1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích những thuận lợi của nền kinh tế việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa giai đoạn 2011 2016 và định hướng đến năm 2020, đề xuất giải pháp khai thác thuận lợi

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những thuận lợi của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa giai đoạn 2011-2016 và định hướng đến năm 2020, đề xuất giải pháp khai thác thuận lợi
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hơn một thập kỷ qua, WTO đã phát triển mạnh mẽ hệ thống “luật chơi” về thương mại quốc tế, bao quát hầuhết các lĩnh vực của quan hệ kinh tế giữa các thành viên như hàng hóa, dich v

Trang 1

I KHÁI QUÁT VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1 Khái niệm

Hội nhập quốc tế được hiểu là quá trình các nước tiến hành các hoạt độngtăng cường sự gắn kết với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị,nguồn lực và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổchức quốc tế

Hội nhập quốc tế vượt lên trên sự hợp tác quốc tế thông thường, đòi hỏi sựchia sẻ và tính ràng buộc cao của các chủ thể tham gia Nhìn ở góc độ thể chế,quá trình hội nhập hình thành nên và củng cố các tổ chức quốc tế, thậm chí làcác chủ thế mới của quan hệ quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình hội nhập lấy các mục tiêu về kinh tếlàm cơ bản, dựa trên cơ sở tự do hóa và mở cửa thị trường, đáp ứng các yêu cầu,quy định chung do các tổ chức kinh tế quốc tế đặt ra

Chủ thể của hội nhập quốc tế trước hết là các quốc gia, có đủ thẩm quyền

và năng lực đàm phán, ký kết và thực hiện các cam kết quốc tế Trong hội nhậpkinh tế quốc tế, doanh nghiệp là những đối tượng chịu tác động chính của quátrình hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra trên nhiều lĩnh vực với tính chất(tức là mức độ gắn kết), phạm vi (gồm địa lý, lĩnh vực/ngành) và hình thức(song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực, toàn cầu) rất khác nhau

2 Hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu lớn của thời đại ngày nay

Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, do bản chất xã hội của lao động

và quan hệ giữa con người Các cá nhân muốn tồn tại và phát triển phải có quan

hệ và liên kết với nhau tạo thành cộng đồng Nhiều cộng đồng liên kết với nhautạo thành xã hội và các quốc gia-dân tộc Sự ra đời và phát triển của kinh tế thịtrường đòi hỏi phải mở rộng các thị trường quốc gia, hình thành thị trường khuvực và quốc tế thống nhất Đây là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế nói riêng và hội nhập quốc tế nói chung

Trên cấp độ toàn cầu, ngay sau Chiến tranh thế giới II, Liên hiệp quốc vàhàng loạt các tổ chức chuyên môn ra đời, trong đó có Quỹ Tiền tệ quốc tế vàNgân hàng Thế giới, với số lượng thành viên gia nhập ngày một nhiều hơn, baoquát hầu hết các nước trên thế giới Đây là một tổ chức hợp tác toàn diện, baoquát hầu hết mọi lĩnh vực và có quy mô toàn cầu Trong một số lĩnh vực, Liênhiệp quốc đã có sự phát triển vượt lên trên sự hợp tác thông thường và có thể nói

đã đạt đến trình độ ban đầu của hội nhập (lĩnh vực chính trị-an ninh, lĩnh vựcnhân quyền, lĩnh vực tài chính)

Trang 2

Trong lĩnh vực kinh tế, tiến trình hội nhập toàn cầu được thúc đẩy với việc

ra đời của một định chế đa phương đặc biệt quan trọng, đó Hiệp định chung vềThương mại và Thuế quan (GATT), sau đó được nối tiếp bằng Tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) kể từ năm 1995 Hiện nay, 161 quốc gia và vùng lãnh thổ

đã tham gia với tư cách thành viên chính thức của Tổ chức này, 22 quốc giakhác đang trong quá trình đàm phán gia nhập Trong hơn một thập kỷ qua, WTO

đã phát triển mạnh mẽ hệ thống “luật chơi” về thương mại quốc tế, bao quát hầuhết các lĩnh vực của quan hệ kinh tế giữa các thành viên như hàng hóa, dich vụ,nông nghiệp, kiểm dịch động thực vật, dệt may, hàng rào kỹ thuật, đầu tư, sởhữu trí tuệ, chống bán phá giá, trợ cấp và các biện pháp đối kháng, các biệnpháp tự vệ, xác định giá trị tính thuế hải quan, giám định hàng hóa, quy tắc xuất

xứ, quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp… Các quy định cơ bản của WTO trởthành nền tảng của tất cả các thỏa thuận kinh tế khu vực hay song phương trênthế giới hiện nay

Ở cấp độ khu vực, khi quá trình đàm phán ở WTO (Vòng Doha) bị chậmlại, không đạt kết quả như mong muốn, các nước quay sang tìm kiếm, thúc đẩy

tự do hóa ở phạm vi nhỏ hơn, trong từng khu vực hoặc thậm chí giữa từng cặpnước Hình thức chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế thời gian này là các hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) giữa các nước hoặc một nhóm nước Thậm chí từmột hạt nhân liên kết đã có lại có thể nảy sinh ra các mối liên kết mới, nhưtrường hợp ASEAN và các đối tác (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,

3 Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế

Theo một số nhà kinh tế, tiến trình hội nhập kinh tế được chia thành một sốhình thức cơ bản từ thấp đến cao như sau:

(i) Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA): Các nước thành viên dành cho

nhau các ưu đãi thương mại trên cơ sở cắt giảm thuế quan, nhưng còn hạn chế

về phạm vi (số lượng các mặt hàng đưa vào diện cắt giảm thuế quan) và mức độcắt giảm Hiệp định PTA của ASEAN (1977), là ví dụ cụ thể của mô hình liênkết kinh tế ở giai đoạn thấp nhất

(ii) Khu vực thương mại tự do (FTA): Các thành viên phải thực hiện việc

cắt giảm và loại bỏ các hàng rào thuế quan và các hạn chế về định lượng (có thểbao gồm cả việc giảm và bỏ một số hàng rào phi thuế quan) trong thương mạihàng hóa nội khối, nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan độc lập đối với cácnước ngoài khối Ví dụ: Khu vực mậu dịch tự do Bắc Âu (EFTA), Khu vực mậu

Trang 3

dịch tự do bắc Mỹ (NAFTA), Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Nhữngnăm gần đây, phần lớn các hiệp định FTA mới có phạm vi lĩnh vực điều tiếtrộng hơn nhiều Ngoài lĩnh vực hàng hóa, các hiệp định này còn có những quyđịnh tự do hóa đối với nhiều lĩnh vực khác như dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ,mua sắm chính phủ… Ví dụ: Hiệp định FTA giữa ASEAN với Úc-Niudilân(2009), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP).

(iii) Liên minh thuế quan (CU): Các thành viên ngoài việc cắt giảm và loại

bỏ thuế quan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính sáchthuế quan chung đối với các nước bên ngoài khối Ví dụ: Nhóm ANDEAN vàLiên minh thuế quan Nga-Bêlarút-Cadăcxtan

(iv) Thị trường chung (hay thị trường duy nhất): Ngoài việc loại bỏ thuế

quan và hàng rào phi quan thuế trong thương mại nội khối và có chính sách thuếquan chung đối với ngoài khối, các thành viên còn phải xóa bỏ các hạn chế đốivới việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác (vốn, lao động…) để tạo thànhmột nền sản xuất chung của cả khối Ví dụ: Liên minh châu Âu đã trải qua giaiđoạn xây dựng thị trường duy nhất (Thị trường chung châu Âu) trước khi trởthành một liên minh kinh tế

(v) Liên minh kinh tế: Là mô hình hội nhập kinh tế ở giai đoạn cao nhất dựa

trên cơ sở một thị trường chung/duy nhất cộng thêm với việc thực hiện chínhsách kinh tế và tiền tệ chung (một đồng tiền chung, ngân hàng trung ương thốngnhất của khối) Ví dụ: EU hiện nay

Một nước có thể đồng thời tham gia vào nhiều tiến trình hội nhập với tínhchất, phạm vi và hình thức khác nhau Hội nhập kinh tế là nền tảng hết sức quantrọng, được các nước ưu tiên thúc đẩy giống như một đòn bẩy cho hợp tác vàphát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa

II QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Việt Nam đang bước vào một giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc và toàndiện hơn bao giờ hết Tính đến nay, chúng ta đã có quan hệ ngoại giao với185/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc, có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu

tư với hơn 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên tích cực của trên 70 tổchức khu vực và quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) và nhiều cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc ViệcViệt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007 đã đưa quátrình hội nhập của đất nước từ cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995) và liên khuvực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) lên đến cấp độ toàn cầu Chặng đường

30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế là một quá trình nỗ lực bền bỉ của đất nước.Mười năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Việt

Trang 4

kinh tế - xã hội lâm vào khủng hoảng gay gắt, an ninh quốc gia bị đe dọa bởitình trạng vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh, các thế lực đế quốc thù địch xiếtchặt bao vây cấm vận, quan hệ đối ngoại bị thu hẹp Bởi vậy, bước vào thời kỳđổi mới (1986), Việt Nam đứng trước đòi hỏi cấp bách mang ý nghĩa sinh tử làphải tìm cách thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá được thế bị bao vây

cô lập về đối ngoại, tiếp tục phát triển đất nước theo con đường đã lựa chọn Trong bối cảnh đó, vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về mở rộng và

đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, Việt Nam đã có những điều chỉnh

cơ bản về chính sách đối ngoại Theo đó, cùng với chủ trương bình thường hóaquan hệ với Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam coi trọng cải thiện quan hệ với cácnước láng giềng Đông Nam Á, tạo môi trường quốc tế hoà bình, ổn định ở khuvực, thuận lợi cho phát triển đất nước

Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 củaASEAN Gia nhập ASEAN trở thành bước đột phá trong chính sách đối ngoại vàhội nhập quốc tế của Việt Nam, cho thấy rõ ưu tiên của Việt Nam đối với khuvực Từ sau sự kiện này, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập khu vực mạnh

mẽ, đồng thời cải thiện rõ rệt thế và quan hệ với các nước lớn Nói cách khác, nếukhông là thành viên ASEAN, quan hệ của Việt Nam với các nước lớn khó có thểphát triển như thực tế đã diễn ra

Sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam nỗ lực thực hiện đầy đủ mọi cam kết

và trách nhiệm của một nước thành viên, chủ động đưa ra những sáng kiến nhằmthúc đẩy hợp tác khu vực, hoàn thành nhiều trọng trách trước Hiệp hội ViệtNam tiếp tục mở rộng quan hệ nhiều mặt, trên nhiều tầng nấc trong khuôn khổ

đa phương và song phương, đóng góp thiết thực vào quá trình hợp tác liên kếtASEAN hướng tới mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 với batrụ cột chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội

ASEAN là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam.Năm 2014, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đạt 19,121 tỷ USD, tươngđương 12,7% tổng kim ngạch xuất khẩu Giá trị nhập khẩu từ ASEAN đạt22,998 tỷ USD, chiếm 15,5% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước Tính đến hếttháng 9 năm 2014, tổng vốn đầu tư trực tiếp đăng ký của ASEAN tại Việt Namkhoảng 51,83 tỷ USD, chiếm trên 21,4% tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tạiViệt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam còn tham gia với tinh thần trách nhiệm caovào các cơ chế hợp tác đa phương của ASEAN với các đối tác bên ngoài như:ASEAN+1, ASEAN+3, Hợp tác Á-Âu (ASEM), Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á,Hợp tác 4 nước CLMV, Hợp tác tiểu vùng Mekong

Bên cạnh việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, ViệtNam còn năng động cải thiện quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn và các

tổ chức quốc tế trong quá trình hội nhập

Trang 5

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ là một hướng lớn trong hoạt động đối

ngoại của Việt Nam Quan hệ với Mỹ có ý nghĩa chiến lược đối với yêu cầu anninh và phát triển của nước ta Cải thiện mối quan hệ hai nước góp phần củng cố

vị thế quốc tế của Việt Nam, tác động tác động mạnh mẽ đến quan hệ của tất cảcác nước khác, nhất là các nước phương Tây đối với Việt Nam, thúc đẩy quan

hệ của Việt Nam với các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế, từng bước đi vào thịtrường rộng lớn của Mỹ, tranh thủ khoa học kỹ thuật tiên tiến, nguồn vốn đầutư Năm 1994, chính quyền Mỹ huỷ bỏ cấm vận chống Việt Nam và tháng11/7/1995 bình thường hoá quan hệ với Việt Nam Sau bình thường hóa, quan

hệ Việt - Mỹ có nhiều tiến triển thuận lợi Quan hệ kinh tế - thương mại, khoahọc - công nghệ được thúc đẩy Hai nước đã ký Hiệp định thương mại năm 2000

và năm 2006, chính quyền Mỹ chính thức ban hành đạo luật về thiết lập Quy chếquan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam, đánh dấu việcbình thường hóa hoàn toàn quan hệ song phương giữa hai nước, tạo thuận lợicho Việt Nam gia nhập WTO Năm 2014 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hànghóa hai chiều của Việt Nam và Hoa Kỳ đạt gần 35 tỷ USD, trong đó, kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 28,655 tỷ USD, tăng 20,2% so với cùng kỳnăm 2013 và xuất khẩu của Mỹ sang Việt Nam đạt 6,284 tỷ USD, tăng20,1%[7] Hiện Mỹ đang là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

Với Trung Quốc, năm 2014, kim ngạch thương mại song phương đạt 58,773

tỷ USD, tăng 17 % so với cùng kỳ năm 2013, chiếm khoảng 19,7% tổng kimngạch ngoại thương của Việt Nam

Hai nước đã ký Hiệp ước về biên giới trên đất liền, Hiệp định về phân địnhvịnh Bắc Bộ, Hiệp định giải quyết vấn đề lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cátrong vịnh Bắc Bộ Trong quan hệ với Trung Quốc, Việt Nam đã quán triệt tốtphương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh đối với những vấn đề còn bất đồng vàtranh chấp thì kiên trì lập trường nguyên tắc và sự độc lập tự chủ của mình

Đối với Liên bang Nga, Việt Nam đã chủ động đề ra những biện pháp

nhằm duy trì và thúc đẩy quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực, kể cả an ninh quốcphòng Hai nước đã xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược (2001), cùng với mộtloạt các hiệp định về hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học kỹ thuật, dầu khí,khuyến khích và bảo hộ đầu tư, tổ hợp công nông nghiệp Kim ngạch buôn bángiữa hai nước và đầu tư của Nga vào Việt Nam có chiều hướng tăng Năm 2014,kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt 2,547 tỷ USD

Bên cạnh quan hệ chính trị tốt đẹp, hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa

học kỹ thuật, an ninh quốc phòng giữa Việt Nam và Ấn Độ có bước phát triển

thể hiện sự tin cậy lẫn nhau Hai nước ký Tuyên bố chung về Đối tác chiến lượcmới (7/2007) Từ năm 2007, Ấn Độ đã lọt vào nhóm 10 nước có vốn đầu tư lớn

Trang 6

nhất ở Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng trở thành nước tiếp nhận FDI lớnnhất từ Ấn Độ ở Đông Nam Á Tính đến tháng 8/2015, Ấn Độ có 111 dự án đầu

tư còn hiệu lực với tổng số vốn đạt 529,05 triệu USD Quan hệ thương mại ViệtNam - Ấn Độ tăng lên nhanh chóng, từ hơn 1 tỷ USD năm 2006 đã tăng lên 25,6

tỷ USD năm 2014

Việt Nam tiếp tục thúc đẩy quan hệ hợp tác nhiều mặt với Nhật Bản, nhất

là trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển, văn hóa, dulịch, chuyển giao công nghệ Hiện nay Nhật Bản là bạn hàng lớn nhất, là nướccung cấp viện trợ phát triển nhiều nhất và đầu tư lớn ở Việt Nam Quan hệ ViệtNam - Nhật Bản hiện vẫn năng động tiến vững trên đường hướng tới đối tácchiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á

Với Liên minh châu Âu (EU), Việt Nam đã ký với hầu hết các nước EU

Hiệp định khung về hợp tác, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, Hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần tạo cơ sở pháp lý cho xây dựng và phát triển mốiquan hệ hợp tác ổn định, lâu dài Hiện nay EU trở thành đối tác thương mại hàngđầu của Việt Nam, là thị trường tiêu thụ những sản phẩm xuất khẩu trọng điểmcủa Việt Nam như dệt may, giày dép, thủy sản, điện thoại di động

Nhìn tổng quát, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đã xúc tiếnvới bước đi khá vững chắc và đạt được kết quả bước đầu rất đáng khích lệ ViệtNam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia và khu vực, trở thành

Trang 7

thành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiện thuận lợicho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn.

III CÁC FTA THẾ HỆ MỚI VIỆT NAM ĐANG ĐÀM PHÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG ĐÀM PHÁN CÁC FTA THẾ HỆ MỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1 Các FTA thế hệ mới Việt Nam đã tham gia

Kể từ khi Việt Nam tuyên bố chính thức tham gia đàm phán Hiệp định TPPvào tháng 11 năm 2010, cho đến nay, Việt Nam đã và đang đàm phán các FTAvới các đối tác sau: với Hàn Quốc (VKFTA), với Liên minh Hải quan Nga-Belarut-Cadacxtan (VCUFTA), TPP, với Khối Thương mại tự do Châu Âu(EFTA), với Liên minh Châu Âu (EVFTA) và cùng các nước thành viênASEAN đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) với 6nước Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ôt-xtray-lia và NiuDilan)

Quá trình đàm phán các hiệp định đều đang được các bên tham gia tích cựctriển khai, trong đó, ngày 10 tháng 12 năm 2014, Hội nghị Cấp cao kỷ niệmASEAN- Hàn Quốc được tổ chức tại Busan (Hàn Quốc) nhân dịp 25 năm thiếtlập quan hệ đối thoại ASEAN- Hàn Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc đã ký Biênbản thoả thuận về kết thúc đàm phán Hiệp định VKFTA theo đúng kế hoạch màLãnh đạo Cấp cao hai nước đặt ra Ngày 15 tháng 12 năm 2014, trong khuônkhổ Phiên đàm phán thứ 8 của Hiệp định VCUFTA được tổ chức tại Phú Quốc(Kiên Giang), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã tham dự và chứngkiến lễ ký tuyên bố chung về kết thúc đàm phán hiệp định giữa Bộ trưởng BộCông Thương – Trưởng đoàn đàm phán phía Việt Nam và Bộ trưởng phụ tráchthương mại của Ủy ban Kinh tế Á Âu – Trưởng đoàn đàm phán phía Liên minhHải quan

Các FTA nêu trên mà Việt Nam đang tham gia đàm phán đều có các đặctrưng nhất định, trong đó xét về đối tác, phạm vi chủ yếu, mức độ tư do hóa vàmức độ tác động thì có thể chia thành hai nhóm là: (i) nhóm truyền thống(VKFTA, VCUFTA, RCEP) với đặc trưng về đối tác truyền thống, phạm vi điềuchỉnh chủ yếu là thương mại hàng hóa, tương đối tự do hóa và tác động chủ yếuđến xuất nhập khẩu; và (ii) nhóm mới (TPP, EVFTA, Việt Nam-EFTA) với cácđối tác mới, phạm vi điều chỉnh rộng bao trùm các lĩnh vực, mức độ tự do hóamạnh, có khả năng tác động đến thị trường và thể chế

Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu, Ban soạn thảo tập trung các FTAmới với hiệp định TPP và EVFTA

Trang 8

1.1 Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Lịch sử hiệp định

Tiền thân của TPP là Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái BìnhDương được ký kết ngày 03 tháng 6 năm 2005 giữa bốn nước Bru-nây, Chi-lê,Niu Dilan và Singapore, còn được gọi tắt là Hiệp định P4 Tháng 9 năm 2008,Hoa Kỳ tuyên bố tham gia TPP, tuy nhiên, Hoa Kỳ không "gia nhập" TPP cũ màcùng các bên đàm phán một FTA mới và vẫn lấy tên gọi là Hiệp định TPP.Tháng 11 năm 2008, Ôt-xtray-lia và Pê-ru tham gia TPP Đầu năm 2009, ViệtNam được mời tham gia với tư cách thành viên liên kết Sau 3 phiên đàm phán,tháng 11 năm 2010, Việt Nam quyết định tham gia chính thức Trước đó, tháng

10 năm 2010, Malaysia cũng tham gia vào TPP, nâng tổng số thành viên lên 9nước

Tháng 12 năm 2012, Canada và Mehico được chấp nhận tham gia đàmphán TPP Vào cuối tháng 7 năm 2013, Nhật Bản chính thức tham gia, đưa tổng

số thành viên TPP hiện nay là 12 nước

Mục tiêu của TPP

TPP được kỳ vọng là mô hình mới về hội nhập và hợp tác kinh tế khu vực,tạo thuận lợi tối đa cho thương mại và đầu tư và nếu có thể thì trở thành hạtnhân để hình thành FTA chung cho toàn khu vực APEC TPP hướng tới mụctiêu thiết lập một FTA khu vực nhằm thúc đẩy và mở rộng tự do hóa thương mạitại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, nhưng có thể có hiệu ứng lan tỏa đối vớihội nhập kinh tế khu vực ở mức độ rộng lớn hơn Năm 2011, tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của các nước TPP là 20 nghìn tỷ USD, trong đó Hoa Kỳ chiếm

¾ giá trị này

Với trọng tâm hướng về Châu Á, Hoa Kỳ đã dẫn đầu việc mở rộng TPP vàkhuyến khích các nước APEC khác cùng tham gia đàm phán Hiệp định Hoa Kỳcho rằng TPP cần phải được mở rộng để bao trùm các vấn đề liên quan đến hợptác kinh tế và giải quyết những thách thức kinh tế của thế kỷ 21 Mỗi nước thamgia đàm phán TPP đều có các mục tiêu riêng: Một là, đi đường ngắn nhất để đạtlợi ích cao nhất (cùng lúc có quan hệ thương mại tự do với nhiều nước) Hai là,chuyển trọng tâm từ tiến trình đa phương sang khu vực và sử dụng tiến triểntrong đàm phán khu vực để tác động trở lại đàm phán đa phương Ba là, thôngqua TPP để thiết lập quan hệ thương mại tự do (FTA) với Hoa Kỳ và khai thácthị trường rộng lớn này

Vì vậy, quá trình đàm phán TPP hiện nay đang diễn ra trong tất cả các lĩnhvực thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định bao gồm thương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ (TPRs), thương mại và môitrường, lao động và công đoàn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, thương

Trang 9

mại điện tử, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, dệt may, hàng rào kỹthuật và các vấn đề quy định khác.

Vị trí của Việt Nam trong TPP

Việt Nam có vai trò tương đối quan trọng đối với các nước trong đàm phánTPP Trước hết, Việt Nam là đối tác thương mại có quy mô thị trường đáng kểvới hơn 90 triệu dân Thứ hai, Việt Nam đang có vai trò ngày càng nổi bật trongkhu vực và trên thế giới, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang cùng các nướcthành viên ASEAN đẩy nhanh việc hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Cộng đồngKinh tế ASEAN vào năm 2015 và Việt Nam đang tích cực, chủ động hợp tácvới các đối tác trên thế giới thông qua các khuôn khổ và cơ chế hợp tác khácnhau Thứ ba, Việt Nam là nước đang phát triển ở trình độ thấp và thu nhậptrung bình thấp Việc Việt Nam có thể tham gia thành công vào TPP sẽ là bằngchứng thuyết phục các nước có trình độ phát triển kinh tế chưa cao cùng thamgia vào TPP Ngay cả với Ôt-xtray-lia, Niu Dilan và Singapore là những nước

có quan hệ thương mại tự do với Việt Nam, việc nước ta tham gia TPP cũngmang lại nhiều lợi ích, nhất là trong các lĩnh vực mà Việt Nam chưa có nhiềucam kết với các nước này như dịch vụ và đầu tư

Lợi ích của Việt Nam khi tham gia TPP

Về tổng thể, việc tham gia TPP giúp Việt Nam có các lợi ích tổng thể như:

cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu cân bằng hơn và có lợi thế trong trung hạntrước nhiều đối thủ cạnh tranh khi xâm nhập thị trường Hoa Kỳ; có thêm điềukiện tranh thủ hợp tác quốc tế, thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để phục vụchiến lược phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc đổi mới; thêm cơ hội thamgia vào quá trình hợp tác, phân công lao động khu vực; tham gia các chuỗi sảnxuất, chuỗi phân phối khu vực và quốc tế; thu hút đầu tư, công nghệ tiên tiến từcác tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia ; góp phần nâng cao vị thế của nước tatrong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và quốc tế; có thêm điều kiện bảođảm tốt hơn các yếu tố an ninh, quốc phòng

Xét về lợi ích kinh tế, tham gia TPP có thể giúp ta có thêm cơ hội để tái cơcấu nền kinh tế, hoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng,minh bạch và dễ dự đoán hơn, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đây là tác động mangtính dài hạn rất quan trọng

Xét về lợi ích xã hội, việc tham gia TPP sẽ tạo ra các cơ hội giúp nâng caotốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và gópphần xoá đói giảm nghèo; thông qua tăng trưởng kinh tế sẽ có thêm nguồn lực

để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trang 10

Xét về lợi ích thể chế, việc tham gia TPP giúp Việt Nam tiếp tục hoàn thiệnkhuôn khổ pháp lý về thương mại, đầu tư, đấu thầu, sở hữu trí tuệ qua đó gópphần nâng cao tính cạnh tranh của môi trường kinh tế Việt Nam.

Thách thức đối với Việt Nam khi tham gia TPP

Việc tham gia TPP cũng mang lại cho Việt Nam những thách thức chủ yếu:(i) rủi ro về mở cửa thị trường và cạnh tranh, chủ yếu là do sức cạnh tranh củanền kinh tế và của các doanh nghiệp còn yếu, khả năng quản lý còn nhiều bấtcập Nếu không có sự chuẩn bị tốt, nhiều ngành sản xuất và dịch vụ có thể sẽgặp khó khăn; (ii) tác động về xã hội vì tự do hóa thương mại có thể dẫn tới phásản và tình trạng thất nghiệp ở các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu.Tuy nhiên, do nhập khẩu từ Hoa Kỳ và các nước TPP chưa có FTA với ta làkhông lớn (nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Chi-lê và Pê-ru chỉ chiếm chưa đầy 4% tổngkim ngạch nhập khẩu) nên nếu có thể đàm phán một lộ trình giảm thuế hợp lý,kết hợp với hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, ta có thể xử lý được các tác độngtiêu cực nảy sinh do tham gia TPP; (iii) điều chỉnh hệ thống pháp luật, để thựcthi cam kết trong TPP, đòi hỏi phải điều chỉnh, sửa đổi nhiều quy định pháp luật

về thương mại, đầu tư, đấu thầu, sở hữu trí tuệ, lao động, công đoàn …

1.2 FTA giữa Việt Nam và EU (EVFTA)

Phiên đàm phán thứ nhất của Hiệp định EVFTA đã được tổ chức vào tháng

10 năm 2012 tại Hà Nội sau khi hai bên chính thức khởi động đàm phán hiệpđịnh này vào tháng 6 năm 2012 Hiệp định được kỳ vọng không chỉ giúp xóa bỏ90% dòng thuế đối với hàng hóa Việt Nam vào EU mà còn có thể tăng nguồnvốn đầu tư từ EU vào Việt Nam Trong ASEAN, Việt Nam là đối tác thứ ba (sauSingapore và Malaysia) mà EU tiến hành đàm phán FTA Trên thực tế, EU đã

ký kết và thực hiện nhiều FTA với các đối tác thương mại có điều kiện và trình

độ phát triển gần giống với Việt Nam Riêng đối với thị trường EU, bất kỳ nước

nào khi đàm phán FTA cũng cần quan tâm đến một số đặc trưng như sau: thứ nhất, về thương mại hàng hóa, EU thường cam kết miễn thuế nhập khẩu đối với

hầu hết các dòng sản phẩm và dịch vụ của mình để đổi lại mức cam kết tươngứng của đối tác Tuy nhiên, các nhà đàm phán EU thường kiên quyết giữ cácdòng thuế đối với sản phẩm nông nghiệp và thủy hải sản Vì vậy, EU có thểhoặc không đòi hỏi quá cao với các đối tác về việc mở cửa thị trường nông sảntương ứng, hoặc chấp nhận nhượng bộ ở những vấn đề khác để bù đắp việc này.Ngoài ra, trong khi EU chấp nhận mở cửa ngay thị trường của mình cho đối tác,khối này thường chấp nhận cho đối tác một lộ trình hoàn tất việc cắt giảm thuế

tương đối dài (khoảng 10-12 năm, đôi khi tới 15 năm) Thứ hai, EU không quá

chú trọng tới độ dài của danh mục mở thị trường dịch vụ của đối tác mặc dùthúc đẩy mức độ mở cửa cao Thay vào đó, EU chỉ tập trung vào việc tăngcường điều kiện gia nhập thị trường và hoạt động dịch vụ của các nhà cung cấp

Trang 11

EU trong một số lĩnh vực dịch vụ cụ thể Thứ ba, những vấn đề khác về các rào

cản phi thuế quan (TBT, SPS, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hảiquan…) các FTA của EU đều có xu hướng tuân thủ các nguyên tắc trong WTO

và chỉ bổ sung các cơ chế hợp tác nhằm giải quyết nhanh những bất động, tạothuận lợi cho thương mại Điều này không tạo thêm gánh nặng cam kết chonhững đối tác như Việt Nam mà còn mở ra những cơ hội để xử lý những khó

khăn mà các nhà xuất khẩu Việt Nam thường gặp phải Thứ tư, liên quan đến

các vấn đề về sở hữu trí tuệ, các FTA của EU thường không ràng buộc đối tácmức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cao hơn mức WTO ở mọi khía cạnh mà tậptrung các yêu cầu vào những điểm mà khối này có thế mạnh như bản quyền,thiết kế và chỉ dẫn địa lý đối với các loại rượu, giăm bông, pho mát

Lợi ích đối với Việt Nam

EVFTA là một hiệp định thương mại tự do toàn diện Xét cả về phạm vi vàmức độ cam kết, hiệp định này đi xa hơn nhiều so với WTO, bao gồm cam kếtkhông chỉ trong các lĩnh vực truyền thống như thương mại hàng hóa, dịch vụ màcòn cả đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm công, chính sách cạnh tranh Xét về nộidung đàm phán thì hiệp định này phức tạp tương đương với TPP vì EU là đối táclớn trong thương mại quốc tế nên mức độ quan tâm cũng tương tự Hoa Kỳ Tính đến hết năm 2011, EU là đối tác FDI hàng đầu của Việt Nam với1.687 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký là 32,85 tỷ USD và thực hiện là13,07 tỷ USD Hiện có 22/27 nước thành viên EU có dự án đầu tư vào Việt Nam

và tham gia vào tất cả các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam nhưng tậptrung nhiều nhất vào các ngành công nghệ cao, bưu chính viễn thông, tài chính,bán lẻ và văn phòng cho thuê EVFTA là cú huých quan trọng đối với xuất khẩucủa Việt Nam với quy mô khoảng 500 triệu người tiêu dùng và GDP đạt hơn

17000 tỷ USD, EU là thị trường mơ ước đối với bất kỳ nước nào Hiện tại, xuấtkhẩu của Việt Nam sang EU mới chiếm khoảng 0,75% tổng kim ngạch nhậpkhẩu của EU, trong đó, chỉ 40% được hưởng thuế 0%, 60% còn lại phải chịu cácmức thuế khác nhau Khi EVFTA trở thành hiện thực, hàng xuất khẩu của ViệtNam sẽ có cơ hội lớn để thâm nhập hoặc tăng thị phần trên thị trường này dothuế nhập khẩu vào EU giảm xuống

Với chuẩn mực dự kiến khá cao về minh bạch hóa và thuận lợi hóa,EVFTA chắc chắn sẽ góp phần cải thiện môi trường kinh doanh ở nước ta theohướng thuận lợi, cởi mở và thông thoáng hơn, từ đó sẽ thúc đẩy hoạt động kinhdoanh và đầu tư trực tiếp từ EU và các nước khác vào Việt Nam Với quy mô vàtiềm năng đầu tư của EU, Việt Nam còn có cơ hội trở thành địa bàn trungchuyển, kết nối hoạt động thương mại và đầu tư của EU tại khu vực ASEAN.Điều này sẽ hỗ trợ tích cực cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi

mô hình tăng trưởng của Việt Nam Tham gia FTA với EU cũng giúp Việt Nam

Trang 12

đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, tránh phụ thuộc quá mức vào khu vựcĐông Á Do gần gũi về vị trí địa lý, Đông Á vốn đã chiếm tỷ trọng khá lớn trongkim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Việc 7 trong số 8 FTA đã ký là ký vớicác nước Đông Á càng làm cho tỷ trọng này trở nên lớn hơn Hiệp định EVFTA,tương tự như Hiệp định TPP, sẽ giúp Việt Nam có được cơ cấu thị trường xuấtnhập khẩu cân đối hơn.

Với 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (năm 1990) và 20 năm ký Hiệpđịnh khung về hợp tác (năm 1995), quan hệ giữa Việt Nam và EU đã có nhữngchuyển biến tích cực từ chính trị ngoại giao là chủ yếu sang hình thức hợp tácnăng động hơn, vừa song phương, vừa đa phương, từ tiếp nhận viện trợ sanghợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học công nghệ trên cơ sở hai Bêncùng có lợi Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2013, EU đã trở thành thịtrường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 24,33 tỷ USD, tăng19,8% so với năm 2012 và chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa củanước ta, với một số mặt hàng chủ lực vào thị trường EU chiếm tỷ trọng cao nhưđiện thoại nguyên chiếc, linh kiện điện thoại, giày dép, máy tính và linh kiệnđiện tử, hàng dệt may

Bảng: Thống kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam – EU

Đơn vị: tỷ USD/ Nguồn: Tổng cục Thống kê

Quan hệ thương mại giữa hai Bên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn

có, vì vậy, việc ký kết EVFTA sẽ mở ra trang sử mới thúc đẩy quan hệ hợp tácgiữa Việt Nam và EU Nhân chuyến thăm và làm việc tại EU vào tháng 10 năm

2014, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch Ủy ban Châu Âu đã

ra Tuyên bố chung về định hướng kết thúc đàm phán EVFTA trong đầu năm

2015 Theo đó, hai Bên mong muốn xây dựng FTA này trở thành một hiệp địnhhiện đại, toàn diện và cân bằng để giúp nền kinh tế của cả hai Bên giải quyết cácthách thức hiện nay và cả các thách thức trong tương lai, tạo nền tảng quan trọng

Trang 13

góp phần tăng cường quan hệ giữa châu Âu và Đông Nam Á Thông qua hiệpđịnh này, Việt Nam có thể đạt được một số lợi ích quan trọng như:

Thứ nhất là khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng hơn do thuế quan đối với90% dòng thuế được loại bỏ, mang lại lợi ích thiết thực cho các ngành hàng chủlực của Việt Nam như dệt may, giày dép, chế biến thực phẩm cùng với kỳ vọngtăng trưởng đáng kể của thương mại dịch vụ

Thứ hai, hiệp định góp phần tạo ra môi trường kinh doanh và đầu tư thôngthoáng và cởi mở hơn, thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU và các nướckhác vào Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nhiều công ty EU lựa chọn ViệtNam là địa điểm đầu tư tốt, chi phí lao động của EU khá cao nên khó cạnh tranhtrên thị trường quốc tế, trong khi cơ cấu chi phí của các công ty Việt Nam kháhấp dẫn Thông qua hiệp định, các công ty của Việt Nam có cơ hội tiếp cận trithức và phương thức sản xuất hiện đại của Châu Âu, góp phần tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường Hiệp định cũng sẽ thúc đẩy dòng vốn FDI của EUchảy vào các ngành dịch vụ chất lượng cao như dịch vụ vụ tài chính ngân hàng,bảo hiểm, năng lượng, viễn thông, cảng biển, vận tải biển Việt Nam có cơ hộitrở thành cửa ngõ cho các hoạt động thương mại đầu tư của EU tại khu vựcASEAN, góp phần tích cực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới

mô hình tăng trưởng của Việt Nam

Thứ ba, hàng hóa của EU xuất khẩu sang Việt Nam sẽ tăng lên, tạo sự cạnhtranh trên thị trường nội địa, mang lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùngtrong nước với các sản phẩm chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh

Thứ tư, EVFTA có các điều khoản về lao động và công đoàn, do đó việchiệp định được ký kết sẽ mở ra giai đoạn mới trong việc thúc đẩy, nâng cao cáctiêu chuẩn lao động ở Việt Nam theo hướng phù hợp hơn với các tiêu chuẩn laođộng quốc tế Người lao động có thêm cơ hội việc làm và tiền lương khi đầu tưnước ngoài lớn và xuất khẩu hàng hóa tăng

Thách thức đối với Việt Nam

Là một đối tác lớn trong thương mại quốc tế, EU thường đặt ra những yêucầu tự do hóa rất cao Việt Nam sẽ phải đưa thuế nhập khẩu về 0% đối với đa sốcác dòng thuế, mở cửa thêm thị trường dịch vụ so với cam kết WTO và có khảnăng phải mở cửa thị trường mua sắm công Vì vậy, sức ép cạnh tranh chắc chắn

sẽ tăng lên Bên cạnh đó, do EU đề cao nguyên tắc minh bạch hóa, thuận lợihóa, nhiều quy định trong nước về quản lý kinh doanh và đầu tư chắc cũng phảisửa đổi EU cũng rất quan tâm đến môi trường cạnh tranh bình đẳng, trong đó cóvấn đề trợ cấp và doanh nghiệp nhà nước Đây cũng là thách thức đối với ViệtNam

Ngày đăng: 06/09/2023, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w