Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của Lá Cây Trâm Bầu - Combretum quadrangulare kurz
Trang 2Luận án Thạc đĩ Khoa Học Hóa Học
Hình 1 Cây trâm bầu - Combretum quadrangulare Kurz
Trang 2
Trang 3Luận an Thạc &f Khoa Học Hóa Học Tong Quen
2 TONG QUAN 2.1 Đặc điểm thực vật của cây tram bau, 4°57
Tên gọi : Trâm bầu, chưn bầu, chân bầu, tim bầu, song ke (Campuchia),
kê khao (Lao)
Tên khoa hoc : Combretum quadrangulare Kurz, thuộc họ bằng ~
Combretaceae
2.1.1 Mô tả thực vật
Cây trung bình đến lớn, cao từ 2 đến 10m, có thể cao đến 12m, Thân có
nhiều cành ngắn, khi rụng lá trông giống nhữ gai
Canh non cé 4 cạnh, mép có rìa mong
Lá mọc đối nhau, hình trứng dài, chóp tù hay hơi nhọn, góc thuôn, cuống
lá ngắn, chiều dài lá từ 4 đến 7cm, chiều rộng từ 2 đến 4cm Hai mặt lá có lông,
mặt đưới của lá có lông đầy hơn mặt trên
Hoa nhỏ màu vàng, mọc thành cụm ở đầu cành, nách lá
Qua dai khoảng 2cm, rộng khoảng lcm, quả có 4 cánh mỏng
Hạt hình thoi
2.1.2.Vùng phân bố,
Ở Việt Nam, cây trâm bầu được phân bố rộng khắp các tỉnh miễn Nam,
'đa số cây được trồng, có một số cây mọc hoang đại, Trâm bầu có nhiều ở các tỉnh miễn Tây Nam bộ như Long an, Tiền giang, Đồng tháp, Cần thơ Cây trâm bầu tái sinh một năm thì có quả, đến năm thứ ba thì quả rộ, nhưng cũng có lúc
người ta đốn cây làm cúi, Do đơ, rất ít gặp những cây đa niên mà thường gặp
những cây tái sinh
Năng suất trung bình mỗi cây cho từ § đến 14kg quả mỗi năm, Tỉ lệ hạt
đối với quả từ 42,6% đến 51,35%,
Quả trâm bầu được thu hái từ tháng 1 đến tháng 2, đem phơi khô lấy bạt
Vỏ, cành non, la) rễ, có thể thu hái quanh năm
Ngoài Việt Nam, cầy trâm bầu còn mọc ở Campuchia, Lào, Thái Lan,
Cây trâm bầu sinh trưởng tốt trên những vùng đất có pH từ 1,4 đến 6,3
Độ Ẩm thích hợp khoáng từ 22 đến 30%,nhiệt độ thích hợp khoảng 270C
Những nơi có độ phèn quá cao, trâm bầu rất khó sống
Trang 4luận án Thạc ổĩ Khoa Học Hóa Học Tổng Quan
2.2 Thành phần hóa học
a Hat
Năm 1978, Lê Minh Xuân và các cộng sự ° xác định thành phần hóa học
của bạt trâm bầu như sau :
Tanin chiếm 17% gồm tanin catechic và tanin gallic
Có hợp chất flavonoid
Chất dầu béo chiếm 13% Nghiên cứu về đầu béo thu được kết quả sau:
Thanh phan không xà phòng hóa 4,8
Thành phần acid béo gầm :
Acid oxalic tự do 0,50 đến 1,00%
Năm 1965, Stang Mongkolsulk và cộng sự '° dùng benzen, đã chiết xuất
và cô lập được từ hạt cây trim bdu một hợp chất flavon là
5,7,3’ 4’ ,5’-pentametoxy flavon (Combretol)
Combretol có điểm nóng chảy là !44C, tạo màu xanh đậm với FeCl: trong alcol, có mầu vàng trong dung dich HC! dam dac
Trang 5Luda an Thac &f Khoa Hoc lida Hoe Téng Quan
Năm 2000, năm hợp chat glucosid triterpen mới '” được cô lập từ dich .chiết metanol của hạt trâm bầu :
Quadranosid Ï có công thức phân tử C;eHss;Oio, là chất rấn vô định hình,
không màu, [œlÏp +5,7° (C = 0,153; MeOH)
Quadranosid IÏ có công thức phân tử C;;H;;O¡,, là chất rấn vô định hình,
không màu, [@l7p +43,4° (C = 0,153; MeOH)
Quadranosid HÍ có công thức phân tử Cz¿H;zO¡;, là chất rấn vô định hình,
khong mau, [o]”°p +26,8° (C = 0,073; MeOH)
Quadranosid IV có công thức phân tử C;¿H;sO¡o, là chất rắn vô định hình,
khong mau, [o]°°p +13,1° (C = 0,137; MeOH)
Quadranosid V có công thức phân tử C;zHs¿O¡¡, là chất rắn vô định hình,
không màu, [ơ]”o +116,8° (C = 0,128; MeOH)
' i,
CoOOge
Trang 6
Luén dn Thac & Khoa Hoc tiéa Hoa Tổng Quan
b Hoa
Năm 1985, ba hợp chất flavon !° được cô lập từ dịch chiết cloroform của hoa trâm bầu :
Combretol
5, 3’- dihydroxy-3,7,4’-trimetoxyflavon (ayanin)
5, 4’- dihydroxy-3,7,3’ 5’ -tetrametoxyflavon
OCH;
‘OH
Ayanin 4 5-dibydroxy-3,3’ 5’ ,7-tetrametoxyfla’
e La
Năm 1997, hai hợp chất flavon và ba hợp chat triterpen mdi, c6 khung
cycloartan '° được cô lập từ dịch chiết điclorormetan của lá tram bau
5,4’-dihydroxy-3-metoxy flavon (kumatakenin)
5,7,4 -trihydroxy-3-metoxy flavon (iso kaempferid)
Acid 1a,38-dihydroxy cycloart-24-en-30-oic (acid deoxajessic)
1a,38-dihydroxy cycloart-24-en-30-carboxylat mety!
(208)-1a,36-trihydroxy cycloart-21-al-23-en-30-carboxylat metyl
Trang 7
Luận án Thạc đĩ Khoa Học Hóa Học Tong Quan
“3 : H
COOH
1œ,3B-dihydroxy cycloart-
Acid deoxojessic 24-en-30-carboxylat metyl
HO Ặ ii
COOCH;
(20€)-1a,3B-trihydroxy cycloart-
21-al-23-en-30-carboxylat metyl
Trang 8
Luén an Thac & Khoa Hoc tida Hoc Téng Quan
Kumatakenin cé céng thifc phan tY C,5H,,0,, két tinh 6 dang tinh thé
hinh kim (MeOH), mau vang, nhiét d6 néng chay 1A 248°C
fsokaemferid có công thức phân tử C;¿H;;O,, kết tính ở dạng tỉnh thể hình kim (MeOH), màu vàng, nhiệt độ nóng chảy là 250-253%C
Acid deoxojessic có công thức phân tử C;;H;;O¿, nhiệt độ nóng chay là 238-240°C
Hop chat 10,38-dihydroxy cycloart-24-en-30-carboxylat metyl có công thức phân tử Ca;H;;¿Ox, nhiệt độ nóng chảy là 190-194°C,
Hợp chất (206)-1a,3B-trihydroxy cycloart-21-al-23-en-30-carboxylat metyl có công thức phân tử C3, HygO,, nhiệt độ nóng chấy 18 131-134°C
Năm 1998, bảy trierpen mới có khung cycloartan '' được cô lập từ dich
chiết metanol của lá cây trâm bầu :
Metylquadrangularat A có công thức phân tử C¡;H;¿ÓÖ, là chất rắn vô
định hình, không màu, [ơœ] Tp +43,72 (C = 0,76; MeOH)
MetylquadrangularatB có công thức phân tử C;¡Haz¿O;¿, là tính thể, không
màu, nhiệt độ nóng chảy 190°C, fal +53,4° (C = 0,79; MeOH)
Metylquadrangularat C có công thức phân tử C;;H;O¿, là chất rắn võ định hình, không màu, [o† On +37,2° (C = 0,33; CHƠI)
Metylquadrangularat D có công thức phân tử C;;HaoOua, là chất rắn vô
dinh hinh, khéng mau, [a]*°p +57,4° (C = 0,39; MeOH)
Acid 23-deoxojessic có công thức phân tử Cạ;H;oOÓ,, là chất rắn vô định
ình, không màu, [œ]” p +55,8° (C = 0,24; MeOH)
Acid metyl Ol-acetyl-23-deoxojessic có công thức phân tử Ca;H;;Os, là
chất rắn vô định hình, không màu, [œ] p+55,8° (C = 0,11; MeOH)
Metylquadrangularat E có công thức phân tử C;;H,;OÒ,, là chất rấn vô
định hình, không màu, [œ]'Êp +18,2° (C = 0,20; MeOH)
Acid 104B - dimetyl - 5œ - ergosta - 98,19 ~ cycloartan — 24 - (24) - en-
38-hydroxy-4a-oic
‘COOCH, COOCH,
Metylquadrangularat A Metylquadrangularat B
Trang 9
Luận án Thac 8f Khoa Hoc Hoa Hoe Tổng Quan
COOCH;
Ho” > NN
LH a
Acid metyl O'-acetyl
Acid 10,46 - dimetyl - 5a - ergosta - 98,19 —
cycloartan — 24 - (24') - en-38-hydroxy-4a-oic
Trang 9
Trang 10Luận án Thạc &f Khoa Học Hĩa Học Tổng Quan
Acetyl hĩa hợp chất metylquadrangularai D bằng anhydric acetic trong piridin, sinh ra hop chat metyl O° -acetyl metylquadrangularat D ; acetyl hĩa
acid 23-deoxojessic và acid metyl O'-acetyl-23-deoxojessic déu cho ra dẫn
xuất điacetat ( Acid O ?Ẻ —diacetyl -23-deoxojessic)
Freee
Pon ⁄ 2
Metyl O° -acetyl Acid O '? —diacetyl -23-
metylquadrangularat D
deoxojessic
Năm 1999, mười ba hợp chất triterpen mới cĩ khung cycloartan'”
được cơ lập từ dịch chiết metanol của lá trâm bầu
.Acid quadrangularic F cĩ cơng thức phân tử C;;H„zO¿, là chất rắn vơ định
hình, khơng màu
Acid quadrangularic G cĩ cơng thức phân tử C;;H2¿©;, là chất rắn vơ định
hình, khơng màu
Acid 24-Epiquadrangularic G cĩ cơng thức phân tử Cạ¡Hu¿Ø;, là chất rắn
vơ định hình, khơng mâu
Acid quadrangularic H cĩ cơng thức phân tử C;oH„¿O;, là chất rắn vơ định hình, khơng mâu
Acid quadrangularic Ï cĩ cơng thức phân tử Cạ,H;oÕ¿, là chất rấn vơ định hình, khơng màu
Acid quadrangularic ] cĩ cơng thức phân tử C;¡H;oƯs, là chất rắn vơ định hình, khơng màu
Acid quadrangularic K cĩ cơng thức phân tử C;oH,Os, là chất rắn vơ định
hình, khơng màu
Trang 1Ơ
Trang 11Luan an Thac & Khoa Hoc Hdéa Hoe Tổng Quan
Acid quadrangularic L có công thức phân tử C;oHsgO¿, là chất rắn vô định
hình, không màu
Acid 24-Epiquadrangularic L có công thức phân tử C;oHsgO¿, là chất rắn
vô định hình, không màu
Acid Quadrangularic M có công thức phân tử C;oH„sOs, là chất rắn vô định
hình, không màu
Acid 24-Epiquadrangularic M có công thức phân tử C;oH„;O¿, là chất rắn
vô định hình, không màu
Acid 7ÿ- Hydroxy- 23- deoxojessic, có công thức phân tử Cạ¡HasOs, là tỉnh
thể không màu, nhiệt độ nóng chảy là 219°C, [œ]p +80,9° (C=0,07;
MeOH)
Acid norquadrangularic A có công thức phân tử Cz;H¿Ò,, là chất rắn vô
định hình, không màu, [œ]Tp +80,9° (C=0,07; MeOH)
OH
HOOC , ZA
DH.KH.TU NHIEN
THU VIEN |
HO vũ i HO a3 củ
COOCH; COOCH; 00591 |
—————
Acid quadrangularic F Acid quadrangularic G
OH 0
HOOC ,
HOOC ,,
HO HO” >
Acid 24-Epiquadrangularic G Acid quadrangularic H
Trang 11
Trang 12Luận án Thạc ổĩ Khoa Học Hóa Học Tổng Quan
S
‘COOH
Metylquadrangularat I Acid quadrangularic J
OH
La
HO” >
Acid quadrangularic K Acid quadrangularic L
OH
OH
a `
COOH OOH
Acid quadrangularic M Acid 24-Epiquadrangularic L
Trang 12
Trang 13Luan án Thạc ốï Khoa Học Hóa Học Tổng Quan
OH
SNS HO”
OH “&
Acid 24-Epiquadrangularic M Acid 78-Hydroxy-23-deoxojessic
_- COOH
fj N ñ
COOH
Acid norquadrangularic A
Năm 2000, bảy hợp chất triterpen mới có khung cycloartan’® dude cé lập từ địch chiết metanol của lá trâm bầu
Quadrangularol A, có công thức phân tử C;ạH;sO,, là chất rấn vô
định hình, không màu, [œ]” › + 75,2°%(C=0,14; MeOH)
Quadrangularol B, có công thức phân tử C;oH;sOx, là chất rắn vô
định hình, không mầu, [œ]p + 152,9°(C=0,04; MeOH)
Metyl quadrangularat N, có công thức phân tử C;;H¿¿O¿, là chất rấn
vô định hình, không mau, [a]°p + 70,8°(C=0,11; MeOH)
Metyl quadrangularat O, c6 céng thife phan t¥ Cz,HygQ¢, 1A chat rin
vô định hình, không màu, [œ]p + 58,72C=0,21; MeOH)
Metyl quadrangularat P, có công thức phân tử C;;H;;O¿, là chất rắn
vô định hình, không màu, [œ]p + 163,5°{C=0,03; MeOH)
Acid norguadrangularic B, có công thức phân tử CaoHusOx là chat ran
vô định hình, không màu, [œ]”b + 77,7C=0,15; MeOH)
Trang 13
Trang 14Luận án Thạc & Khoa Học Hóa Học Tổng Quan
Acid norquadrangularic C, có công thức phân tử C;oHssO¿ là chất rắn
vô định hình, không màu, [ơ] p + 116,9°C=0,04; MeOH)
OH
CHẠOH
COOCH; 7H COOCH;
Metyl quadrangularat N Metylquadrangularat O
HOH
COOCH; COOH
Metylquadrangularat P Acid norquadrangularic B
Trang 14
Trang 15luận án Thạc đĩ Khoa Học Hóa Học Tổng Quan
COGH
Acid norquadrangularic C
-2.3 Tính chất dược lý,
2.3.1 Tác dụng trị Hiệu theo kinh nghiệm dân gian, *°”*
Hat trim bau ding tri bệnh giun sán cho người và gia súc
Chat nhay ở vô cành non cũng có tác dụng trị giun, nhất là giun đũa và
giun kim
Lương y Việt Cúc đùng trâm bầu trừ phong thấp, chữa bệnh sốt rét rừng,
trị đau bụng Lá sao, sắc uống cẩm tiêu chảy
Bài thuốc dân gian để trị giun như sau:
ĐỂ trị giun đũa, giun kim, dùng hạt trâm bầu đem nướng rồi kẹp với chuối chín nhai nuốt Người lớn dùng 10 đến 15 hạt (từ 14 đến 20g) Trẻ em tùy theo
hứa tuổi mà uống từ 5 đến 10 hạt ( từ 7 đến 14g), uống liền trong 3 ngày Nhân
dân thường dùng phối hợp với lá mơ tam thể, cắt nhỏ hai thứ trên đều, thêm bột
và nước làm bánh ăn vào buổi sáng sớm, lúc đói Có thể dùng bột hạt trầm bầu phối hợp với bột lá muống trầu làm viên thuốc trâm bầu Cũng có nơi dùng lá, 'đọt trâm bầu phối hợp với nhân trần làm trà nhuận gan,
Ở Thái Lan, rễ trâm bầu cũng được dùng để trị bệnh giun sán và chữa trị
các vết thương, lá được dùng trị đau cơ, củi được dùng để đốt, đặc biệt rất thích
hợp cho phụ nữ mang thai và trong thời kỳ sinh nở
2.3.2.Tính chất dược lý
a Dac tính được lý của hạt tram bầu.”
Nước sắc hạt trâm bầu ở pH = 4 có độc tính mạnh nhất đối với giun đũa
và giun kim
Trang 15
Trang 16Luan an Thac & Khoa Hoc Hdéa Hoc Tổng Quan
Cao hạt trâm bầu, thuốc viên hạt trâm bầu, nước sắc hạt trâm bầu đã được nghiên cứu về dược lý cơ bản trên chuột, ếch, thỏ; nghiên cứu về dược lý đặc hiệu trên giun đất, giun ở lợn (invivo), trên mô hình chuột nhắt bị nhiễm giun (nviro) Khi bị nhiễm độc trâm bầu, có thể giải độc bằng dung dịch
canxihydroxid 3%
Thuốc viên trâm bầu đã được nghiên cứu dược lý lâm sàng Ở người
Về mặt dược lý thực nghiệm, hạt trâm bầu có độc tính mạnh đối với giun
đũa, giun kim và các loại sán nhỏ Hymenolepsis nana Riêng đối với giun đũa
Đối với người, độc tính của trâm bầu thấp, nhưng có thể gây một số tác dụng phụ như đau bụng lâm râm, nấc trong một số trường hợp
b Độc tính của các triterpen cycloartan được cô lập từ lá cây trâm bau’
Các triterpen có khung cycloartan được cô lập từ lá cây trâm bầu đã được
.thử nghiệm độc tính trên khối u ác tính Trong số các hợp chất được cô lập, chỉ
có hợp chất metylquadrangularat B và metylquadrangularat D cho thấy là có độc
tính mạnh đối với tế bào ung thư ruột kết tràng 26-L¿ của chuột lớn với giá trị
EDao kém hơn 20UM Nhóm hydroperoxid trong terpen ceton dường như làm tăng độc tính Hợp chất metylquadrangularat D có liên kết eter giữa C-1 và C-11 cho thấy độc tính mạnh nhất, nhưng hoạt tính dường như giảm đi sau khi acetyl hóa nó Phần còn lại của khung cycloartan của các hợp chất có tác dụng ức chế vừa phải đối với sự sinh sản của các tế bào ung thư
Theo các tài liệu trước đây về độc tính của các cycloartan '”đối với các tế
bào, chỉ có hai hợp chat 14 9,19-cycloartan — 23-en-3B-24-diol (EDs0,7,54M) va
9,19-cycloartan-23-en-38-25-diol là có độc tính Một cycloartan đơn giản, chẳng
hạn như cycloartanol thì không có độc tính gì đáng kể; giá trị EDao lên đến
233uM đối với tế bào khối u cé truéng Ehrlich Vi vay, thật lý thú để ghi nhận
rằng, một cycloartan mới, được cô lập từ dịch metanol của lá trâm bầu, metyl
quadrangularat D là có độc tính mạnh đối với sự sinh sản của các khối u ác tính ruột kết tràng ở chuột lớn với giá trị EDao là 5,42uM Một cycloartan đơn giản
như acid 4B,14œ-dimetyl-5œ-ergosta-90, 19-cyelo-24(24')-en-3B-hydroxy-4-oic, chỉ có một nhóm hydroxy và một nhóm olefin cuối dây có giá trị EDao là 62,38uM Những kết quả này dẫn đến một kết luận là nhóm acid carboxylic tại C-4 và nhóm olefin cuối dây ở cycloartan ceton dường như có tác dụng ức chế sự
sinh sản của tế bào ác tính Nhóm hydroxy tại C-1 không có bất kỳ vai trò quan
trọng nào, nhưng nhóm hydroxy tại C-3 ở cấu trạng tàu thì giữ một vai trò quan
trọng đối với độc tính của nó, chẳng hạn như metyl quadrangularat D (bằng 1)
Trang 16