TIẾT 75 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : : –Dùng định luật bảo toàn năng lượng để giải bài toán trong đó cơ năng không được bảo toàn vì có ma sát – cho thí
Trang 1TIẾT 75 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : : –Dùng định luật bảo toàn năng lượng để giải
bài toán trong đó cơ năng không được bảo toàn vì có ma sát – cho thí dụ về
sử dụng cả hai định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng; thí dụ
này có ứng dụng trong sản xuất
II/ CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : Sách giáo viên, sách giáo khoa
2 Phương tiện, đồ dùng dạy học:
3 Kiểm tra bài cũ: – Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng? Hệ
quả của định luật
Hiệu suất của máy là gì?
III/ NỘI DUNG BÀI MỚI :
I Chuyển động có ma sát của vật trên mặt phẳng nghiêng
Khi đi từ C > B : 1 phần cơ năng biến thành nhiệt năng thông qua công của lực ma sát
Tại C : Cơ năng = thế năng
Wc = Wtc
Trang 2 Tại B : Cơ năng = động năng
WB = WđB
Công của lực ma sát
Ams = - Fms s = k.m.g.cos s
Theo định luật bảo toàn năng lượng
WđB – WtC = Ams
WđB = WtC + Ams = mgh – k.m.g.s.cos
2
1
mvB
2
= m.g.s.(sin k cos )
vB
2
= 2.g.s.(sin – k cos )
vB 9 ,1 m / s
Nếu không có ma sát :
WtC = WđB = 50J vB = 10m/s
II Va chạm mềm
Va chạm đàn hồi : sau khi va chạm cơ năng được bảo toàn
Va chạm mềm : sau khi va chạm một phần cơ năng chuyển hóa thành nội năng (nhiệt năng)
Trang 3Thí du:
Theo ĐLBT động lượng : (m1 + m2) v = m1v1
v =
2 1
1 1
m m
v m
Động năng hệ trước khi va chạm Wđ1 =
2
1
m1v1 2
Động năng hệ sau khi va chạm
Wđ’ =
2
1 (m1 + m2) v2 =
2
1 (m1 + m2)
) m m (
v m 2 1
2 1 2 1
Wđ’ =
2
1
m1v12
2 1
1
m m
m
2 1
1
m m
m
< Wđ
Vậy: Wđ không được bảo toàn
Theo ĐLBT năng lượng : Wđ – Wđ
’
= Q Với Q : lượng nội năng (nhiệt) sinh ra
Q =
2 1
2
m m
m
Khi m2 >> m1 Wđ = Q : Rèn vật cần nhiệt lớn nên đe phải nặng
Khi m1 >> m2 Q = 0 : Đóng đinh búa nặng hơn đinh cọc
IV/ CỦNG CỐ :
Trang 4Hướng dẫn về nhà: