► Còn kê khai thì phải làm - Trong bảng kê 02 : cũng phải cgi luôn số hóa dơn này nhé nà ghi hủy - Trong bcáo tình hình sử dụng hóa đơn trong cột hóa đơn hủy ghi 01 và ghiluôn số của tờ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
BÀI TẬP LỚN THỰC HÀNH
KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO THUẾ
Họ tên học viên: LÊ VĂN TRUNG
Lớp: NVT K2 (tối 3,5)
Số thẻ học viên: D5
Hà Nội, Tháng 6/2009
Trang 2A LÝ THUYẾT Câu 1 : Các loại hóa đơn hiện hành và phạm vi sử dụng với mỗi loại hóa
đơn? Yêu cầu về lập, sử dụng hóa đơn đối với tổ chức, các nhân?
► Các loại hoá đơn hiện hành và phạm vi áp dụng với mỗi loại hoáđơn:
* Hoá đơn giá trị gia tăng :Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
* Hoá đơn bán hàng thông thường : Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp
* Hoá đơn thu mua hàng hoá nông, lâm , thuỷ hải sản : Áp dụng cho các tổchức, cá nhân thu mua hàng háo nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến
► Yêu cầu về lập hoá đơn, sử dụng hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân
* Yêu cầu về lập hoá đơn:
-Thời điểm lập hoá đơn:
Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và cáckhoản thu tiền phát sinh theo quy định Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy
đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có)
từ trái qua phải và phải có chữ ký của người bán và người mua hàng
-Cách lập hoá đơn:
Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không đượcdùng cách số Khi lập hóa đơn có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng nhất thiết phảilót giấy than để viết hoặc đánh máy 1 lần được in sang các liên có nội dung giốngnhau Nội dung chỉ tiêu trên hóa đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác,không bị tẩy xóa sửa chữa Hóa đơn phải còn nguyên vẹn, không rách hoặc nhàunát, và phải ghi mã số thuế của người mua hàng Trường hợp người mua là ngườitiêu dùng không có mã số thuế thì phần mã số thuế của người mua được gạch bỏ
Trường hợp mẫu hóa đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thìkhông nhất thiết thủ trưởng đơn vị ký duyệt mà có thể ủy quyền cho người có tráchnhiệm trong DN (có thể là người bán hàng) ký, ghi rõ họ, tên, khi lập và giao hóađơn cho khách hàng Việc ủy quyền người ký duyệt hóa đơn bán hàng phải có quyếtđịnh của thủ trưởng đơn vị (giám đốc) và hóa đơn này phải được đóng dấu của tổchức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 tờ hóa đơn
* Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải sửdụng hoá đơn theo đúng quy định, nghiêm cấm việc mua, bán, cho, sử dụng hoá
Trang 3đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được ghi khống hoá đơn để kê khai khấu trừthuế GTGT, hoàn thuế GTGT, chi phí hợp lý, thanh toán tiền, thanh quyết toán tàichính và sử dụng hoá đơn vào các mục đích khác Nếu các hành vi vi phạm xảy ratrong đơn vị thì người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về số hoáđơn vi phạm đã được ký duyệt.
- Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản,lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
+ Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ(theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau Riêng một sốngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấpthuận của Tổng cục Thuế
+ Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm (theo mẫu đính kèm)gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau
- Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơquan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn mẫu BC-21/HĐ (theo mẫuđính kèm) Trường hợp hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức,
cá nhân phải thực hiện nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụnghoá đơn
- Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theoquy định của pháp luật Kế toán Hóa đơn phải được bảo quản an toàn không để mấtmát, hư hỏng Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệmbáo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý theo quyđịnh Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn chưa sử dụng, đang
sử dụng, đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khikiểm tra
- Tổ chức sử dụng hoá đơn phải thường xuyên kiểm tra các cá nhân đượcgiao lập hoá đơn khi bán hàng của đơn vị để theo dõi, chấn chỉnh, ngăn chặn kịpthời những hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn; những cá nhân có hành vi
vi phạm về sử dụng hoá đơn thì phải chuyển công việc khác Người đứng đầu tổchức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn đã mua, đã đăng ký sửdụng, đã sử dụng, đã kê khai thuế, đã thanh, quyết toán
Trang 4Câu 2 Thủ tục hủy hóa đơn (trong các trường hợp đã xé khỏi cuống; chưa
xé khỏi cuống) Thủ tục lập lại hóa đơn khi bên bán đã xuất hàng, đã xuất hóa đơn;bên mua đã nhận hàng nay trả lại hàng do kém chất lượng?
► Thủ tục huỷ hoá đơn:
Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh, có hoá đơn chưa sử dụnghết phải huỷ hoá đơn, thì phải lập biên bản huỷ hoá đơn có chữ ký của giám đốcdoanh nghiệp (trường hợp không phải là giám đốc doanh nghiệp thì người ký trênbiên bản phải có giấy uỷ quyền có đóng dấu và chữ ký của giám đốc doanh nghiệp)
và đại diện cơ quan thuế
Đối với việc xin cấp mới hoá đơn (mua hoá đơn lần đầu), hồ sơ thủ tục gồmcó:
- Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu)
- Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền kýgiới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn Trên giấy giới thiệu phảighi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được giới thiệu đếnmua hoá đơn
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản photo có xác nhận sao y bản chính của
tổ chức kinh doanh)
►Hóa đơn muốn huỷ chưa xé ra và còn trong cuốn phải gạch chéo trên cả
03 liên và ghi chữ " Hủy".Hạn chót nộp báo cáo là ngày 20 tháng sau.Phần kê khaithì em ghi như chị levy nói nhaNếu hóa đơn muốn hủy đã xé ra khỏi cuốn thìphảiBan lam bien ban huy hoa don va ky huy giua hai ben.Tren to khai su dung hoadon phan huy bo ghi 01
► Còn kê khai thì phải làm
- Trong bảng kê 02 : cũng phải cgi luôn số hóa dơn này nhé nà ghi hủy
- Trong bcáo tình hình sử dụng hóa đơn trong cột hóa đơn hủy ghi 01 và ghiluôn số của tờ hóa đơn này
► Thủ tục lập lại hóa đơn khi bên bán đã xuất hàng, đã xuất hóa đơn; bênmua đã nhận hàng nay trả lại hàng do kém chất lượng:
Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, ngườimua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lạitoàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cánhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoátrả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho
Trang 5(nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi
kê khai thuế
Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện saiphải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên muahàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứngđầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
số hoá đơn huỷ bỏ
Câu 3 Khai thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập
khẩu ủy thác hàng hóa chịu thuế GTGT? Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ mua vào?
► Thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập khẩu ủythác hàng hóa chịu thuế GTGT
Tại điểm 8.5, khoản 8, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC có quy định:
Khai thuế đối với cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập khẩu uỷ tháchàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng:
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng không phảikhai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu uỷ thác nhưng phải kê khairiêng phần hoá đơn lập cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác đã trả cho cơ sở đi uỷ thácnhập khẩu trong Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng bán ra theo mẫu số 01-1/GTGTban hành theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
► Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào: +Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT:
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
* Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trịgia tăng ở khâu nhập khẩu;
* Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừhàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng
* Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a vàđiểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia cônghàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toánqua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừgiữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhànước được coi là thanh toán qua ngân hàng
+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123 về điều kiện khấu trừthuế GTGT:
Trang 6* Có hoá đơn giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị giatăng đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Cụ thể: khoản 2 Điều 2: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nammua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hoá) của tổ chức nướcngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượngkhông cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế
Trường hợp mua dịch vụ như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiếtbị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hoá; đàotạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài
mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch
vụ hoặc chia cước cho phía nước ngoài không phải nộp thuế giá trị gia tăng
Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú tại khoản này thựchiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thunhập cá nhân
* Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20triệu đồng
Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng,
cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn giá trị giatăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trảgóp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Trường hợp chưa có chứng từthanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sởkinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Đến thời điểmthanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìkhông được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai,điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa,dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toánqua ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toánbằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trườnghợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồngthì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngânhàng
Trang 7* Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện nêu tại điểm a, bkhoản này còn phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghịđịnh này.
Cụ thể điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 123 như sau:
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu quy định tại điểm a, b khoản này được áp dụngthuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hànghoá xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc
ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng vàcác chứng từ khác theo quy định của pháp luật; đối với hàng hoá xuất khẩu phải có
tờ khai hải quan
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán dưới hình thức bù trừ giữahàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nướcthì cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng
+ Theo quy định tại điểm a, b 1.3 khoản 1 mục III phần B Thông tư số 129:Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
* Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặcchứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGTthay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổchức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinhdoanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
* Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dướihai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
Câu 4 Hồ sơ quyết toán thuế có gồm BCTC năm không? Khai thuế TNDN
gồm những loại nào (gợi ý: tạm tính, quyết toán)
► Hồ sơ quyết toán thuế không gồm BCTC năm vì:
Quyết toán thuế gồm có: Quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.Đối với thuế GTGT thì ko còn làm quyết toán thuế GTGT nữa mà thay bằng Tờkhai điều chỉnh thuế GTGT năm (mẫu 11/GTGT)Đối với thuế TNDN thì làm TỜ KHAI TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN (Mẫu 04/TNDN)
Báo cáo tài chính gồm:
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN)
Trang 8-Phiếu tình trạng kinh doanh
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03-DN)
-Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09-DN)
Ngoài ra còn nộp kèm theo: Bảng cân đối số phát sinh; Bảng kê tổng hợp nghĩa vụnộp ngân sách; Bảng kê tiền lương và các khoản thu nhập khác (Mẫu I.25); Báo cáoquyết toán sử dụng hóa đơn (Mẫu BC-29/HĐ); Bảng kê hợp đồng kinh tế năm (mẫuI.24)
Nếu muốn chắc ăn thì làm như bạn Trương Thu Hà
► Khai thuế TNDN gồm những loại:
+Hàng Quý thực hiện tạm tính và tạm nộp: thời hạn chót là ngày 30 của quý
kế tiếp: Có 2 cách kê khai tạm tính:
- Theo mẩu 1A: kê theo số lợi nhuận x thuế suất
- Theo mẫu 1B: kê theo số doanh thu x tỷ lệ quy đổi sang lợi nhuận x thuếsuất
+ Quyết toán năm: thời hạn như thuế VAT Mẫu biểu theo TT60
Ngoài ra còn thực hiện kê khai Thuế TNCN (PIT) và thuế Nhà thầu nướcngoài (FCT) nếu như có phát sinh
Câu 5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công? Thuế
TNCN từ tiền lương, tiền công được tính như thế nào?
► Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
1 Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cánhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền côngnhân (x) với thuế suất 20%
2 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiềncông và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cưtrú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Namkhông phân biệt nơi trả thu nhập
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhânkhông cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiềnlương, tiền công của cá nhân cư trú được đề cập tại câu 14 phần B
3 Khấu trừ thuế:
Trang 9Tổ chức, cá nhân trả các khoản TNCT cho cá nhân không cư trú có tráchnhiệm khấu trừ thuế TN từ tiền lương, tiền công trước khi chi trả thu nhập để nộpvào NSNN.
4 Kê khai thuế:
4.1 Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công việc kê khai nộp thuếđược thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập Các tổ chức này khai và nộp tờ khaitheo mẫu số 04/KK- TNCN
4.2 Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.Trường hợp hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cánhân đã khấu trừ thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai,nộp tờ khai thuế theo quý Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30của tháng đầu quý sau
5 Quyết toán thuế
Tổ chức trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trúphải quyết toán với cơ quan thuế về số thuế đã khấu trừ, số nộp ngân sách
► Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính:
Theo đó thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theocách thức sau:
Trong đó mức giảm trừ gia cảnh mà người nộp thuế được hưởng như sau:Đối với mỗi đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng Đối với mỗi người phụ thuộc
mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ thángphát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng Người phụ thuộc là con đẻ, con nuôi, con ngoài giáthú dưới 18 tuổi, bị tàn tật, đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệphoặc trường dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng dưới500.000 đồng; Những người quá độ tuổi lao động, hoặc những người bị tàn tật, hoặc
Trang 10không có khả năng lao động, hoặc không có thu nhập, hoặc có thu nhập hằng thángdưới 500.000 đồng, gồm: vợ, hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha chồng, cha vợ, mẹchồng, mẹ vợ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậuruột, bác ruột, cháu ruột.
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừmột lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế Nhiều đối tượng nộp thuế
có chung một người phụ thuộc thì các đối tượng nộp thuế phải tự thỏa thuận đểđăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế Giảm trừ vào thu nhập chịuthuế trước khi tính thuế nếu người nộp thuế đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chămsóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người giàkhông nơi nương tựa; quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học Các khoản đóng góp từthiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịuthuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừvào năm sau
Người nộp thuế cũng được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoảnđóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối vớimột số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc Người nộp thuế phải khaiquyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc
đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bịkhấu trừ hoặc chưa tạm nộp; có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳsau Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài, khi kết thúc hợp đồng làm việctại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế
Trang 11B BÀI TẬP
SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ
Tháng 05 năm 2009Tài khoản: 156 Tên kho: Tổng kho Đức Giang
403 08/05 Xuất bán cho CT Hoàng Vũ 632 6.500
315 18/05 Nhập mua của CT Vina 331 17.938 25.000 448.450.000
Số lượng HH tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Số lượng HH
Trang 12Giá vốn HH xuất bán = 39.900 x 17.872 = 713.092.800
SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ
Tháng 05 năm 2009Tài khoản: 156 Tên kho: Tổng kho Đức Giang
Tên hàng hoá: HDPE
16.911 (Đồng/kg)
Trang 13SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 131Đối tượng: Công ty Hoàng Vũ
Trang 14SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511
Tên HH: PPTháng 05 năm 2009Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Doanh thu Các khoản tính trừ
05/05 15112 Bán cho CT Đông Giang 131 10.000 21.885 218.850.000 08/05 15114 Bán cho CT Hoàng Vũ 131 6.500 21.525 139.912.500 19/05 15115 Bán cho CT Đại Kim 131 14.200 20.910 296.922.000 22/05 15118 Bán cho CT Hoàng Vũ 131 9.200 21.095 194.074.000
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản tính trừ
05/05 15112 Bán cho CT Đông Giang 131 10.800 20.325 219.510.000
08/05 15114 Bán cho CT Hoàng Vũ 131 6.700 20.325 136.177.500
20/05 15116 Bán cho CT Đại Kim 131 15.800 20.857 329.540.600
22/05 15118 Bán cho CT Hoàng Vũ 131 16.200 19.919 322.687.800
Cộng số PS 49.500 1.007.915.900
Trang 15Doanh thu thuần 1.007.915.900
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 642 Tháng 05 năm 2009 ĐVT: VNĐ
Trang 16SỔ CÁI Tháng 05 năm 2009
Tên tài khoản: Hàng hoá
Số hiệu: 156Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TrangNKC
+ 36.000