền lương vượt quá mức tăng năng suất lao động Tiền lươngtăng lên có thể so thị trường lao động trở nên khan hiếm, so yêu cầu đòi tănglương của công đoàn hoặc do mức lạm phát dự tính tăng lên

Sự tăng lên mức lợi nhuận ròng của người sản xuất đẩy giá cả hàng hóa lên

+ Giá nội địa của hàng hóa nhập khẩu tăng lên, có thể do áp lực lạm phátcủa nước xuất khẩu hoặc do giá trị nội tệ giảm so với ngoại tế hoặc do ảnh hưởngcủa khủng hoảng… nếu các loại hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu này được sửdụng cho nhu cầu tiêu dùng thì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả nội địa, nếu

nó được sử dụng như đầu vào của quá trình sản xuất thì sẽ là tăng giá thành sảnxuất và do đó tăng giá

+ Sự tăng lên của thuế và các khoản nghĩa vụ với ngân sách nhà nước từ

đó ảnh hưởng đến mức sinh lời của hoạt động đầu tư, giá cả tăng lên là tất yếunhằm duy trì mức sinh lời thực tế

Trang 12

Các yếu tố trên hoặc là tác động trực tiếp vào mức lương thực tế củangười làm công hoặc tác động vào các chi phí ngoài lương, làm tăng chi phí sảnxuất, đẩy mức giá bình quân lên trong khi giảm mức sản xuất của xã hội xuống.

Khi chi phí đầu vào tăng khiến cho lợi nhuận của các nhà sản xuất giảm

lên, đây là điều mà chính phủ không hề mong muốn nên chính phủ sẽ thực hiện

lượng ở mức tiềm năng, thất nghiệp giảm, nhưng bù lại P1 sẽ thành P2 > P 0 Tạimức giá cao hơn, các nguyên nhân làm chi phí tăng lại xuất hiện , quá trình điềuchỉnh tổng cung và sự đáp lại của tổng cầu được lặp lại, làm cho giá cả tiếp tụctăng trong khi mức sản xuất dưới mức tiềm năng

Y0 Y1 Sản lượng

1.3.3 Lạm phát do cung tiền tăng

Do chính sách tiền tệ mở rộng: làm cho cung tiền tăng lên, không chỉ ngânhàng Trung ương tăng mức phát hành tiền mà cả hệ thống ngân hàng trung giancũng mở rộng cho vay, tạo tiền gửi và làm cho tổng phương tiện thanh toán tănglên Kết quả là chính phủ, cá nhân và các doanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu nhiềuhơn, giá cả do vậy tăng nhanh hơn

Lượng tiền cung ứng tăng liên tục và kéo dài khiến cho chi tiêu tăng lên,

lượng tiềm năng, tỉ lệ thất nghiệp giảm tạo ra áp lực khiến tiền lương tăng lên

Ngày đăng: 06/09/2023, 15:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w