1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Mô Đun Mđ 08 - Cấu Hình Và Lập Trình Cho Hệ Thống Tự Động Hóa (Giáo Trình Dùng Cho Giảng Viên Và Sinh Viên Ngành Điện Tử Công Nghiệp Tiêu Chuẩn Chlb Đức.pdf

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu hình và lập trình cho hệ thống tự động hóa
Tác giả Th.s Nguyễn Đức Hạnh, Th.s Nguyễn Đình Vui, Th.s Nguyễn Thị Thu
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh
Chuyên ngành Điện Tử Công Nghiệp
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word M� 08 C¥u hình và l�p trình cho hÇ thÑng tñ �Ùng hóa 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MĐ 08 CẤU HÌNH VÀ LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG TỰ Đ[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: MĐ 08 - CẤU HÌNH VÀ LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG

TỰ ĐỘNG HÓA NGÀNH: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP (TIÊU CHUẨN ĐỨC)

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 417/QĐ-CĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2023

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh)

Bắc Ninh - 2023

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Cấu hình và lập trình cho hệ thống tự động hóa” được biên soạn bởi các Giảng viên của Khoa Điện - Điện tử trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh Trên cơ sở Chương trình đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tiêu chuẩn Đức trình

độ cao đẳng của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, dưới sự góp ý của đồng nghiệp, tham khảo ý kiến của các Giảng viên có kinh nghiệm của các trường trọng điểm, các Giảng viên biên soạn có nhiều kinh nghiệm giảng dạy mô đun này thực hiện biên soạn giáo trình “Cấu hình và lập trình cho hệ thống tự động hóa” phục vụ cho công tác giảng dạy

Mô đun này được thiết kế gồm 4 bài :

Bài 1 Giao tiếp công việc, giao tiếp kỹ thuật và định hướng khách hàng

Bài 2: Lập kế hoạch và điều khiển quá trình làm việc

Bài 3: Cài đặt và kiểm tra các bộ điều khiển (PLC và VPS)

Bài 4: Kiểm tra và đánh giá kết quả công việc để hạn chế lỗi về chất lượng

Mặc dù nhóm tác giả đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày … tháng … năm 2023 Tham gia biên soạn

Th.s Nguyễn Đức Hạnh - Chủ biên Th.s Nguyễn Đình Vui - Thành viên Th.s Nguyễn Thị Thu - Thành viên

Trang 3

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Cấu hình và lập trình cho hệ thống tự động hóa

Mã số mô đun: MĐ 08

Thời gian: 320 Giờ

Lý thuyết: 60 giờ

Thực hành: 249 giờ

Kiểm tra: 11 giờ

I Vị trí tính chất của mô đun

Vị trí: Là mô đun chuyên môn sau khi học xong mô đun 7 “Lắp đặt và kiểm tra các bộ điều khiển khí nén, điện-khí nén, thủy lực và điện-thủy lực”

Tính chất: Mô-đun đào tạo theo định hướng thực hành Trong mô-đun đào tạo này, kiến thức và kỹ năng của sinh viên về kỹ thuật điều khiển lập trình (PLC), kỹ thuật điều khiển lập tuyến (VPS) và công nghệ truyền thông được làm sâu sắc thêm để tìm hiểu và làm quen với các mạng công nghiệp phức tạp Việc truyền thông trong các mạng có tầm quan trọng sống còn khi tự động hóa các quá trình sản xuất công nghiệp liên tục được tăng tốc Mạng công nghiệp ngày càng nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu mới, được chứng minh qua các giải pháp sáng tạo Ngoài các yêu cầu kỹ thuật về truyền thông trong các mạng, các yêu cầu cao cũng được đưa ra về quy định an toàn lao động, sức khỏe và bảo vệ môi trường, đó là những quy định mà sinh viên cần tuân thủ Nội dung học tập từ các mô đun đào tạo đã học trước đó được vận dụng, tích hợp và củng cố

II Mục tiêu mô đun

Kiến thức

- Làm quen và hiểu được các mạng công nghiệp phức tạp

- Lựa chọn được biện pháp an toàn phù hợp

Trang 4

III Nội dung mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

TT Nội dung dạy học

Thời gian (Giờ)

1 Bài 1 Giao tiếp công việc, giao tiếp kỹ

4 Bài 4 Kiểm tra và đánh giá kết quả

công việc để hạn chế lỗi về chất lượng

Trang 5

Bài 1: Giao tiếp công việc, giao tiếp kỹ thuật và định hướng khách hàng

Thời gian: 24 giờ (Lý thuyết: 8; Thực hành: 15; Kiểm tra: 1)

1 Mục tiêu:

- Sinh viên tìm hiểu được phương pháp thu thập thông tin

- Sinh viên có thể lấy từ hướng dẫn sử dụng, tạp chí chuyên ngành và tài liệu công ty

2 Nội dung:

2.1 Hoạt động truyền thông và định hướng khách hàng

2.1.1 Biết và sử dụng sách hướng dẫn, tạp chí chuyên ngành và tài liệu công ty

a Vài nét về sự phát triển của khí nén

Ứng dụng của khí nén đã có từ thời trước công nguyên, tuy nhiên sự phát triển của khoa học thời đó không đồng bộ, nhất là sự kết hợp kiến thức về cơ học, vật lý, vật liệu còn thiếu cho nên phạm vi ứng dụng của khí nén còn rất hạn chế

Mãi cho đến thế kỹ 17, các nhà kỹ sư chế tạo người Đức Ott Von Guerike (1602

- 1686), nhà toán học người Pháp Blaise Pascal (1623 - 1662), cũng như các nhà vật lý người Pháp Dennis Papin (1647 - 1712) đã xây dựng nên nền tảng cỏ bản ứng dụng khí nén

Trong thế kỹ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt được phát minh, như phanh bằng khí nén (1880), búa tán đinh bằng khí nén (1861) Trong lĩnh vực xây dựng đường hầm xuyên dẫy núi Alpes ở Thụy Sĩ (1857) lần đầu tiên người ta sử dụng khí nén với công suất lớn

Vào năm 70 của thế kỹ 19 xuất hiện ở Pari một trung tâm sử dụng khí nén lớn với công suất 7350kW Khí nén được vận chuyển tới nơi tiêu thụ trong đường ống với đường kính 500mm và dài nhiều km Tại đó khí nén được nung nóng lên nhiệt độ

50 𝐶đến 1500 𝐶 để tăng công suất truyền động của động cơ, các thiết bị búa hơi

Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng điện vai trò sử dụng năng lượng khí nén bị giảm dần Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng khí nén vẫn đóng một vai trò cốt yếu ở những lĩnh vực mà sử dụng điện sẽ không an toàn Khí nén được sử dụng ở những dụng cụ nhỏ với vận tốc lới như: búa hơi, dụng cụ đập, tán đinh nhất là các dụng cụ,đồ

Trang 6

gá kẹp chặt trong các máy

Thời gian sau chiến tranh thế giới thứ 2, việc ứng dụng năng lượng khí nén trong

kỹ thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ Với những dụng cụ, thiết bị, phần tử khí nén được sáng chế và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, sự kết hợp khí nén với điện - điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triển của kỹ thuật điều khiển trong tương lai Hãng FESTO của (Đức) có những chương trình phát chuyển rất đa rạng, không những phục vụ trong công nghiệp, mà còn phục vụ cho phương tiện dạy học

Trong những thập niên 50 và 60 của thế kỷ 20, kỹ thuật tự động hóa quá trình sản xuất đã được phát triển mạnh mẽ; cùng với quá trình đó, kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau

Trong tự động hóa, hệ thống tự động hóa bắng khí nén thuộc về loại hệ thống chuyển mạch (switching systems) tự động do vậy trước khi trình bầy về kỹ thuật tư động hóa trong hệ thống điều khiển bằng khí nén, điện - khí nén, một số kiến thức cơ bản liên quan sẽ được đề cập dưới đây:

b Giới thiệu về các hệ thống điều khiển chuyển mạch tự động

Các hệ thống chuyển mạch (hình dưới) tự động bao gồm trong đó hai loại chính: Các hệ thống kết hợp (combinational systems)

Các hệ thống tuần tự (sequencial systems) bao gồm hệ thống đồng bộ và không đồng bộ

Các hệ thống tuần tự (sequencial systems) bao gồm hệ thống đồng bộ và không đồng bộ

Trang 7

Hình 1 1 Các loại hệ thống chuyển mạch

c Các hệ thống chuyển mạch kết hợp

Trong các hệ thống chuyển mạch kết hợp hay hệ thống mạch logic kết hợp, các tín hiệu ra (outputs) nhị phân luôn chỉ là hàm của các tín hiệu vào (inputs) hiện tại

Ví dụ: Các cổng logic đặc trưng cho các hệ thống kết hợp, trong đó các tín hiệu

ra chỉ phụ thuộc vào trạng thái kết hợp của các tín hiệu vào hiện tại

tự được chia nhỏ làm hai loại hệ thống đồng bộ và hệ thống không đồng bộ

Hệ thống không đồng bộ hoạt động trên cơ sở sự kiện điều này có nghĩa là một bước hoạt động nào đó xẩy ra chỉ khi một bước hoạt động trước của hệ thống đã được hoàn tất

Các hệ thống đồng bộ là hệ thống hoạt động trên cơ sở thời gian Ở các hệ thống này, người ta sử dụng một đồng hồ tạo ra xung, mục đích để ra các xung với chu kỳ nhất định, mà mỗi xung này được kích hoạt các bước tiếp theo

Trang 8

Hình 1 2 Cấu tạo của hệ thống chuyển mạch tuần tự Hình trên thể hiện cấu tạo chung của một hệ thống chuyển mạch tuần tự trong đó bao gồm cả hệ thống kết hợp (logic); trong các tín hiệu xi và zj lần lượt là các tín hiệu vào ra của hệ thống, các phần tử nhớ flip-flop đóng vai trò ghi nhớ các trạng thái “quá khứ” trước đó, chúng bao gồm các hàm kích hoạt Sk và Rk (tín hiệu điều khiển flip-flop)

và các biến trạng thái yk va y’k (tín hiệu ra flip-flop)

Các tín hiệu vào xi , yk và y’k của hệ thống thong qua các hệ thống kết hợp sẽ tạo ra các tín hiệu ra zj và các hàm kích hoạt Sk và Rk để tác động trở lại flip-flop để tạo

ra các biến yk và y’k tương ứng các sự kiện tiếp theo

Vì vậy, khi thiết kế một hệ thống tuần tự, việc quan trọng đầu tiên là phải xác định số lượng flip-flops và các hàm kích hoạt

Như trên đã trình bầy, các hệ thống logic kết hợp, các phần tử nhớ flip-flop đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống tuần tự, mà cụ thể là hệ thống khí nén tuần tự Để hiểu rõ bản chất quá trình thiết kế, điều khiển các hệ thống khí nén, cần lắm vững một số lý thuyết cơ bản nhất định, đặc biệt là đại số Boolean và các phần tử logic

cơ bản

2.1.2 Thu thập và áp dụng được các hướng dẫn vận hành và sử dụng bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh

a Một số đặc điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén

+ Độ an toàn khi quá tải

Khi hệ thống đạt được áp suất làm việc tới hạn, thì truyền động vẫn an toàn, không có sự cố hư hỏng xảy ra

Truyền động điện - cơ (-), truyền động bằng thủy lực ( = ), truyền động bằng cơ (-)

Trang 9

+ Sự truyền tải năng lượng

Tổn thất áp suất và giá thành đầu tư cho mạng truyền tải bằng khí nén tương đối thấp Truyền tải năng lượng điện (+), truyền tải bằng thủy lực (-), truyền tải bằng cơ (-)

+ Tuổi thọ và bảo dưỡng

Hệ thống điều khiển truyền động bằng khí nén hoạt động tốt khi mang đạt tới áp suất tới hạn và không gây nên ảnh hưởng tới môi trường Tuy nhiên hệ thống đòi hỏi rất cao vấn đề lọc chất bẩn của áp suất không khí trong hệ thống

Hệ thống điện – cơ (- / =), hệ thống cơ (-), hệ thống thủy lực (=), hệ thống điện (+) + Khả năng thay thế những phần tử, thiết bị

Trong hệ thống truyền động bằng khí nén, khã năng thay thế những phần tử dễ dàng Điều khiển bằng điện (+), hệ thống điều khiển cơ (-), hệ thống điều khiển bằng thủy lực (=)

+ Vận tốc truyền động

Do trọng lượng của các phần tử hệ thống điều khiển bằng khí nén nhỏ, hơn nữa khã năng giản nở của áp suất khí lớn, nên truyền động có thể đạt được với vận tốc rất cao Điện – cơ (-), cơ (-), thủy lực (-)

+ Khả năng điều chỉnh lưu lượng dòng và áp suất

Truyền động bằng khí nén có khã năng điều chỉnh lưu lượng và áp suất một cách đơn giản tuy nhiên với sự thay đổi tải trọng tác động, thì vận tốc bị thay đổi Điện - cơ (-), cơ (-), thủy lực (+)

+ Vận tốc truyền tải

Vận tốc truyền tải tương đối chậm Điện (+), cơ (= / -), thủy lực (=)

Trong bảng 1.1 là phạm vi ứng dụng của các hệ thống điều khiển khác nhau Pneu

= Điều khiển bằng khí nén

Elecktr.Pneu = Điều khiển bằng điện - khí nén

Elecktr.Mech = Điều khiển bằng điện - cơ

Elecktr.Steuer = Điều khiển bằng điện

Trang 10

Mech.Steuer = Điều khiển bằng cơ

Hydr = Điều khiển bằng thủy lực

Khả năng ứng dụng thích hợp;  Có thể ứng dụng; Có thể ứng dụng trong trường hợp đặc biệt; Không thể ứng dụng được

Bảng 1 1 Bảng so sánh phạm vi ứng dụng của các hệ thống điều khiển khác nhau

Số

TT Trường hợp ứng dụng Pneu

Elektr Pneu

Elektr Mech

Elektr Steuer

b Ưu, nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén

So sánh tính ưu nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén hiện nay, trong lĩnh vực điều khiển, người ta thường kết hợp hệ thống điều khiển bằng khí nén với điện hoặc điện tử Cho nên rất khó xác định một cách chính xác, rõ ràng ưu điển của từng hệ thống điều khiển Tuy nhiên, có thể so sánh một số khía cạnh,đặc tính của truyền động

Trang 11

bằng khí nén đối với truyền động bằng cơ, bằng điện

- Độ tin cậy khá cao ít trục trặc kỹ thuật Tuổi thọ lớn

- Tính đồng nhất năng lượng giữa các cơ cấu chấp hành và các phần tử chức năng báo hiệu, kiểm tra, điều khiển nên làm việc trong môi trường dễ nổ, và bảo đảm môi trường sạch vệ sinh

- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít

- Do trọng lượng của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén nhỏ, hơn nữa khả năng giãn nở của áp suất khí lớn, nền truyền động có thể đạt được vận tốc rất cao

+ Nhược điểm

- Thời gian đáp ứng chậm so với điện tử

- Khả năng lập trình kém vì cồng kềnh so với điện tử , chỉ điều khiển theo chương trình có sẵn

- Khả năng điều khiển phức tạp kém

- Khả năng tích hợp hệ điều khiển phức tạp và cồng kềnh Lực truyền tải trọng thấp

- Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn gây tiếng ồn

- Không điều khiển được quá trình trung gian giữa 2 ngưỡng

c Phạm vi ứng dụng của khí nén

+ Trong lĩnh vực điều khiển

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là vào nhưng năm 50 và 60 của thế kỷ 20, là thời gian phát triển mạnh mẽ của giai đoạn tự động hóa quá trình sản xuất; kỹ thuật điều khiển bằng khí nén phát triển mạnh mẽ và đa dạng trong nhiều lĩnh vực Chỉ riêng ở Đức

Trang 12

đã có hơn 60 hãng chuyên sản xuất các phần tử điều khiển bàng khí nén như hãng Festo, hãng Herion, hãng Bosch

Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó nguy hiểm, hay xảy ra cháy nổ, như các thiết bị phun sơn; các loại đồ gá kẹp chi tiết nhựa, chất dẻo; hoặc là được sử dụng cho lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử, vì điều kiện vệ sinh môi trường tốt và an toàn cao

Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các dây chuyền rửa tự động; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất

Truyền động quay: Những dụng cụ vặn vít từ M4 đến M300; máy khoan, công suất khoảng 3.5KW; máy mài công suất khoảng 2.5KW, cũng như những máy mài với công suất nhỏ, nhưng với số vòng quay cao 100.000 vòng/ phút thì khả năng sử dụng động cơ truyền động bằng khí nén là phù hợp

Truyền động thẳng: Vận dụng truyền động bằng khí nén cho truyền động thẳng trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các loại máy gia công gỗ, trong các thiết bị làm lạnh, cũng như trong hệ thống phanh hãm oto

Trong các hệ thống đo và kiểm tra: Dùng trong các thiết bị đo và kiểm tra chất lượng sản phẩm

+ Một số ứng dụng của khí nén

Hệ thống điều khiển khí nén được sử dụng rộng rãi ở những lĩnh vực mà ở đó vấn

đề nguy hiểm, hay xảy ra các cháy nổ, như: các đồ gá kẹp các chi tiết nhựa, chất dẻo; hoặc được sử dụng trong ngành cơ khí như cấp phôi gia công; hoặc trong môi trường vệ sinh sạch như công nghệ sản xuất các thiết bị điện tử

Trang 13

Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất thực phẩm, như: rữa bao bì tự động, chiết nước vô chai…; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của các băng tải, thang máy công nghiệp, thiết bị lò hơi, đóng gói, bao

bì, in ấn, phân loại sản phẩm và trong công nghiệp hóa chất, y khoa và sinh học

Hình 1 3 Máy phân loại sản phẩm và súng xiết bulong

Trang 14

2.2 Thu thập các tài liệu kỹ thuật

2.2.1 Biết và sử dụng các bản vẽ thành phần, bản vẽ lắp ráp, bản vẽ chi tiết tách rời và danh mục vật tư

a Bản vẽ chi tiết

Bản vẽ chi tiết biểu diễn các chi tiết đơn lẻ, nó thể hiện hình dạng, kích thước,

Trang 15

dung sai, vật liệu của các chi tiết một cách cụ thể phục vụ quá trình chế tạo sản xuất

Thông thường, mỗi chi tiết được biểu diễn trên một bản vẽ riêng Nếu chi tiết quá lớn thì có thể biểu diễn trên nhiều bản vẽ Nếu các chi tiết nhỏ thì biểu diễn nhiều chi tiết trên một bản vẽ

Hình 1 8 Hệ thống lắp ráp ô tô Hình 1 9 Hệ thống điều khiển tự động Các hình biểu diễn trong bản vẽ chi tiết thông thường bao gồm:

- Các hình chiếu thẳng góc của toàn bộ chi tiết

- Các hình chiếu phụ, riêng phần của chi tiết

- Các hình cắt, mặt cắt được biểu diễn độc lập hay từng phần, hoặc cát trích hay cắt kết hợp trên các hình biểu diễn thẳng góc của chi tiết

- Các hình chiếu và hình cắt trục đo

- Bản vẽ biểu diễn chi tiết đơn giản chỉ cần sử dụng các hình chiếu

Trang 16

Hình 1 10 Bản vẽ biểu diễn chi tiết 1 Bản vẽ biểu diễn chi tiết đơn bằng và hình chiếu kết hợp mặt cắt xoay và hình cắt trích (ghi kích thước theo TCVN)

Hình 1 11 Bản vẽ biểu diễn chi tiết 2

Trang 17

Bản vẽ biểu diễn chi tiết đơn bằng hình cắt và hình chiếu kết hợp hình cắt trích (ghi kích thước theo TCVN)

Hình 1 12 Bản vẽ biểu diễn chi tiết 3 Bản vẽ biểu diễn chi tiết đơn bằng các hình chiếu, hình cắt, hình chiếu phụ, mặt cắt riêng phần, cắt trích (ghi kích thước theo TCVN)

Hình 1 13 Bản vẽ biểu diễn chi tiết 4 Một số quy ước khi biểu diễn, khi biểu diễn các hình chiếu, có thể bỏ qua các chi

Trang 18

tiết khuất trong các trường hợp sau:

- Các chi tiết khuất đã được thể hiện trên hình cắt, mặt cắt Các chi tiết có cấu trúc đơn giản, điển hình, thông dụng

- Các chi tiết nằm sau chi tiết khuất hoặc chi tiết biểu diễn quy ước khác như bánh răng, lò xo, chi tiết ren

- Khi bản vẽ ở tỷ lệ nhỏ, cho phép không biểu diễn một số cấu tạo của chi tiết như mép vát, góc lượn, khía nhám, rãnh thoát dao Các cấu tạo này được ghi chú hoặc được vẽ phóng to theo tỷ lệ riêng trong bản vẽ

- Đối với các chi tiết cấu tạo rỗng, nên sử dụng kết hợp các hình cát trích để giảm tối đa việc thể hiện các chi tiết khuất

- Các hình biểu diễn dạng trục đo chỉ có ý nghĩa minh họa, không được coi như tài liệu đầy đủ cho một bản vẽ chế tạo

b Bản vẽ lắp ráp

Theo tiêu chuẩn DIN 40717, sơ đồ lắp đặt là sự biểu diễn “một - đầu nối” đối với lắp đặt nguồn và chiếu sáng Thông thường, sơ đồ lắp đặt thể hiện các dây và các bộ phận/linh kiện ở dạng sơ đồ cấu trúc, tại vị trí được lắp

Hình 1 14 Bản vẽ theo tiêu chuẩn DIN 40717

Trang 19

Hình 1 15 Mặt bằng bố trí thiết bị Mặt bằng bố trí lắp đặt thể hiện các dây và các bộ phận/linh kiện được lắp trong

sơ đồ cấu trúc

Đối với danh sách đầy đủ các ký hiệu, có thể xem ở phần phụ lục:

Ổ cắm an toàn X1, X2 (ổ cắm điện gắn trên tường)

Các đường chéo nhỏ được gạch trên dây dẫn là để thể hiện số lượng dây dẫn Khi

sử dụng nhiều hơn 2 dây dẫn, số lượng dây dẫn được viết gần với đường gạch chéo

Mặt bằng bố trí (Sơ đồ bố trí thiết bị hoặc sơ đồ định vị)

Trang 20

Sơ đồ bố trí thiết bị đóng vai trò

rất quan trọng khi tiến hành công tác bảo

trì về điện Nó thể hiện vị trí của tất cả các

bộ phận, chẳng hạn như các chuyển mạch,

đèn chỉ thị, công tắc tơ, các bộ truyền

động, các bộ phận điện và điện tử, cảm

biến, van Trên các tủ vận hành, tủ nguồn

và điều khiển, máy điện và các bộ phận

điện

Hình 1 16 Hình mẫu về sơ đồ thành

phẩm Hình 1 17 Sơ đồ bố trí thiết bị

c Bản vẽ tách rời (phân ly)

Nếu mạch điện được biểu diễn

theo chiều dài nhằm đơn giản hóa thì tất

cả các đầu nối và thiết bị đều xuất hiện

trên một đường Giữa đầu nối 1 và 6

chúng ta tạo thành một đường Ở đây

được gọi là nhánh của mạch điện

Hình 1 18 Sơ đồ nguyên lý dạng tách

rời (phân ly)

d Danh mục linh kiện/thiết bị (dự phòng)

Trang 21

Danh mục linh kiện/ thiết bị dự phòng trở nên rất quan trọng khi bạn cần thay thế

bộ phận hư hỏng Trong danh mục linh kiện/ thiết bị, bạn thường thấy các thông tin mà bạn cần tìm, chẳng hạn như: Số linh kiện/ thiết bị; Số mô đun/ lắp đặt; Tên/ ký hiệu; Nhà sản xuất/ nhà cung cấp; Số thứ tự; Loại/ thông số kỹ thuật; Số seri; Số lượng cần đến

e Ví dụ về danh mục vật tư thiết bị

Bảng 1 2 Bảng ví dụ về danh mục vật tư thiết bị

lượng Đặc điểm kỹ thuật

Loại/ kiểu Nhà sản xuất

1 1 Khung gá lắp (bằng kim loại

Trang 22

23 Thiếc dây L-Sn 60 Pb Ǿ 1mm

2.2.2 Tạo và sử dụng sơ đồ mạch tổng quan, sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây và kết nối theo nhãn dán thực tế và ký hiệu mạch

a Sơ đồ khối

Sơ đồ khối là sơ đồ của một hệ thống, trong đó các

phần nguyên lý hoặc chức năng được thể hiện bằng các khối

và được nối với nhau bằng các đường nhằm biểu diễn mối quan

hệ giữa các khối với nhau [1] Chúng được sử dụng nhiều trong

các sơ đồ thiết kế phần cứng, sơ đồ thiết kế phần mềm và sơ

đồ công nghệ

Sơ đồ khối được sử dụng điển hình cho các mô tả ở

cấp độ cao hơn, ít đi sâu về chi tiết nhằm cung cấp nhiều hơn

về các khái niệm tổng thể và ít cung cấp chi tiết về việc thực

hiện Trong lĩnh vực kỹ thuật điện, trái ngược với sơ đồ khối

là sơ đồ mạch và sơ đồ bố trí Sơ đồ mạch thể hiện chi tiết về

từng phần tử/ bộ phận điện và sơ đồ bố trí thể hiện chi tiết về

thi công các bộ

Hình 1 19 Sơ đồ khối thu phát tín hiệu

b Sơ đồ nguyên lý

Theo tiêu chuẩn DIN 40719/DIN EN 613465, sơ đồ dòng điện thể hiện tất cả các

bộ phận và nhóm hoạt động ở dạng kết nối và bố trí thích hợp Sơ đồ này chỉ có thể được

sử dụng cho các mạch điện đơn giản (chẳng hạn như đối với các mạch điều khiển máy điện và sơ đồ đi dây cơ bản cho tòa nhà) Sơ đồ này sẽ không phù hợp với các mạch phức tạp

Trong sơ đồ nguyên lý mạch điện dạng liên kết thể hiện tất cả các bộ phận điện của mạch và các kết nối tại vị trí thực của chúng

Trang 23

Hình 1 20 Sơ đồ nguyên lý dạng liên

kết Hình 1 21 Biểu diễn mạch điện ở dạng trải dài

c Sơ đồ nối dây

Sơ đồ đấu nối đóng vai trò quan

trọng trong việc theo dõi/ kiểm tra các kết

nối về điện, chẳng hạn như: từ sơ đồ mạch

chúng ta biết cảm biến B1 được nối với

đầu vào E101 của PLC Bằng cách tác

động vào cảm biến B1, chúng ta có thể

kiểm tra xem liệu trạng thái của E101 có

thay đổi không, nếu nó không thay đổi thì

chắc chắn đường dòng điện bị ngắt tại

đoạn này Đường dòng điện của cảm biến

này có thể đi theo đường dài, qua một vài

đầu nối và đầu cắm Để kiểm tra tín hiệu,

chúng ta cần biết đường dây chính xác,

được thể hiện trong sơ đồ đấu nối

* Gợi ý về bảo trì

Luôn luôn giữ một bản copy về

tài liệu kỹ thuật gần máy Một vị trí phù

Hình 1 22 Sơ đồ nối dây

đều có một ngăn đặc biệt để dùng cho mục đích này

Một bản copy thứ 2 (bản chính) cần được cất giữ ở một nơi an toàn, chẳng hạn như cất trong xưởng bảo trì

Trang 24

hợp để cất giữ tài liệu này là đặt nó bên

trong tủ điều khiển máy, hầu hết các tủ

2.2.3 Các tiêu chuẩn DIN 19239, DIN EN 61131-3, IEC 61131-3 (và cả tiêu chuẩn IEC 1131 hoặc 61131)

Ký hiệu điện hoặc biểu tượng điện, là biểu tượng hình khác nhau dùng để biểu diễn các hợp phần của thiết bị điện và điện tử (như dây điện, pin, điện trở, và transistor) trong sơ đồ mạch điện hoặc điện tử

Các biểu tượng này có thể tùy theo quốc gia do truyền thống để lại, nhưng ngày nay đạt tới mức độ tiêu chuẩn quốc tế

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế hệ thống mạch điện đọc hiểu được bản vẽ này

sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình sử dụng và vận hành hệ thống điện Đây là một kỹ năng rất hữu ích sẽ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian, đặc biệt là khi bạn bắt đầu rối tung lên với việc xây dựng các dự án điện tử nhỏ Hôm nay sieuthivattudien sẽ hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện cực dễ để bạn có thể tự mình thực hiện

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế mô tả chi tiết hệ thống mạch điện của gia đình bạn thông qua các kí hiệu Vậy để đọc được sơ đồ mạch điện trước tiên các bạn phải hiểu nghĩa của các kí hiệu: Các kí hiệu đó là: kí hiệu nguồn điện, kí hiệu dây dẫn điện, kí hiệu thiết bị điện, và kí hiệu đồ dùng điện

Cách biểu diễn mối quan hệ của các bộ phận, thiết bị điện trong sơ đồ: Các bạn cần phải tìm hiểu bằng cách tham khảo các thông số điện áp định mức của các thiết bị điện trong mạch để tìm ra giá trị đúng của điện áp tụ điện và điện trở

Xác định nhiệm vụ của các thiết bị trong mạch điện: Để xác định được nhiệm vụ của các thiết bị điện trong mạch và sử dụng đúng mục đích các bạn cần phải tìm hiểu kỹ thông tin của từng bộ phận, thiết bị để hiểu được nhiệm vụ của các thiết bị đó trong cụm bản vẽ sơ đồ mạch điện

Một số linh kiện khi gắn vào bảng mạch phải đúng theo chiều phân cực, tức là một bên là cực dương và bên khác là cực âm Điều này có nghĩa là bạn phải gắn chúng theo một chiều nhất định Hầu hết các ký hiệu phân cực đều được chỉ rõ trong các biểu tượng Các hình ảnh phía trên hướng dẫn để phân biệt cực tính theo các ký hiệu khác nhau Để tìm ra sự phân cực của thành phần vật lý, một quy tắc chung là nhìn vào bên

Trang 25

chân kim loại dài hơn của linh kiện

Xác định chức năng và vai trò hoạt động của từng hệ mạch trong sơ đồ điện: Các bạn cần phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện, xác định chức năng hoạt động của từng thiết bị thì mới có thể xác định được chức năng và vai trò hiệu suất của từng hệ mạch trong cả sơ

đồ hệ thống mạch điện

Cách đọc sơ đồ mạch điện công nghiệp cơ bản cũng dựa trên phương pháp này bạn cũng có thể áp dụng nó để tiến hành đọc bản vẽ Chúc các bạn có thể ngày càng nâng cao được kĩ năng này để áp dụng nó trong công việc hàng ngày của mình

Bài kiểm tra số 1

Trang 26

Bài 2: Lập kế hoạch và điều khiển quá trình làm việc Thời gian: 32 giờ ( Lý thuyết: 4; Thực hành: 27; Kiểm tra: 1)

1 Mục tiêu:

- Sinh viên biết được các quy trình làm việc và có kế hoạch thực hiện các phần nhiệm

vụ

- Sinh viên biết sử dụng năng lượng hiệu quả

- Sinh viên biết các sản phẩm và dịch vụ của công ty và có thể giải thích chúng

2 Nội dung:

2.1 Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngoài đơn đặt hàng

2.1.1 Tư vấn cho khách hàng về việc sử dụng hiệu quả năng lượng, kinh tế và thay đổi về công nghệ của hệ thống

Các bước thực hiện phân tích công việc:

Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất

Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp, phòng ban, phân xưởng, sơ

đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ (nếu có)

Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất

là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau

Bước 4: áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi

Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin Những thông tin thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy

đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và việc giám sát tình hình thực hiện công việc đó

Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc

Trang 27

2.1.2 Giải thích về các sản phẩm và dịch vụ của công ty cho khách hàng, trình diễn sản phẩm và tư vấn cho khách hàng về lựa chọn sản phẩm

2.2 Đề xuất cải thiện quy trình làm việc

2.2.1 Tham gia lập kế hoạch dự án, đặc biệt là cho các nhiệm vụ về lập kế hoạch nhân sự, lập kế hoạch nguồn nguyên liệu, lập kế hoạch về thời gian và lập kế hoạch chi phí

* Bước 1: Xây dựng mục tiêu của dự án (mục tiêu chung & kết quả cụ thể)

Mục tiêu chung của dự án là kết quả ở thứ tự cao hơn mà sự can thiệp của dự án

có ý định đem lại Nó được thể hiện như là một tình trạng tốt, đáng mong muốn Mặc dù

nó nằm ngoài tầm kiểm soát của một tổ chức nhưng nó giúp cho dự án của bạn có một định hướng rõ ràng

Kết quả của dự án: Các kết quả mang tính phát triển về thể chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc các kết quả phát triển khác mà dự án được kỳ vọng sẽ đạt được

Kết quả của dự án phải được xây dựng theo các tiêu chí sau:

Cụ thể - các kết quả / mục tiêu của bạn phải xác định được rõ ràng những thay đổi mà bạn mong muốn mang lại thông qua sự can thiệp của dự án

Đo lường được - Các kết quả cụ thể bao gồm các tiêu chí định lượng hoặc định lượng (ví dụ: số vụ bạo lực gia đình ở khu vực XY sẽ giảm xuống 15% vào cuối năm 2020)

Được đồng thuận - các kết quả và mục tiêu cụ thể cần đạt được sự đồng thuận trong nhóm dự án và (nếu có) của các đối tác của dự án

Mang tính thực tế - chúng phải có khả năng đạt được trong một khung thời gian nhất định và với các nguồn lực sẵn có Đặt mục tiêu của bạn quá cao sẽ gây tâm lý thất vọng trong nhóm thực hiện dự án

Có thời hạn - cần phải có một khung thời gian định sẵn, và lên kế hoạch để đạt được các kết quả cụ thể trong khung thời gian đó (ví dụ: tính đến cuối năm 2019, phải có

ít nhất 300 giáo viên địa phương có thể giảng dạy về nhân quyền)

Trang 28

Cuối cùng, hãy suy nghĩ về tất cả các hoạt động mà bạn sẽ cần phải thực hiện để bạn có thể đạt được từng kết quả cụ thể đó Hãy đảm bảo rằng bạn không bỏ sót bất kỳ hoạt động chính yếu nào ở giai đoạn này, nếu không sẽ dẫn đến thiếu các nguồn lực tài chính trong khi cân đối ngân sách hoặc làm phân bổ, dự trù thiếu về mặt thời gian cho giai đoạn thực hiện dự án

Sử dụng cây mục tiêu trong giai đoạn phân tích, bạn sẽ cụ thể hóa được các kết quả mà bạn muốn đạt được

Đây là ví dụ về thiết lập kết quả của một dự án:

Mục tiêu chung: Thúc đẩy thanh niên Việt nam tham gia tích cực vào các hoạt động chính trị - xã hội (Phần trung tâm của cây mục tiêu)

Kết quả 1: Trang bị cho 100 thanh niên kiến thức về chính trị học (Phần nhánh

số 1 bên dưới của cây mục tiêu)

Kết quả 2: Thay đổi nhận thức của 5000 thanh niên về chính trị, khiến họ không còn nhận thức chính trị tiêu cực và xa lạ với chính trị (Phần nhánh số 1 bên dưới của cây mục tiêu)

* Bước 2: Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro có thể được thực hiện theo 5 bước sau:

a) Nhìn vào logic can thiệp của dự án mà bạn đã chuẩn bị trong công đoạn trước

đó Viết ra từng kết quả / mục tiêu của dự án và các hoạt động liên quan vào cột đầu tiên

Để tiết kiệm không gian, bạn có thể đánh số thứ tự cho các kết quả và hoạt động

b) Sau đó với mỗi hoạt động hoặc kết quả, hãy tự hỏi mình xem có những nguy

cơ tiềm tàng nào có thể ảnh hưởng đến thành công của nó Đặt tên và mô tả rủi ro đó ở cột thứ hai

c) Mô tả ảnh hưởng bất lợi của rủi ro này đối với hoạt động / kết quả trong cột thứ ba

d) Quyết định về mức độ rủi ro - xem sơ đồ minh họa dưới đây để biết phải làm

gì đối với từng mức độ rủi ro

Trang 29

e) Nếu rủi ro nằm ở mức từ trung bình đến thấp, hãy chuẩn bị 1 chiến lược quản

lý rủi ro cho hoạt động / kết quả Nếu mức độ rủi ro cao, hãy nghĩ đến việc thay đổi cấu trúc dự án để các tránh nguy cơ này

* Bước 3: Các hoạt động của dự án

Các hoạt động của dự án: Hoạt động hoặc công việc được thực hiện mà thông qua đó, các đầu vào như ngân sách, nguồn nhân lực và các loại tài nguyên khác được huy động để đạt được kết quả của dự án

Kết quả 1: Trang bị cho 100 thanh niên kiến thức về chính trị học (Phần nhánh

số 1 bên dưới của cây mục tiêu)

Hoạt động 1: Xây dựng khóa học về chính trị học cho thanh niên Việt nam Hoạt động 2: Tuyển sinh các học viên phù hợp

Hoạt động 3: Tổ chức lớp học

Hoạt động 4: Đánh giá kiểm tra chất lượng

Kết quả 2: Thay đổi nhận thức của 5000 thanh niên về chính trị, khiến họ không còn nhận thức chính trị tiêu cực và xa lạ với chính trị (Phần nhánh số 1 bên dưới của cây mục tiêu)

Hoạt động 1: Xây dựng website, fanpage trên facebook

Hoạt động 2: Viết bài, dịch sách bào, tạp chí phổ biến các kiến thức về chính trị một cách dễ hiểu

Hoạt động 3: Truyền thông để thu hút thanh niên đọc và tham gia thảo luận Bước 4: Đối tượng thụ hưởng của dự án

Trang 30

Mô tả của người thụ hưởng là phần bắt buộc trong bất cứ bản dự án nào, nó cũng góp phần giúp người làm dự án hiểu rõ về đối tượng quan trọng nhất của dự án Các thông tin mô tả đối tượng thụ hưởng (nhóm mục tiêu / người hưởng lợi cuối cùng) bao gồm:

- Họ là ai - đặc điểm, nhu cầu và những vấn đề mà họ đang phải đối mặt?

- Họ sẽ tham gia vào dự án như thế nào?

- Họ sẽ hưởng lợi như thế nào từ kết quả của dự án?

- Có bao nhiêu người hưởng lợi trong cả hai nhóm (nhóm mục tiêu / người hưởng lợi cuối cùng) sẽ được hưởng lợi từ dự án?

Phân biệt: Đối tượng thụ hưởng, Nhóm mục tiêu và Người hưởng lợi cuối cùng Đối tượng thụ hưởng: Là những người hưởng lợi bằng bất cứ cách thức nào từ việc thực hiện dự án Trong một số dự án, họ có thể được chia thành Nhóm Mục tiêu và Người hưởng lợi cuối cùng

Nhóm mục tiêu: Nhóm / thực thể sẽ trực tiếp nhận được ảnh hưởng tích cực ở mức các kết quả cụ thể của dự án (ví dụ: các giáo viên được tập huấn)

Người thụ hưởng cuối cùng: Những người được hưởng lợi từ dự án về lâu dài ở cấp độ xã hội hoặc lĩnh vực tổng thể (ví dụ: những sinh viên được giảng dạy bởi các giáo viên đã được dự án đào tạo)

* Bước 5: Người thực hiện dự án

Nhóm dự án là nguồn lực chính cần thiết cho việc thực hiện dự án của bạn Ngoài nhóm dự án chính của bạn, bạn có thể kêu gọi sự tham gia của các tổ chức đối tác hoặc nhà cung ứng bên ngoài

Bạn phải xác định được các thông tin sau để mô tả cụ thể và chi tiết trong bản dự án: các thành viên của nhóm dự án là ai? các vị trí sẽ có trong nhóm của bạn (ví dụ: cán

bộ đi thực địa, người tổ chức cho thanh thiếu niên) bao nhiêu nhân viên sẽ làm việc tại mỗi vị trí trách nhiệm của mỗi vị trí là gì? giải thích kinh nghiệm của các nhân viên chủ chốt -> nếu bạn đang đệ trình bản đề xuất dự án cho một nhà tài trợ bên ngoài, bạn có thể

mô tả kinh nghiệm của những người chủ chốt sẽ tham gia vào nhóm dự án của bạn để

Trang 31

chứng minh cho khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực để thực hiện thành công dự án

* Bước 6: Thời gian, địa điểm thực hiện dự án

Trước khi chuẩn bị ngân sách, bạn cần lập kế hoạch thời gian một cách thực tế cho dự án của mình.Thực hiện theo các bước sau:

- Liệt kê các hoạt động chính của dự án và nếu cần thiết, hãy chia nhỏ chúng thành các nhiệm vụ có thể quản lý được Các hoạt động chính được xác định trong “logic can thiệp” là một bản tóm tắt những việc mà dự án phải làm để đạt được các kết quả đã đặt ra Do đó, chúng có thể được sử dụng làm cơ sở để chuẩn bị về lịch trình thực hiện

dự án Nếu thấy cần phải sắp xếp theo trình tự hoặc lập kế hoạch chính xác về thời gian, bạn có thể chia nhỏ các hoạt động này thành các hoạt động con hoặc các tác vụ cụ thể

- Làm rõ trình tự và tính chất phụ thuộc của các hoạt động Liên hệ các hoạt động này với nhau để xác định:

+ Trình tự của chúng - nghĩa là: các hoạt động của dự án cần được thực hiện theo thứ tự nào Tính chất phụ thuộc của chúng - nghĩa là: hoạt động nào phụ thuộc vào việc phải hoàn thành hoặc bắt đầu một hoạt động khác

+ Trong các dự án phức tạp, bạn có thể viết các hoạt động của mình trên thẻ flash

và di chuyển chúng lên xuống cho đến khi sắp xếp được chúng vào 1 trình tự thích hợp

và phản ánh tính phụ thuộc lẫn nhau của chúng

- Ước tính thời điểm bắt đầu, thời gian kéo dài và thời điểm kết thúc các hoạt động Để xác định được cụ thể thời gian của mỗi hoạt động, cần phải ước tính một cách thực tế về thời gian kéo dài của mỗi nhiệm vụ Sau đó kết hợp các tham số đó lại để hình thành các hoạt động Bằng cách này chúng ta xác định được ngày khởi đầu và ngày hoàn tất (có khả năng) cho mỗi hoạt động

Lưu ý: đôi khi rất khó để xác định được một cách thực tế thời gian kéo dài của một nhiệm vụ Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào, hãy tham khảo những người có kinh nghiệm

- Xác định các cột mốc và tóm lược về lịch trình Các cột mốc là các sự kiện hoặc thành tựu chính yếu mà từ đó mang lại một thước đo cho tiến độ của dự án và giúp cung

Trang 32

cấp một mục tiêu để nhóm dự án cùng nhắm tới Ví dụ: xuất bản một công trình nghiên cứu, quyết toán thiết kế xây dựng, hoàn thành việc thi công, tiến hành đào tạo hoặc thậm chí chỉ là một cuộc họp mang tính trọng điểm vv

Những sai lầm phổ biến trong việc chuẩn bị kế hoạch dự án bao gồm:

- Mong muốn tạo ấn tượng mạnh bằng việc hứa hẹn sẽ thu được kết quả nhanh chóng

- Bỏ sót các hoạt động / nhiệm vụ thiết yếu khi lập kế hoạch thời gian

- Bỏ qua yếu tố phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động của dự án

- Không tính đến khả năng cạnh tranh các nguồn lực (cùng những con người / máy móc đó phải làm việc trên nhiều nhiệm vụ hơn trong cùng 1 thời điểm)

Một dự toán ngân sách tốt cũng quan trọng như một thiết kế dự án tốt Suy cho cùng, chính các chi phí của dự án và khả năng đảm bảo các kinh phí cần thiết sẽ quyết định liệu dự án có được thực hiện hay không

Trong khi chuẩn bị ngân sách dự án, bạn phải thiết lập đúng chi tiết tính toán Bạn không nên dành quá nhiều thời gian và tài nguyên để tính toán, nhưng đồng thời bạn phải đảm bảo rằng các con số của bạn là đáng tin cậy và thực tế

Việc lên dự thảo ngân sách nên được thực hiện trong một nhóm bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực đang hoạt động và các kế toán viên hoặc những người khác có hiểu biết về tài chính

Để chuẩn bị ngân sách, bạn nên sử dụng mẫu dự thảo ngân sách của nhà tài trợ tiềm năng Việc chuẩn bị ngân sách có thể được tóm tắt trong các bước sau:

- Liệt kê tất cả các hoạt động, hoạt động chi tiết và các chi phí cố định Bắt đầu bằng cách liệt kê tất cả các hoạt động và chia nhỏ chúng thành các đầu vào riêng lẻ (nguyên vật liệu, nguồn nhân lực …) Liệt kê tất cả các chi phí cố định như phí thuê văn phòng và chi phí vận hành, viễn thông và chi phí đi lại Cuối cùng, liệt kê tất cả nguồn nhân lực (ví dụ như người quản lý dự án, nhân viên tài chính, nhân viên thực địa)

- Quyết định về đơn vị tính được áp dụng cho từng dòng ngân sách Các đơn vị

Trang 33

phổ biến nhất bao gồm:

Tiền lương/ tháng - để tính chi phí nhân sự (có thể bao gồm không chỉ tiền lương

mà tất cả các chi phí nhân sự khác như thuế và các khoản khấu trừ cho người sử dụng lao động, bảo hiểm …)

Chiếc - dùng cho trang thiết bị, vật liệu: Số tiền trọn gói - tổng số tiền chi cho một công việc được khoán cho nhà thầu phụ (ví dụ thiết kế đồ hoạ, thiết kế xây dựng)

- Ước tính số lượng yêu cầu cho mỗi hạng mục Liệt kê tất cả các hoạt động và các đầu vào cụ thể của chúng để xác định về số lượng

- Tìm ra các chi phí đơn vị cho mỗi dòng ngân sách Sử dụng kinh nghiệm của bạn hoặc yêu cầu sự hỗ trợ từ các chuyên gia khác trong lĩnh vực này Nếu phải sau một thời gian nhất định nữa dự án của bạn mới bắt đầu, thì bạn có thể tăng chi phí đơn vị hiện tại theo tỷ lệ lạm phát dự kiến

Nếu bạn đã chuẩn bị ước tính chi phí trong bảng tính, thì bây giờ máy tính của bạn đã phải ra tính tổng hoạt động / tổng đầu vào và tổng số tiền cho dự án Nên chuẩn bị ngân sách của bạn bằng bảng Excel hoặc các ứng dụng bảng tính tương tự để loại bỏ các lỗi tiềm ẩn

- Chỉ định nguồn quỹ tài trợ Nếu bạn cần phải tìm kiếm nguồn tài trợ bên ngoài, hãy quyết định những dòng ngân sách nào sẽ cần phải được bao trả từ các nguồn bên ngoài (“khác”) và những dòng ngân sách nào thì có thể được bao trả trong ngân sách hàng năm của bạn

Bạn có thể chia tổng dự toán dự toán thành số tiền mà bạn sẽ trang trải từ quỹ của chính bạn và số tiền mà bạn cần phải tìm tài trợ từ bên ngoài

* Bước 8: Cách đo lường kết quả dự án

Làm thế nào để biết được dự án thành công hay thất bại? Đo lường và đánh giá

dự án sẽ cho bạn câu trả lời Kết quả của dự án không chỉ được đo lường bằng việc bạn

đã thực hiện được tất cả các công việc đề ra và đạt được mục tiêu mà còn liên quan đến cách bạn sử dụng chi phí và tiến độ Có thể hình dung việc đo lường này là việc đo 3 cạnh của một tam giác, trong đó các cạnh lần lượt là chất lượng công việc, thời gian hoàn thành

Trang 34

và sử dụng đúng ngân sách đề ra Người ta còn gọi đây là tam giác chất lượng của một

dự án

Bước đo lường kết quả gắn chặt với phần bạn thiết lập kết quả cho dự án tại bước

1 Giả sử rằng bạn có dự án tổ chức một khóa học về chính trị cho 60 nhà hoạt động trẻ trong vòng 6 tháng và thiết lập kết quả là:

Kết quả 1: 100 bạn trẻ sẽ tham dự khóa học; sau khóa học các bạn sẽ có hiểu biết

cơ bản về chính trị học

Đo lường về chất lượng công việc: Chỉ số này yêu cầu cả về khối lượng và kỹ thuật Dĩ nhiên việc đo lường về số lượng học viên thì rất đơn giản Vấn đề là làm thế nào bạn đo lường được chất lượng của việc đào tạo học viên Lúc này bạn cần thiết kế các công vụ như bảng câu hỏi, bảng khảo sát để đánh giá chất lượng trước và sau khi tham gia khóa học của học viên Đối với từng tự án các công cụ đo lường là khác nhau Ví dụ với các dự án truyền thông, thì số liệu cần đo sẽ là lượt xem, lượt like, lượng share…

Đo lường về thời gian hoàn thành: bạn có hoàn thành công việc đúng dự kiến đề

ra không? Ví dụ khóa đào tạo dự kiến diễn ra từ tháng x tới tháng y Bạn có hoàn thành công việc này chậm nhất là vào tháng y hay không?

Đo lường về ngân sách: bạn có sử dụng đúng số ngân sách bạn dự kiến lúc bạn đầu không? Nếu bạn dùng chưa hết 80% ngân sách thì khả năng cao là bạn đã không thực hiện hết các hoạt động của dự án Nếu bạn vượt quá 30 % ngân sách thì khả năng dự trù ngân sách cũng như quản lý chi tiêu có vấn đề

2.2.2 Tham gia vào việc chuẩn bị cung cấp và dự toán chi phí

Xử lý đơn hàng là quy trình hoặc quy trình công việc liên quan đến việc chọn, đóng gói và giao các mặt hàng được đóng gói cho một hãng vận chuyển Xử lý đơn hàng

là một yếu tố quan trọng của việc thực hiện đơn hàng Các hoạt động xử lý đơn hàng hoặc

cơ sở thường được gọi là " trung tâm phân phối "

Xử lý đơn hàng là một quá trình tuần tự liên quan đến:

- Chọn hàng: bao gồm lấy và thu thập vật phẩm với số lượng xác định trước khi giao hàng để đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng

Trang 35

- Sắp xếp: quá trình phân tách các mục theo điểm đến

- Tiền hợp nhất hoặc hình thành gói: bao gồm trọng số, ghi nhãn và đóng gói

- Hợp nhất: tập hợp các gói vào các đơn vị tải để vận chuyển, kiểm soát và vận đơn Các loại chọn đơn hàng bao gồm:

- Chọn mảnh hoặc chọn theo phương pháp một phần: bộ chọn đơn hàng di chuyển (s) để thu thập các sản phẩm cần thiết cho một đơn hàng Điều này thường thấy trong các trung tâm phân phối cho các chuỗi bán lẻ, theo đó một cửa hàng sẽ đòi hỏi rất nhiều hàng hóa bổ sung Một người hái có thể chọn tất cả hoặc một phần bổ sung cho một cửa hàng

- Phương pháp chọn vùng: mỗi công cụ chọn đơn hàng được gán cho một khu vực cụ thể và sẽ chỉ nhận ra việc chọn đơn hàng trong khu vực này Ví dụ, trong môi trường bán lẻ điện, có thể cần cả hai mặt hàng lớn và nhỏ và một bộ chọn trên xe điện như xe tải pallet chạy bằng điện (PPT) hoặc xe chọn hàng có thể chọn các mặt hàng lớn

và nặng trong khi người chọn chân có thể chọn những cái nhỏ và nhẹ từ một phần khác của kho Cuối cùng, hai lựa chọn được đối chiếu

- Phương pháp chọn sóng: (Chọn sóng) (các) bộ chọn đơn hàng di chuyển để thu thập các sản phẩm cần thiết cho một số đơn hàng

- Phương pháp hệ thống sắp xếp: không có chuyển động của bộ chọn đơn hàng, các sản phẩm được đưa đến cho anh ta bằng một hệ thống tự động (hệ thống băng tải, lưu trữ tự động )

- Chọn phương pháp hộp: WMS chỉ đạo người vận hành chọn sku từ thùng lưu trữ hoặc hộp vận chuyển và đặt nó vào trong hộp vận chuyển hoặc vào hộp được gán cho đơn đặt hàng

2.2.3 Các bước làm việc, vật liệu, PPE và các công cụ, lịch trình

2.2.4 Đặt mức độ ưu tiên trong trường hợp có sai lệch so với kế hoạch

Nhiệm vụ chung của kiểm tra trong doanh nghiệp là thông qua kiểm tra phải phát hiện ra những sai lệch của thực tế so với mục tiêu, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp và kịp thời để cải tiến, hoàn thiện quá trình xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức thực hiện

kế hoạch Về mặt cụ thể, công tác kiểm tra phải đạt được những mục đích cơ bản sau:

Trang 36

Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức Bảo đảm các nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hữu hiệu Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

Xác định và dự đoán những chiều hướng chính và những thay đổi cần thiết trong các vấn đề như: Thị trường, sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi, cơ sở vật chất Phát hiện kịp thời những vấn đề và những đơn vị bộ phận chịu trách nhiệm để sửa sai

Làm đơn giản hoá các vấn đề uỷ quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì ít quan trọng hay không cần thiết

Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách lien tục để cải tiến sự hoàn tất công tác tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người để gia tăng năng suất và lại lợi nhuân cao

Các điểm kiểm tra thiết yếu là những điểm thường xảy ra thiếu sót, hạn chế và khi xảy ra thì thường có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trên thực tế, việc xác định được những điểm thiết yếu trong kiểm tra không phải khi nào cũng dễ dàng và thuận lợi Để tìm được những nội dung kiểm tra hữu hiệu, chúng

ta cần phải trả lời được những câu hỏi cơ bản như sau:

- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất mục tiêu của tổ chức?

- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất tình trạng không đạt được mục tiêu?

- Những điểm nào đo lường tốt nhất sự sai lệch?

- Những điểm nào xác định rõ nhất trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan

- Những điểm nào thực hiện một cách thuận tiện nhất và ít tốn kém nhất

Bộ máy kiểm tra cần phải được thiết kế phù hợp với kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp, các chức vụ, cấp bậc của đối tượng kiểm tra, các kỹ thuật và hệ thống kiểm tra phải phản ánh được các kế hoạch mà chúng được thiết kế ra để theo dõi

Công tác kiểm tra cần phải được thiết kế theo cấp bậc và cá tính của nhà quản trị Việc kiểm tra cần phải vạch rõ những chỗ khác biệt tại các điểm thiết yếu tức là

Trang 37

nhà quản trị phải quan tâm đặc biệt đến các yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp

Việc kiểm tra cần phải khách quan tránh những định kiến đánh giá sai lầm kết quả thực hiện của cấp dưới và điều đó sẽ dẫn đến hậu quả phản tác dụng của nó

Kiểm tra cần phải linh hoạt Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của tổ chức Kiểm tra cần phải tiết kiệm Phải dẫn đến tác động điều chỉnh

Trong quá trình xây dựng các hệ thống kiểm tra và tiến hành công tác kiểm tra cần tuân theo các yêu cầu sau đây:

Kiểm tra phải có trọng điểm

Khi đã xác định rõ mục đích kiểm tra, cần phải xác định nên kiểm tra ở đâu để tập trung sự chú ý vào các khu vực và các điểm kiểm tra đó Thông thường đó là các khu vực hoạt động thiết yếu hay xảy ra sai sót, tập trung nhiều nguồn lực Trên thực tế các nhà quản lý phải lựa chọn và xác định phạm vi cần kiểm tra Nếu không xác định được chính xác khu vực trọng điểm, như kiểm tra trên một khu vực quá rộng, sẽ làm tốn kém thời gian, lãng phí tiền bạc, nguyên vật liệu và việc kiểm tra sẽ kém hiệu quả

Kiểm tra tại nơi xảy ra hoạt động và có kế hoạch rõ ràng

Yêu cầu này đòi hỏi việc kiểm tra không chỉ dựa vào các số liệu và báo cáo thống

kê mà phải được tiến hành ngay tại nơi diễn ra các hoạt động và phải được thực hiện theo một kế hoạch cụ thể, rõ ràng

Kiểm tra cần chú trọng tới số lượng nhỏ các nguyên nhân

Yêu cầu này nêu rõ: Trong một cơ hội ngẫu nhiên nhất định, một số lượng nhỏ các nguyên nhân cũng có thể gây ra đa số các kết quả Đây là một yêu cầu rất quan trọng tạo cơ sở khoa học cho các nhà quản trị khi họ cố gắng xác định các khu vực hoạt động thiết yếu, các điểm kiểm tra thiết yếu Yêu cầu này cũng đòi hỏi trong quá trình kiểm tra phải xem xét kỹ càng mọi nguyên nhân gây nên những sai lệch của hoạt động so với kế hoạch để có thể đề ra các biện pháp điều chỉnh có hiệu quả

Bản thân người thực hiện hoạt động phải tự kiểm tra

Trang 38

Yêu cầu này đòi hỏi mỗi người, mỗi bộ phận phải tự kiểm tra mình là tốt nhất Khả năng tự kiểm tra để tự hoàn thiện thể hiện trình độ phát triển cao của một hệ thống

Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn

cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra

Cơ sở để tiến hành kiểm tra thường là dựa vào kế hoạch Do vậy, nó phải được thiết kế theo kế hoạch hoạt động tổ chức Mặt khác, kiểm tra còn cần được thiết kế căn

cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra

Kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các nhà quản trị

Kiểm tra nhằm giúp nhà quản lý nắm được những gì đang xảy ra, cho nên những thông tin thu thập được trong quá trình kiểm tra phải được nhà quản lý thông hiểu Những thông tin hay cách diễn đạt thông tin kiểm tra mà nhà quản lý không hiểu được, thì họ sẽ không thể sử dụng, và do đó sự kiểm tra sẽ không còn tác dụng

Kiểm tra phải công khai, khách quan, chính xác

Quá trình quản trị dĩ nhiên là bao gồm nhiều yếu tố chủ quan của nhà quản trị, nhưng việc xem xét các bộ phận cấp dưới có làm tốt công việc hay không, không thể là

sự phán đoán chủ quan Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến có sẵn sẽ không cho chúng ta có được những nhận xét và đánh giá đúng mức về đối tượng được kiểm tra, kết quả kiểm tra sẽ bị sai lệch và sẽ làm cho tổ chức gặp phải những tổn thất lớn

Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với nền văn hoá của tổ chức

Để việc kiểm tra có hiệu quả cao cần xây dựng một quy trình và các nguyên tắc kiểm tra phù hợp với nét văn hoá của doanh nghiệp Nếu nhà quản trị trong tổ chức có phong cách lãnh đạo dân chủ, nhân vien làm việc tự giác, luôn sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm thì việc kiểm tra hoạt động của cấp dưới và nhân viên không nên thực hiện quá thường xuyên Ngược lại, nếu nhân viên cấp dưới quen làm việc với các nhà quản trị

có phong cách độc đoán, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ, chi tiết và nhân viên có tính ỷ lại, không có khả năng linh hoạt thì không thể áp dụng cách kiểm tra, trong đó nhấn mạnh đến sự tự giác hay tự điều chỉnh của mỗi người

Kiểm tra phải hiệu quả, tiết kiệm

Trang 39

Các kỹ thuật và cách tiếp cận kiểm tra được coi là có hiệu quả khi chúng có khả năng làm sáng tỏ nguyên nhân và điều chỉnh những sai lệch tiềm tàng và thực tế so với

kế hoạch với mức chi phí nhỏ nhất Yêu cầu này đòi hỏi lợi ích của kiểm tra phải tương xứng với chi phí cho nó Mặc dù yêu cầu này là đơn giản nhưng khó trong thực hành Thông thường các nhà quản trị phải bỏ ra nhiều chi phí tốn kém cho công tác kiểm tra nhưng kết quả thu được do kiểm tra lại không tương xứng

Kiểm tra phải đưa đến hành động

Dựa vào kết quả kiểm tra nhà quản lý phải hành động Có thể đó là sắp xếp lại tổ chức, điều chỉnh lại kế hoạch, cắt giảm chi tiêu, đào tạo lại nhân viên, thay đổi phong cách lãnh đạo

Nếu nhận ra sai lệch so với kế hoạch đặt ra mà không điều chỉnh, thì việc kiểm tra mất tác dụng, ý nghĩa

Kiểm tra phải đồng bộ, linh hoạt đa dạng

Muốn cho việc kiểm tra đem lại hiệu quả thiết thực thì cần tiến hành đồng bộ ở nhiều khâu, kết hợp nhiều phương pháp với nhau Các phương pháp kiểm tra, hình thức kiểm tra cũng phải được áp dụng linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với từng đối tượng, quy mô, mục đích của kiểm tra

Bài kiểm tra số 2

Ngày đăng: 06/09/2023, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Nguyễn Hữu Công, Kỹ thuật đo lường, NXB Đại học quốc giá Hà Nội, 2017 [2]. Vũ Văn Tẩm, Giáo trình điện dân dụng và công nghiệp, NXB giáo dục, 2015 [3]. Er.R.K.Rajput, Electrical and Electronics Measurements and Instrumentation, McGraw Hill Education(India) Private Limited, 2016 Khác
[4]. Tổng cục dạy nghề, Giáo trình đo lường điện tử - Nghề điện tử công nghiệp – Trình độ cao đẳng, 2013 Khác
[5]. Hoàng Trí, Giáo trình bảo trì, bảo dưỡng máy công nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[6]. Lê Văn Doanh, Phạm Văn Chới, Bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị trong hệ thống điện, NXB Khoa học kỹ thuật, 2008 Khác
[7]. Bộ Xây Dựng, Giáo trình sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện máy thi công xây dựng, NXB Xây dựng, 2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w