Thẻ thanh toỏn thẻ chi trả là một phương tiện thanh toỏn tiền mua hàng hoỏ, dịch vụ hoặc cú thể được dựng để rỳt tiền mặt tại cỏc ngõn hàng đại lý hoặc mỏy rỳt tiền tự động.. Sau đõy là
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng (TTD) 4
I KH I QU T VÁI QUÁT V ÁI QUÁT V Ề C C LOÁI QUÁT V ẠI THẺ 4
1 Khỏi niệm thẻ thanh toỏn 4
3 Đặc điểm thanh toỏn của thẻ núi chung 7
4 Ưu điểm, nhợc điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng 8
5 – Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Th Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Th ơng mại 11
6 Quản lý chi tiêu và thanh toán sao kê của chủ thẻ 12
7 Nghiệp vụ thanh toán 13
7.1 Tra sát, khiếu nại và bồi hoàn 14
Chơng II: Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng ở ngân hàng thơng mại I- Khái niệm NHTM 15
II- Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tín dụng ở NHTM Việt Nam 15
1 Vài nét về NHTMCP Công thơng Dơng 15
2 Tình hình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Việt Nam 16 2.2 Hoạt động thanh toỏn thẻ 18
Chơng III: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện và phát triển Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ở NHTMCP Công thơngCN Chơng Dơng 19
1 Một số nhận xét về hoạt động kinh doanh thẻ 19
2- Mục tiêu và chiến lợc phát triển thẻ tín dụng NHTM 20
3- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM 20
3.1- Tạo ra môi trờng pháp lý thuận lợi 21
3.2- Đẩy mạnh hoạt động marketing về sản phẩm dịch vụ NHTM Việt Nam, đặc biệt là sản phâm thẻ tín dụng 21
3.3- Mở rộng đối tợng sử dụng thẻ 22
3.4 - Đối với các CSCNT 23
3.5-Đầu t công nghệ mới 23
3.6 Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng 24
3.7 Giải pháp hạn chế rủi ro 24
3.8 – Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng ThThành lập trung tâm thẻ .25
3.9 - Thành lập một trung tâm thanh toán bù trừ riêng cho các giao dịch trong nớc 26
Kết luận 27
Tài liệu tham khảo 28
Trang 2Lời nói đầu
Kể từ khi cụng cuộc đổi mới kinh tế và chớnh sỏch mở cửa bắt đầu từ năm 1986, quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng phỏt triển sự phỏt triển quan hệ kinh tế đối ngoại đũi hỏi và thỳc đẩy nghiệp vụ thanh toỏn quốc tế qua hệ thống ngõn hàng phỏt triển theo Đứng trước thực tiễn phỏt triển của nền kinh tế và yờu cầu của xó hội Đặc biệt những sự kiện quan trọng gần đõy như Việt Nam chớnh thức trở thành thành viờn của WTO, Quốc Hội Mỹ chớnh thức phờ chuẩn quy chế bỡnh thường hoỏ quan hệ thương mại vĩnh viễn với Việt Nam, vị trớ vai trũ Việt Nam ngày càng được nõng cao trờn trường Quốc tế Nhờ vậy, hoạt động xuất nhập khẩu của cỏc doanh nghiệp Việt Nam sụi động hơn bao giờ hết Về phớa ngõn hàng, gần đõy nhiều thương mại Việt Nam đó bắt đầu đưa vào sử đụng cỏc giao dịch mới, hiện đại như giao dịch thanh toỏn quốc tế và hoỏn đổi lói suất.
Vấn đề tiền giả trong lu thông và các vụ án kinh tế đã làm thất thoát hàng trămtriệu đồng đến hàng tỉ đồng Và xu hớng hội nhập của thế giới hiện nay thì việcthanh toán bằng tiền mặt đã gây khá nhiều cản trở cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và tái sản xuất xã hội Vì vậy cần có một công cụ thanh toán khác nhằmthay thế công cụ thanh toán bằng tiền mặt đó là thanh toán không dùng tiền mặt
và một trong những công cụ đó là thẻ tín dụng (TTD)
Giao dịch của ngời dân thông qua thẻ tín dụng ở các nớc phát triển là rất lớn.Giao dịch này đem lại rất nhiều lợi ích nhng ở Việt Nam lại quá mới mẻ nhng h-ớng phát triển lại gặp nhiều sự vớng mắc Nhận thức đợc vai trò rất to lớn củathanh toán bằng TTD, và qua nghiên cứu tình hình kinh doanh thẻ, vì những lý do
trên nên em chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại NHTMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Chơng D-
ơng Kết cấu nội dung của tiểu luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng (TTD)
Chơng 2: Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thơng mại.
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thơng mại.
Qua khảo sát việc sử dụng thẻ tín dụng ở Việt Nam để qua đó đa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanhtoán gần đây đã gặp không ít những khó khăn và thách thức
Đây là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam trong khi trình độ của ngờiviết còn hạn chế, do vậy có những sai sót trong quá trình thực hiện là khó tránhkhỏi Em kính mong thầy cô chỉ bảo Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1 Giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng (TTD).
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con ngời có tính chất độtphá, đẩy nền văn minh của nhân loại tiến một bớc dài là sự phát minh ra tiền tệ
Từ khi ra đời, công cụ tiền tệ không ngừng đợc hoàn thiện nhằm hai mục tiêu
Trang 3chính là sự tiện lợi và an toàn Bằng kĩ thuật và phát triển nh vũ bão của côngnghệ thông tin, thẻ tín dụng chính là sản phẩm của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật Thẻ tín dụng không những đáp ứng đợc hai mục tiêu trên mà còn thể hiện đ-
ợc sự văn minh, hiện đại của xu hớng hội nhập và toàn cầu hoá nh hiện nay
I KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THẺ
Người tiờu dựng hiện khỏ quen thuộc với thẻ ATM, tớn dụng , gọi chung là thẻ thanh toỏn Thẻ thanh toỏn (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toỏn tiền mua hàng hoỏ, dịch vụ hoặc cú thể được dựng để rỳt tiền mặt tại cỏc ngõn hàng đại lý hoặc mỏy rỳt tiền tự động.
Thẻ thanh toỏn do ai phỏt minh, vào năm nào?
Thực ra thẻ thanh toỏn được ụng Frank Mc Namara, một doanh nhõn người Mỹ, phỏt minh vào năm 1949 Những tấm thẻ thanh toỏn đầu tiờn cú tờn là “Diner’s Club”.
1 Khỏi niệm thẻ thanh toỏn
Đối với thẻ thanh toỏn cú nhiều khỏi niệm để diễn đạt nú, mỗi một cỏch diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đú Sau đõy là một số khỏi niệm về thẻ thanh toỏn:
Thẻ thanh toỏn (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toỏn tiền mua hàng hoỏ, dịch vụ hoặc cú thể được dựng để rỳt tiền mặt tại cỏc Ngõn hàng đại lý hoặc cỏc mỏy rỳt tiền tự động.
Thẻ thanh toỏn là một loại thẻ giao dịch tài chớnh được phỏt hành bởi Ngõn hàng, cỏc Tổ chức tài chớnh hay cỏc cụng ty.
Thẻ thanh toỏn là một phương tiện thanh toỏn khụng dựng tiền mặt mà người chủ thẻ cú thể sử dụng để rỳt tiền mặt hoặc thanh toỏn tiền mua hàng hoỏ, dịch
vụ tại cỏc điểm chấp nhận thanh toỏn bằng thẻ.
Thẻ thanh toỏn là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toỏn thụng qua mỏy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng mỏy tớnh kết nối giữa Ngõn hàng/Tổ chức tài chớnh với cỏc điểm thanh toỏn (Merchant) Nú cho phộp thực hiện thanh toỏn nhanh chúng, thuận lợi và an toàn đối với cỏc thành phần tham gia thanh toỏn.
Và núi túm lại theo chỳng em hiểu được thỡ: cỏc cỏch diễn đạt trờn đều phản ỏnh lờn
đõy là phương tiện thanh toỏn mà người sở hữu thẻ cú thể sử dụng núi trờn để rỳt tiền mặt tại cỏc mỏy, cỏc quầy tự động của ngõn hàng đồng thời cú thể sử dụng thẻ để thanh toỏn tiền hàng hoỏ dịch vụ tại cỏc cơ sở chấp nhận thẻ và cũn là phương tiện để chủ thẻ cú thể giao dịch với ngõn hàng mà khụng cần gặp nhõn viờn ngõn hàng
2 Phân loại thẻ tín dụng (TTD).
Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ.
- Thẻ tín dụng trong nớc: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trongmột nớc NHPH và cơ sở chấp nhận thẻ cùng trong một nớc Đồng tiền của thẻchỉ duy nhất là đồng nội tệ
Trang 4- Thẻ tín dụng quốc tế: Là các loại thẻ do các NH, tổ chức tài chính trong n ớc
và quốc tế ( là thành viên của của tổ chức thẻ quốc tế) phát hành Thẻ này có thểthanh toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới
Phân loại theo đối tợng sử dụng.
- Thẻ cá nhân: Là thẻ đợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng
đợc đợc đủ các điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán cáckhoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình
*Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính và thẻ phụ
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng vàcá nhân đó là chủ thẻ chính
+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho ngời khác sử dụng ( chủ thẻphụ) Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của chủ thẻ phụ
-Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt
động kinh doanh của mình Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷquyền cho ngời đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanhtoán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành
Phân loại theo mức tín dụng.
Có hai loại: Thẻ vàng và thẻ chuẩn
- Thẻ vàng: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 -90.000.000
- Thẻ chuẩn: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000-dới 50.000.000
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức d nợ tối đa mà chủ thẻ đợc phép sửdụng trong một chu kỳ tín dụng
Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất.
- Thẻ dập nổi (Embossed Card): hiện giờ hầu nh không còn sử dụng
- Thẻ từ tính (Magnetic Card): Các thông tin về thẻ trên một giải băng từ
- Thẻ thông minh (IC/Smard Card): Các thông tin đợc lu trữ bằng các vi mạch.Thẻ này sẽ đợc sử dụng phổ biến trong tơng lai
Phõn loại theo tớnh chất thanh toỏn của thẻ:
- Thẻ tớn dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đú
người chủ thẻ được phộp sử dụng một hạn mức tớn dụng khụng phải trả lói để mua sắm hàng hoỏ, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khỏch sạn, sõn bay chấp nhận loại thẻ này.
Gọi đõy là thẻ tớn dụng vỡ chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiờu dựng mà khụng phải trả tiền ngay, chỉ thanh toỏn sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trờn mà người ta cũn gọi thẻ tớn dụng là thẻ ghi nợ hoón hiệu (delayed debit card) hay chậm trả.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): đõy là loại thẻ cú quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoỏ hay dịch vụ, giỏ trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thụng qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khỏch sạn đồng thời chuyển ngõn ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khỏch sạn Thẻ ghi nợ cũn hay được sử dụng để rỳt tiền mặt tại mỏy rỳt tiền tự động.
Trang 5Thẻ ghi nợ khụng cú hạn mức tớn dụng vỡ nú phụ thuục vào số dư hiện hữu trờn tài khoản của chủ thẻ.
- Thẻ rỳt tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rỳt tiền mặt tại cỏc mỏy rỳt tiền tự
động hoặc ở ngõn hàng Với chức năng chuyờn biệt chỉ dựng để rỳt tiền, yờu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngõn hàng hoặc chủ thẻ được cấp tớn dụng thấu chi mới sử dụng được.
Thẻ rỳt tiền mặt cú hai loại:
Loại 1: chỉ rỳt tiền tại những mỏy tự động của Ngõn hàng phỏt hành.
Loại 2: được sử dụng để rỳt tiền khụng chỉ ở Ngõn hàng phỏt hành mà cũn được sử dụng để rỳt tiền ở cỏc Ngõn hàng cựng tham gia tổ chức thanh toỏn với Ngõn hàng phỏt hành thẻ.
Phõn loại theo phạm vi lónh thổ:
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đú.
- Thẻ quốc tế: đõy là loại thẻ được chấp nhận trờn toàn thế giới, sử dụng cỏc ngoại tệ mạnh để thanh toỏn.
Phõn loại theo chủ thể phỏt hành:
- Thẻ do Ngõn hàng phỏt hành (Bank Card): là loại thẻ do ngõn hàng phỏt hành giỳp cho khỏch hàng sử dụng một số tiền do Ngõn hàng cấp tớn dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngõn hàng phỏt hành: là loại thẻ du lịch và giải trớ của cỏc tập đoàn kinh doanh lớn hoặc cỏc cụng ty xăng dầu lớn, cỏc cửa hiệu lớn phỏt hành như Diner's Club, Amex
Việc phát hành thẻ tín dụng là một nhu cầu tất yếu trong thời buổi kinh tế thị tr ờng ngày càng phát triển, việc đa ra các loại thẻ tín dụng thì việc xuất hiện các địa điểm thanh toán thẻ cũng là một tất yếu đó và một số đặc điểm thanh toán của thẻ.
3 Đặc điểm thanh toỏn của thẻ núi chung
Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant)
Là cỏc thành phần kinh doanh hàng hoỏ và dịch vụ cú ký kết với Ngõn hàng thanh toỏn
về việc chấp nhận thanh toỏn thẻ như: nhà hàng, khỏch sạn, cửa hàng Cỏc đơn vị này phải trang bị mỏy múc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toỏn tiền mua hàng hoỏ, dịch vụ, trả nợ thay cho tiền mặt.
Ngõn hàng đại lý hay Ngõn hàng thanh toỏn (Acquirer)
Là Ngõn hàng trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toỏn cỏc chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trỡnh Một Ngõn hàng cú thể vừa đúng vai trũ thanh toỏn thẻ vừa đúng vai trũ phỏt hành.
Ngõn hàng phỏt hành thẻ (Issuer)
Trang 6Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế, là Ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý
và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
Chủ thẻ (Cardholder)
Là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà thôi Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ vể hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh toán.
Danh sách Bulletin
Còn gọi là danh sách báo động khẩn cấp, là một danh sách liệt kê những số thẻ không được phép thanh toán hay không được phép mua hàng hóa, dịch vụ Đó là những thẻ tiêu dùng quá hạn mức, thẻ giả mạo đang lưu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân (PIN), thẻ
bị mất cắp, thất lạc, thẻ bị loại bỏ Danh sách được cập nhật liên tục và gởi đến cho tất cả các Ngân hàng thanh toán để thông báo kịp thời cho cơ sở chấp nhận.
Số PIN (Personal Identificate Number)
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại các máy rút tiền
tự động Mã số này do Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi phát hành Đối với mã số PIN, người chủ thẻ phải giữ bí mật, chỉ một mình mình biết.
Trang 7 BIN (Bank Identificate Number)
Là mó số chỉ Ngõn hàng phỏt hành thẻ Trong hiệp hội thẻ cú nhiều ngõn hàng thành viờn, mỗi ngõn hàng thành viờn cú một mó số riờng giỳp thuận lợi trong thanh toỏn và truy xuất.
4 Ưu điểm, nhợc điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng.
a Ưu điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng
* Thứ nhất: Góp phần làm giảm khối lợng tiền mặt trong lu thông Nhữngnớc phát triển thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cácphơng tiện thanh toán Nhờ vậy mà khối lợng thanh toán cũng nh áp lực tiền mặttrong lu thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành,kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế đợc nạn tiền giả
* Thứ hai: Góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán Hầu hết mọigiao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều đợc thực hiện và thanhtoán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều so vớinhững giao dịch sử dụng phơng tiện thanh toán khác Thay vì thực hiện giao dịchtrên giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đều đợc xử lý qua hệ thống máy móc
điện tử thuận tiện
* Thứ ba: Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc Việc sử dụng thẻ
đợc thực hiện thông qua mạng trực tuyến dới sự kiểm soát của NH đã tạo điềukiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lợng tiền giao dịch thanh toán của dân
c và của cả nền kinh tế, do đó giảm đợc các hoạt động kinh tế ngầm, đồng thờiqua đó có thể tính toán đợc lợng tiền cung ứng, tăng cờng tính chủ đạo của nhànớc trong nền kinh tế vĩ mô
*Thứ t: Cải thiện môi trờng văn minh thơng mại, thu hút khách du lịch và
đầu t nớc ngoài Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hộinhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực: tài chính NHthông qua các tổ chức thẻ quốc tế Từ đó tạo ra môi trờng văn minh thơng mạithu hút nhiều nhà đầu t nớc ngoài và khách du lịch Thanh toán thẻ an toàn, hiệuquả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềm tin đối với dân chúng vào hoạt
động của hệ thống NH Với tấm thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoádịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ Trên toàn thế giới bằng bất kỳ loại tiền nào
mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào
+ Không bị giới hạn bởi lợng tiền mang theo ngời, có thể giải quyết đợcnhững nhu cầu phát sinh đột xuất
+ Đợc cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trớc trả tiền sau ( Đây chính
là tính tín dụng cúa sản phẩm)
Trang 8+ Có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tạicác máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới và phải chịu một khoảnphí.
+ Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của NH
+ Đợc hởng mộ số dịch vụ khác do NH phát hành và triển khai áp dụng chochủ thẻ nh: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu
+ An toàn về tài sản, chỉ duy nhất chủ thẻ đợc sử dụng và biết mật mãriêng (số PIN) để sử dụng, vì vậy an toàn trong quản ký tài chính của các đơn vịchấp nhận thẻ vì thông tin về giao dịch đợc lu lại nên không thất thoát đợc tiềnmặt cũng nh tránh đợc tiền giả, giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán
b Nh ợc điểm của thanh toán bằng thẻ tín dụng.
+ Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rúttiền mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vợt quá giới hạn thanh toán của thẻ
+ Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại cácmáy ATM khách hàng sẽ chịu một khoản phí nào đó
Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ đợc
sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ
+ NH muốn thu hút đợc lợi nhuận thì phải phát hành đợc một số lợng thẻ
đáng kể Trong khi đó NHPH phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thôngtin, trang bị hệ thống ATM, thiết lập mạng lới đơn vị chấp nhận thẻ và NHĐLthanh toán thẻ
c Những rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an toàn cao hơn nhiều dạng đầu t vàcho vay khác Tính an toàn thể hiện ngay ở hình thức phát hành của nó Hiện naythẻ tín dụng đợc phát hành dới ba hình thức đó là:
và nó chỉ phù hợp trong giai đoạn thử nghiệm
- Tín chấp: đợc quan tâm đến nh mộ nhân tố mở rộng thị trờng thẻ NH căn cứvào nhân thân, mức thu nhập hằng năm để quyết định hạn mức tín dụng Tuynhiên trờng hợp này chứa nhiều rủi ro, nhất là khi chủ thẻ không thể thanh toán
đợc do nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ hay nguyên nhân khách quan ảnhhởng đến việc trả nợ của chủ thẻ Và trên thực tế thì các ngân hàng hiện nay đềukết hợp sử dụng cả hai biện pháp trên, đó là thẩm định KH và yêu cầu ký quỹ rồi
từ đó quy định HMTD
- Rủi ro tín dụng: Thẻ do không thẩm định kỹ các thông tin khách hàngtrên hồ sơ xin phát hành thẻ Trờng hợp này có dẫn đến rủi ro về tín dụng choNHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng về tài chính, không có khảnăng thanh toán
Trang 9- Rủi ro khi sử dụng thẻ: Thẻ do cá tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn
cứ từ nhng thông tin có đợc từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp thấtlạc Thẻ giả đợc sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây tổn thất cho NHPH,chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số(Pin) của NHPH
- Chủ thẻ thật không nhận đợc thẻ phát hành: thẻ bị đánh cắp trên đờng gửi từNHPH đến chủ thẻ Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã đợc gửi cho mình trong khi đóthẻ đợc sử dụng Rủi ro này NH sử dụng phải chịu
- Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị ngời khác sử dụng
- Rủi ro khi thanh toán thẻ Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổchức thẻ quốc tế
Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu NH vẫn không thanh toán cho những giaodịch giả mạo thì NH đó phải chịu rủi ro này
Nhân viên Dịch vụ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một thẻ:khi thực hiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều bộhoá đơn thanh toán nhng chỉ cho chủ thẻ ký một bộ hoá đơn để hoàn thành giaodịch Sau đó anh ta sẽ giả mạo chữ ký chủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán chongân hàng
- Tạo băng từ giả: Lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ thật để tạo băng từtrên thẻ giả
- Rủi ro trong hệ thống: Khi hệ thống vi tính không hoạt động hoặc có lỗitrong sử lý dữ liệu
Một nhợc điểm nữa của chủ thẻ tín dụng là nó kích thích sự tiêu dùng quá mứccủa KH Nếu sử dụng tiền mặt để mua hàng, KH ý thức đợc số tiền mang theo làgiới hạn, vì vậy sẽ chọn những mặt hàng cần thiết, phù hợp với số tiền mangtheo Nếu sử dụng thẻ để mua hàng hoá dịch vụ, do số tiền trên thẻ có giá trị rấtlớn nên khi mua hàng bạn dễ dàng lâm vào tình trạng mua bất cứ thứ gì mà mìnhthích dẫn đến lãng phí
5 – Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Th Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Th ơng mại.
Thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác nhau Đầu tiên, phải kể đến
đó là những khoản phí thu đợc bao gồm :
- Thứ nhất: Các khoản phí mà chủ thẻ phải trả Tuy số phí áp dụng cho mỗithẻ là không lớn, trong nhiều trờng hợp phí thu là để bù chi, nhng với nhiều thẻ
NH có thể tích lại đợc một nguồn thu
- Thứ hai: các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với KH
sử dụng thẻ tín dụng để ứng trớc tiền của NH Thông thờng loại phí này cao hơnlãi suất cho vay dài hạn của NH Nh trong trờng hợp rút tiền mặt phí có thể lêntới 4% cho NHPH và NH vẫn tính lãi khi khách hàng không trả tiền đúng hạn
- Thứ ba: phí thu từ các cơ sở chấp nhận thẻ khi họ muốn NH là ngời thanhtoán cuối cùng mà nhờ việc thanh toán đó họ đã thu hút đợc nhiều hơn kháchhàng, đem lại phần tăng trong doanh thu
Kế đến, lợi nhuận mà NH thu đợc là từ hoạt động làm đại lý hay chi nhánhthanh toán cho tổ chức phát hành thẻ Đây có thể nói là nguồn thu lớn nhất, nh làmột chiết khấu thơng mại khi NH thanh toán lại tiền cho tổ chức phát hành Phần
Trang 10lớn các NH ở Việt Nam đều làm chi nhánh thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế và
đã thu đơc một khoản phí lớn cho hoạt động này
Tập trung lại, NH có thể thu 6 loại phí khác nhau:
* Chiết khấu thơng mại: Khoản thu phát sinh trên doanh số thanh toán củacác CSCNT Khi các CSCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên NH, NH
sẽ tính chiết khấu một khoản trên doanh thu
*Lệ phí thờng niên: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín dụng
* Phí rút tiền mặt: Khoản phí thu đợc trên mỗi giao dịch rút tiền trực tiếp tạiquầy giao dịch hoặc các máy ATM Khoản phí 4% này chủ thẻ trực tiếp phải trả
* Các khoản thu tài trợ:
Tín dụng là một dạng thức cho vay Lãi sẽ đợc tính trên số d tuần hoàn.Tạingày đáo hạn nếu chủ thẻ thanh toán ít hơn số d thực tế sẽ phải chịu lãi suất theolãi suất hiện hành của NH trên phần d nợ còn thiếu Trờng hợp chủ thẻ khôngthanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu theo quy định, còn phải chịu khoản phíchậm trả trên phần số d thanh toán tối thiểu còn lại
* Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch thẻ mà NH thanh toán hộ NHPH, Ngânhàng sẽ đợc hởng một phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ
Các khoản thu khác:
- Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời
- Phí tra soát
- Phí cấp lại thẻ mất cắp
- Phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lu hành
- Phí trả chậm theo thông báo thu nợ mức tối tiểu 5%
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời lên tới20%/năm cho NH Vì vậy, dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một sức hấp dẫn lớn
nh vậy với những tổ chức kinh doanh thẻ
Bên cạnh lợi ích làm tăng lợi nhuận cho NH, việc kinh doanh thẻ còn gópphần đa dạng hoá các hình thức dịch vụ mà NH cung cấp Mà điều này có tác
động không nhỏ đến uy tín của NH Rõ ràng, khi lựa chọn một NH phục vụmình KH sẽ chọn NH nào có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ hơn,giao dịch tiện lợi hơn Vì vậy kinh doanh thẻ chính là một hớng đi đúng đắn chocác NH hiện đại để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trờng…
6 Quản lý chi tiêu và thanh toán sao kê của chủ thẻ.
a) Tại trung tâm thẻ( TTT).
- Quản lý chi tiêu
+ TTT quản lý và theo dõi HMTD chung, HMTD ngày, hạn mức chi tiêu của chủthẻ
+ Một số quy tắc trong quản lý HMTD thẻ
* HMTD chung: Là mức d nợ tối đa mà chủ thẻ đợc phép sử dụng trong một
kỳ tín dụng Đây là hạn mức tuần hoàn, khi chủ thẻ chi tiêu số tiền sẽ bị trừ ngayvào HMTD chung Sau đó KH thanh toán sao kê, số tiền vừa thanh toán sẽ đợccập nhập vào tài khoản thẻ
Trang 11* Hạn mức chi tiêu hàng hoá - dịch vụ: Là phần còn lại của HMTD đợc cấpsau khi trừ đi tổng giá trị giao dịch ứng tiền mặt đã sử dụng trong kỳ HMTDkhông sử dụng sẽ đợc tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá dịch vụ.
- Cập nhập dữ liệu phát sinh hàng ngày vào hệ thống quản lý thẻ TTT thờngxuyên theo dõi và cập nhập thông tin mới về tình hình sử dụng thẻ, tình trạngthẻ Sớm phát hiện những trờng hợp gian lận, mất cắp…và kịp thời thông báocho chi nhánh thanh toán, ĐVCNT, ĐUTM
- Tính lãi và phí trên tài khoản thẻ: lãi bất đầu đợc tính từ khi phát sinh giaodịch đợc thanh toán với ĐVCNT cho đến khi lập sao kê Nếu KH thanh toán
đúng hạn mức thì sẽ đợc miễn lãi đó
- Lập sao kê và gửi cho CNPH:
Sao kê là bản kê chi tiết và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phát sinh trong mộtchu kỳ sử dụng thẻ Sao kê đợc gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày sao kê làmcăn cứ trả nợ và ghi nợ chi nhánh Cập nhập dữ liệu thanh toán của chủ thẻ
b) Tại chi nhánh phát hành (CNPH)
+Nhận sao kê từ TTT và gửi cho khách hàng tháng Nếu KH có gì thắc mắc
về sao kê thì liên hệ với CNPH trong vòng 7 ngày
+ Nhận giấy báo nợ từ TTT, thanh toán sao kê, thanh toán trả nợ của chủ thẻ
c) Quy trình nghiệp vụ chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng.
1.Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt.
- Khi bán hàng hoá - dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ ĐVCNT và các
ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hàng có chữ ký của chủ thẻ
- Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán thì phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, tênchủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, kiểm tra chứng minh nhân dân, hộ chiếu
- Khi tất cả nhng thông tin về khách hàng đã đợc kiểm tra, các ĐVCNT hoặc
ĐƯTM sẽ đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Đối với ĐVCNT / ĐƯTM có trang bị máy EDC/ CAT Cài thẻ vào máyEDC để lấy dữ liệu về thẻ, kiểm tra số thẻ và ngày hiệu lực đợc in nổi trên thẻ cótrùng với số thẻ và ngày hiệu lực trên EDC hay không sau đó nhập vào máy sốtiền giao dich Máy sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đó cần phải cấp phép Nếumáy không cấp phếp thì ĐVCNT và ĐƯTM phải thông báo xin cấp phép từ TTThoặc thực hiện giao dịch với số tiền nhỏ hơn
Khi hoàn thành giao dịch máy sẽ in hoá đơn thành 3 liên KH phải kí vào hoá
đơn Chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trên đăng ký ở mặt sau thẻ ĐVCNT
sẽ giao một niên cho khách và giữ lại hai liên
7 Nghiệp vụ thanh toán.
Điều kiện để một NH tham gia vào quá trình thanh toán thẻ cũng tơng tự nhNHPH, một NH muốn tham gia vào quá trình thanh toán thẻ thì nó phải đáp ứng
đợc các yêu cầu về pháp lý cũng nh các yêu cầu về tài chính Riêng đối với Visa
và Marters card thì để là NHTT thì phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻquốc tế đó Và NHTT phải chịu trách nhiệm hình thành và quản lý các cơ sởchấp nhận thẻ
7.1 Tra sát, khiếu nại và bồi hoàn.
a) Khái niệm:
Trang 12Giải quyết các tra soát, khiếu nại của chủ thẻ là một quy trình đợc thực hiệntheo quy định của tổ chức thẻ quốc tế Quy định này yêu cầu các bên tham giathực hiện giao dịch thanh toán thẻ phải tuân theo đúng các điều khoản về nghiệp
vụ của mình và đồng thời đảm bảo cung cấp chính xác và đầy đủ các chứng từ cógiá trị chứng minh cho hành vi của mình
+ Yêu cầu xuất trình chứng từ: NHPH yêu cầu CNTT xuất trình các chứng từ cóliên quan đến giao dịch chủ thẻ có thể thác mắc, khiếu nại
+đòi bồi hoàn : NHPH đòi tiền CNTT đối với giao dịch chủ thẻ khiếu nại
+ Tái xuất trình: CNTT xuất trình lại giao dịch đã bị NHPH đòi bồi hoàn không đúng.+ Hoà giải: Các thành viên có liên quan trực tiếp thơng lợng nhằm giải quyếttranh chấp
+ Giải quyết tranh chấp qua trọng tài
b) Giải quyết tra sát, khiếu nại khi NHTM là NHPH thẻ.
+ chủ thẻ có thể yêu cầu tra soát khiếu nại về phí và lãi, về một giao dịch bị ghi
nợ nhiều lần, về số tiền giao dịch không chính xác
+ Sử lý tra soát
+ Sử lý giao dịch
+ Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình
c) Hoà giải, giải quyết tranh chấp qua trọng tài.
* Hoà giải :
Khi NHTT không chấp nhận bồi hoàn lần 2 của NHPH thì sẽ tiến hành thủtục hoà giải Nhận đợc yêu cầu hoà giải từ NHTT, căn cứ vào các chứng từ do
NH TT và NHPH cung cấp TTT sẽ tiến hành xem xét đa ra ý kiến chấp nhận hay
từ chối hoà giải Nếu chấp nhận sẽ thông báo cho NHPH Nhận đợc thông báotcủa TTT, NHPH thông báo ngay cho chủ thẻ để đa ra quyết định cuối cùng Nếuchấp nhận hoà giải thì TTT sẽ đòi tiền NHPH và ghi có NHTT Nếu không chấpnhận thì TTT sẽ đa tranh chấp trọng tài
* Giải quyết tranh chấp qua trọng tài:
Hồ sơ giao dịch bị khiếu nại đợc trình hội đồng trọng tài của tổ chức thẻ quốc
tế giải quyết Phán quyết của trọng tài có giá trị trung thẩm và bên nào thua thìbên đó phải chịu án phí
Chơng II Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng
ở ngân hàng thơng mạI cổ phần công thơng chơng dơng
I- Khái niệm NHTM
Theo pháp lệnh số 38 của NHTM công ty tài chính và HTX tín dụng ban hành
ngay 24/5/1990 định nghiã NHTM nh sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
và hoạt đông chủ yếu thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm phải hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.
Trang 13II- Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tín dụng ở NHTM Việt Nam.
Trong thị trờng thẻ tín dụng ở VN hiện nay có xu hớng phát triển nhng chanhiều, cũng nh việc kinh doanh thẻ tín dụng tại các NHTM là cha đợc phổ biến
Để nghiên cứu sâu và cụ thể hơn về tình hình kinh doanh thẻ ở NHTM em xin
đ-ợc phân tích số liệu tại một NHTM cụ thể
Sau đây em xin đợc phân tích và trình bầy thực trạng kinh doanh thẻ tạiVIETINBANK Việt Nam qua các số liệu có đợc tính đến năm 2003
1 Vài nét về NHTMCP Công thơng Dơng
NHTMCP Công thơng Chơng Dơng trực thuộc NHTMCP Công thơng ViệtNam đợc ra đời năm 1988 cùng với sự phân tách của NHNN thành các ngânhàng thơng mại nh: Ngân hàng đầu t và phát triển, ngân hàng ngoại thơng, ngânhàng công thơng
Trong những năm qua mặc dù tình hình tài chính, tiền tệ quốc tế có nhiều biến
động không thuận lợi, ngành NH đã đạt đợc những thành tựu rất đáng trân trọngtrên mọi mặt
Điểm nổi bật trong hoạt động NH năm qua là việc thực hiện mạnh mẽ chủ tr
-ơng tái cơ cấu NH của Chính Phủ Dới sự chỉ đạo trực tiếp của NHNN, cácNHTM Nhà nớc đã triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu theo lộ trình đề ra vớimục tiễu xử lý dứt điểm nợ tồn đọng, nâng cao năng lực tài chính, tăng cờnghiệu lực công tác quản trị, điều hành, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bớc phấn đấu và đạt các tiêu chuẩnquốc tế về hoạt động các NH
2 Tình hình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Việt Nam
Thẻ tín dụng quốc tế mới bắt đầu đợc chấp nhận thanh toán tại thị trờng ViệtNam năm 1990 và đợc ký hợp đồng phát hành thẻ với hai tổ chức phát hành thẻ
đó là Visa và Master
Khi mới đa hệ thống thẻ vào hoạt động tại thị trờng Việt Nam Nh chúng ta
đã biết, nền kinh tế nớc ta là một nớc đi nên từ nông nghiệp do vậy việc sử dụngthẻ ban đầu còn gặp nhiều khó khăn
Dới sự chỉ đạo của Đảng và chính phủ nền kinh tế nớc ta đã và đang phát triểnmạnh mẽ, đi cùng với xu hớng ấy thì nhu cầu về sử dụng các dịch vụ thanh toánngày càng tăng, do đó nhu cầu tiêu dùng không cần tiền mặt đã gia tăng đến nay
hệ thông NHTMCP Công thơng Việt Nam ( Vietinbank ) đã là một trong nhngngân hàng đứng top đầu về kinh doanh và phát triển mạng lới thanh toán thẻ VàVietinbank Chơng Dơng với sự lỗ lực và cố gắng cũng đã là một trong nhng chinhánh top đầu của hệ thống về phát hành thẻ tín dung, cũng nh doanh số thanhtoán thẻ, cùng với đó cũng đã có nhiều đơn vị chấp nhận thẻ đã đến vớiVietinbank Chơng Dơn, Thông qua các số liệu về thẻ những năm gần đây chothấy
Bảng 1: Doanh số thanh toán, số đơn ĐVCNT, Số lợng thẻ phát hành