1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngân sách nhà nước và thực trạng quản lí chi tiêu ngân sách nhà nước tại việt nam hiện nay

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân sách nhà nước và thực trạng quản lí chi tiêu ngân sách nhà nước tại việt nam hiện nay
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 55,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lí có hiệu quả thì nhà nước cần cónhững công cụ đắc lực, một trong số đó chính là Ngân sách Nhà nước.Trong những năm qua, vai trò của Ngân sách Nhà nước đã thể hiện rõtrong việc

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2

1 Khái niệm, vai trò của Ngân sách Nhà nước: 2

1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước: 2

1.1.1 Khái niệm: 2

1.1.2 Đặc điểm: 3

1.2 Vai trò của NSNN: 4

2 Hoạt động Ngân sách Nhà nước: 5

2.2 Thu Ngân sách Nhà nước: 5

2.1.1 Khái niệm: 5

2.2.2 Đặc điểm: 5

2.2.3 Nội dung của thu NSNN: 6

2.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà Nước: 7

3 Tình trạng Ngân sách Nhà nước: 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CHI TIÊU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 14

1 Thực trạng quản lý chi tiêu ngân sách tại Việt Nam hiện nay: 14

1.1 Thực trạng thu NSNN tại Việt Nam: 14

1.2 Thực trạng chi NSNN tại Việt Nam: 15

2 Giải pháp khắc phục bội chi Ngân sách Nhà nước: 16

Danh mục tài liệu tham khảo 18

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Quản lí nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng quyết định sự pháttriển và đi lên của đất nước, mỗi quốc gia lại có một chính sách quản lícũng như chiến lược riêng Để quản lí có hiệu quả thì nhà nước cần cónhững công cụ đắc lực, một trong số đó chính là Ngân sách Nhà nước.Trong những năm qua, vai trò của Ngân sách Nhà nước đã thể hiện rõtrong việc giúp Nhà nước hình thành các quan hệ thị trường góp phầnkiểm soát lạm phát, chính sách tỷ giá và lãi suất thích hợp để từ đó làmlành mạnh nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển củanền kinh tế Bên cạnh đó, Ngân sách Nhà nước vẫn còn các mặt hạn chếtồn tại như việc sử dụng ngân sách chưa đúng lúc đúng cách, sự yếu kémtrong việc quản lý thu chi đã đặt ra cái nhìn sâu hơn về tình trạng bội chiNgân sách Nhà nước và ảnh hưởng của nó tới các hoạt động kinh tếquốc gia

Vậy Ngân sách Nhà nước là gì? Vai trò của Ngân sách Nhà nướcđối với nền kinh tế như thế nào? Thực trạng quản lí chi tiêu Ngân sáchcủa Nhà nước ta ra sao?

Các vấn đề trên sẽ được đề cập đến trong đề án môn học với đề tài:

“Ngân sách nhà nước và thực trạng quản lí chi tiêu ngân sách nhà nước tại Việt Nam hiện nay” Kết cấu đề án gồm 2 chương:

Chương 1: Tổng quan về Ngân sách Nhà nước

Chương 2: Thực trạng quản lí Ngân sách Nhà nước ở Việt Namnhững năm gần đây và các giải pháp khắc phục

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Trang 3

1 Khái niệm, vai trò của Ngân sách Nhà nước:

1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước:

1.1.1 Khái niệm:

Từ trước đến nay, vai trò của Nhà nước đối với nền kinh tế quốcdân là vô cùng quan trọng bởi Nhà nước tạo lập, phân phối, sử dụng quỹtiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình Với tư cách là mộtcông cụ tài chính quan trọng, Ngân sách Nhà nước ra đời, tồn tại và pháttriển trên cơ sở hai tiền đề là nhà nước và kinh tế hàng hóa - tiền tệ

Như vậy, Ngân sách Nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu,

chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thựchiện các chức năng của Nhà nước Hoạt động của NSNN đa dạng, phongphú, được tiến hành hầu hết trên các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thểkinh tế - xã hội

Về bản chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắnliền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung củaNhà nước khi tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằmthực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Các quan hệkinh tế đó bao gồm:

 Quan hệ kinh tế giữa nhà nước và công dân

 Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với doanh nghiệp

 Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các tổ chức tài chính trung gian

 Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với thị trường tài chính

 Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với tổ chức xã hội

 Quan hệ tài chính giữa nhà nước với quốc tế

1.1.2 Đặc điểm:

Trang 4

1.1.2.1 Là một công cụ trong việc quản lí Nhà nước, NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, thực hiện các chức năng của nhà nước; được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định

Đây cũng chính là điểm khác biệt giữa NSNN với các khoản tàichính khác Do nhu cầu chi tiêu của mình để thực hiện nhiệm vụ kinh tế

- xã hội, Nhà nước đã quy định trong hệ thống pháp luật tài chính, buộcmọi chủ thể phải nộp một phần thu nhập của mình đóng góp vào Ngânsách

1.1.2.2 Là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước

Các khoản thu NSNN đều mang tính chất pháp lý, còn chi NSNNmang tính cấp phát “không hoàn trả trực tiếp” Các hoạt động thu chiNSNN đều tiến hành theo cơ sở nhất định đó là các luật thuế, chế độ thuchi… do Nhà nước ban hành, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra của các cơquan NN Khi NN ban hành một loại thuế mới hay sửa đổi phải đượcQuốc hội thông qua

1.1.2.3 Luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi

ích chung, lợi ích cộng đồng

Thực chất, hoạt động thu chi NSNN thể hiện các mặt kinh tế - xãhội của NN, dù dưới hình thức nào cũng là quá trình giải quyết quyền lợikinh tế giữa NN và xã hội thông qua các khoản cấp phát từ NSNN chocác mục đích tiêu dùng và đầu tư Vì thế, quan hệ kinh tế giữa NN và xãhội luôn được thể hiện ở phạm vi rộng lớn

1.1.2.4 Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền

tệ khác

Nét khác biệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung củanhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đómới được chi dùng cho những mục đích đã định Ví dụ: Quỹ đầu tư xuấtkhẩu, quỹ xóa đói giảm nghèo…

Trang 5

1.2 Vai trò của NSNN:

1.2.1 NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,

xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước và luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định

Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động cóhiệu quả của bộ máy Nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự pháttriển của các hoạt động xã hội, y tế, văn hóa có ý nghĩa quyết định.Việcthực hiện các nhiệm vụ cơ bản này thuộc về Nhà nước và không vì mụctiêu lợi nhuận Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chấttoàn xã hội, NSNN có vai trò quan trọng hàng đầu Bên cạnh đó, hàngnăm chính phủ vẫn có sự chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhậpthấp nhất Ta có thể nhận thấy điều đó thông qua các chương trình trợgiúp cho người dân có thu nhập thấp, có hoàn cảnh đặc biệt như chi vềtrợ cấp xã hội; các loại trợ giúp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho cácmặt hàng thiết yếu (lương thực, điện nước …), các khoản chi phí thựchiện các chính sách dân số, chính sách việc làm, các chương trình chốngdịch bệnh, mù chữ …

1.2.2 Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm

nhận vai

trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống

xã hội.

Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường

mở cửa Trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước đã định hướng về việc hìnhthành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh Điều

đó được thực hiện thông qua các chính sách thuế và chính sách chi tiêucủa Ngân sách chính phủ nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Do đó để ổn định giá cả,chính phủ có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hóa trên thị trường

Sự tác động này không chỉ được thực hiện thông qua chính sách thuế mà

Trang 6

còn qua chính sách chi tiêu NSNN Trong trường hợp thị trường cónhiều biến động, nhờ nguồn dự trữ hàng hóa, bình ổn giá cả trên

thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định sản xuất, Chínhphủ cũng có thể sử dụng ngân sách nhà nước nhằm khống chế và đẩy lùilạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện thắt chặt ngânsách, cắt giảm các khoản chi tiêu chưa cần thiết, đồng thời có thể tăngthuế tiêu dùng để hạn chế cầu Mặt khác, giảm thuế đầu tư, kích thíchsản xuất phát triển để tăng cung cũng góp phần lớn trong việc làm giảmtốc độ lạm phát trong nền kinh tế quốc dân

2 Hoạt động Ngân sách Nhà nước:

2.2 Thu Ngân sách Nhà nước:

2.1.1 Khái niệm:

Thu Ngân sách Nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình

để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân

sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước.

Ở Việt Nam, về bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh

tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy độngcác nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ baogồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bịràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp

2.2.2 Đặc điểm:

Thu Ngân sách Nhà nước là một hình thức phân phối nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực của Nhà nước nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế Đây là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực

hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Mọi khoản thu của Nhà

Trang 7

nước đều được thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật củaNhà nước.

Thu Ngân sách Nhà nước gắn liền với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, trong đó, chỉ tiêu quan trọng nhất là tổng sản

phẩm quốc nội GDP Sự vận động của các phạm trù giá trịnày vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt rayêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thuNSNN

Thu NSNN gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào Ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp, nghĩa là được

thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủyếu

2.2.3 Nội dung của thu NSNN:

2.2.3.1 Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.

Thuế: Đây là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước,

thường chiếm từ 80 – 90% tổng ngân sách nhà nước, gồmhai loại là thuế trực thu và thuế gián thu

+ Thuế trực thu: là thuế mà người chịu thuế và nộp thuế

là một Ví dụ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập

cá nhân, nhà đất

+ Thuế gián thu: là thuế mà người chịu thuế và người nộp

thuế không

cùng là một Ví dụ: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thu phí và lệ phí: Phí và lệ phí là khoản thu có tínhchất bắt buộc, thực chất là khoản tiền mà mọi công dântrả cho nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhànước cung cấp So với thuế, tính pháp lý của phí và lệ phí

Trang 8

thấp hơn nhiều Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi mộtphần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụcông cộng hữu hình Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởngnhững lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính,pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân

 Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước:thu từ lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh, cổ phầncủa Nhà nước, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi) của Nhànước, thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước tại các cơ sở kinhthế - bán hoặc đấu giá doanh nghiệp Nhà nước

2.2.3.2 Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài

nước.

2.2.3.3 Các khoản viện trợ từ nước ngoài: Tại việt Nam, các nguồn

viện trợ từ nước ngoài chủ yếu gồm:

 ODA (viện trợ không hoàn lại): Là hình thức hỗ trợ phát triển của

Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ cótính chất song phương hoặc đa phương, gồm các khoản tiền mà các cơquan viện trợ không cần hoàn lại hoặc cho vay theo các điều kiện tàichính ưu đãi

 FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài): là loại hình đầu tư quốc tế mà

chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ cơ

sở kinh doanh ở nước ngoài để trở thành chủ sở hữu hoàn toàn hoặctừng phần cơ sở đó và trực tiếp điều hành và quản lí hoạt động mà họ

bỏ vốn đầu tư FDI tác động 2 mặt đến cả nước đầu tư và nước nhậnđầu tư

2.2.3.4 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà Nước:

2.2.4.1 Thu nhập GDP bình quân đầu người:

Trang 9

Chỉ tiêu GDP phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển của mộtquốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của mộtnước

2.2.4.2 Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế:

Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu tưphát triển Tỷ suất doanh lợi càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn Dựavào tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế để tính tỷ suất thu NSNN và từ

đó tránh được việc huy động thu ngân sách nhà nước chồng chéo,gâykhó khăn về mặt tài chính cho hoạt động kinh tế

2.2.4.3 Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước phụ thuộc

sẽ tăng

2.2.4.4 Tổ chức bộ máy thu Ngân sách:

Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu dotrốn, lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu ngân sách nhànước mà vẫn thoả mãn được nhu cầu chi tiêu của NSNN

2.2 Chi Ngân sách Nhà nước:

2.2.1 Khái niệm:

Chi Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài

chính đã được tập trung vào Ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mụcđích sử dụng Do đó, Chi Ngân sách Nhà nước là những việc cụ thể

Trang 10

không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mụctiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.

2.2.2 Đặc điểm:

2.2.2.1. Chi NSNN gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kì.

Nhà nước với bộ máy càng lớn đảm đương nhiều nhiệm vụ thì mức

độ, phạm vi chi của NSNN càng lớn Quốc hội là chủ thể duy nhất quyếtđịnh cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN vì đây là cơquan quyền lực nhất quyết định các nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội củaquốc gia; thể hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân

2.2.2.2. Các khoản chi của Ngân sách Nhà nước được xem xét hiệu quả

trên tầm vĩ mô

Điều đó có nghĩa là hiệu quả của các khoản chi Ngân sách phảiđược xem xét toàn diện dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế xãhội mà các khoản chi Ngân sách đảm nhiệm

2.2.2.3. Các khoản chi của Ngân sách Nhà nước mang tính chất không

hoàn trả trực tiếp là chủ yếu:

Điều này thể hiện ở chỗ là không phải mọi khoản thu với mức độ

và số lượng đều được hoàn lại dưới các khoản chi của NSNN Từ tínhchất này mà các khoản chi NSNN được phân biệt một cách rõ ràng vớicác khoản tín dụng Nhà nước

2.2.2.4. Các khoản chi của Ngân sách Nhà nước gắn chặt với sự vận

động của các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng,…

Nhận thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong việc kếthợp chặt chẽ giữa chính sách ngân sách với chính sách tiền tệ, chính

Trang 11

sách thu nhập trong quá trình thực hiện các mực tiêu kinh tế vĩ mô (tăngtrưởng, công ăn việc làm, ổn định giá cả, cân bằng cán cân thanh toán )

2.2.3 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước:

2.2.3.1. Căn cứ vào mục đích, nội dung:

 Chi tích lũy: hay còn gọi là chi cho đầu tư phát triển sản xuất, là

những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở sản xuất vật chất và làm tăng sảnphẩm quốc nội (GDP) Các khoản chi này có tác dụng góp phần làm chonền kinh tế tăng trưởng

 Chi cho tiêu dùng: là các khoản chi không chỉ tạo ra sản phẩm vật

chất để tiêu dùng trong tương lai, mà còn dùng cho tiêu dùng hiện tại đốivới cá thể từng bộ phận Việc phân loại này có ưu điểm là tạo điều kiệncho việc phân tích đánh giá kết quả chi NSNN với quá trình phân phốiGDP

Tuy nhiên, việc phân loại này có nhược điểm: một số khoản chikhông xác định rõ tính chất để xếp vào chi tích luỹ hay chi tiêu dùng, ví

dụ các khoản chi cho giáo dục, y tế, chi dự trữ, bù lỗ, bù giá

2.2.3.2. Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lí:

 Chi thường xuyên: là các khoản chi cho tiêu dùng hiện tại gồm tiêu

dùng cá nhân và tiêu dùng của các tổ chức sự nghiệp Các khoản chi này

có thể chủ yếu bao gồm: chi lương và chi tiền công, chi mua sắm hànghoá dịch vụ, chi chuyển giao thường xuyên

 Chi đầu tư: là các khoản chi cho tiêu dùng trong tương lai Các

khoản chi này có tác dụng làm tăng cơ sở vật chất của quốc gia và gópphần làm tăng trưởng nền kinh tế Thông thường, các khoản chi này baogồm: chi trả tiền thuê bất động sản tài sản tài chính, đầu tư cơ bản,chuyển giao vốn đầu tư

Chi trả nợ và viện trợ: Ở nước ta hiện nay, do hậu quả của việc

quản lý vốn vay chưa tốt, để thất thoát lớn và việc sử dụng hiệu quảthấp, cho nên nợ nước ngoài tồn đọng rất lớn, cho nên chi trả nợ nước

Ngày đăng: 06/09/2023, 15:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w