Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của Lá Cây Trâm Bầu - Combretum quadrangulare kurz
Trang 2BUMUE GE LLC @1 ANOA MOC Moa foc Nghiên Cứu Và Kết Quả
=
3 NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUÁ 3.1 Nguyên vật Hiệu
Đối tượng nghiên cứu là lá cây trâm bầu
Mẫu lá cây tram bdu được thu hái từ các cây trâm bầu mọc hoang ở huyện Bến lức tính Long an vào tháng 1 Lá cây được để khô tự nhiên, sau đó sấy ở 50-60°C đến khi trọng lượng không đổi
4.2 Phương pháp nghiên cứu,
3.2.1.Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học của lá cây tram bau
Chúng tôi nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học của lá cây trâm bầu bằng các phan ứng định tính một số hợp chất hữu cơ thường có trong thực vật như : sterol, triterpen, tanin, flavonoid, alcaloid, glicosid, saponin theo các tài liệu tham khảo ghi trong phần thực nghiệm
3.2.2 Nghiên cứu định lugng flavonoid
Chúng tôi định lượng flavonoid theo phương pháp cân Š
3.2.3 Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và cô lập các nhóm hợp chất
Năm 1998, các tác giả Arjun H.Banskota'” dùng dung môi metanol
chiết xuất các cấu tử hữu cơ từ lá cây trâm bầu, kế tiếp dùng sắc ký cột bình thường (gel, siic), sắc ký cột pha đáo (Cosmosil 75 C¡;-OPN, dung môi giải ly
là MeOH-H;O-MeCN 1:1:1) kết hợp với sắc ký bản mỏng điều chế (Preparative thin layer chromatography ) để cô lập các hợp chất flavonoid và triterpen
cycloartan
Trang 21
Trang 3Luận án Thạc ðĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
butanol.””““”'?8?°, Các phương pháp sắc ký cột bình thường (gel, silicagel) sắc
ký cột pha đảo?!2230313253 (Sephadex, Cosmosill40 C;;) kết hợp sắc ký bản
mỏng điều chế được dùng để cô lập chúng
Dựa vào kết quả định tính, chúng tôi để nghị phương pháp chiết xuất các hợp chất hữu cơ có trong lá trâm bầu như sau : dùng hệ thống dung môi có độ phân cực tăng dần để chiết xuất các hợp chất hữu cơ Trước tiên khử chất béo, sterol, clorophyl trong bột lá thô cây tram bau bằng cách tận trích bột bột lá
thô với dung môi eter dầu hỏa (60-90°C), kế tiếp lần lượt chiết xuất bằng các dung môi cloroform, etyl acetat và metanol ( so dé 1)
Để tách chiết và cô lập các hợp chất hữu cơ, chúng tôi sử dụng các phương pháp như : sắc ký cột (chất hấp phụ silicagel ), sắc ký bản mỏng điều chế khai triển nhiều lần, phương pháp kết tỉnh phân đoạn
3.2.4 Nghiên cứu xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ
Để xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ, chúng tôi dựa vào kết quả phân
tích phổ như : phổ hồng ngoại, khối phổ, phổ tử ngoại, phổ 'H-NMR, ''C-NMR,
'3C-DEPT NMR, phé HMBC ( hetero nuclear mutiple bond coherent ), HMQC (hetero nuclear mutiple- quatum coherent )
3.3 Kết quả nghiên cứu
3.3.1 Kết quả phân tích sơ bộ thành phân hóa học lá cây trâm bầu
Bột thô lá cây trâm bầu được tận trích lần lượt với các dung môi : Eter dầu hỏa 60-90°C, cloroform, etylacetat, metanol Thu hồi dung môi được các loại cao
Kết quả định tính các loại cao được ghi ở bảng 4
Trang 22
Trang 4Luận án Thac & Khoa Hoc Héa Hoe Nghiên Cứu Và Kết Quả
Bảng 4 Kết quả định tính các nhóm hợp chất hữu cơ
Phan ting vdi dung dich FeCl, 1% - - + +
Nhận xét : Lá cây trâm bầu chứa sterol, triterpen, flavonoid, tanin, glicosid
3.3.2 Kết quả định lượng flavonoid
Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo dược liệu khô là 1.19%
Trang 23
Trang 5WH EH ENEC © ANOA Hoc Hdéa toc Nghiên Cứu Và Kết Quả
Ham lượng flavonoid toàn phần tính theo được liệu khô là 1.19%
3.3.3 Kết quá nghiên cứu tách chiết và cô lập hợp chất flavonoid và
triterpen
* Kết quả tiến trình sắc ký cột của cao cloroform
Thực hiện quá trình sắc ký cột của cao cloroform, chúng tôi thu được 31
phân đoạn
Phân đoạn 10, dung môi giải ly là eter đầu hỏa-etyl acetat (9:1) sau khi cô
cạn dung môi cho chất rấn chất màu vàng (50.2mg) Kết tính sản phẩm trong metanol thu được tỉnh thể hình kim màu vàng (36,4mg), ký hiệu là H¡, hiệu suất 0.054% tính trên trọng lượng bột lá thô Hị cho trắc nghiệm đương tính với thuốc thử Shibata và FeCl; 1% Sắc ký bản mỏng silicagel cho một vệt tròn mầu xanh nâu có Re= 0,64, hệ dung môi khai triển là cloroform —metanol (9:1) thuốc thử
là ctyl acetat — metanol 9:1, thuốc thử biện vết là acid phosphomolibdic 10%
trong EtOH 90° (hinh 3)
Phân đoạn 18, hệ dung mỗi giải ly cter dầu hỏa-etyl acetat1:1, sau khi cô
cạn dung môi cho cặn rắn màu trắng (25,2mg) Kết tỉnh lại sản phẩm trong metanol thu được cặn ran mau trắng (14,6mg).Sắc ký bản mồng thu được 2 vết
chính gần nhau (dung môi khai triển là etyl acetat ) (hình 4).Thực hiện sắc ký bán mỏng điều chế phân cặn này, khai triển 3 lần (dung môi khai triển là etyl
acetat) (hình 5, 6, 7), thu được một chất rấần mầu trắng (9,2 mg ), ký hiệu là Hạ,
hiệu suất là 0,014% tính trên trọng lượng bột lá thô H; cho trắc nghiệm dương
tính với thuốc thử Liebermann-Burchard, Salkowski và Noller ( thuốc thử đặc
trưng của triterpen), sắc ký bản mồng silicagel cho một vết tròn mầu xanh có Rị
=0,5; hệ dung môi khai triển là etyl acetat—~ metanol 19:1, thuốc thử hiện vết là
acid phosphomolibdic 10% trong EtOH 90° (hinh 4)
* Két qua tién trinh sic ky e6t cao etyl acetat
Trang 24
Trang 7Hình 8 Kết quả sắc ký bản mỏng điều chế (khai
triển lần 1) cặn phân đoạn 17 của cao Cloroform.
Trang 8
Hình 9 Kết quá sắc ký bản mỏng điều
chế (khai triển lần 2) cặn phân đoạn
17 của cao Cloroform Dung môi: Etyl
acetat
Thuốc thử : Acid Phosphomolibdic
Hình 10 Kết quá sắc ký bản mồng điều chế (khai triển lần 3) cặn phân đoạn 17
của cao Cloroform Dung môi: Etyl acetat
Thuốc thử : Acid Phosphomolibdic
Trang 9Luận an Thạc Sf Khoa Hoc Héa Hoe Nghiên Cứu Và Kết Quả
Phân đoạn 5, dung môi giải ly là eter dầu hỏa — etyl acetat 8 :2 Sau khi
cô cạn dung môi cho chất rắn màu vàng (30,3mg) Kết tinh sản phẩm trong
metanol thu được tỉnh thể hình kim màu vàng (20,2 mg) Sắc ký bản mỏng
silicagel cho 2 vết gần nhau Sắc ký lân 2 phần cặn này thu được một chất chính,
ký hiệu là Hạ Sản phẩm H¿ cho trắc nghiệm dương tính với thuốc thử Shibata và
FeCl; 1% Sắc ký bản mỏng silicagel cho một vệt tròn màu xanh nâu có R¿ =
0,46; hệ dung môi khai triển là cloroform —metanol (9:1) thuốc thử hiện vết là
b Sắc ký bản mỏng silicagel (hình 2 ) : Dung môi khai triển là CHCI;-
MeOH 9:1) thuốc thử hiện vết là FeCl; 1% Bản mỏng cho một vét tron xanh
nâu duy nhất, có R; = 0,64
c.Phổ IR (phụ lục 1 )
Phổ hồng ngoại của hợp chất H¡ có các mũi hấp thu đặc trưng như sau (bảng 5) :
Bảng 5 Phổ hông ngoại của hợp chất Hị
Trang 10luda an 'thac Sf Khoa Hoc Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
_ Độ dịch chuyển hóa học Ä,oại nroton
3,86 6,35 2H của 2 proton trên vòng A vị trí
6,94 4H của proton trên vòng B
g Phé °C-NMR (phu luc 5a, 5b):
Phổ “C-NMR của hợp chất Hị có các mũi hấp thu đặc trưng như sau
922: 97,6; 105,1; 115,6; 120,4; € =C của nhân thơm
h Phổ !C-NMR kết hợp với kỹ thuật DEPT (phụ lục 6a, Ób ) : Cho biết là
phân tử H; có 17 carbon, gồm 8 carbon nhất cấp và tam cấp, 9 carbon tứ cấp
i PhO HMBC (hetero nuclear mutiple bond coherent) (phu fuc 7a, 7b, 7c ) và HMOC (hetero nuclear mutiple-quantum coherent) ( phu lục 8a,8b )
k PhO ROESY (rotating frame nuclear overhauser effect) ( phe lục 9)
Trang 26
Trang 11uuu af ENaC St Anoa foc tida Hoc Nghiên Cứu Và Kết Quad
Phổ ROESY cho biết những proton nào ở gần nhau trong không gian (tương
tác không nối)
*Biện luận kết quả
Phổ tử ngoại cho biết H; thuộc nhóm flavonol ( hoặc dẫn xuất 3-metoxy của flavonol) có hai đỉnh hấp thu ở A„„(MeOH)=350nm và À„„ ,MeOH)=266nm,
Có thể dự đoán H, là dẫn xuất của 3-metoxy-flavonol vì có một đỉnh hấp
thu ^ mạ„ nhỏ hơn 271nm?Ì
Khung 3-metoxi flavonol
Khối phổ M” có cường độ mạnh bằng 314 ứng với công thức Cị;H,Ò¿
(phù hợp với đữ liệu phổ °C va phé °C-DEPT 1A c6 17 C) công thức phân tử
cho biết H; có 6 nguyên tử oxi, dẫn xuất 3-metoxy flavonol có một nguyên tử oxi
thuộc nhóm ceton, 1 nguyên tử oxi ở đị vòng C và một nguyên tử oxi ở nhóm thế 3-metoxy Ba nguyên tử oxi còn lại thuộc nhóm OH hoặc nhóm OCH¿ Khung flavonol gồm hai nhân benzen A và B nối với đị vòng C ( gồm 3 nguyên tử 'carbon) có 15C công thức phân tử H có 17C như vậy Hị có hai nhóm OCH; là
nhóm thế ở vòng A hoặc vòng B Điều này phù hợp với đữ liệu phổ ‘H-NMR IA
Hị có hai nhóm OCH; & 5=3,80ppm va 3,86ppm Suy ra H; có bai nhóm QH gắn với vòng bezen A hodc B
Theo tác giả Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Văn Tựu, '* nếu vòng B có nhóm thế 4-OH (hoặc 4-OR nói chung, R là 1 nhóm thế bất kỳ), trong phổ 'H -NMR, các proton C-2’, C-3’, C-5’ va C-6’ xuất hiện từng đôi thành pic đôiQJ=8,5Hz) ở
vùng 6,5-7,9ppm Pic đôi của hai proton H-3' và H-5' luôn Ở trường cao hơn pic
đôi của H-2' và H-6 ' Phổ !H-NMR của H; cho thấy vòng B mang Ì nhóm thế
(có thể là OH hoặc OCHg) ở vị trí 4` ( 2 mũi đôi 2H của 2 cặp proton ortho ở 7,97 và 6,94 ppm, hằng số ghép 8,8§Hz) Vòng A có hai nhóm thế ở vị trí meta
Trang 27
Trang 12Luận ân Thạc đĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cửu Và Kết Quả
với nhau (2 mỗi đôi 1H của 2 proion meta ở 6,71 và 6,35ppm, hằng số ghép J=2Hz)
Dựa vào phổ HMQC, HMBC có thể xác định được 6 mũi của 6 carbon
trên vòng Á : 2 mỗi của C-6 và C-§ ở 97,6 và 92,2ppm, cũng là 2 mũi CH trên pho DEPT, 4 mỗi còn lại ở :105,1; 156,2; 160,9 và 165,0 ppm Trong đó, mỗi Ở
105,1 và 165,0 có cùng crosspeak với cả 2 proton 6 và § trên phổ HMBC nên sẽ
là mũi của C-7 và C-10, C-7 gắn với Oxi nên sẽ là mũi ở 165,0ppm vậy C-10 ở 105,1 ppm Đồng thời C-7 còn có crosspeak với 1 mối đơn metyl ở 3,86ppm nên nhóm thế ở C-7 là OMe Từ đó thấy được nhóm thế ở C-5 và C-4' là OH Hai
mili carbon còn lại của vòng A ở 165,2 và 160,9ppm sẽ là của C-5 và C-9, Mũi ở 160,9ppm có crosspeak với H-6 ở 6,35ppm nên là mũi C-5, mỗi ở 156,2ppm có
'crosspeak với H-§ ở 6,71ppm nên là mũi của C-9 Tương tự, có thể có thể xác định các mỗi carbon trên vòng B và vòng C dựa vào phổ HMBC và HMQC Mũi
của C-2' và C-6' cùng ở 130,1ppm; mũi có C-3' và C-%” cùng ở 115,6ppm, mũi ở
120,4ppm có crosspeak với H-3' và H-5° nên là mũi của C-1'°, mỗi ở 160,2ppm
là của C-4', mũi ở 178,0ppm là mũi C-4, mỗi ở 137,7ppm là mũi của C-4
Ngoài ra, phổ ROESY còn cho biết 1 nhóm -OMe ở trên vòng À và nhóm OMe con laid trên vòng C
Vậy hợp chất H; là 5,4`-dihydroxy-3,7-dimetoxyflavon, còn có tên là
Trang 13Luận ân Thạc đỉ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Bảng 8 So sánh phổ 'H-NMR của H; và kumatakenin
Proton Hợp chất H; (DMSO-d,) Kumatakenin (DMSO-d,)
Bảng 9 So sánh phổ '?C-NMR của H¡ với keaempferol và 5,7-dihydroxy-
3-metoxy-4 (3-metoxy-but-2-enyloxy) flavon
Trang 29
Trang 14Luận án Thạc đi Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Dung môi khai triển là etyl acetat -metanol 9:1, thuốc thử hiện vết là
dụng dịch acid phosphomolibdic 10% Bản mỏng cho Í vệt tròn mầu xanh duy
Trang 15uudu a LAC OL ANCA NEC Moa Hoc Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 16Luạn an Lhạc đỉ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
72,6; 70,7; 37,7; 48,2;
52,6; 18,4; 36,4; 18,6; C nhất cấp và tam cấp
34,1; 22,1; 22,2; 9,8; 19,8
Biện luận kết quả :
Phổ IR của hợp chất H; cho thấy có sự hiện diện của nhóm hydroxyl
(3460 cm! ), nhóm cyclopropyl (2925 cmÌ ), nhóm carbonyl (1964 cmỢ ), nhóm
metylen cuối dây ( 881 cmỖ )
Phé 'H-NMR cho thay mii d6i 6 8 (ppm) =0,54 va 0,84 (J = 3,84 ) 1A cha
2 proton nhém cyclopropyl metylen (dac trưng cho các cycloartan ) Mũi đôi tại
5 (ppm) = 4,58 (J=7,2) là của proton metylen cuối dây Mũi tại ỗ (ppm) = 3,90 và
5,51 có thể là của proton nhóm >CH - O ~
Phổ !'C - NMR và phổ DEPT cho thấy hợp chất Hạ có 31 carbon gồm 6
nhóm CHƯ, 11 nhóm CH;, 7 nhóm CH và 7 carbon tứ cấp Phổ 'ồC - NMR cho thấy Hạ có một nối đôi đầu dây ở ngoài vòng với ồ (ppm) = 156,7 và 106,7
Ngoài ra còn có mũi của nhóm carbonyl, ồ (ppm) =180,0 có thể là nhóm COOH hoặc ester, tuy nhiên không thấy có mũi của bất kỳ nhóm alkoxy nào trên phổ proton và carbon nên chỉ có thể là nhóm COOH
Các số liệu phổ của hợp chất H; trùng hợp với các số liệu phổ của acid deoxojessic !3 nên chúng tôi dùng số liệu của hợp chất deoxojessic làm chuẩn để
Trang 17Luạn an Thạc đỉ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Bảng 13 So sánh kết quả phổ hồng ngoại của acid 23-deoxojessic và Hạ
Trang 18
Luận an Thac &7 Khoa Hoc Héa Hoc Nghiên Cứu Và Kết Quả
30 1,02 Mũi đơn (s) 1,0 Mai don (s}
Trang 19Luéa én Thac & Khoa Hoc Hoa Hoc Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 20Luận án Thạc đỉ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Dung môi khai triển là etyl acetat -metanol 19:1, thuốc thử hiện vết là
dung dich acid phosphomolibdic 10%
Trang 21Luận ân Thạc đĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Bảng 18 Kết quả phổ '“C-NMR và phổ DEPT của sản phẩm H;
30,3; 28,6; 26,5: 24,6; 23,5 141; 37,0; 42,6 C tứ cấp
Biện luận kết quả
Phổ IR của sản phẩm H; cho thấy sự hiện diện của nhóm hydroxyl ( 348cm, nhóm carbonyl (1706 cm’), nhém cyclopropyl (2945 cm" )
Phổ proton của sản phẩm H; cho thấy tín hiệu của 2 proton metylen của
vòng cyclopropyl là 6 (ppm) = 0,72; J = 4,4 va 8 (ppm) = 0,44; J = 4,2 Các mũi cộng hưởng có 8 (ppm) = 1,03; 1,10; 1,85 là mũi cộng hưởng của CH: Các mũi cộng hưởng có 8 (ppm) = 3,77 va 5,31 có thể là mũi cộng hưởng các proton của
nhóm >CH-O-
Phé °C - NMR và phổ DEPT cho thấy hợp chất H; có 31 carbon, gồm 5
nhóm CH;, 11 nhóm CH¿ạ, 9 nhóm CH và 6 carbon tứ cấp Phổ 'C ~ NMR cho
thấy Hạ có nhóm =CH;, ö (ppm) = 109,9
Khi so sánh các số liệu phổ của hợp chất Hạ với các số liệu phổ của hợp
chất metylquadrangularat O thấy có sự trùng hợp, nên chúng tôi dùng số liệu của metylquadrangularat O làm chuẩn để so sánh