NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC thì hàng tồn kho là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại bao gồm hàng hóa dự trữ cho lưu thông, bao gồm cả số hàng đang gửi bán và hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu, công cụ dự trữ cho quá trình sản xuất, thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang, cũng như hàng gửi bán hoặc hàng đang trong quá trình vận chuyển.
1.1.3 Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, bao gồm hai chỉ tiêu chính: giá gốc hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn và dễ dẫn đến sai sót hoặc gian lận.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC thì hàng tồn kho là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại bao gồm hàng hóa dự trữ cho lưu thông, bao gồm cả số hàng đang gửi bán và hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại, như nguyên vật liệu, công cụ dự trữ cho quá trình sản xuất, thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang, cũng như hàng gửi bán và hàng đang vận chuyển.
1.1.3 Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, bao gồm hai chỉ tiêu chính: giá gốc hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn và dễ xảy ra sai sót hoặc gian lận.
Hàng tồn kho được đánh giá thông qua số lượng, chất lượng, chủng loại.
Vì thế, với những giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng từ thì việc quản lý, ghi chép hàng tồn kho rất phức tạp.
Hàng tồn kho được lưu trữ và quản lý tại nhiều địa điểm khác nhau, với các đối tượng và đặc điểm quản lý không giống nhau, điều này gây ra khó khăn trong việc kiểm soát hàng tồn kho.
1.1.4 Mục tiêu Kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho
1.1.4.1 Mục tiêu hợp lý chung
Mục tiêu hợp lý chung là xem xét và đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục, dựa trên cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thực hiện khảo sát thực tế tại khách thể Kiểm toán.
Đánh giá tính hợp lý của các khoản mục tài chính cần xem xét khả năng sai sót của số tiền liên quan Đối với chu trình hàng tồn kho, việc cụ thể hóa số liệu kho trên bảng cân đối kế toán và các số dư hàng tồn kho là một bước hợp lý trong quá trình lập báo cáo tài chính.
Các mục tiêu chung trong chu trình hàng tồn kho bao gồm hiệu lực, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và phân bổ, chính xác cơ học, cũng như phân loại và trình bày.
- Tất cả hàng tồn kho ghi trên sổ đều tồn tại thực tế vào ngày lập bảng cân đối kế toán (hiệu lực).
- Mọi hàng hoá, tài sản tồn kho đều bao hàm trong bảng cân đối kế toán (trọn vẹn).
Các tài sản trong mục hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị, không bị thế chấp, cầm cố hoặc tạm vay, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị.
+ Giá trị hàng tồn kho phù hợp với hiện vật.
Giá cả hàng hoá được xác định dựa trên giá thực tế, với các lần điều chỉnh giá được thực hiện một cách chính xác Đồng thời, hàng hoá mất giá cũng sẽ được điều chỉnh hợp lý trong quá trình định giá và phân bổ.
- Số tổng cộng các khoản mục hàng tồn kho (tính chính xác cơ học).
+ Phân loại đúng hàng tồn kho theo các nhóm: nguyên vật liệu, công trình dở dang, thành phẩm và chi tiết theo quy định.
+ Thuyết trình rõ các hàng hoá cầm cố, chuyển nhượng, tạm gửi hoặc giữ hộ (phân loại và trình bày).
NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Các phương pháp tiếp cận Kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho 1.2.1.1 Thử nghiệm tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát)
Thử nghiệm kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng chứng minh hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó số lượng các thử nghiệm tuân thủ được xác định dựa trên việc đánh giá rủi ro kiểm toán.
Thử nghiệm cơ bản là phương pháp được thiết kế để thu thập chứng cứ về tính hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý Phương pháp này thường được áp dụng với quy mô lớn khi rủi ro kiểm soát của chu trình được đánh giá là cao.
1.2.2 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Quy trình kiểm toán, dù quy mô lớn hay nhỏ, phức tạp hay đơn giản, thường tuân theo một trình tự chung Chu trình kiểm toán hàng tồn kho diễn ra qua ba bước cơ bản.
Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Kết thúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho gồm các bước sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin về khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chương trình kiểm toán
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán chấp nhận kiểm toán một khách hàng, trong đó việc chấp nhận khách hàng liên quan đến đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu kiểm toán Dựa trên hiểu biết về quy mô và hoạt động kinh doanh của khách hàng, Ban giám đốc sẽ lựa chọn đội ngũ nhân viên phù hợp, thường là từ 3-5 nhân viên, nhưng có thể nhiều hơn đối với khách hàng lớn Bước này cũng bao gồm việc hoàn tất ký kết hợp đồng với công ty khách hàng.
Bước 2: Thu thập thông tin về khách hàng
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thu thập thông tin về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng Họ tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm toán nội bộ và các bên liên quan nhằm đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời, kiểm toán viên đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu, và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết cho quá trình kiểm toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên cần phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của khách hàng, tập trung vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán để phát hiện biến động giữa các năm Qua các thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể xác định các sai sót và gian lận tiềm ẩn Các thủ tục phân tích hàng tồn kho bao gồm so sánh số dư hàng tồn kho giữa các năm, tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động, và giá vốn hàng bán liên quan đến doanh thu thuần để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính.
Bước 3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán Đánh giá tính trọng yếu:
Một sai sót có thể có mức độ trọng yếu khác nhau tùy thuộc vào từng công ty, vì vậy việc ước lượng trọng yếu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên Đánh giá tính trọng yếu thường bao gồm hai bước cơ bản.
(a) Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu.
(b) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần ước lượng mức trọng yếu cho toàn bộ chu trình và sau đó phân bổ mức trọng yếu cho từng nhóm nghiệp vụ Việc đánh giá rủi ro là một bước quan trọng trong quá trình kiểm toán, giúp xác định các lĩnh vực có khả năng xảy ra sai sót cao và từ đó tập trung nguồn lực kiểm toán một cách hiệu quả.
Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên cần xem xét các yếu tố như bản chất kinh doanh của khách hàng, tính liêm chính của ban Giám đốc, kết quả từ các cuộc kiểm toán trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên, các ước tính kế toán, cũng như các hợp đồng kiểm toán lần đầu và dài hạn, cùng với quy mô số dư tài khoản.
Ví dụ: Hàng tồn kho của công ty bị giảm giá mạnh vào cuối năm và kế toán công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng.
Khả năng gian lận và sai sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ phản ánh mức độ rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát cao cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, và ngược lại Việc đánh giá rủi ro này cần dựa trên việc phân tích hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ví dụ: Công ty bố trí thủ kho kiêm cán bộ kiểm tra chất lượng hàng.
Khả năng xảy ra sai sót hoặc gian lận trong báo cáo tài chính có thể không được hệ thống kiểm soát nội bộ phát hiện hoặc ngăn chặn, và cũng có thể không được kiểm toán viên nhận ra trong quá trình kiểm toán Đánh giá rủi ro phát hiện phụ thuộc vào việc phân tích rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cùng với trình độ chuyên môn của kiểm toán viên.
Kiểm toán viên cần đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản Việc này giúp giảm thiểu rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán xuống mức có thể chấp nhận được.
Ví dụ: Kỹ thuật chọn mẫu của kiểm toán viên không phù hợp.
Bước 4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần đánh giá các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát và hệ thống kế toán Trọng tâm của việc đánh giá là các thủ tục kiểm soát áp dụng trong chu trình hàng tồn kho, đặc biệt là về thiết kế và tính khả thi của các thủ tục này.
Các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ là rất quan trọng Để hiểu rõ về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hàng tồn kho, kiểm toán viên cần xem xét các yếu tố trong môi trường kiểm soát.
+ Đặc thù về quản lý.
- Hệ thống kế toán hàng tồn kho:
Hệ thống kế toán hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán bao gồm các thành phần như hệ thống chứng từ, số sách, tài khoản kế toán và bảng tổng hợp, cân đối kế toán Để hiểu rõ về hệ thống này, kiểm toán viên cần đặt ra một số câu hỏi quan trọng.
+ Hệ thống kế toán hàng tồn kho có thể có được theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn kho hay không?
+ Hệ thống sổ sách kế toán có được đối chiếu ít nhất một lần với kết quả kiểm kê hàng tồn kho trong năm không?
+ Sự khác biệt giữa số thực tế kiểm kê với sổ sách khi được phát hiện có được giải quyết kịp thời hay không?
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÁC
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho, các công ty kiểm toán độc lập thực hiện các bước quan trọng như: bổ nhiệm chủ nhiệm kiểm toán và chọn lựa các thành viên trong nhóm kiểm toán, tìm hiểu lý do kiểm toán của công ty, và đánh giá khả năng kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Công ty A, thuộc tổng Công ty xây dựng Hà Nội, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính để tuân thủ quy định của Bộ Tài chính và cải thiện hoạt động kinh doanh Việc kiểm toán hàng tồn kho giúp xác nhận tính trung thực của số dư hàng tồn kho trên báo cáo tài chính Thêm vào đó, thư quản lý từ công ty kiểm toán độc lập sẽ hỗ trợ công ty A trong việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn.
2.1.2 Thu thập thông tin cơ sở
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thu thập thông tin về ngành nghề, hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để đánh giá rủi ro Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm nguyên vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), chi phí sản xuất dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155) và hàng hóa tồn kho (TK 156), có thể sử dụng TK 157 trong một số trường hợp Đối với khách hàng thường xuyên, kiểm toán viên dựa vào tài liệu và báo cáo từ năm trước để tìm hiểu, trong khi đối với khách hàng mới, họ phải áp dụng các phương pháp như quan sát và phỏng vấn để nắm bắt thông tin.
Là một công ty xây dựng với phạm vi hoạt động rộng khắp cả nước, chúng tôi thường xuyên giao dịch với nhiều đối tác, giúp dễ dàng thu thập thông tin cần thiết từ các công ty trên toàn quốc.
Công ty A được thành lập theo quyết định của Hội đồng quản trị Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu vào ngày 27/05/2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Trụ sở của công ty tọa lạc tại số 43 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Một số thông tin cơ sở về hàng tồn kho tại công ty A:
- Nguyên vật liệu: được phản ánh trên TK 152 gồm gạch, cát, sắt thép, xi măng, tấm lợp, tấm ốp, trần, …
- Công cụ dụng cụ trong kho: phản ánh trên TK 153 gồm máy trộn bê tông, máy ép, máy khoan, đồ bảo hộ lao động, …
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 bao gồm tất cả các khoản chi phí tập hợp theo công trình xây dựng dở dang.
Hàng hoá tồn kho được ghi nhận trên tài khoản 152 và 154, bao gồm nguyên vật liệu chưa được sử dụng trong sản xuất, các công trình thi công dở dang, cũng như các công trình đã hoàn thành nhưng chưa được bàn giao.
2.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Mục đích thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng là giúp kiểm toán viên hiểu rõ quy trình pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Phương pháp thu thập chủ yếu là phỏng vấn ban giám đốc công ty Thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý sẽ được lấy từ hồ sơ kiểm toán năm trước đối với khách hàng thường xuyên hoặc qua trao đổi với ban giám đốc đối với khách hàng năm đầu.
Các thông tin thu thập bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra kiểm tra của năm hiện hành hoặc một vài năm trước.
- Biên bản của các cuộc họp cổ đông, họp hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty khách hàng.
- Các văn bản khác có liên quan.
2.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của khách hàng, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, để phát hiện biến động so với các năm trước Qua các thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể xác định các sai sót và gian lận có thể xảy ra Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho, các thủ tục phân tích thường được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính.
- So sánh số dư các khoản mục hàng tồn kho năm nay so với năm trước.
Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho, cần tính toán và so sánh tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản, doanh thu và giá vốn hàng bán qua các năm Việc này giúp xác định xu hướng và hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện trong quản lý tài chính.
Phân tích khoản mục sản phẩm dở dang là quá trình xác định tỷ trọng của sản phẩm dở dang so với tổng hàng tồn kho, từ đó đánh giá tính phù hợp của khoản mục này trong bối cảnh quản lý hàng tồn kho Việc này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả sản xuất và tình hình tài chính, đồng thời hỗ trợ ra quyết định cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực.
2.1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Sau khi thu thập thông tin và phân tích sơ bộ báo cáo tài chính của công ty, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu đối với báo cáo tài chính đã lập Mức trọng yếu này được xác định dựa trên các chỉ tiêu cụ thể.
Lợi nhuận trước thuế áp dụng cho khách hàng thường dao động từ 5% đến 10%, trong khi đối với những khách hàng nhạy cảm, tỷ lệ này chỉ từ 3% đến 5% Việc xác định tính nhạy cảm sẽ được thực hiện bởi kiểm toán viên chính trong giai đoạn lập kế hoạch, dựa trên kinh nghiệm để xây dựng bảng xác định tính nhạy cảm cho từng đối tượng khách hàng.
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu kế hoạch cho báo cáo tài chính bằng cách thu thập bằng chứng và tính toán các sai sót Công ty kiểm toán không xác định trọng yếu cho từng khoản mục hay chu trình mà chỉ so sánh tổng sai sót với mức trọng yếu kế hoạch Nếu tổng sai sót vượt quá mức trọng yếu kế hoạch, nó sẽ được coi là trọng yếu.
Thông qua phương pháp này, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu kế hoạch cho báo cáo tài chính Đồng thời, dựa trên thông tin cơ sở và pháp lý đã thu thập, họ cũng đánh giá mức độ rủi ro liên quan đến hàng tồn kho, phân loại thành cao, thấp hoặc trung bình.
Đối với công ty A, mức rủi ro kiểm toán được xác định là trung bình, do đó, kiểm toán viên cần chú trọng vào việc kiểm tra một số lượng mẫu lớn và áp dụng nhiều phương pháp kiểm toán khác nhau.
- Đối chiếu biên bản kiểm kê hàng tồn kho ngày 31/12 với sổ sách kế toán hàng tồn kho của đơn vị.
- Kiểm tra và tính toán lại giá xuất hàng tồn kho.
- Kiểm tra chi tiết việc tập hợp chi phí …
2.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Khi kiểm toán hàng tồn kho công ty A, các công việc kiểm toán viên tiến hành bao gồm:
Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm tra các chứng từ gốc như phiếu yêu cầu mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và phiếu yêu cầu sử dụng vật tư Qua kiểm tra, các chứng từ này được đánh số liên tục, có đầy đủ chữ ký phê duyệt và dấu hiệu kiểm tra, kiểm soát từ kế toán trưởng với dấu phê duyệt rõ ràng.
Kiểm toán viên đã phỏng vấn nhân viên phòng vật tư về quy trình tiếp nhận hàng hóa, nhấn mạnh rằng mỗi lô hàng cần có biên bản kiểm nghiệm vật tư Tuy nhiên, qua kiểm tra một số chứng từ gốc, kiểm toán viên phát hiện một số tài liệu không kèm theo biên bản kiểm nghiệm vật tư, cho thấy sự thiếu sót trong quy trình quản lý vật tư.
Kiểm toán viên xác nhận sự tồn tại của báo cáo chi tiết về tình hình sử dụng vật tư, với các báo cáo được lập hàng tuần và gửi đến các bộ phận liên quan.
Phương pháp điều tra và phỏng vấn kiểm toán viên cho thấy bộ phận kiểm kê hàng tồn kho do đơn vị tự lập đã đảm bảo tính độc lập Ngoài ra, biên bản kiểm kê cũng đã được lập và có sự đối chiếu với kế toán tại đơn vị.
Kiểm toán viên tham gia vào quá trình kiểm kê để đảm bảo tính trung thực và khách quan Tuy nhiên, do đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuộc kiểm kê chỉ được thực hiện khi có quyết định từ giám đốc về việc kiểm kê hàng tồn kho.
Công ty quy định việc đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán hàng tồn kho, nhưng chỉ thực hiện khi phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và số liệu thực tế.
Nghiên cứu hệ thống kế toán của đơn vị cho thấy có sự phân ly trách nhiệm rõ rệt trong công tác hạch toán hàng tồn kho, bao gồm vai trò của thủ kho, nhân viên kế toán hàng tồn kho và người có trách nhiệm ký duyệt.
2.2.2 Thực hiện các thủ tục phân tích
Thông qua các thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể phát hiện sai phạm trọng yếu liên quan đến hàng tồn kho Để thực hiện, kiểm toán viên cần nắm rõ ngành nghề của khách hàng nhằm đánh giá chính xác tình hình hàng tồn kho Các phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn kiểm toán bao gồm phân tích dọc và phân tích ngang.
Phân tích ngang (phân tích xu hướng):
Để đánh giá chính xác sự thay đổi hàng tồn kho, cần rà soát mối quan hệ giữa số dư hàng tồn kho, số hàng mua trong kỳ, lượng sản xuất ra và số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ.
- So sánh số dư hàng tồn kho năm nay với năm trước, số dư hàng tồn kho thực tế so với định mức trong đơn vị.
So sánh chi phí sản xuất thực tế trong kỳ này với kỳ trước và với tổng chi phí sản xuất theo kế hoạch giúp chúng ta nhận diện sự biến động của tổng chi phí sản xuất qua các kỳ Việc này không chỉ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả hơn.
So sánh giá thành đơn vị thực tế giữa kỳ này và kỳ trước, cũng như giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch, là thủ tục quan trọng giúp kiểm toán viên phát hiện những biến động bất thường trong giá thành sản phẩm Thủ tục này loại bỏ ảnh hưởng của biến động giá cả, từ đó giúp xác định nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi giá thành.
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất):
- So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trong tài sản lưu động của công ty A để xem xét xu hướng biến động:
Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động = Trị giáhàng tồn kho
Để đánh giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán và phân tích hàng hóa hoặc thành phẩm nhằm phát hiện hàng tồn kho cũ, lạc hậu, kiểm toán viên có thể sử dụng các chỉ tiêu liên quan.
Tỷ suất lãi gộp = Tổng lãi gộp
Tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho = Tổng giá vốn hàng bán
Bình quân hàng tồn kho
Từ đây chúng ta xác định được thời gian quay vòng của hàng tồn kho:
Thời gian quay vòng của hàng tồn kho = Hệ số quay vòng của hàng tồnkho 365
Nếu tỷ lệ lợi nhuận thấp hoặc tỷ lệ hàng tồn kho cao hơn dự kiến của kiểm toán viên, có thể khách hàng đã tăng giá vốn hàng bán và giảm giá hàng tồn kho.
Ngoài thông tin tài chính, thông tin phi tài chính cũng hỗ trợ kiểm toán viên trong việc xác minh tính hợp lý của hàng tồn kho Ví dụ, kiểm toán viên có thể đối chiếu số lượng hàng tồn kho ghi trên sổ với diện tích chứa của kho; nếu số lượng vượt quá khả năng chứa, có khả năng hàng tồn kho đã bị ghi tăng.
Dựa trên các bằng chứng thu thập được từ quy trình phân tích, kiểm toán viên sẽ xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết cần thực hiện đối với hàng tồn kho.
KẾT THÚC KIỂM TOÁN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Trong quá trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho, các bằng chứng thu thập được sẽ được tổng hợp để trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét và đánh giá tính đầy đủ của chúng Đánh giá này dựa trên việc xem xét các mục tiêu kiểm toán, bao gồm việc xác nhận số dư hàng tồn kho là thực tế, được đánh giá và chuyển sổ chính xác, cũng như đảm bảo hàng tồn kho được định giá đúng và các nghiệp vụ liên quan được ghi nhận đúng kỳ.
Trên cơ sở các công việc đã tiến hành, kiểm toán viên đưa ra bảng tổng hợp sai sót đối với hàng tồn kho.
Công ty A đã nhận được báo cáo kiểm toán từ kiểm toán viên chính vào tháng 03 năm sau, trong đó khẳng định rằng báo cáo tài chính năm trước phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của công ty tại ngày 31/12, cũng như kết quả kinh doanh và luồng tiền trong năm tài chính Báo cáo cũng nhấn mạnh rằng hàng tồn kho của công ty là có thực, được đánh giá và chuyển sổ đúng cách, mặc dù có một số nghiệp vụ phản ánh không đúng kỳ, nhưng tổng thể công tác kiểm toán hàng tồn kho đã đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
CÔNG VIỆC SAU KẾT THÚC KIỂM TOÁN
Ban giám đốc công ty kiểm toán thực hiện việc đánh giá toàn bộ quy trình kiểm toán từ cả hai góc nhìn: khách hàng và công ty kiểm toán độc lập Đây là bước quan trọng cuối cùng trong quá trình kiểm toán, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và nâng cao chất lượng cho các cuộc kiểm toán trong tương lai.
Đánh giá từ khách hàng là yếu tố quan trọng sau khi công ty kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý Công ty cần lắng nghe ý kiến của khách hàng về cả ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ, bao gồm thời gian, phương pháp làm việc, thái độ của kiểm toán viên, và mức độ gây cản trở trong quá trình kiểm toán Phản hồi từ ban giám đốc cho thấy sự hài lòng về kết quả làm việc và tinh thần trách nhiệm của kiểm toán viên, đồng thời khẳng định rằng cuộc kiểm toán đã mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác quản lý tài chính kế toán của công ty.
Đánh giá nội bộ sau mỗi cuộc kiểm toán là quy trình quan trọng mà các công ty kiểm toán độc lập thực hiện, bao gồm cuộc họp giữa nhóm kiểm toán và ban giám đốc để xem xét các khía cạnh như lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, các vấn đề tồn đọng, sự hài lòng của khách hàng và chất lượng công việc của kiểm toán viên Công ty cũng đánh giá phí kiểm toán và các vấn đề liên quan để quyết định có tiếp tục hợp tác với khách hàng trong tương lai hay không Trong trường hợp của công ty A, trưởng nhóm kiểm toán nhấn mạnh việc khắc phục các hạn chế của khách hàng để đảm bảo hoàn thành đúng hạn, mặc dù bước này không được ghi lại trong tài liệu làm việc của kiểm toán viên.
Giữ mối quan hệ thường xuyên với khách hàng là một yếu tố quan trọng sau kiểm toán mà các công ty kiểm toán cần thực hiện để duy trì uy tín và lòng tin từ những khách hàng truyền thống Công việc này được thực hiện qua nhiều hình thức như điện thoại, thư, và fax, đồng thời công ty cũng thu thập thông tin về khách hàng và cung cấp miễn phí các quy định mới liên quan đến kế toán, kiểm toán và thuế Nhờ vào việc coi trọng mối quan hệ này, công ty kiểm toán đã nhanh chóng xây dựng được một lượng khách hàng đáng kể chỉ sau vài năm hoạt động.