GIỚI THIỆU TỔNG QUAN: 1.1 Giới thiệu về dự án: Công ty Sản xuất hình ảnh và Truyền thông Imagineer là đơn vị chuyên tổ chức thực hiện các chương trình truyền hình, sản phẩm hình ảnh, vid
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
DỰ ÁN KINH DOANH
CÔNG TY SẢN XUẤT HÌNH ẢNH VÀ TRUYỀN
THÔNG “IMAGINEER”
SINH VIÊN: VƯƠNG HOA LÊ
2014 - 2015
Trang 2DỰ ÁN KINH DOANH
CÔNG TY SẢN XUẤT HÌNH ẢNH VÀ TRUYỀN THÔNG
“IMAGINEER”
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN:
1.1 Giới thiệu về dự án:
Công ty Sản xuất hình ảnh và Truyền thông Imagineer là đơn vị chuyên tổ
chức thực hiện các chương trình truyền hình, sản phẩm hình ảnh, video quảng cáo, tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Với thế mạnh có đội ngũ nhân
sự kỹ thuật cao, được sự cố vấn từ các đơn vị đào tạo nghệ thuật như Đại học Sân khấu Điện Ảnh, trường Mỹ thuật truyền thông đa phương tiện FPT Arena cũng như sự hỗ trợ
từ các đài truyền hình trong khu vực và Đài truyền hình Việt Nam, Công ty Sản xuất hình ảnh và Truyền thông Imagineer luôn kỳ vọng mang đến cho khách hàng giải pháp hình ảnh và truyền thông hiệu quả nhất, ấn tượng nhất
1.2 Khái quát dự án
1.2.1 Văn phòng đại diện:
Dự kiến ngụ tại phố Cửa Bắc, Quận Ba Đình, Hà Nội
1.2.2 Tên gọi của công ty:
Imagineer – Xuất phát từ động từ “Imagine” trong tiếng Anh, mang ý nghĩa tưởng
tượng kết hợp với hậu tố “-neer” ám chỉ những người làm viêc kỹ thuật, tên gọi của công
ty mang ý nghĩa là tập hợp của những kỹ sư hiện thực hóa mọi ý tưởng và tưởng tượng hình ảnh
1.2.3 Nguồn vốn dự tính:
Tổng nguồn vốn đầu tư 400 triệu từ phần góp vốn của các thành viên thành lập
1.2.4 Căn cứ pháp lý:
Trang 3- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một
số điều của Luật Doanh nghiệp
- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
1.2.5 Mục tiêu dự án:
1.2.5.1Mục tiêu ngắn hạn (6 tháng – 1 năm):
- Về thương hiệu: Định hình và quảng bá thương hiệu Hoàn thành bộ nhận diện
thương hiệu Thống nhất hình ảnh thương hiệu chung trên các phương tiện và công cụ truyền thông (trực tiếp và gián tiếp)
- Về nhân sự: Xây dựng đội ngũ nhân sự theo chức năng và công việc đặc thù.
Ổn định nhân sự toàn thời gian, bán thời gian
- Về Marketing: Thiết lập mạng lưới tư vấn, sales và chăm sóc khách hàng.
Nghiên cứu thị trường và điều chỉnh sản phẩm dịch vụ cho phù hợp
- Về tài chính: Điều hòa vốn và lập kế hoạch kêu gọi đầu tư.
- Về vật tư: Quản lý và bảo quản máy móc thiết bị kỹ thuật phục vụ công việc
sản xuất
1.2.5.2Mục tiêu trung hạn (1 – 3 năm):
- Tập trung tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Ổn định doanh thu và đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư.
- Xây dựng mạng lưới truyền thông với các đơn vị hợp tác.
- Đào tạo và nâng cao tay nghề cho bộ phận nhân sự kỹ thuật cao, liên kết cùng
các đơn vị đào tạo nghệ thuật Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp ở các mảng công việc: biên kịch, quay phim, kỹ thuật dựng,…
- Đầu tư thiết bị máy móc công nghệ cao.
- Đầu tư sản xuất các chương trình, sản phẩm hình ảnh chất lượng cũng như các
sự kiện lớn nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu
1.2.5.3Mục tiêu dài hạn (Năm thứ 3 trở đi):
Trang 4- Ổn định doanh thu và đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư, đơn vị hợp tác cũng như
mạng lưới truyền thông
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ Tham gia sản xuất các chương
trình lớn, phát hành phim và các hoạt động nghệ thuật
- Đầu tư đào tạo kỹ thuật cho nhân sự
- Mở rộng quy mô doanh nghiệp Xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp
trở thành đơn vị vững mạnh trong lĩnh vực văn hóa, truyền thông và nghệ thuật
1.2.6 Sản phẩm của doanh nghiệp:
Công ty Sản xuất hình ảnh và Truyền thông Imagineer tập trung kinh doanh các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ hình ảnh và truyền thông cũng như hỗ trợ tổ chức sự kiện Dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm tư vấn ý tưởng, biên tập nội dung kịch bản, tổ chức sản xuất, các công việc hậu kỳ kỹ thuật, đặc biệt mảng sự kiện sẽ đảm bảo cho khách hàng có phương án truyền thông tốt nhất và quản trị khủng hoảng
1.2.6.1Chương trình truyền hình: Các chương trình phát sóng, phim
truyền hình, phim sitcom,…
1.2.6.2Sản phẩm hình ảnh: Phim doanh nghiệp, quảng cáo truyền hình,
viral video, MV ca nhạc, phim nghệ thuật, phim ngắn,…
1.2.6.3Giải pháp truyền thông: Ý tưởng viral video, phát hành phim,… 1.2.6.4Sự kiện: Sự kiện doanh nghiệp, sự kiện cá nhân, sự kiện giải trí,…
2 KẾ HOẠCH MARKETING:
2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp:
2.1.1 Phân tích môi trường Marketing:
2.1.1.1Môi trường vi mô:
Doanh nghiệp tham gia kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, truyền thông và nghệ
thuật nên mọi quyết định về Marketing đều có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu cũng như hình ảnh Bộ phận Marketing của DN có trách nhiệm hoạch định và triển khai thực
Trang 5hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị kênh phân phối, chăm sóc khách hàng… bên cạnh đó phối hợp với các nhóm công việc đặc thù sản xuất sản phẩm hình ảnh, vật tư, tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thực thi các kế hoạch liên quan đến công việc chung
Các nhà cung cấp: Liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có thể kể
đến các nhà cung cấp:
- Trang thiết bị, vật tư kỹ thuật phục vụ quay phim, ánh sáng, kỹ xảo,…
- Bối cảnh quay phim
Hiện nay, trên thị trường Hà Nội, DN đã và đang giao dịch với các đơn vị cung cấp thiết bị kỹ thuật chuyên nghiệp như HanoiLens và một số đơn vị tư nhân khác Nhìn chung, đầu mối cung cấp thiết bị chỉ giới hạn ở một vài cái tên và về lâu dài DN cần tìm đến phương án tự trang bị cho mình những thiết bị kỹ thuật chuyên nghiệp để phục vụ công việc lâu dài khi nguồn cung cấp thiết bị không nhiều
Khách hàng: Sau khi nghiên cứu thị trường khách hàng, DN xác định thị trường
của mình là loại thị trường kỹ nghệ hay thị trường DN sản xuất, bao gồm những tổ chức mua sản phẩm và dịch vụ cho công việc sản xuất của họ để kiếm lời, hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác
Các đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thị trường Hà Nội, đối thủ cạnh tranh trực
tiếp của DN là các đơn vị media, công ty tổ chức sự kiện hoạt động trong cùng lĩnh vực Điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh so với DN là thời gian hoạt động, năng lực nhân sự cứng, mạng lưới công việc, khách hàng phát triển Tuy nhiên các đối thủ cũng luôn luôn phải đổi mới nội bộ để bắt kịp với thị trường và không thể giữ một chỗ đứng nhất định trong thời gian dài, do các đơn vị mới nổi lên với dịch vụ cải tiến cùng chi phí rẻ hơn
2.1.1.2Môi trường vĩ mô:
Trang 6Môi trường dân số: Đặc điểm dân số tại thị trường Hà Nội là mức độ tập trung
dân cư đông đảo, có nhu cầu về giải trí cao và thường quan tâm đến các vấn đề xã hội Đây là công chúng mà Imagineer hướng đến Bên cạnh đó khách hàng của Imagineer chỉ gói gọn ở những tập hợp dân số dân trí cao, có nhu cầu sử dụng dịch vụ của DN cho những mục đích riêng Ngoài ra môi trường dân số còn ảnh hưởng đến DN đó là nguồn nhân lực dồi dào Tuy nhiên Imagineer chỉ tập trung đến nhân lực trẻ, ham học hỏi và nhiệt huyết Nhìn chung, DN đạt được thuận lợi không nhỏ về người khi khởi nghiệp tại thị trường Hà Nội
Môi trường kinh tế: Hiện nay các DN lớn đều tập trung quảng bá hình ảnh thương
hiệu trên truyền hình là một thực tế Hơn nữa, các DN vừa và nhỏ giờ cũng tham gia làm hình ảnh cho thương hiệu Điều này dẫn đến nhu cầu được làm hình ảnh quảng bá một cách chuyên nghiệp và ấn tượng nhất Mặt khác, trong một thị trường có quá nhiều đơn vị tham gia sản xuất hình ảnh thì một ý tưởng tốt và độc đáo rất có giá trị Imagineer nắm bắt được điều này và luôn đề cao sự sáng tạo trong công việc, đầu tư tốt nhất cho mọi sản phẩm hình ảnh làm ra
Môi trường văn hóa: Hà Nội là trung tâm văn hóa nghệ thuật, mọi hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật đều có công chúng đánh giá phê bình khắt khe đòi hỏi những sản phẩm giá trị và được đầu tư kỹ càng Bên cạnh đó, đây là nơi có môi trường quảng bá tốt khi là trụ sở của ĐTH Việt Nam, kênh truyền hình chính thống của cả nước
Môi trường công nghệ: Imagineer hoạt động trong lĩnh vực làm hình ảnh có sự
can thiệp sâu của các thiết bị công nghệ cao phục vụ công tác kỹ thuật như quay phim, kỹ xảo, ánh sáng, bởi vậy môi trường công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Hà Nội hiện nay chỉ có một số nhỏ các nhà đầu tư tư nhân có thể bắt kịp về công nghệ với thế giới, so với TP.HCM vẫn là ít hơn, cả về chất và lượng Do vậy đó là một thách thức đối với Imagineer khi hoạt động trong lĩnh vực này ở thị trường Hà Nội
2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường:
2.1.2.1Thị trường mục tiêu:
Trang 7Trong chiến lược phát triển thị trường, Imagineer chọn thị trường trọng tâm để phục vụ là các quận nội thành, thành phố Hà Nội đặc biệt là quận Ba Đình Bởi vì đây là địa bàn của các doaDNlớn muốn đầu tư về hình ảnh thương hiệu, là nơi tập trung các đài truyền hình khu vực cũng như Đài truyền hình Việt Nam Bên cạnh đó, các đơn vị cung cấp thiết bị kỹ thuật, nhân sự dễ dàng tập trung đội ngũ tham gia sản xuất
2.1.2.2Sản phẩm:
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực dịch vụ và sáng tạo đòi hỏi cần
có sự tư vấn kỹ lưỡng từ phía nhà sản xuất đối với khách hàng Do đó doanh nghiệp luôn chú trọng khâu chăm sóc khách hàng đầu tiên trước khâu bán nhằm hướng dẫn và giải thích cho khách hiểu về sản phẩm mình có thể nhận được, cam kết đem lại giải pháp hình ảnh tốt nhất Tuy nhiên khâu tư vấn sẽ đơn thuần giải thích sản phẩm, gợi ý các giải pháp cho khách hàng lựa chọn và không đề xuất bất kỳ ý tưởng hình ảnh nào, nhằm bảo vệ ý tưởng cho phía doanh nghiệp
Nhằm bảo vệ mỗi ý tưởng hình ảnh đưa ra, tránh vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ, cũng như thất thoát doanh thu, doanh nghiệp cũng đòi hỏi sự tin cậy và cam kết từ khách hàng trước mỗi quyết định sản xuất, điều chỉnh và phát sóng hình ảnh
Sau khâu sản xuất, với sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp đảm bảo cho sản phẩm hình ảnh có được sự chú ý nhất định từ các đơn vị truyền thông liên kết cũng như tránh được các rủi ro, khủng hoảng truyền thông, giúp đỡ cho đến khi khách hàng đạt được hiệu quả nhất định khi sử dụng sản phẩm
2.2 Nội dung kế hoạch Marketing:
2.2.1 Phân tích SWOT:
Điểm mạnh (Strength) Điểm yếu (Weakness)
Cơ hội - Đội ngũ nhân sự giàu ý tưởng - Nhân sự chủ yếu có kiến thức
Trang 8(Opportunity) và có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực nghệ thuật lâu dài
- Imagineer tập hợp được một số
nhóm làm phim trẻ làm nhân sự bán thời gian, thực hiện những
dự án nhỏ cho công ty
- Mạng lưới công việc và truyền
thông với ĐTH Việt Nam và một số DN lớn như VinGroup, FLC, Traphaco,…
trong lĩnh vực nghệ thuật, còn thiếu kỹ năng kinh doanh và bán hàng
- Về lâu dài, công ty cần xây
dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và trung thành với đơn vị
- Khối lượng công việc nặng và
quá trình xử lý một sản phẩm rất lâu đòi hỏi công ty phải sắp xếp nhân sự hợp lý, không sẽ dẫn đến tình trạng thiếu người
Thách thức
(Threat)
- Nhân sự dày dạn kinh nghiệm
trong lĩnh vực nghệ thuật có chi phí khá cao Thời gian đào tạo nhân sự chất lượng rất lâu
- Sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp làm về hình ảnh và truyền thông diễn ra thường xuyên trong một thị trường luôn đổi mới
- Thời gian đầu công ty vẫn cần
nhà cung cấp thiết bị kỹ thuật trong quá trình sản xuất, đôi khi thiết bị khan hiếm không có sẵn kéo dài thời gian sản xuất
và sinh ra nhiều phí tổn
- Luôn có khủng hoảng truyền
thông rình rập
2.2.2 Chiến lược Marketing:
2.2.2.1Sản phẩm:
Gói sản phẩm:
- Kịch bản
- Sản phẩm hình ảnh
- Chương trình truyền hình
- Sự kiện
Trang 9Quy trình sản xuất:
- Khách hàng liên hệ với tư vấn viên qua đường dây nóng, hẹn lịch tư vấn.
- Biên tập viên gặp khách hàng trao đổi về sản phẩm
- Tổ chức sản xuất gặp khách hàng trao đổi về hợp đồng làm việc sau khi khách
hàng thống nhất sử dụng dịch vụ, tổ chức lịch sản xuất bao gồm các khâu: Ý tưởng, kịch bản, tổ chức quay dựng, hậu kỳ sản xuất,…
- Thực hiện các khâu sản xuất
- Điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với phản hồi của khách hàng theo như hợp
đồng
- Hỗ trợ khách hàng truyền thông phát sóng sản phẩm.
Dựa trên thông tin về gói sản phẩm của Imagineer bao gồm: kịch bản, sản phẩm hình ảnh, chương trình truyền hình, sự kiện, Imagineer đưa ra những hướng dẫn về Quy trình sản xuất, cũng như giải đáp các thắc mắc của khách hàng thông qua những tư vấn viên Bởi vì sản phẩm Imagineer đem lại là quá trình làm việc sáng tạo kết hợp với kỹ thuật nên chúng tôi luôn làm rõ với khách hàng những gì họ có thể nhận được Mặt khác, khách hàng cũng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hình ảnh khi giám sát quá trình
và có những góp ý điều chỉnh sản phẩm, bởi vậy trước khi hợp tác 2 bên cần có sự thống nhất ăn ý để thời gian làm việc không kéo dài gây tổn thất chi phí Imagineer chịu trách nhiệm về ý tưởng và bảo vệ nó trước những vi phạm bản quyền
2.2.2.2Kênh phân phối:
Hiện nay, kênh phân phối chủ yếu của Imagineer là mạng lưới khách hàng đã hợp tác Sau quá trình làm việc và làm hài lòng khách hàng bởi dịch vụ chúng tôi đem lại, khách hàng cam kết sử dụng hình ảnh của Imagineer và giúp đưa thương hiệu của chúng tôi đến với các bạn hàng mới Bên cạnh đó Imagineer hợp tác với các doanh nghiệp truyền thông khác và chia sẻ các giải pháp truyền thông một cách công bằng
Tuy nhiên với tầm nhìn phát triển lâu dài, Imagineer thiết lập đội ngũ tư vấn viên chăm sóc khách hàng, ngoài công việc tư vấn sẽ quảng bá hình ảnh cho công ty và mời
Trang 10khách hàng sử dụng dịch vụ Imagineer đem lại Đội ngũ tư vấn viên tiếp cận khách hàng qua kênh truyền thông online là trang web và MXH Facebook, ngoài ra có đường dây nóng để khách hàng liên hệ 24/7
2.2.2.3Giá:
Đối với mỗi gói sản phẩm dịch vụ, tư vấn viên sẽ tư vấn và thống nhất với khách hàng về quy mô và thời gian sản xuất sản phẩm từ đó đưa ra thỏa thuận về giá Chi phí này bao gồm chi phí thuê thiết bị, chi phí nhân công của quá trình sản xuất
2.2.2.4Tiếp thị truyền thông:
Marketing Online:
- Website trực tuyến với đội ngũ tư vấn chăm sóc khách hàng 24/7.
- Trang mạng XH Facebook giao lưu với công chúng và khách hàng.
- Quảng cáo Google Adwords
Bộ nhận diện thương hiệu:
- Logo và hình ảnh thương hiệu thống nhất
- Catalogue hình ảnh sự kiện Imagineer đã hỗ trợ và tổ chức
- Phim visual art tổng hợp các sản phẩm hình ảnh Imagineer sản xuất
3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH:
3.1 Tổng hợp kinh phí cho việc chi tiêu trước đầu tư:
ĐVT: Nghìn Đồng
STT Các khoản mục chi phí Tiền Việt Nam Tổng kinh phí
1 Chi phí nghiên cứu thị 35,000 35,000
trường
2 Chi phí thành lập doanh 10,000 10,000
nghiệp
Trang 113.2 Kinh
phí
đầu
tư vào
tài sản cố định hữu hình:
ĐVT: Nghìn Đồng
STT Các khoản chi phí Tiền Việt Nam Tổng kinh phí
1 Chi cho việc xây dựng các 50,000 50,000
công trình XDCB
2 Chi cho việc mua sắm 150,000 150,000
MMTB
3 Giá trị tài sản được cấp, được0 0
điều chuyển
4 Giá trị TSCĐ được cho, biếu,0 0
tặng, góp vốn kinh doanh
5 Tổng cộng 200,000 200,000
Chi tiết các khoản chi phí vào TSCĐ:
3.2.1Chi cho việc xây dựng các công trình XDCB:
- Sửa chữa cải tạo mặt bằng
- Trang trí văn phòng
- Biển quảng cáo: Panô, ápphích…
- Chi cho việc mua sắm MMTB:
- Bàn ghế văn phòng : 5 bộ * 1triệu = 5 triệu
- Máy tính : Máy tính văn phòng 3 bộ * 4 triệu = 12 triệu
- Máy tính laptop 2cái * 15 triệu = 30 triệu
- Trang thiết bị phục vụ cho việc tổ chức sự kiện: Cổng chào, hình nộm, … 113 triệu
3 Chi phí nghiên cứu và lập dự 20,000 20,000
án
4 Chi phí cho ban quản lý 15,000 15,000
5 Lãi vay trong quá trình thực 0 0
hiện dư án
6 Chi phí tuyển chọn đào tạo 0 0
nhân lực
7 Chi phí cho việc thẩm định 0 0
và phê duyệt dự án
8 Tổng cộng 80,000 80,000