Phân Loại Dãy Số Thời Gian PHẦN II- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SÔ THỜIGIAN VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔPHẤN BIBICA TỪ NĂM 2003-2007 I-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIB
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN
1 Khái Niệm Về Dãy Số Thời Gian
2 Cấu Tạo Của Dãy Số Thời Gian
3 Yêu Cầu Khi Xây Dựng Một Dãy Số Thời Gian
4 Phân Loại Dãy Số Thời Gian
PHẦN II- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SÔ THỜIGIAN VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔPHẤN BIBICA TỪ NĂM 2003-2007
I-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIBICA
1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Công Ty
2 Các Chỉ Tiêu Thống Kê
II-VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀOPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY BIBICA
1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG QUA THỜI GIAN
1.1 Mức Bình Quân Theo Thời Gian
1.2 Lượng Tăng (Hoặc Giảm ) Tuyệt Đối
1.3 Tốc Độ Phát Triển
1.4 Tốc Độ Tăng (Hoặc Giảm)
1.5 Giá Trị Tuyệt Đối 1% Của Tốc Độ Tăng( Hoặc Giảm )LiênHoàn
2 BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNGQUA THỜI GIAN
2.1 Mở Rộng Khoảng Cách Thời Gian
2.2 Dãy Số Bình Quân Trượt
2.3 Hàm Xu Thế
2.4 Biểu Hiện Biến Động Thời Vụ
3 PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN CỦA DÃY SỐ THỜI GIAN3.1 Phân Tích Các Thành Phần Theo Kết Hợp Cộng
3.2 Phân Tích Các Thành Phần Theo Kết Hợp Nhân
III- DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜIGIAN TỚI
1 Dự Báo Dựa Vào Lượng Tăng (hoặc Giảm ) Tuyệt Đối Bình Quân
2 Dự Báo Dựa Vào Tốc Độ Phát Triển Bình Quân
3 Dự Báo Dựa Vào Hàm Xu Thế Và Biến Động Thời Vụ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thống kê học ra đời, phát triển từ nhu cầu thực tiễn của xã hội và là mộttrong những môn khoa học xã hội có tính lịch sử lâu dài nhất Quá trình pháttriển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, được đúc rút thành lý luận khoahọc và ngày nay trở thành một môn khoa học độc lập Ngày nay thống kêđược coi là một trong những công cụ quản lý quan trọng trên cả hai giác độ vĩ
mô và vi mô Trên giác độ vi mô, thống kê đáp ứng nhu cầu thông tin thống
kê của các tổ chức, các cá nhân trong xã hội, đồng thời còn phải xây dựngcung cấp các phương pháp phân tích đánh giá về mặt lượng các hoạt độngkinh tế xã hội của các tổ chức, đơn vị Với giác độ vĩ mô, thống kê cung cấpthông tin trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cở quannhà nước trong việc đánh giá tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội ngắn hạn và dài hạn Và những con
số thống kê cũng là cơ sở để kiểm định tình hình thực hiện các kế hoạchchính sách đó
Những số liệu thống kê chủ yếu được ghi chép và lưu trữ theo thời giancùng với sự phát triển của xã hội Có rất nhiều phương pháp thống kê được sửdụng để nghiên cứu quy luật và bản chất của hiện tượng trong đó có phươngpháp phân phân tích dãy số thời gian Phương pháp phân tích dãy số thời gian
là một trong nhưng phương pháp được sử dụng phổ biến,vì phương pháp nàychỉ cần một lượng thông tin về số liệu thống kê của một vài năm là có thểphân tích được đặc điểm biến động của hiện tượng ,có thể nhận thức đượcquy luật của sự biến động và dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai
Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hiện tượng phát triển theohướng tốt nhất
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích dãy số thời gian nên đề ánnày em chọn phương pháp phân tích dãy số thời gian để trình bày
Trang 3Mục đích của đề án là:
- Hiểu rõ về các phương pháp phân tích dãy số thời gian trong thống kê
- Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào thực tế bằngcách dựa vào số liệu theo thời gian về tình hình hoạt động của công ty
cổ phân BIBICA để phân tích tình hình hoạt động của công ty
- Ứng dụng những số liệu tính ra được theo phương pháp phân tích dãy
số thời gian để dự đoán kết quả kinh doanh của công ty trong nhữngnăm tới
Qua đề tài này em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc Sĩ giảng viên khoa Thống Kê – trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành đề án này
Trang 4VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIANVÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN BIBICA TỪ NĂM 2003-2007
PHẦN I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN
1 Khái Niệm Dãy Số Thời Gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian
2 Cấu Tạo Của Dãy Số Thời Gian
3 Các Yêu Cầu Khi Xây Dựng Một Dãy Số Thời Gian
Yêu cầu cơ bản là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhaugiữa các mức độ trong dãy số nhằm phản ánh đúng đắn khách quan sự biếnđộng của hiện tượng qua thời gian
- Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phảithống nhất
- Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu (đó có thể là phạm vi hành chínhcủa một địa phương và cũng có thể là số đơn vị của một hệ thống quản
lý ) qua thời gian phải thống nhất
- Các khoảng cách thời gian trong dãy số thì nên bằng nhau nhất là dãy
số thời kỳ Trong thực tế thường những yêu cầu này bị vi phạm (đòi hỏicác phương pháp chỉnh lý phù hợp )
Trang 54.Phân Loại Dãy Số Thời Gian
Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh quy mô (khối lượng )của hiệnqua thời gian phân thành :
- Dãy số thời kỳ: là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ,phản ánh quy mô của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định
- Dãy số thời điểm: Là dãy mà các mức độ là những số tuyệt đối thờiđiểm, phản ánh quy mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định
5 Các Phương Pháp Phân Tích Dãy Số Thời Gian
- Phân tích biến động của hiện tượng qua thời gian
- Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
- Phân tích các thành phần của dãy số thời gian
Trang 6PHẦN II- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIBICA
1 Qúa Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty
Vào năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyềnsản xuất: dây chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánhBiscuits theo công nghệ APV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bịđồng bộ dùng công nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên
có ở Việt Nam được nhập khẩu từ Đài Loan Sản phẩm bánh kẹo của Công tynhanh chóng được phân phối đến tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đãđược người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng
Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookiesvới thiết bị và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thờiđáp ứng nhu cầu tăng nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước
Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư thiết bị sản xuất kẹo dẻo được nhậpkhẩu từ Úc
Năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khaynhựa để phục vụ sản xuất Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũngđược đầu tư mở rộng và nâng công suất lên đến 11 tấn/ngày
Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thươnghiệu Bibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo vàmạch nha của Công ty Đường Biên Hoà Ngành nghề chính của Công ty làsản xuất và kinh doanh các sản phẩm: bánh kẹo, nha, rượu và vốn điều lệCông ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỉ đồng
Bắt đầu từ năm 2000, Công ty phát triển hệ thống phân phối theo môhình mới Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần
Trang 7Thơ lần lượt được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩmcủa khách hàng trong cả nước Đồng thời, Công ty đã đầu tư dây chuyền sảnxuất snack với công suất 2 tấn / ngày bằng thiết bị được nhập từ Indonesia.
Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là Công ty đầu tiên trong ngànhhàng bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002của tổ chức BVQI Anh Quốc
Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu
và cookies nhân với công suất 2 tấn / ngày và tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng
Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấpphép niêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trungtâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001
Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lankem cao cấp với công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7
tỷ đồng Bánh bông lan kem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vờitrong dòng bánh tươi : thơm ngon, bao bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến
12 tháng Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và đượcngười tiêu dùng sử dụng như sản phẩm biếu tặng hay dùng để làm quà thămviếng người thân
Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thànhtại khu công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội
Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyềnchocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc Sản phẩm Chocobella củaBibica nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và đượcxuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…
Bước sang năm 2004, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quảntrị tổng thể doanh nghiệp ERP Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu mộtbước chuyển mới cho hệ thống sản phẩm Công ty trong tương lai Chúng tôi
đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản
Trang 8xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp mong muốn sử dụng cácsản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng.
Vào năm đầu năm 2005, Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh DưỡngViệt Nam cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsuredành cho phụ nữ có thai và cho con bú, bột dinh dưỡng dạng bánh Growsuredành cho trẻ em ở độ tuổi ăn dặm Với sự thấu hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹongọt của người ăn kiêng, công ty trở thành nhà sản xuất đầu tiên ở Việt Namcho ra đời dòng sản phẩm “Light” với nguyên liệu cao cấp có thể sử dụng chongười ăn kiêng và bệnh tiểu đường như: bánh trung thu, bánh bông lan kem,chocolate,mứt tết …
Giữa năm 2005, công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho
ra đời sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light” (bộtngũ cốc dành cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường) Đồng thời,công ty đãđầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh mì tươi tại nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà
II, Gia Lâm, Hà Nội
Cũng trong năm 2005, công ty đã thực hiện một số dự án đầu tư tàichính : đầu tư vào cổ phiếu của Công ty Gilimex, hợp tác sản xuất với Công
ty cổ phần công nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sảnxuất nhóm sản phẩm Custard cake với thương hiệu Paloma
Bước vào năm 2006, công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máymới tại khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương để sản xuất cácsản phẩm chủ lực mà công suất sản xuất hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu thịtrường Đồng thời, công ty cũng đang tập trung đầu tư xây dựng phân xưởngkẹo cao cấp đạt tiêu chuẩn HACCP, đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo cao cấp
để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và phục vụ xuất khẩu
Với mong muốn ngày càng trở nên gần gũi và năng động hơn trong mắtngười tiêu dùng, công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tênthành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007
Trang 92.2 thống kê kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2: hàng tồn kho của công ty năm 2007
Ngày 1/1/07Ngày 1/4/07ngày 1/7/07Ngày 1/10/07Ngày 1/1/08Ngày Giá trị hàng
Trang 10I- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
1.Phân Tích Đặc Điểm Biến Động Của Hiện Tượng Qua Thời Gian
1.1 Mức độ bình quân qua thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy
y y
y
Trong đó: yi (i=1,2 n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
Từ bảng 3 ta có : Doanh thu cung cấp hàng hoá và dịch vụ của công ty từnăm 2003-2007
4422 316 5
211 1582 5
850 456 061 343 091 287 607 245 602
1.1.2 Đối với dãy số thời điểm
● Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau
Trang 111416 67 4
5665 268 1
5
2
850 86 285 76 953 59 452 56 2
h h
h
h y h
*
*
2 1
2 2 1
1
Trong đó: hi (i=1 n) là khoảng cách thời gian có mức độ yi
1.2 Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức tuyệt đối giữa 2 thời gian
1.2.1 Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
Yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Yi-1 : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1
Từ số liệu bảng 1 ta có: lương tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn nguồnvốn chủ sở hữu của công ty
Trang 12với năm 2003 là 1.403 tỷ đồng ,Còn ở các năm tiếp theo thì năm sau so vớinăm trước lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng lên
1.2.2 Lượng tăng (hoặc giảm ) định gốc
Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài Công thức tính:
Yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y1 : Mức độ tuyệt đôi ở thời gian đầu
Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
♦Như vậy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 giảm so với năm
2003 Còn ở những năm tiếp theo lợi nhuận sau thuế của công ty đều lớn hơnnăm 2003 phản ánh lợi nhuận của công ty không ngừng tăng nên
►Mối quan hệ :
1
2 n n y n y
1.2.3 Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân
Phản ánh mức độ đại diện của các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn Công thức tính:
Trang 131 1
n n n
5
22 79 372
5
598 10 995
1.3.1.Tốc độ phát triển liên hoàn
Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thời gian sau sovới thời gian trước
Trang 142007 thì tốc độ phát triển liên hoàn lợi nhuận sau thuế của công ty đều đạtlớn hơn 100%
1.3.3 Tốc độ phát triển bình quân
Phản ánh mức độ đại diện của tốc độ phát triển liên hoàn
Công thức tính:
1 1
1 1
t t
2 * * *
y
y T t
t
n
n (lần hoặc %)
Trang 15Cụ thể tốc độ phát triển về lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so vớinăm 2003
1 81
1.4 Tốc Độ Tăng (hoặc Giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian hiện tượng đã tăng hoặc giảm bao nhiêulần hay bao nhiêu phần trăm
1.4.1 Tốc độ tăng (hoặc giảm )liên hoàn
Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm ) ở thời gian i so với thời gian i-1
Công thức tính:
1
1
1 1
i i
(lần hoặc %)Qua bảng 3 ta có :
ai(lần) _ -0.132383 0.339641 0.557233 0.303045
♦ Như vậy năm 2004 tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế so với năm 2003 là13.2383% phản ánh lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 giảm so vớinăm 2003 Còn ở năm 2005 đến năm 2007 năm sau so với năm trước đều cótốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của công ty đều dương cho thấy lợi nhuậncủa công ty đạt được đều tăng qua các năm
1.4.2 Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc
Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian đầu của dãy
số
Công thức tính:
Trang 161
1 1
♦ Như vậy : từ năm 2005 công ty đều có tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuết
so với năm 2003 là dương, phản ánh lợi nhuận từ 2005 đến 2007 đều lớnhơn lợi nhuận sau thuế năm 2003
1.4.3 Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân
Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn
1.5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tương ứng với quy mô cụ thể là bao nhiêu
100 100
* (%)
i i
i
i
y y
Trang 17- Cứ 1% tăng lợi nhuận sau thuế của năm 2005 so với năm 2004 thìtương ứng tăng 0.09195 tỷ đồng
- Cứ 1% tăng lợi nhuận sau thuế của năm 2006 so với năm 2005 thìtương ứng tăng 0.12398 tỷ đồng
- Cứ 1% tăng lợi nhuận sau thuế của năm 2007 so với năm 2006 thìtương ứng tăng 0.19182 tỷ đồng
2.1 Mở Rộng Khoảng Cách Thời Gian
Phương pháp này được sử dụng với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời giantương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng pháttriển của hiện tượng
Từ bảng 4 doanh thu của các quý khi tăng, khi giảm không phản ánh rõ xuhướng biến động Có thể mở rộng khoảng cách từ quý sang năm
2.2 Dãy Số Bình Quân Trượt
Số bình quân trượt (còn gọi là số bình quân di động ) là số bình quân cộngcủa một nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian tính được bằng cách loạidần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho cácmức độ của số bình quân không thay đổi
Vì dãy số liệu về doanh thu của công ty theo quý có tài liệu của 4 năm nên ta
ta sử dụng bình quân trượt với 3 mức độ
Công thức tính:
3
3 2
1
2
y y
y