Mục tiêu cho dự án này là tạo ra phần mềm quản lí dành riêng cho cửa hàng laptop để đáp ứng nhu cầu quản lí cửa hàng laptop hiệu quả và đạt nhiều doanh thu cho cửa hàng. MỤC ĐÍCH DỰ ÁN Việc triển khai tạo ra phần mềm quản lí dự án nhằm giúp cho cửa hàng laptop quản lí được kho hàng, hàng hóa sản phẩm cũng như quản lí được doanh thu của cửa hàng một cách tiện lợi và cả thông tin nhân viên ở của hàng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ VIỄN THÁM
BÁO CÁO MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
LAPTOP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Văn Định
Nhóm: 1
Sinh viên thực hiện: Võ Hoài Thanh
Đặng Thành Ninh Trần Ngọc Hải
Lớp: 09_Công nghệ phần mềm 1
TP Hồ Chí Minh,6 tháng 6 năm 2023
Trang 2PROJECT CHARTER
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
TÊN DỰ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ TÀI TRỢ DỰ ÁN
Phần mềm quản lí cửa hàng laptop Nhóm 1 Trần Văn Đông
EMAIL ĐIỆN THOẠI (CÁC) ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
0950080005@sv.hcmunre.edu.vn 0920090003 Cửa hàng laptop, Nhóm 1
VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM
NGÀY BẮT ĐẦU DỰ
KIẾN
NGÀY HOÀN THÀNH
DỰ KIẾN
Võ Hoài Thanh (Người quản lý dự án)
01/03/2023 01/06/2023
Đặng Thành Ninh (Thành viên)
Trần Ngọc Hải (Thành viên)
VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CHI PHÍ DỰ KIẾN CHI PHÍ ƯỚC TÍNH
Trần Thành Công (Giám đốc dự án) 150.000.000VNĐ 200.000.000VND
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
VẤN ĐỀ CỦA
DỰ ÁN
Mục tiêu cho dự án này là tạo ra phần mềm quản lí dành riêng cho cửa hàng laptop để đáp ứng nhu cầu quản lí cửa hàng laptop hiệu quả và đạt nhiều doanh thu cho cửa hàng
MỤC ĐÍCH DỰ
ÁN
Việc triển khai tạo ra phần mềm quản lí dự án nhằm giúp cho cửa hàng laptop quản lí được kho hàng, hàng hóa sản phẩm cũng như quản lí được doanh thu của cửa hàng một cách tiện lợi và cả thông tin nhân viên ở của hàng
TRƯỜNG HỢP
THỰC HIỆN DỰ
ÁN
Trong thời buổi công nghệ 4.0 thì hiện đại hóa việc quản lí một cửa hàng laptop thay vì phải quản lí bằng tay, sổ sách như lúc trước Việc sử dụng phần mềm quản lí giúp việc quản lí một cửa hàng laptop dễ dàng hơn, quản
lí doanh thu cũng chính xác và tránh việc nhầm lẫn trong việc tính toán Việc nhân viên ghi nhớ thông tin sản phẩm thì thay vào đó đã có phần mềm quản lí cung cấp thông tin chi tiết từng sản phẩm có trong cửa hàng
SẢN PHẨM DỰ Phầm mềm quản lí cửa hàng laptop và sử dụng trên các máy tính ở cửa hàng
Trang 3KIẾN bán laptop.
RỦI RO
- Thiếu nguồn lực
- Thay đổi yêu cầu của khách hàng
- Lỗi phần mềm
- Ngân sách thiếu hụt
PHẠM VI DỰ ÁN
TRONG PHẠM
VI DỰ ÁN
- Sản phẩm tạo ra phải đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng: các chức năng quản lí như quản lí thông tin sản phẩm của cửa hàng,quản lí kho hàng, quản
lí, quản lí doanh thu của cửa hàng,…
- Triển khai phần mềm trên máy tính quản lí của cửa hàng: Phần mềm sẽ được sử dụng trên các máy tính quản lí của cửa hàng
- Đào tạo người dùng: bao gồm sách hướng dẫn sử dụng phần mềm
- Bảo trì và nâng cấp: Hỗ trợ bảo trì sữa chữa hệ thống nếu gặp sự cố
NGOÀI PHẠM
VI DỰ ÁN
- Thay đổi yêu cầu từ khách hàng
- Phần mềm không thể hoạt động trên nền tảng mobile
ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG Người quản lí và nhân viên quản lí tại cửa hàng
PHẠM VI TÀI
NGUYÊN
- Kinh phí: 150.000.000VNĐ
- Nhân lực: 3 thành viên
- Thời gian: 3 tháng
RÀNG BUỘC
- Sản phẩm phải được hoành thành đúng thời gian
- Chi phí không được vượt quá nguồn kinh phí ban đầu
- Chất lượng sản phẩm đáp ứng đầy đủ tiêu chí của khách hàng
- Khi bên khách hàng muốn thêm chức năng hay muốn thay đổi chức năng gì
đó trong phần mềm thì hai bên sẽ phải họp và quyết định lại về thời gian và nguồn kinh phí sao cho thuận lợi giữa hai bên
- Phía người quản lí :
+ Quản lí, tạo tài khoản người dùng
+ Quản lí thông tin của laptop
+ Quản lí hang tồn kho
Trang 4ĐẶC TÍNH YÊU
CẦU
+ Quản lí doanh thu cửa hàng
- Phía người dùng:
+ Đăng nhập
+ Tìm kiếm laptop
+ Xem được giá cả, thông tin chi tiết của laptop
SẢN PHẨM
BÀN GIAO
- Phần mềm quản lí cửa hàng laptop
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
- Hỗ trợ cài đặt và bảo trì phần mềm
TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ
- Sản phẩm đạt được các yêu cầu của khách hàng
- Bàn giao sản phẩm đúng thời gian
- Trong khoản kinh phí đầu tư ban đầu
Trang 5QUẢN LÍ THỜI GIAN
1 Bảng mô tả công việc (WBS)
thuộc
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Tổng thời gian
Số người thực hiện
1 Khảo sát yêu cầu 01/3/23 03/3/23 4
1.1 Gặp gỡ khách hàng - 01/3/23 01/3/23 2 2 1.2 Viết báo cáo khảo sát 1.1 02/3/23 03/3/23 2 1
2 Phân tích 04/3/23 09/3/23 8
2.1 Xác định yêu cầu hệ thống 1.2 13/3/23 13/3/23 1 1 2.2 Phân tích yêu cầu 2.1 13/3/23 13/3/33 2 2 2.3 Đặc tả yêu cầu 2.1,2.
2 13/3/23 13/3/23 2 3
2.4 Lập kế hoạch tổng quan 2.3 18/3/23 18/3/23 1 1 2.5 Lập bảng phân công chi tiết công việc 2.4 19/3/23 19/3/23 2 1
3 Thiết kế 20/3/23 9/5/23 11
3.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống 2.6 20/3/23 26/3/23 2 1 3.2 Xây dựng biểu đồ lớp 3.1 27/3/23 28/3/23 2 1 3.3 Xây dựng CSDL 3.1 1/5/23 2/5/23 2 1 3.3 Thiết kế giao diện phần mềm 3.3 3/5/23 9/5/23 5 2
3 Xây dựng Phần mềm 10/5/23 30/5/23 17
3.1 Viết code chức năng của phần mềm 3.3 10/5/23 23/5/23 14 2 3.2 Cài đặt hệ thống 3.1 29/5/23 30/5/23 3 1
5 Kiểm thử 31/5/23 6/6/23 9
5.1 Viết test case 3.2 31/5/23 31/5/23 3 2 5.2 Chạy test case 5.1 31/5/23 31/5/23 1 2 5.3 Kiểm tra và sửa lỗi 5.2 1/6/23 2/6/23 3 2 5.3 Viết báo cáo kiểm thử 5.3 5/6/23 5/6/23 2 1
6 Hoàn thiện sản phẩm 7/6/23 9/6/23 3
6.1 Tiếp nhận ý kiến chỉnh sửa từ khách
hàng
5.5 7/6/23 7/6/23 1 1
6.2 Chỉnh sửa phần chưa đạt yêu cầu của
khách hàng
6.1 8/6/23 9/6/23 2 2
7 Bàn giao sản phẩm 12/6/23 13/6/23 2
7.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng 6.2 12/6/23 12/6/23 1 1 7.3 Bàn giao cho khách hàng 7.2 13/6/23 13/6/23 1 2
2 Sơ đồ gantt
Trang 7QUẢN LÝ CHI PHÍ
1 Bảng ước tính chi phí
Chi phí nguyên vật liệu 76,000,000
2 Bảng chi phí nguyên vật liệu
Danh mục Số lượng Đơn giá(VND) Tổng
tiền(VND) Phí thuê máy chủ 4 x 3 tháng 3,000,000/tháng 36,000,000 Ban quyền tên miền 1 10,000,000 10,000,000
3 Bảng chi phí cơ sở vật chất
Danh mục Số lượng Đơn giá(VND) Tổng
tiền(VND) Chi phí đi lại, trao
đổi thông tin
4 người 1,000,000/người 4,000,000
Chi phí điện 3 tháng 2,000,000/tháng 6,000,000 Chi phí Internet 3 tháng 1,800,000/tháng 5,400,000 Chi phí thuê văn phòng 3 tháng 5,000,000/tháng 15,000,000
Trang 8Chi phí kiểm thử 10,000,000 10,000,000 Chi phí phụ phát sinh 3 tháng 5,000,000/tháng 15,000,000
Trang 9QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG
1 Các tiêu chí quản lí chất lượng:
- Tốc độ tải trang: Để đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt, website quản lí cửa
hàng laptop nên có tốc độ tải trang nhanh tiêu chí chất lượng có thể là tải trang chính trong khoảng 2-3 giây, và các trang con hoặc sản phẩm không vượt quá 1-2 giây
- Tính linh hoạt và mở rộng: Phần mềm quản lí cửa hàng laptop nên có khả
năng linh hoạt và mở rộng để có thể thích nghi với sự phát triển của cửa hàng Nếu cửa hàng mở rộng và có nhiều chi nhánh, phần mềm nên hỗ trợ quản lí từ
xa và tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
- Hiệu suất và tốc độ xử lý: Phần mềm nên có hiệu suất tốt và xử lý các tác vụ
nhanh chóng Việc thêm sản phẩm vào giỏ hàng và tính toán giá trị đơn hàng nên được thực hiện trong vòng vài giây để đảm bảo trải nghiệm mua hàng mượt mà và không gây chờ đợi lâu
- Tương thích và tích hợp: Phần mềm nên tương thích với các hệ điều hành và
thiết bị khác nhau, như Windows, macOS, Android, và iOS Ngoài ra, nó cũng nên có khả năng tích hợp với các hệ thống khác như hệ thống quản lý kho, hệ thống thanh toán hoặc các dịch vụ bên thứ ba như PayPal hoặc Stripe
- Tính bảo mật: Phần mềm quản lí cửa hàng laptop nên đảm bảo tính bảo mật
cao để bảo vệ thông tin khách hàng và giao dịch Việc sử dụng mã hóa SSL để bảo vệ thông tin cá nhân và yêu cầu mật khẩu mạnh từ người dùng
- Tính nhất quán và dễ sử dụng: Giao diện người dùng của phần mềm nên
được thiết kế nhất quán và dễ sử dụng Các tính năng quản lí sản phẩm, đơn hàng, và khách hàng nên được tổ chức một cách logic và dễ hiểu, và các thao tác cần thiết nên được thực hiện một cách trực quan và ít tốn công
2 Quy trình kiểm soát chất lượng theo mô hình thác nước
- Xác định yêu cầu chất lượng: Đầu tiên, xác định các yêu cầu chất lượng cụ thể cho quản lí dự án phần mềm của website quản lí cửa hàng laptop Điều này bao gồm xác định các tiêu chí chất lượng, các yêu cầu chức năng và phi chức năng,
Trang 10các hạn chế kỹ thuật, và các yêu cầu về hiệu năng, bảo mật, và khả năng mở rộng
- Thiết kế kiểm soát chất lượng: Thiết kế quy trình kiểm soát chất lượng dựa trên
mô hình thác nước Xác định các bước và giai đoạn kiểm soát chất lượng trong quá trình quản lí dự án phần mềm, từ lúc khởi đầu dự án đến khi hoàn thành và triển khai Đảm bảo rằng các hoạt động kiểm soát chất lượng được tích hợp vào các giai đoạn quản lí dự án
- Luồng công việc: Xác định luồng công việc trong quy trình kiểm soát chất lượng theo mô hình thác nước Đảm bảo rằng thông tin và dữ liệu liên quan được chuyển tiếp một cách liên tục và có trình tự từ bước này sang bước khác, giống như luồng nước trong mô hình thác nước
- Kiểm soát và giám sát: Thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng tại mỗi giai đoạn quản lí dự án phần mềm Bao gồm kiểm tra, kiểm thử, xác nhận, và đánh giá chất lượng Đảm bảo rằng các yêu cầu chất lượng được đáp ứng và các lỗi, vấn đề được phát hiện và khắc phục
- Đánh giá và phân tích: Đánh giá kết quả kiểm soát chất lượng và phân tích dữ liệu thu thập được So sánh kết quả với các yêu cầu chất lượng đã đề ra và xác định xu hướng, vấn đề, và cơ hội cải tiến Dựa trên đánh giá này, cải tiến quy trình kiểm soát chất lượng và áp dụng các biện pháp khắc phục và nâng cao chất lượng
- Điều chỉnh và cải tiến: Áp dụng các điều chỉnh và cải tiến vào quy trình kiểm soát chất lượng Đảm bảo rằng quy trình được cải tiến và tuân thủ một cách liên tục để đảm bảo chất lượng của quản lí dự án phần mềm
- Đảm bảo và duy trì chất lượng: Đảm bảo rằng quy trình kiểm soát chất lượng được duy trì và áp dụng một cách liên tục trong suốt quá trình quản lí dự án
Trang 11QUẢN LÝ RỦI RO
1 Xác định rủi ro ban đầu
STT Lĩnh vực xảy
ra rủi ro
Các rủi ro có thể
1 Kế hoạch dự
án
- Lên kế hoạch không đầy đủ
- Dự án thay đổi quá phức tạp
- Phạm vi dự án thay đổi đột ngột
- Không kịp tiến độ bàn giao dự án do bị trễ ở các giai đoạn dẫn đến trễ cả dự án
- Không quản lý được phạm vi công việc
- Ước lượng chi phí khá xa thực tế
2 Xác định yêu
cầu
- Yêu cầu khó hiểu, nhiều thay đổi trong quá trình thực hiện dự án
- Các yêu cầu mẫu thuẫn, thiếu chặt chẽ hoăc quá sơ sài
- Khách hàng thay đổi bất ngờ phạm vi trong quá trình thực hiện
3 Ngân sách - Nguồn tài trợ cho dự án chậm trễ nhiều lần.- Nhà tài trợ ngừng đầu tư cho dự án vì lí do nào đó.
- Khó thống nhất về kinh phí và thời gian cho dự án
4 Kỹ thuật, Chất
lượng
- Yêu cầu về công nghệ, thiết bị cài đặt xa lạ với đội
dự án
- Kết hợp các bên liên quan như viễn thông còn gặp khó khăn dẫn đến lỗi mạng
- Cơ sở vật chất, hạ tầng găp trục trặc (máy tính hỏng, mất điện, mạng lỗi, …)
- Triển khai cài đăt sản phẩm không thuận lợi, không chạy được
- Khi tích hợp các phần thì hệ thống không tương thích
- Test sản phẩm không đạt yêu cầu về tốc độ xử lý
5 Nhân lực - Các thành viên trong đội tạm nghỉ trong dự án (doốm đau, lý do riêng…).
- Mâu thuẫn giữa các thành viên trong dự án
- Trình độ khả năng của một số thành viên chưa thể đáp ứng yêu cầu dự án
- Phân công nhân lực chưa hợp lý
- Sự phối hợp giữa các thành viên chưa tốt
- Thêm người vào dự án quá muộn
6 Cài đặt - Phần mềm không tương thích với hệ thống.- Khi tích hợp phần mềm thì lỗi ở một số phần quan
Trang 12trọng (đăng nhập, tính toán, ).
- Xung đột giữa một số thành phần của hệ thống
- Xuất hiện một số tính năng khách hàng không cần thiết và không hài lòng
7 Kiểm soát - Thất thoát một số dữ liệu của dự án.
- Các bản sao lưu không giống nhau
2 Phân tích rủi ro
Đánh giá mức độ rủi ro dựa trên tiêu chí xác suất:
Đánh giá định tính Đánh giá định lượng Mô tả
Rất cao >80% Khả năng dự án sẽ bị hủy
hưởng đáng kể
Trung bình 30-60% Dự án bị gián đoạn
một ít như: chi phí hoặc năng suất bị thay đổi
thường, dường như không gặp gián đoạn
3 Đánh giá rủi ro
Trang 13điềm xảy ra
suất hưởng nghiêm
trọng
hạng
01 - Lên kế
hoạch không
đầy đủ
Ngay lập tức
02 - Dự án thay
đổi quá phức
tạp
Lâu Cao Rất cao Rất cao 2
03 - Dự án thay
đổi phạm vi
04 - Không kịp tiến
độ bàn giao dự
án do bị trễ ở các
giai đoạn dẫn
đến trễ cả
dự án
Khá lâu Rất
cao
Rất cao Không
chấp nhận
1
05 - Không quản lý
được phạm vi
công việc
Rất gần Thấp Thấp Thấp 17
06 - Yêu cầu khó
hiểu, nhiều thay đổi
trong quá trình thực hiện
dự án
Ngay lập tức
07 - Các yêu cầu
mẫu thuẫn, thiếu
chặt chẽ hoặc quá
sơ sài
08 - Khách hàng thay Ngay lập Thấp Thấp Thấp 19
Trang 14đổi bất ngờ phạm
vi trong quá trình
thực hiện
tức
09 - Nguồn tài trợ
cho dự án chậm
trễ nhiều lần
10 - Nhà tài trợ
ngừng đầu tư
cho dự án vì lí
do nào đó
Ngay lập tức
TB Rất cao Cao 7
11 - Khó thống nhất
về kinh phí và
thời gian cho dự
án
12 -Yêu cầu về công
nghệ, thiết bị cài
đặt xa lạ với đội
dự án
13 - Kết hợp các
bên liên quan
còn gặp
nhiều khó khăn
Không xác định
14 - Cơ sở vật chất,
hạ tầng gặp trục
trặc (máy tính
hỏng, mất điện,
mạng lỗi, …)
Ngay lập tức
15 - Triển khai cài
đặt sản phẩm
Trang 15không thuận lợi,
không chạy
được
16 - Khi tích hợp
các phần thì hệ
thống không
tương thích
Ngay lập tức
17 - Test sản phẩm
không đạt yêu
cầu về tốc độ
xử lý
Ngay lập tức
18 - Các thành viên
trong đội tạm nghỉ
trong dự án(do ốm
đau, lý do riêng…)
Không xác định
19 - Mâu thuẫn giữa
các thành viên
trong dự án
4 Hướng giải quyết 5 rủi ro hàng đầu nếu xảy ra
- Đề nghị với khách hàng về
Trang 1601 Không kịp tiến độ bàn giao dự án do
bị trễ ở các giai đoạn dẫn đến trễ cả
dự án
việc có thể gia hạn thời gian bàn giao phần mềm
- Đề nghị nhà tài trợ hỗ trợ thêm chi phí để thuê nhân viên làm thêm giờ để đẩy nhanh tiến độ
- Đẩy nhanh tốc độ làm việc của nhân viên, chấp nhận làm ngoài giờ
- Thường xuyên báo cáo tiến độ công việc
02
Dự án thay đổi quá phức tạp
- Thực hiện các cuộc họp giữa các nhóm thiết kế, phát triển để tìm ra các đoạn yêu cầu phức tạp, từ đó lên kế hoạch tìm kiếm các chuyên gia về lĩnh vực đó
- Tập trung các nhân viên khá, giỏi để phối hợp cùng chuyên gia xử lý các đoạn yêu cầu phức tạp đó
- Lập lại kế hoạch phân bổ nhân sự khi có các trường hợp phức tạp xảy ra
- Thương lượng với khách hàng, nếu yêu cầu đó quá phức tạp nhằm thay đổi hoăc loại
bỏ bớt các yêu cầu,
Trang 17phân tích rõ cho khách hàng hiểu rõ về chi phí
và các lợi ích
03
Các yêu cầu mẫu thuẫn, thiếu chặt
chẽ hoặc quá sơ sài
- Tư vấn cho khách hàng những yêu cầu cần thiết
và chi phí của dự án nếu thay đổi, giảm nhẹ khó khăn
- Cử thêm người đi lấy yêu cầu và xác định rõ yêu cầu khách hàng cần, không phải yêu cầu khách hàng muốn
- Tạo mọi điều kiện để có thể lấy yêu cầu có demo cho khách hàng hình dung
04 Nguồn tài trợ cho dự án chậm trễ
nhiều lần
- Lập ban kế hoạch báo cáo chi tiết chi phí và thời gian cần thiết chính xác nhất
- Liên tục cập nhật và báo cáo tiến độ dự án theo định
kì tuần, tháng,…
- Đề nghị với nhà tài trợ lưu
ý với các rủi ro có thể xảy
ra khi chậm trễ
- Có thể tìm thêm nhà đầu
tư, tài trợ cho dự án
-Tạo mối quan hệ, thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các
Trang 1805 Kết hợp các bên liên quan còn gặp
nhiều khó khăn
bên liên quan
- Lập kế hoạch khắc phục, tìm nguyên nhân và liên kết chăt chẽ với bên ổn định nhất, tốt nhất