Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay và các loại nguồn lực cần cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.... Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn
Trang 11 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay và các
loại nguồn lực cần cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 3
II Một số kinh nghiệm nước ngoài trong khai thác và huy động các
Phần II Đánh giá thực trạng các nguồn lực của nước ta hiện nay 9
I Đánh giá thực trạng các nguồn lực ông nghiệp hoá, hiện đại hoá
II Nhan xét các giải pháp đã thực hiện trong huy động các
I1) 0 21 12
Phần III Các giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
I Những quan điểm cơ bản của chính sách tạo nguồn lực, khai thác
cho g1 0,0 2 16
II Các giải pháp cơ bản của cả thời kì cho đến năm 2020 20
II Một số giải pháp cơ bản cho những năm trước mắt 26
» A: MỞ ĐẦU
Trang 21.Y Nghia
Trước tiên ta hãy định nghĩa công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quan lí kinh tế — xã hội từ sử dụng sức lao
động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ của khoa học - công nghệ tạo ra năng suất lao động
xã hội cao
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đường tất yếu của mọi quốc gia
nhằm phát triển kinh tế xã hội Ở nước ta việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá được coi là” nhiệm vụ trọng tâm” trong cả một chặng đường dài của thời
kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần
huy động tổng thể các nguôn lực cần thiết (trong nước và ngoài nước )gồm nhân lực , tài chính, nguồn lực công nghệ, nguồn lực tài nguyên, các ưu thế và lợi thế
Vì vậy em chon dé tai là: “ Vấn để tạo nguôn lực tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hod” dé lam dé tai cho bài tiểu luận này
2, Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu
Trong bài tiểu luận này em sẽ góp thêm phần tìm tòi những nguồn lực ta
hiện có, thực trạng và giải pháp cho vấn để tạo nguồn lực để tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước Việt Nam ta
3 Mục đích nghiên cứu
3.1 tìm ra những điểm yếu để khắc phục và những điểm mạnh để củng cố, phát
huy
3.2 có thêm những kiến thức về các vấn để xã hội nâng cao tầm nhận thức sinh
viên trong thời đại mới
Trang 34 Phương pháp sử dung trong nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
5 Bố cục
Chia ba phần:
Phần I: các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Phần II: Đánh giá thực trạng các nguôn lực của nước ta hiện nay
Phan III: Các giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước
B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PHẦN I CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI
HOÁ ĐẤT NƯỚC
I Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay và các loại
nguôn lực cần cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1 Nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
1.1 Bản chất của công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay
Thực chất của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với Việt Nam lúc này là
sự tổng hợp của các yêu cầu cơ giới hoá, điện khí hoá, tự động hoá, hiện đại
hoá, khoa học hoá được thực hiện thích hợp, đồng bộ trong toàn bộ ngành sản xuất và trong mọi hoạt động của xã hội trong cả nước và từng địa phương, trong mỗi con người ở bất cứ vị trí nào Rõ ràng công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn hiện nay có phạm vi bao quát toàn bộ mọi lĩnh vực, có qui mô rộng theo biên độ và mức độ phát triển ở trình độ khác nhau về kĩ thuật công nghệ, liên
quan đến mọi đối tượng ở mọi nơi trên đất nước Việt Nam
Trang 41 2.Muc tiéu va nhiém vu cia cong nghiép hod, hién dai hod dat nuéc
Mục tiêu chung nhất của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở giai đoạn này của Việt Nam là làm cho nước ta nhanh chóng trở thành một nước có nền kinh
tế- xã hội phát triển theo đà phát triển mạnh mẽ của thế giới, để đến năm 2020
Việt Nam cơ bản trở tbành một nước công ngiệp theo hướng hiện đại Cụ thể nhiêm vụ của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay là:
- Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí với các ngành công nghiệp phát triển
khá toàn điện có tác dụng tích cực đảm bảo trang bị kĩ thuật cho sự phát triển về
chất của bản thân ngành công nghiệp và các ngành khác, các ngành công nghiệp
và dịch vụ phát triển với trình độ cao, chiếm tỉ lệ tương xứng trong tổng giá trị
sản phẩm quốc dân
- Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại tiên tiến, đưa khoa học và công
nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp trong mọi ngành, từng bước tăng
cường trình độ tri thức trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nâng cao năng suất lao động và năng lực sẩn xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch
vụ và hoạt động, nâng cao điều kiện mức sống của mọi người dân
- Xây dựng ý thức, kỉ luật lao động, nếp sống và sinh hoạt trong xã hội,
cách tổ chức và quản lí các hoạt động công cộng trong cộng đông theo phong cách công ngiệp
- Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủvà văn minh, mọi người đều nghiêm túc chấp hành theo pháp luật trong mọi hoạt động của xã hội
1 3 Đặc điểm tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam giai đoạn hiện nay
- Quy mô nội dung thực hiện rất rộng Bao gồm từ việc xây dựng cơ sở
vật chất kĩ thuật trang bị cho công nghiệp, và các ngành đạt yêu cầu của công
Trang 5nghiệp hoá, hiện đại hoá ở giai đoạn hiện nay, cho đến việc xây dựng hệ thống các qui trình lao động theo phương thức công nghiệp
- Đa dạng về trình độ kĩ thuật, có sự kết hợp thích đáng giữa các loại trình độkKĩ thuật trong từng ngành, từng lĩnh vực
- Địa bàn thực hiện rất phức tạp với nhiễu trình độ phát triển khác nhau
khá xa
- Điểm xuất phát cho thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá chung cho
cả nước còn ở mức thấp và chênh lệch giữa các ngành, các vùng
- Bối cảnh thế giới trong giai đoạn này đã và đang có những biến đổi vượt
bậc về khoa học công nghệ
Bởi vậy, Việt Nam thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay phải
theo yêu câu mới mà hầu như các nước trên thế giới đều phải được thực hiện
2 Các loại nguồn lực cho thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam 2.1 Các loại nguồn lực cần được huy động cho thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá
- Nguồn nhân lực trực tiếp của lực lượng sản xuất, đòi hỏi phải có trình độ kiến thức đủ mức cần thiết
- Nguồn lực tài chính là việc quyết định cho việc mở rộng và tăng cường đầu tư nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật theo yêu câu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Nguồn lực công nghệ là những thành tựu khoa học và công nghệ được
vật chất hoá và được chuyển giao ứng dụng vào các lĩnh vực sản xuất, trở thành
lực lượng sắn xuất quan trọng có tính quyết định tới kết quả và hiệu quả trong
2 a
san xuat
Trang 6- Nguồn lực tài nguyên các loại là nguồn cung cấp điều kiện và nguyên
liệu cho phát triển sản xuất, nó cũng là nguồn đóng góp quan trọng vào tích luỹ
vốn cần thiết cho thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Những khẩ năng lợi thế của đất nước sẽ trở thành nguồn lực tác động tích cực đến xu thế và mức độ phát triển, nếu được khai thác hợp lí
2.2 Xuất xứ các nguồn lực được huy động cho thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
- Các nguồn lực trong nước, bao gồm các nguồn lực về nhân lực, tài chính,
công nghệ tài nguyên và các nguồn lực khác
- Các nguồn lực từ cộng đồng người Việt ở nước ngoài
- Các nguồn lực từ nước ngoài, bao gồm nguồn lực từ tài chính, về công
nghệ đâu tư vào Việt Nam
3 Đặc điểm của các loại nguồn lực quan trọng cho công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta hiện nay
3.1 Nhân lực
a Thuận lợi :
- Việt Nam có qui mô dân số vào loại lớn, xếp thứ 12 trên thế giới là một
tiểm năng cực kì to lớn về nguồn nhân lực để phát triển đất nước Mà đặc biệt
tháp dân số Việt Nam hiện nay vào loại trẻ
- Trình độ học vấn và dân trí của nguồn nhân lực cao nhờ phát triển mạnh
nền giáo dục quốc dân được coi là quốc sách hàng đầu
- Xu hướng trí thức hoá nguồn nhân lực ngay càng rõ nét và trở thành yếu
tố quan trọng của lực lượng sẩn xuất trực tiếp
- Tiểm lực và năng lực nguồn nhân lực nước ta từng bước được giải phóng nhờ kết quả thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa
Trang 7- Phụ nữ chiếm 50,8% dân sốvà 52% lực lượng lao động là tiểm năng to
lớn của nguồn nhân lực
- Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam ngày càng được cải
thiện, được sắp xếp vào loại khá so với các nước nghèo và đang phát triển
b Khó khăn
- Dân số trẻ là một thế mạnh, song trước mắt sẽ bất lợi về kinh tế, do bình
quân số người phải nuôi dưỡng trên một đầu lao động cao hơn những nước khác Kéo theo đó là khó khăn về việc làm, giáo dục, y tế
- Tốc độ tăng trưởng nguồn lao động còn ở mức cao(bình quân mỗi năm
tăng 2,95%)dẫn tới sức ép về thị trường càng trở nên gay gắt
- Tỉ lệ nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động qua đào tạo rất thấp
- Một số lượng đáng kể nhân lực trong độ tuổi lao động còn trong tình
trạng nghèo đói, bị thất nghiệp
- Nếp nghĩ và tác phong của người lao động vẫn mang nặng thói quen nền sản xuất nhỏ ở một nước nông nghiệp
3.2 Tài chính
Việc tăng tích luỹ nội bộ của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự p
t của nên kinh tế
Trang 83.4 VỀ tài nguyên
- Tài nguyên đất phong phú và đa dạng song việc khai thác còn nhiều khó khăn
- Tài nguyên rừng tăng 1050 ha nhưng độ che phủ chỉ còn 28,2%
- Tài nguyên ngư nghiệp rất phong phú và có ý nghĩa kinh tế
- Tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên quy mô các khoáng sản phổ biến không tập chung
II Một số kinh nghiệm nước ngoài trong khai thác và huy động các nguôn lực
1 Một xu thế chính trong kinh tế thế giới
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệbước vào giai đoạn phát triển
- Quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế khiến nền kinh tế các nước
phụ thuộc nhau ngày càng nhiều
- Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi mạnh
- Kinh tế thế giới đang lành mạnh trở lại
2 Một số vấn để đáng chú ý trong khai thác các nguồn lực
2.1 Đầu tư nước ngoài toàn thế không hề suy giảm
2.2 Ba khuynh hướng chủ yếu của tình hình ODA hiện nay
- Trong cơ cấu tổng ODA của thế giới, tỉ trọng ODA cóxu hướng tăng lên,
ODA đa phương suy giảm
- Mức độ cạnh tranh thu hút ODA đang tăng lên giữa các nước đang phát
triển
- Triển vọng gia tăng nguồn ODA ít lạc quan
3 Một số kinh nghiệm rút ra của thế giới
3.1 Về thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài
Trang 9- Coi trọng hiệu quả và sử dụng nguồn tài nguyên chính nước ngoài hơn là
số lượng được sử dụng
- Bên nhận phải thật chủ động
- Nguồn tài chính nước ngoài là quan trọng, vốn trong nước là quyêt định
3.2 Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên thế giới
- Vì tài nguyên trên thế giới sắp cạn kiệt nên cần một chiến lược đúng
đắn đánh giá việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản
3.3 Chú ý khai thác các lợi thế
- Nước ta cần chú trọng khâu marketinh khoáng sản
- Nghiên cứu đối phó với sự cạnh tranh sắp tới trên thị trường khoáng sản
Kết luận: trong phần này em đã trình bày được:
a Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay
và các loại nguồn lực cần cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
b Một số kinh nghiệm nước ngoài trong khai thác và huy động các
nguồn lực
B BANH GIA THUC TRANG CAC NGUON LUC CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
L Đánh giá thực trạng các nguồn lực ông nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện có
1 Nhân lực
Tổng nguồn lực nước ta quy mô là 4 triệu người, là số người trong độ tuổi lao động hàng năm tốc độ tăng là 3%(cao hơn tốc độ tăng dân số)
Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp trong số nhân lực trong độ tuổi
lao động đang ở mức cao ở cả thành thị và nông thôn
Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng dẫn đến dòng người di dân tự phát vào các thành phố lớn với qui mô, tốc độ ngày càng tăng
Trang 10Gần như 100% số lao động thiếu việc làm và thất nghiệp có trình độ học
vấn thấp; nhưng trong số lao động nông thôn ra thành thị kiếm việc làm lại khá
đông, đã qua PTCS và không ít người đã qua PTTH
Doanh nghiệp nhà nước nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang có tình trạng dư thừa lao động ngay càng lớn
2 Về tài chính
2.1 Huy động tài chính trong nước cho đầu tư phát triển
a.Việc huy động và sử dụng:
- Những năm gần đây ngày càng tăng nhanh chóng
- Cơ cấu vốn đầu tư phát triển ngày càng rõ xu hướng đa dạng hoá
- Tốc độ tăng trưởng các nguồn vốn đầu tư đều khá cao
b _ Cơ cấu vốn đâu tư thời gian qua:
- Tỉ trọng xây lắp có xu hướng giảm
- TỈ trọng vốn thiết bị có xu hướng tăng
- Tỉ lệ vốn kiến thiết cơ bẩn khác cũng có xu hướng giảm dân
2.2 Tình hình thu hút nguồn tài chính nước ngoài
2.2.1 Về vốn viện trợ chính thức( ODA)
Cộng đồng thế giới đối với nước ta đã thể hiện sự tín nhiệm
Nguồn vốn ODA Việt Nam liên tục tăng trưởng và bổ xung vốn cho nền
kinh tế nước ta không nhỏ
Sự hỗ trợ đó đã cung cấp các dịch vụ xã hội và tăng cường năng lực quản
Hỗ trợ nhân đạokhắc phục hậu quả thiên tai
2.2.2 Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI)
- Bổ xung vốn hoạt động cho nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
Trang 11- Tạo ra những sản phẩm những ngành kinh tế mới có công nghệ cao
- Giá trị xuât khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mỗi năm một
tăng
- Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng lên
-Tạo ra quan hệ hợp tác của Việt Nam với 50 nước trên thế giới
2.3 Về nguồn lực tài chính từ cộng người Việt ở nước ngoài
2.3.1 Về đầu tư kinh tế
Kha năng kinh tế của người Việt Nam ở nước ngoài không lớn
2.3.2 Về hỗ trợ tài chính
Kiểu bào gửi tiền về cho gia đình và đóng góp đâu tư cho xã hội là khá lớn
giúp mở các khu kinh tế, sửa sang lại làng bản
3 Về khoa học và công nghệ
3.1 Công nghệ trong nước
Tỉ lệ thiết bị lạc hậu còn lớn
Không đồng bộ trong trang thiết bị công nghệ
Khả năng tự cung tự cấp trang thiết bị công nghệ từ trong nước còn rất hạn chế
Thiếu sự quản lí chặt chẽ của nhà nước về thực hiện chủ trương đổi mới
công nghệ
3.2 Công nghệ nhập theo đâu tư nước ngoài
Sự đóng góp vốn và chuyển giao công nghệ mới đang ở bước đầu
Trang thiết bị đã lạc hậu và nhiều loại đã qua sử dụng
3.3 Về đóng góp trí tuệ của tri thức người Việt ở nước ngoài
Nhiều người đã có những vẫn có những quan hệ thường xuyên và tốt đẹp
Trang 12Tham gia các hoạt động khoa hoc va gidng day, thuc hién dy 4n va béi dưỡng cán bộ, đến tham gia soạn thảo xây dựng các để án lớn
4 Về các loại tài nguyên
4.1 Tài nguyên đất
Vốn đất ít nhưng chưa khai thác đầy đủ theo tiểm năng
Hiệu quả sử dụng đất thấp
Sự phân bố đất đai và dân cư chưa hợp lí
4.2 Tài nguyên ngư nghiệp
Mức độ phát triển của ngư nghiệp Việt Nam tuy phat triển hơn trước
nhưng còn thấp
Tuy nhiên tốc độ đánh quá nhiều và nhanh tại các vùng cửa sông, ven
biển đã làm huỷ diệt tài nguyên; ô nhiễm mặt nước biển do khai thác, vận
chuyển dâu ngoài khơi
4.3 Tài nguyên khoáng sản
Tỉ lệ mất mát trong khai thác là rất lớn
Các nguyên tố quý cộng sinh được thu hồi với hiệu suất rất thấp Điều
này cân để ra chính sách khai thác một cách hợp lí để bảo vệ tài nguyên và bảo
VỆ môi trường
Việc lập bản đồ địa chất quy mô nhỏ và trung bình đã dược tiến hành trên
quy mô toàn lãnh thổ Việt Nam
Tiém năng dầu lửa và khí đốt ở Việt Nam được điều tra và phát hiện tăng
trong vài thập kỉ gần đây, được cả nước và thế giới chú ý
II Nhận xét các giải pháp đã thực hiện trong huy động các nguôn lưc
1 Nhân lực
1.1 Về quan điểm nhận thức
Trang 13Chúng ta đã nhận định phát triển nguồn nhân lực là sự nghiệp của toàn
Đảng, toàn dân
1.2 Hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực được xác lập rõ ràng
Các chính sách điều tiết quá trình tái sản xuất dân số và kế hoạch hoá gia đình được thực hiện tốt
Các chính sách tác động đến quá trình phát triển toàn diện con người, cả
về thể lực trí tuệ , nhân tố tinh thần, quan hệ xả hội tuy nhiên chưa thực sự ăn
khớp với nhau
Các chính sách tác động đến những điều kiện sử dụng sức lao động ngày càng được sử dụng tốt hơn Song do mức dư thừa lao động còn lớn nên có những
ảnh hưởng hạn chế kết quả thực hiện của chính sách này
Các chính sách tác động đến điều kiện sống của đân cư về moi mat, dan dân được cải thiện tốt hơn đã nhanh chóng tạo điều kiện thích nghi với điều kiện của nền kinh tế thị trường
1.3 Nền kinh tế đất nước được tăng trưởng với tốc độ khá trong hầu hết các
ngành kinh tế quan trọng
Cơ sở vật chất cửa các biện pháp tăng cường khai thác và sử dụng nguồn
nhân lực được tốt hơn Giảm số người thất nghiệp, mức sống tăng lên, tuổi thọ
Chính sách phân phối tiền lương và tiền công con người còn bất hợp lí
Hệ thống chính sách an toàn xã hội chưa hoàn chỉnh
Trang 14Tinh trạng phức tạp trong tổ chức quản lí lao động do tác động của cơ chế
thị trường chuyển biến chậm
2 Tài chính trong nước
Nguồn vốn huy động của toàn xã hội dành cho đầu tư phát triển ngày
càng tăng so với GDP; nền kinh tế bắt đầu có tích luỹ cho đầu tư phát triển
Nguồn lực tài chính huy động toàn xã hội ngày càng đa dạng hoá, phong phú cả biện pháp và nguồn huy động
Đối tượng và phạm vi sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng đã có sự thay
đổi căn bản: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ dành đầu tư cho phát triển các
dự án hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, các dự án không có khả năng thu hồi vốn đầu tư
Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nhất là vốn đầu tư của Nhà nước
còn thấp, phân tán, kéo dài chưa tập chung cho các mặt hàng có “đầu ra”
3 Đầu tư nước ngoài
3.1 Việc tiếp thu và sư dụng nguồn tài nguyên nước ngoài trong thời gian qua đã
có tác động tích cực hỗ trợ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước ta
Nguồn vốn tài chính nước ngoài đã trở thành một nguồn vốn quan trọng,
hỗ trợ cân đối ngân sách, cán cân xuất nhập khẩu và một phần tiêu dùng thường
xuyên
Nhiều cơ sở vật chất kĩ thuật quan trọng đã và đang hình thành bằng
nguồn tài chính nước ngoài
Nguồn tài chính nước ngoài đặc biệt là nguồn tài chính FDI có những tác động tích cực hỗ trợ sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, nhất là chuyển g1ao công nghệ và đào tạo cán bộ
Nguồn tài chính nước ngoài có tác động tích cực đến quá trình phát triển
kinh tế — xã hội của các địa phương và các vùng lãnh thổ
Trang 153.2 Việc sử dụng nguồn tài chính nước ngoài trong thời gian qua cũng bộc lộ
mặt yếu kém làm giảm hiệu quả vốn này:
Hiện chưa có một quy định ODA và FDI nào được thủ tướng chính phủ
phê duyệt, đã làm giảm tính chủ động
Việc lập các tài liệu đầu tư ở một số nhà tài trợ chưa đầy đủ và kịp thời
Làm chậm việc giải ngân
Việc theo dõi các dự án chưa được làm thường xuyên
4 Công nghệ nước ngoài
Đã có nhiều ý kiến phê phán, thậm chí rất gay gắt việc FDI đưa vào Việt
Nam nhiễu máy móc lạc hậu đã qua sử dụng Và còn cảnh báo Việt Nam sẽ là nơi chứa máy móc lạc hậu, là bãi thải của thế giới Nghiêm túc nhìn nhận vấn
để, đúng là có hiện tượng nhập máy móc, thiết bị lạc hậu qua sử dụng, không
phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước Song chưa có số liệu điều tra đầy
đủ nên khó có thể đưa ra những kết luận có tầm quan trọng đối với chính sách
lớn của Đảng và nhà nước Mà chúng ta không thể bắt các nước đầu tư công
nghệ hiện đại vào Việt Nam Chúng ta lại chưa có chính sách đồng bộ và đủ sức
hấp dẫn để khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư máy móc thiết bị hiện đại vào nước ta để đổi mới và hiện đại hoá nền sản xuất, thực hiện theo hướng xuất
khẩu
Chúng ta chậm có những quy định hướng dẫn có tính chỉ đạo kĩ thuật để
đảm bảo mỗi ngành, mỗi cơ sở có căn cứ rõ ràng khi lựa chọn công nghệ nhập Phải sớm có các văn bản cụ thể qui định hướng dẫn quy trình, điều kiện,
tiêu chuẩn và phải có sự chỉ đạo của nhà nước qua từng thời kì
5 Tài nguyên khoáng sản
Ngành khai thác mỏ còn nhỏ bé và phát triển kém