Khái niệm Theo giáo trình kinh tế phát triển định nghĩa nguồn vốn ODA lànguồn tài chính do các cơ quan chính thức chính quyền nhà nước hay diaphương của một nước hoặc một tổ chức quốc tế
Trang 1Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.
PHẦN MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài:
- Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang phát triển với một
tốc độ khá cao và có được những thành tựu rất lớn Với những thành tựuđạt được Việt Nam đang dần khẳng định vị thế của mình trên trường thếgiới Với tốc độ phát triển như vậy nền kinh tế Việt Nam đòi hỏi một lượngvốn đầu tư rất lớn Nhưng hiện tại vốn từ ngân sách nhà nước là rất nhỏ békhông thể đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư cho nền kinh tế Mặt khácnhìn một cách tổng thể nền kinh tế Việt Nam còn có rất nhiều tồn tại đó là:
Cơ sở hạ tầng kinh tế, hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển Hệ thống giao thông vận tải còn yếu kém và bị quátải, mạng lưới điện và năng lượng thường xuyên bị thiếu hụt, cảng biển, sânbay còn ít và quy mo nhỏ trong khi bưu chính viển thong chưa đáp ứngđược sự hội nhập của nên kinh tế Bên cạnh đó sự phát triển nhanh của nềnkinh tế kéo theo sự mất cần đối giữa các vùng, 75% dân cư sống ở khu vựcnông thôn đang gặp nhiều khó khăn về thu nhập, điều kiện sống và cơ sở hạtầng Khoảng cách giữa thành thị và nông thôn có nguy cơ nới rộng Songsong đó là nhiều vấn đề xã hội cần phải nhanh chóng được giải quyết như:phát triển nguồn nhân lực hệ thống y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường vàtạo công ăn việc làm cho người lao động Thực tiển như vậy đòi hỏi ViệtNam cần phải có một lượng vốn rất lớn đề giải quyết những tồn tại đó Giảipháp tốt nhất hiện nay đó là thu hút nguồn vốn viện trợ phát triển chínhthực ODA từ nước ngoài, đây là một nguồn vốn lớn và có rất nhiều điều
Trang 2kiện thuận lời, đặc biệt Việt Nam là một nước phát triển vì vậy sẽ có rấtnhiều ưu đãi từ nguồn vốn này
- Với mục tiêu thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này kế hoạch
thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA giai với vai trò là một bộ phân của kéhoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010 đã thực hiện đượchơn nữa quá trình và thu được nhiều thành tựu đáng ghi nhân Tuy nhiênbên cạnh những thành tựu đạt được việc thực hiện kế hoạch thu hút và sửdụng nguồn vốn ODA của Việt Nam những năm vừa qua cũng có nhữnghạn chế nhất định, làm giảm hiệu quả của việc thu hút và sử dụng nguồnvốn ODA Vì vậy thông qua việc thực hiên đề án này em có thể đánh giáđược những thành tựu cũng như hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch thuhút và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2006- 2010 của các năm 2006 –
2008 từ đó đưa ra mục tiêu và giai pháp thực hiện kế hoạch cho các năm
2009 - 2010
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODAcủa Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
là gì?
- Kinh nghiệm của các nước trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốnODA và bài học rút ra cho Việt Nam
- Thực trạng thu hút nguồn vốn và sử dụng ODA của Việt Nam?
- Mục tiêu thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam?
- Những giải pháp thực hiện mục tiêu đề ra?
Phương pháp nghiên cứu
- Phương thu thập và phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh giữa Việt Nam với các nước khác
- Phương pháp thu thập và tổng hợp ý kiến của chuyên gia
Trang 3- Phương pháp phân tích dựa trên ma trận SWOT
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiển nguồn vốn ODA
I. Khái quát về nguồn vốn ODA
1 Khái niệm
Theo giáo trình kinh tế phát triển định nghĩa nguồn vốn ODA lànguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay diaphương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nướcđang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển và phúc lợi xã hội của các nướcnày
2 Các tổ chức viện trợ nguồn vốn ODA
- Các tôt chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc : Chương trình phát triểncủa Liên hợp quốc (UNDP): Quỹ nhi đồng Liên hợpquốc(UNICEF);Chương trình lương thực thế giới (WFP); Quỹ dân số Liênhợp quốc; Tổ chức y tế thế giới (WHO); Tổ chức nông – Lương thế giới(FAO); Tổ chức công nghiệp thế giới (UNIDO)… Những tổ chức này chủyếu viện trợ không hoàn lại, ưu tiên cho các nước đang phát triển và việntrợ thường tập trung vào các nhu cầu có tính chất xã hội
- Liên minh châu Âu(EU) tập trung vào các lĩnh vực dân số, bảo vệmôi trường, phát triển dịch vụ
- Các tổ chức tài chính quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàngthế giới(WB)
- Các tổ chức viện trợ song phương thường là chính phủ các nướccông nghiệp phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Pháp…
Trang 4- Viện trợ chương trình, là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đốitác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho mục đích tổng quátvới thời hạn nhất định.
- Hỗ trợ dự án là hình thức chủ yếu của viện trợ chính thức
4 Vai trò của ODA với các nước đang phát triển
- là nguồn vốn cực kỳ quan trong cho phát triển kinh tế của các nướcđang phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội, xóa đóigiảm nghèo
- Thông qua các dự án ODA về giáo dục , y tế, đào tạo … làm tăngtrình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực…
II Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn việc thu hút nguồn vốn ODA.
1 Nguồn cung cấp nguồn vốn ODA
- Hiện nay, trên thế giới có 2 nguồn cung cấp ODA chủ yếu là: cácnhà tài trợ song phương (các nước thành viên của DAC, Trung - Đông Âu,một số nước Ả Rập và một số nước công nghiệp mới), các tổ chức tài trợ
đa phương (chủ yếu WB, ADB, FDB, IMF), ngoài ra còn có các khoản tàitrợ từ các tổ chức phi chính phủ (NGO
- Nguồn cung cấp vốn ODA sẽ là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến việchuy động vốn đầu tư, sự phát triển của nên kinh tế các nước đang phát triểnnhu cầu vê nguồn vốn này rất cao khoảng 96-116 tỷ USD (nguồn từ việnkinh tế thành Hồ Chi Minh năm 2007), trong khi nguồn cung cấp thì laikhông tăng mà còn có xu hướng giảm trong những năm gần đây
2 Mục tiêu cung cấp ODA của các nhà tài trợ
- Mục tiêu về kinh tế: Nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, ODA được
sử dụng như là một trong những cầu nối để đưa ảnh hưởng của nước cungcấp tới các nước đang phát triển ODA được dùng để thiết lập các mối quan
hệ ngoại giao, kinh tế với các nước tiếp nhận Mặt khác, trên một giác độnhất định, các nước cung còn sử dụng ODA để xuất khẩu tư bản, từ việc
Trang 5tạo ra các món nợ lớn dần cho đến việc các nước tiếp nhận ODA phải sửdụng chuyên gia của họ, mua vật tư, thiết bị của họ với giá đắt, thậm chí cảcác điều kiện đấu thầu, giải ngân được đưa ra cũng là để làm sao với lãisuất thấp, có một ưu đãi nhưng mà họ vẫn đạt được các mục đích khácnhau một cách hiệu quả nhất
- Mục tiêu về chính trị: ODA không phải là sự giúp đỡ "hào hiệp, vô
tư", giúp xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu cơbản nhất của con người ở các nước nhận viện trợ mà ODA được sử dụngnhư là công cụ chính trị của các nước đang phát triển Ví như Mỹ viện trợcho nước ngoài được coi là "những công cụ quan trọng thúc đẩy các mụctiêu trong chính sách đối ngoại của Mỹ" và "viện trợ là một bộ phận quantrọng của vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ" Điều này lý giải tại sao ngàynay cơ quan viện trợ phát triển quốc tế của Mỹ (USAID) đang giảm sự tậptrung trước đây vào vấn đề tăng trưởng kinh tế và đang xúc tiến cải tổ cơcấu.
- Mục tiêu về nhân đạo: Trong các mục tiêu cung cấp ODA của các
nhà tài trợ, mục tiêu vì các chương trình, dự án xoá đói, giảm nghèo, y tế,giáo dục, bảo đảm bền vững về môi trường là một phần quan trọng củaviện trợ Mục tiêu này được thể hiện khá đậm nét trong các chương trìnhviện trợ của Thuỵ Điển- một quốc gia được đánh giá là có nguồn viện trợmang ý tưởng nhân đạo tiến bộ đã góp phần không nhỏ vào các chươngtrình phát triển kinh tế- xã hội ở các nước thế giới thứ ba Bằng các chươngtrình hợp tác và phát triển, viện trợ Thuỵ Điển đã giúp Chính phủ các nướctiếp nhận viện trợ lựa chọn những ưu tiên cần thiết trong việc thiết lập cácthể chế tại chỗ và phát huy năng lực tại chỗ của các quốc gia này Đồngthời, viện trợ Thuỵ Điển cũng ủng hộ các cuộc cải cách thị trường và pháthuy năng lực nhà nước sở tại
3 Thay đổi trong chương trình nghị sự và những cải cách trong chính sách cung cấp ODA của các nhà tài trợ
Trang 6Do sự thay đổi của môi trường kinh tế, sự phát triển của mạnh vềnguồn vốn đầu tư đổ vào các nước đang phát triển, tính hiệu quả của cácnguồn vốn đầu tư mà chính sách viện trợ nguồn vốn ODA của các nhà tàitrợ đã có một số tiêu thức sau
Một là, , viện trợ tài chính sẽ được chú trọng một cách rõ rệt hơn tớinhững nước có thu nhập thấp mà có cơ chế quản lý kinh tế tốt
Hai là, viện trợ được dành cho những nước có chiến lược cải cách cụthể và có tính thuyết phục
Ba là, hoạt động viện trợ sẽ được thiết kế trên cơ sở các điều kiện củacác quốc gia và ngành
Bốn là, dự án được tập trung vào việc tạo ra và chuyển giao kiến thức
và năng lực
Năm là, do các phương pháp truyền thống đã trở nên bất lực nên các
cơ quan viện trợ phải tìm ra được những phương thức thay thế để hỗ trợcho những quốc gia có nền kinh tế bị bóp méo nghiêm trọng
5 Chiến lược phát triển và thể chế của nước tiếp nhận
Đó là mục đích sử dụng nguồn vốn ODA của nước tiếp nhận, thongthường thì các nước tiếp nhận sử dụng ODA cho đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng, đầu tư cho các lĩnh vực phát triển xã hội
Tuy nhiên để thu hút được nguồn vốn ODA nước tiếp nhận ngoài việcthuôc diện được nhận ODA mà mục đích của việc sử dụng nguồn vốnphải phù hợp với hướng ưu tiên của bên cấp ODA Ngoài ra bên nhậnODA phải có một chính phủ đủ mạnh đề để có thể quản lý và sử dụnghiệu quả nguồn vốn ODA
6 Chất lượng và hiệu quả sử dụng ODA của nước tiếp nhận
Vì bản chất là vốn vay nên việc quản lý và sử dụng không tốt ODA thì
sẽ không tránh khỏi gánh nặng nợ nước ngoài, và sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng thu thút ODA của các nước tiếp nhận
Trang 7III Kinh nghiệm của Trung Quốc về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
1 Các giải pháp thực hiện
- Nguyên tắc vay nợ của Trung Quốc là chú trọng các khoản vay trung
và dài hạn với lãi suất ưu đãi của các nước và các tổ chức tiền tệ quốc tế,tận dụng các khoản vay hỗn hợp mang tính ưu đãi, các khoản vay xuấtkhẩu và các khoản vay thương mại, lựa chọn các điều kiện vay hợp lý nhất
- Trung Quốc chú trọng hơn tới hình thức vay theo dự án Các khoảnvay đều phải là các khoản vay của các dự án, không vay để bù đắp nợ tàichính
- Chú trọng hợp lý hoá hướng đầu tư của các khoản vay Các khoảnvay nước ngoài phần lớn được hưởng vào các ngành hạ tầng cơ sở như:năng lượng, giao thông Ngoài ra, có thể đầu tư vào các dự án then chốt củangành công nghiệp, đầu tư cải tạo kỹ thuật của các doanh nghiệp côngnghiệp, xây dựng nông nghiệp, đầu tư cho phát triển công nghiệp xây dựng,công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, các dự án nghiên cứu phát triểnKHKT để có thể đảm bảo lợi ích kinh tế của các khoản vay
- Quy mô các khoản vay phải hợp lý và khoa học, phải căn cứ vàonhu cầu xây dựng kinh tế và khả năng trả nợ của các đơn vị vay để quyếtđịnh quy mô các khoản vay, tỷ lệ hoàn trả nợ từ 15 – 20 %/năm, tỷ lệ vay
nợ <= 100%, để đảm
bảo có thể hoàn trả lãi suất của các khoản vay đúng thời hạn Cáckhoản vay để đầu tư vào các dự án trọng điểm của Nhà nước do Nhà nướcvay và hoàn trả, hoặc do Nhà nước vay, các địa phương, bộ ngành hoặc cácdoanh nghiệp trả Các dự án của địa phương và của các bộ ngành do các địaphương và các bộ ngành tự vay tự trả, Nhà nước không can thiệp
- Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai
cơ quan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cảicách và phát triển quốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”,
Trang 8đồng thời là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tàichính địa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các dự
án, phối hợp với WB đánh giá từng dự án
2 Kết quả mà Trung quốc đạt được
Với những chính sách đưa ra Trung Quốc đã đạt được một nhữngthành tựu đáng kể
- Nguồn vốn ODA mà Trung quốc thu hút được đã được sử dụng hiệuquả góp phần thúc đẩy nên kinh tế phát triển, tốc độ phát triển kinh tế trongnhững năm gần đây của Trung Quốc luôn ở mức cao từ 8 - 10% /năm
- cơ cấu dư nợ nước ngoài của Trung Quốc ổn định hơn với độ rủi rothấp hơn Phần lớn nợ nước ngoài của Trung Quốc là nợ dài hạn, đâychính là nguyên nhân giúp Trung Quốc tránh được rủi ro nợ trong khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực
- Năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với TrungQuốc lên tới 39 tỷ USD
3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Sử dụng các khoản vay dài hạn nhiều hợn, giảm gánh năng về nợ
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn cho vay bằng cách kiểm tra thườngxuyên hoạt động của các dự án, phối hợp với WB đánh giá từng dự án
Trang 9Chương II: Kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010.
I Tình hình thực hiện kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005.
1 Kết quả thực hiện kế hoạch thu hú và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005
1.1 Các thành tựu chung
Việt Nam đã đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảmnghèo với mức đói nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống còn khoảng 24%năm 2004 Những tiến bộ trong việc đạt các mục tiêu Thiên niên kỷ củaViệt Nam và thế giới cũng rất ấn tượng như sắp phổ cập giáo dục tiểu học,giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi từ 58/1000 vào năm 1990 xuống còn31/1000 vào năm 2004 Các chương trình, dự án ODA đã đóng góp trựctiếp vào những tiến bộ này thông qua việc hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng cơ sở,
y tế, giáo dục, phát triển công nghệ và cải cách hành chính…
1.2 Lượng ODA cam kết và giải ngân
Tổng giá trị ODA cam kết của các nhà tài trợ quốc tế trong giaiđoạn 2001-2005 dự kiến đạt 14,6 tỷ USD, trong đó 7,8 tỷ USD đã đượcgiải ngân, chiếm 54% giá trị ODA cam kết Tuy nhiên, mức thực hiệnODA trong giai đoạn này vẫn thấp hơn mục tiêu đề ra là 9 tỷ USD 80%ODA cam kết dưới hình thức ODA vay ưu đãi Tỷ lệ ODA giải ngân trênGDP nằm trong khoảng từ 3,5 - 4,5%, thấp hơn các nước tiếp nhận ODAkhác có cùng trình độ phát triển Ngoài nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) còn có sự hỗ trợ của trên 600 tổ chức phi chính phủ nước ngoài(NGOs), cung cấp khoảng 100 triệu USD/năm, đóng góp đáng kể vào các
nỗ lực huy động nguồn lực của Việt Nam
Trang 10Bảng: Tổng hợp cam kết, ký kết và giải ngân giai đoạn 2001-2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Số 2005 là số ước tính
6 Lượng ODA phân theo ngành kinh tế.
Giá trị hiệp định ODA phân theo ngành giai đoạn 2001-2005
(triệu USD)
Hiệp định ODA ký kết
ODA vốn vay
ODA viện trợ không hoàn lại
Tỷ trọng
Nông nghiệp và PTNT kết
hợp với xoá đói giảm nghèo
Công nghiệp và Năng lượng 1.582 1.536 46 15,8%
Giao thông, Thông tin liên lạc
Trang 11Ghi chú: (*) Tổng giá trị ODA ký kết từ 2001 đến tháng 6/2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2 Đánh giá chung về kết quả thu hút nguồn vốn và sử dụng ODA của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005
2.1 Những mặt được chủ yếu trong việc thu hút và sử dụng ODA
là giai đoạn 2001 – 2005
- Nguồn vốn ODA đã bổ sung một phần quan trọng cho ngân sách nhànước để đầu tư phát triển, chiếm khoảng 22% đến 25% tổng vốn đầu tư từngân sách nhà nước (bao gồm cả phần vốn ODA cho vay lại từ ngân sáchnhà nước)
- Những công trình quan trọng được tài trợ bởi ODA đa góp phần cảithiện cơ bản và phát triển một bước cơ sở hạ tầng kinh tế, trước hết là giaothông vận tải và năng lượng điện, góp phần khơi dậy nguồn vốn trong nước
và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cảithiện đời sống nhân dân
- ODA đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp vànông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo
- Quan hệ giữa phía Việt Nam và các nhà tài trợ đã được thiết lập trên
cơ sở quan hệ đối tác, đề cao vai trò làm chủ của bên tiếp nhận ODA thôngqua các hoạt động hài hoà và tuân thủ các quy trình và thủ tục ODA
2.2 Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt được của ODA hỗ trợ quá trình phát triển, việc
sử dụng ODA trong thời gian qua cũng bộc lộ những yếu kém, làm giảmhiệu quả sử dụng nguồn lực này:
Thứ nhất, chậm trễ trong quá trình giải ngân, làm giảm hiệu quả sử
dụng ODA và làm giảm lòng tin của các nhà tài trợ của ta
Thứ hai, thiếu quy hoạch vận động và sử dụng ODA; các văn bản
pháp quy về quản lý và sử dụng ODA còn thiếu tính đồng bộ, nhất quán,
Trang 12minh bạch, nhất là trong các vấn đề liên quan tới quản lý đầu tư và xâydựng; thực thi các văn bản pháp luật về quản lý ODA chưa nghiêm.
Thứ ba, công tác theo dõi và đánh giá dự án buông lỏng Nhiều cơ
quan chủ quản ở Trung ương và các tỉnh chưa quản lý được các dự án của
mình Thứ tư, năng lực cán bộ ở các cấp còn nhiều bất cập và thiếu tính
chuyên nghiệp trong quản lý và sử dụng ODS
Những yếu kém nêu trên còn có nguyên nhân sâu xa là cơ quan thụhưởng ODA chưa phát huy đầy đủ vai trò làm chủ trong việc khai thácnguồn lực này phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội phù hợp vớiđặc thù của ODA
II Kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010.
1 Nội dung kế hoạch thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
1.1 Mục tiêu, chi tiêu kế hoạch thu hút và sử dụng ODA
Theo bản chiến lược thu hút ODA của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010:
- Theo kết quả thăm dò ý kiến các nhà tài trợ, tổng vốn ODA giải ngân
5 năm tới sẽ đạt khoảng từ 10,9 - 12,3 tỷ USD Nếu thực hiện được kếhoạch này, Việt Nam sẽ thực hiện được mục tiêu giải ngân 11,9 tỷ USDvốn ODA như đã được dự kiến trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2006 - 2010
Bảng: Tổng hợp cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA
giai đoạn 2006 - 2010
Đơn vị: tỷ USD
Vốn ODA cam kết thời kỳ 2006 - 2010 16,0 - 18,2
Vốn ODA ký kết trong thời kỳ 2001 - 2005
chuyển tiếp sang thời kỳ