1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Tiêu Chí Đánh Giá Phát Triển Thị Trường Dịch Vụ Viễn Thông Di Động Của Doanh Nghiệpcác Tiêu Chí Đánh Giá Phát Triển Thị Trường Dịch Vụ Viễn Thông Di Động Của Doanh Nghiệp.docx

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tiêu Chí Đánh Giá Phát Triển Thị Trường Dịch Vụ Viễn Thông Di Động Của Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Nghiên cứu chuyên sâu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 52,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin Viettel Tập đoàn Viễn thông quân đội VT Viễn thông VTG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel VTP Công ty VIETTEL PERU MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG[.]

Trang 1

CNTT: Công nghệ thông tin

Viettel: Tập đoàn Viễn thông quân đội

VTG: Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel VTP: Công ty VIETTEL PERU

Trang 2

MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 4

1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NHÂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 4 1.1 Khái niệm nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 4 1.2 Khái niệm chất lượng nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 5 1.3 Vai trò của chất lượng nhân lực kinh doanh đối với phát triển thị trường của doanh nghiệp 5 1.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 6

2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI TẠI PERU 6 2.1 Sơ lược tình hình đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội 6 2.2 Sơ lược tình hình đầu tư và kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru 7 2.3 Khái quát về nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru 9 2.4 Phân tích thực trạng chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru 9 2.4 Đánh giá chung về chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru 10

3 Nguồn nhân lực Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) tại Peru 11

KẾT LUẬN 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ

Trong hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp, điển hình là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, khách hàng thường xuyên tiếp xúc với giao dịch viên, mọi thái độ, phong cách làm việc của nhân viên đều ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp Vì vậy, ngoài các công cụ cạnh tranh

về giá cước, trình độ công nghệ, chất lượng dịch vụ thì chất lượng đội ngũ kinh doanh là một yếu tố ngày càng quan trọng

Tập đoàn Viễn thông Quân đội đang ở trong một giai đoạn phát triển nhanh

và có sự thay đổi lớn về cơ chế quản lý, sản xuất kinh doanh và sự thay đổi lớn

về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh do Tập đoàn mở rộng đầu tư ra các quốc gia khác Các thay đổi này đang đặt ra một loại yêu cầu mới, cao hơn, khắt khe hơn đối với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Thị trường Peru được Viettel khai trương dịch vụ vào năm 2014 sau gần 3 năm đầu tư và trải qua nhiều lần thay đổi đội ngũ lãnh đạo Là người đến sau, Viettel buộc phải tìm ra những cách làm khác biệt để cạnh tranh Để thực hiện được khát vọng này, mỗi người Viettel cần chuẩn bị hành trang và tâm thế sẵn sàng thành người Viettel toàn cầu, đó là phải có chuyên môn tốt, có ngoại ngữ và thấm nhuần văn hóa Viettel

Nhằm mục tiêu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhân lực và chất lượng nhân lực, nghiên cứu thực trạng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

kinh doanh của Vietel tại Peru, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru” cho chuyên đề

chuyên sâu thứ hai này

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ

Trang 4

Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực kinh doanh trong doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru, tác giả

đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru

Chuyên đề có nhiệm vụ góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về nguồn nhân lực của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru

- Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty VIETTEL PERU, về thời gian là từ năm 2011 đến nay

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống

kê mô tả, phương pháp thống kê phân tích và phương pháp phân tích so sánh tông hợp

4 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề dựa trên những cơ sở lý luận liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực và vận dụng lý luận đó để phân tích điểm mạnh, điểm yếu về nguồn nhân lực của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru Từ đó, giúp doanh nghiệp

có cái nhìn cụ thể hơn về các vấn đề tồn đọng của mình để có những biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kinh doanh của mình

5.KẾT CẤU CỦA CỦA CHUYÊN ĐỀ

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chuyên đề gồm có 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhân lực ngành viễn thông Việt Nam.

Trang 5

Phần 2: Thực trạng nguồn nhân lực của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Phần 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng kinh doanh viễn

thông di động của Viettel tại Peru

Trang 6

NỘI DUNG

1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NHÂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

1.1.Khái niệm nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực

là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất hàng hóa, cung cấp nguồn lực cho

sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp: nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình lao động

Theo Liên Hiệp quốc thì “”Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế-xã hội trong một cộng đồng” []

Những khái niệm trên chỉ ra nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh

tế Trong phạm vi doanh nghiệp, theo GS,TS Bùi Văn Nhơn, “Nguồn nhân lực

là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp là số người trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” []

Trong doanh nghiệp viễn thông, nguồn nhân lực bao gồm lao động công nghệ, lao động phục vụ và bổ trợ, lao động quản lý và lao động bổ sung Lao động công nghệ bao gồm lao động làm các công việc bảo dưỡng, sửa chữa dây cáp, dây trần, dây máy thuê bao, di chuyển lắp đặt máy điện thoại, chuyển mạch, viba, hệ thông tin đặc biệt, các trạm thiết bị cáp quang

Nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông thuộc nhóm lao động phục vụ và bổ trợ, với nhiệm vụ chính là xây dựng và mở trộng các mối quan hệ, gặp gỡ khách hàng, tư vấn về giải pháp, dịch vụ; đàm phán thương thảo, xúc tiến quá trình ký kết hợp đồng; hỗ trợ quá trình triển khai

Trang 7

1.2 Khái niệm chất lượng nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực Khoa học nghiên cứu nguồn nhân lực trên thế giới có những đánh giá, nhìn nhận và thay đổi quan điểm dựa vào các trường phái quản lý trong lịch sử cùng với sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội trên thế giới Đó là thuyết X, thuyết Y của Douglas Mc Gregor năm 1960, học thuyết Z của W.Ouchi năm 1970 Các nhà khoa học của Việt Nam cũng có những quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực.Theo GS,TS Vũ Thị Ngọc Phùng, chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua các tiêu chí: trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và sức khỏe [] Trong khi đó PGS,TS Mai Quốc Chánh lại cho rằng chất lượng nguồn nhân lực phải xem xét trên các mặt về trình độ sức khỏe, trình độ sức khỏe, trình

độ chuyên môn và năng lực phẩm chất chứ không coi đó là các tiêu chí bắt buộc phải có []

Thông qua việc nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực của các nhà khoa học đi trước, nghiên cứu sinh đưa ra khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp là thuật ngữ thể hiện một tập hợp các đánh giá về năng lực làm việc, kỹ năng xử lý công việc và thái độ của người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp

Chất lượng nguồn nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông được đánh giá thông qua hiệu suất kinh doanh với các đặc điểm: xây dựng quy trình bán hàng cấu trúc hợp lý, hiệu quả; mỗi nhân viên phải có trách nhiệm cao trong công việc; không ngại tăng chỉ tiêu và loại bỏ được những nhân viên kém

1.3 Vai trò của chất lượng nhân lực kinh doanh đối với phát triển thị trường của doanh nghiệp

Đội ngũ kinh doanh bên cạnh trực tiếp tạo ra doanh thu, còn là những người truyền tải hình ảnh và bộ mặt của doanh nghiệp Lĩnh vực viễn thông di động với đặc thù là có sự phân biệt lớn giữa các sản phẩm và đòi hỏi sự trợ giúp của người

Trang 8

bán, Vì vậy, đội ngũ bán hàng có nhiệm vụ giúp đỡ khách hàng hiểu được những vấn đề vướng mắc của họ, những cơ hội có thể có, tìm ra những giải pháp sáng tạo cho khách hàng

1.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông

Đánh giá chất lượng nhân lực là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình quản lý nhân sự Tuy nhiên, đó là điều không phải dễ dàng vì việc đưa ra các tiêu chí áp dụng phụ thuộc vào các cấp bậc khác nhau

* Những tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực cơ bản:

- Sự lạc quan: là yếu tố để họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Những người này sẽ mang đến môi trường làm việc thân thiện và tích cực

- Sự trung thực: một nhân viên kinh doanh trung thực sẽ luôn được đánh giá cao bởi họ biết phân biệt đúng- sai, công-tư để làm việc

- Sự nhiệt tình: nhiệt tình trong công việc sẽ giúp không khí làm việc khẩn trương, chuyên nghiệp hơn, được khách hàng đánh giá cao

- Sự tôn trọng: tôn trọng đối với cấp trên, đồng nghiệp và tôn trọng đối với khách hàng

* Những tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực dựa trên mục tiêu:

- Theo mục tiêu hành chính: đánh giá theo mức độ làm việc hiệu quả của nhân viên

- Theo mục tiêu phát triển: nguyện vọng và sự gắn bó của nhân viên

2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI TẠI PERU

2.1 Sơ lược tình hình đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Tháng 10 năm 2016, Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) với tầm nhìn và sứ mệnh đưa

Trang 9

Viettel trở thành tập đoàn viễn thông lớn mạnh tầm quốc tế Vốn điều lệ của Công ty là 12.438 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Viettel chiếm 97,58%

Sau gần 10 năm phát triển Viettel Global là một trong những nhà đầu tư ra nước ngoài lớn nhất Việt Nam Viettel Global đã đưa vào kinh doanh 9 công ty viễn thông tại 9 quốc gia trên khắp châu Á, châu Phi và châu Mĩ với tổng dân số hơn 175 triệu và 13 triệu khách hàng:

- Khu vực châu Á: Công ty Viettel PTE.,LTD (tại Campuchia), Công ty

Star Telecom Co.,LTD (tại Lào), Công ty Viettel Timor Leste Unipessoal LDA (tại Đông Timor)

- Khu vực châu Mỹ: Công ty Natcom S.A (tại Haiti), Công ty Viettel Peru

SAC (tại Peru).

- Khu vực châu Phi: Công ty Viettel Cameroun S.A (tại Cameroon), Công

ty Viettel Burundi S.A (tại Burundi), Công ty Viettel Tanzania (tại Tanzania), Công ty Movitel, S.A (tại Mozambique)

Tổng doanh thu năm 2014 là 1,2 tỷ USD, lợi nhuận trước thuế hợp nhất là 140,3 triệu USD Quân số của Viettel Global tăng dần theo từng năm tương ứng với tiến độ triển khai các dự án đầu tư nước ngoài Đến hết năm 2014, tổng quân

số của Viettel Global đã lên tới 1.576 người, gấp 14,6 lần so với năm 2008 Tính

cả lực lượng lao động sở tại tại các nước thì tổng số lao động của Viettel Global lên tới 10.766 người

2.2 Sơ lược tình hình đầu tư và kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Peru

Tháng 2 năm 2011, Tập đoàn viễn thông Quân đội đã thắng thầu giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông thứ 4 tại Peru Trước đó, có 3 nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông đang hoạt động là Claro, thuộc sở hữu của America Movil SAB (Mexico), Movistar thuộc Telefonica (Tây Ban Nha) và Nextel, công ty con của NII Holdings Inc., (Mỹ)

Trang 10

Ba tháng sau khi có giấy phép, Viettel đã chính thức thành lập Công ty VIETTEL PERU SAC có trụ sở tại thủ đô LIMA của Peru Theo đó, công ty này được cấp giấy phép kinh doanh đa dịch vụ viễn thông trên toàn lãnh thổ Peru, bao gồm: dịch vụ di động, dịch vụ internet, cho thuê kênh, cổng quốc tế và dịch

vụ cố định không dây

Ngày 16/10/2014, Viettel chính thức khai trương mại di độngtại Peru, lấy thương hiệu là Bitel và là mạng tiên của Viettel cung cấp dịch vụ duy nhất trên một nền tảng là 3G Tại thời điểm khai trương, Bitel đã lắp đặt và phát sóng 3G phủ tới 80% dân số toàn quốc

Tính đến hết năm 2015, tổng thuê bao đăng ký đạt 957.500, chiếm 3,2% thị phần, tính riêng thuê bao tăng thêm năm 2015, VTP đạt ≈ 30% thị phần Khách hàng mới của VTP trong năm 2015 chủ yếu lấy từ thuê bao đổi thủ (chiếm 95%) Trong đó lớp trẻ chiếm 70% thuê bao

Tổng doanh thu năm 2015 của Bitel là gần 270 triệu sol Các doanh thu chiếm tỷ trọng lớn gồm: doanh thu thẻ cào điện tử, doanh thu bán máy handset, doanh thu cước trong nước, danh thu cước kết nối Do chi phí đầu tư lớn nên đến thời điểm này vẫn chưa bước qua điểm hòa vốn

Bảng 3.1- Tình hình hoạt động kinh doanh của Viettel tại Peru năm 2015

Trang 11

3 Lỗ 288.447.244

Nguồn: Viettel Peru

2.3 Khái quát về nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru

Tổng quân số của Viettel Peru tại thời điểm cuối năm 2015 là 1.810 người, trong đó lao động là người Việt Nam là 155 người, lao động là người sở tại là 1.655 người Tính theo số lao động bình quân, năm 2015, Bitel có 1.875 lao động trong danh sách, trong đó, lao động người Việt Nam là 263 người và lao động người Peru là 1.612 người

2.4 Phân tích thực trạng chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru

Xác định khi đi ra nước ngoài, Viettel trở thành thương hiệu quốc gia, mỗi người Viettel là đại diện cho đất nước và con người Việt Nam Đặc biệt, tại đất nước phát triển như Peru, Viettel thực sự khắt khe hơn trong khâu tuyển chọn cán bộ đi thị trường Bên cạnh chuyên môn, kinh nghiệm thì trình độ ngoại ngữ

là một tiêu chuẩn không thể thiếu được

Sau khi có giấy phép hoạt động, Viettel đã tổ chức chọn được 133 người nhằm chuẩn bị cho bộ máy nhân sự tại thị trường Peru Bộ khung này được hình thành gồm những cán bộ xuất sắc đang làm việc tại nhiều đơn vị, phòng ban, chi nhánh của Viettel xung phong làm nhiệm vụ tại nước ngoài Viettel đặt mục tiêu

có được 90% vị trí lãnh đạo Bitel là người Peru sau 1 năm khai trương Bởi, dùng người là việc khó nhất đối với bất kỳ tổ chức nào Với Viettel, đội ngũ nhân sự chất lượng cao này sẽ là “case study” cho các thị trường khác, họ sẽ không chỉ làm việc ở Peru mà có cơ hội cống hiến cho Viettel ở Việt Nam, Mozambique, Tanzania,… hay nhiều nước khác Đó là một trong những cách để Viettel trở thành công ty toàn cầu

2.4 Đánh giá chung về chất lượng nhân lực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông quân đội tại Peru

Trang 12

2.4.1 Những mặt mạnh

- Tập đoàn đặc biệt chú trọng xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và xác định đây là nhân tố nền tảng, then chốt, giúp tạo ra sự khác biệt, mang lại lợi thế

và năng lực cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và phát triển nhanh, bền vững của Tập đoàn

- Tập đoàn có chính sách hỗ trợ về tài chính, để khuyến khích, động viên người lao động tự học nâng cao trình độ tay nghề; hàng năm dành 2% doanh thu

để tạo nguồn ngân sách cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Thêm vào đó, Tập đoàn đã hình thành Học viện đào tạo Viettel để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Tập đoàn, luôn quan tâm chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để người lao động phát huy tài năng Các chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội, cũng thường xuyên được đổi mới, phù hợp với thực tiễn; trong đó chú trọng thực hiện chính sách ưu đãi đặc biệt cho lao động có chất lượng cao và chuyên gia giỏi

- Dám giao việc để kích thích tiềm năng của mỗi con người: lãnh đạo dám

giao việc cho những người mới kèm với sự khắt khe trọng việc đánh giá công việc dựa trên phương châm con người đứng trước thách thức thì sẽ động não và tạo ra được nhiều thứ

- Chọn người yêu việc và phù hợp: Viettel chọn người yêu Viettel hơn là

người giỏi nghề

- Nhân sự được luận chuyển thường xuyên Hằng năm, Viettel thải loại 5%

những người không phù hợp ra khỏi tổ chức Còn số 5% được chia đôi, 2,5% những người vi phạm về đạo đức, tư cách thì thải loại ngay, 2,5% còn lại nếu do vấn đề chuyên môn thì đào tạo lại Những người buộc phải rời khỏi Viettel là những người không phù hợp với văn hóa Viettel chứ không hẳn là họ yếu, kém

Vì họ không hợp nên có thể họ không phát huy được Vậy thì việc họ sang đơn

Ngày đăng: 06/09/2023, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), Quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông giao đoạn 2011-2010, Số 21/2013/TT-BTTTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông giao đoạn 2011-2010
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
2. Ban chỉ đạo quốc gia về thông tin truyền thông và Bộ Thông tin và Truyền thông, (2014), Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam, NXB Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam
Tác giả: Ban chỉ đạo quốc gia về thông tin truyền thông và Bộ Thông tin và Truyền thông
Nhà XB: NXBThông tin và Truyền thông
Năm: 2014
3. PGS.TS. Mai Quốc Chánh (2000), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, NXB đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXBđại học kinh tế quốc dân
Năm: 2000
5. Trần Đăng Khoa, (2007), Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2010, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm2010
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2007
6. Bùi Văn Nhơn (2006), Giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội, Nhà xuấtbản Tư pháp
Tác giả: Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tư pháp"
Năm: 2006
7. GS.TS.NGUT Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kinh doanh viễn thông, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh viễn thông
Tác giả: GS.TS.NGUT Bùi Xuân Phong
Năm: 2006
8. GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng (2006), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXBLao động Xã hội
Năm: 2006
9. PGS.TS Nguyễn Tiệp, (2005), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Laođộng - Xã hội
Năm: 2005
4. Hà Văn Hội (2012), Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bưu chính viễn thông, NXB Bưu điện, Hà Nội Khác
10. WB. World Development Indicators (2000) ,Oxford, London Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1- Tình hình hoạt động kinh doanh của Viettel tại Peru năm 2015 - Các Tiêu Chí Đánh Giá Phát Triển Thị Trường Dịch Vụ Viễn Thông Di Động Của Doanh Nghiệpcác Tiêu Chí Đánh Giá Phát Triển Thị Trường Dịch Vụ Viễn Thông Di Động Của Doanh Nghiệp.docx
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Viettel tại Peru năm 2015 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w