1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh

61 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Tác giả Ngô Huy Cường
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Máy Tính
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát trong hoàn cảnh đó tôi chọn đề tài “Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh” nhằm nghiên cứu một số kỹ thuật tra cứu ảnh dựa vào hình dạng.. Chương này trình

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong xã hội hiện nay, ảnh số đóng một vai trò quan trọng đối với đời sống con người Ảnh số không chỉ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà nó còn góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin về vật thể, sự kiện, … trong công tác khoa học

Càng ngày con người càng phải đối mặt với một lượng lớn hình ảnh phải xử

lý Bài toán tra cứu hình ảnh nhằm tìm ra các ảnh tương tự trong cơ sở dữ liệu như ảnh mẫu tra cứu được nhiều nhóm quan tâm Xuất phát trong hoàn cảnh đó tôi chọn

đề tài “Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh” nhằm nghiên cứu một số kỹ thuật tra cứu ảnh dựa vào hình dạng Trên cơ sở kiến thức được hệ thống hóa, áp dụng cho bài toán tra cứu IC máy tính

Luận văn gồm có bố cục như sau:

Chương I: Khái quát về biểu diễn hình dạng và bài toán tra cứu IC

Trong chương này trình bày khái quát về xử lý ảnh, sơ lược về IC và bài toán tra cứu IC

Chương II: Một số kỹ thuật tra cứu ảnh dựa vào hình dạng

Chương này trình bày một số kỹ thuật tra cứu ảnh dựa vào hình dạng, từ đó trích rút ra các đặc trưng áp dụng vào bài toán tra cứu IC

Chương III: Chương trình thực nghiệm

Giới thiệu bài toán IC, phân tích, xây dựng, tra cứu ảnh dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ BIỂU DIỄN HÌNH DẠNG VÀ BÀI TOÁN TRA CỨU IC

1.1 Khái quát về biểu diễn hình dạng

1.1.1 Xử lý ảnh, các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh

1.1.1.1 Xử lý ảnh là gì?

Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ hoạ phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy

Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận

Trang 4

Hình 1.2: Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh

Ảnh thu nhận thường bị biến dạng do các thiết bị quang học và điện tử

Ảnh thu nhận Ảnh mong muốn

Hình 1.3 Ảnh thu nhận và ảnh mong muốn

Để khắc phục người ta sử dụng các phép chiếu, các phép chiếu thường được xây dựng trên tập các điểm điều khiển

Giả sử (Pi, Pi’) i = n,1 có n các tập điều khiển Giả sử (Pi, Pi’) i = n,1 có n

các tập điều khiển Tìm hàm f: Pi Є f (Pi) sao cho

Min P

P f n

I

i i

2 1

)(

Trang 5

Giả sử ảnh bị biến đổi chỉ bao gồm: Tịnh tiến, quay, tỷ lệ, biến dạng, bậc nhất tuyến tính Khi đó hàm f có dạng:

f (x, y) = (a1x + b1y + c1, a2x + b2y + c2)

Ta có:

n

i

i i

i i

i n

i

y c y b x a x

c y b x a i

P Pi f

1

2 ' 2 2 2 2 2 ' 1 1 1 2

1

'

)(

)(

))((

Có 2 loại nhiễu cơ bản trong quá trình thu nhận ảnh:

- Nhiễu hệ thống: Là nhiễu có quy luật có thể khử bằng các phép biến đổi

- Nhiễu ngẫu nhiên: Vết bẩn không rõ nguyên nhân → khắc phục bằng các phép lọc

Trang 6

- Tăng số mức xám: Thực hiện nội suy ra các mức xám trung gian bằng kỹ thuật nội suy Kỹ thuật này nhằm tăng cường độ mịn cho ảnh

- Đặc điểm biên và đường biên: Đặc trưng cho đường biên của đối tượng và

do vậy rất hữu ích trong việc trích chọn các thuộc tính bất biến được dùng khi nhận dạng đối tượng Các đặc điểm này có thể được trích chọn nhờ toán tử gradient, toán

tử la bàn, toán tử Laplace, toán tử “chéo không” (Zero crossing) v.v

Việc trích chọn hiệu quả các đặc điểm giúp cho việc nhận dạng các đối tượng ảnh chính xác, với tốc độ tính toán cao và dung lượng nhớ lưu trữ giảm xuống

f Nhận dạng

Nhận dạng tự động (Automatic Recognition), mô tả đối tượng, phân loại và phân nhóm các mẫu là những vấn đề quan trọng trong thị giác máy, được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là: Mẫu Pattern) là gì?

Watanabe, một trong những người đi đầu trong lĩnh vực này đã định nghĩa:

“Ngược lại với hỗn loạn (Chaos), mẫu là một thực thể (Entity), được xác định một cách ang áng (Vaguely defined) và có thể gán cho nó một tên gọi nào đó”

Ví dụ mẫu có thể là ảnh của vân tay, ảnh của một vật nào đó được chụp, một chữ viết, khuôn mặt người hoặc một ký đồ tín hiệu tiếng nói

Khi biết một mẫu nào đó, để nhận dạng hoặc phân loại mẫu đó có thể: Phân

Trang 7

loại có mẫu (Supervised classification), chẳng hạn phân tích phân biệt (Discriminant analyis), trong đó mẫu đầu vào được định danh như một thành phần của một lớp đã xác định

Phân loại không có mẫu (Unsupervised classification hay Clustering) trong

đó các mẫu được gán vào các lớp khác nhau dựa trên một tiêu chuẩn đồng dạng nào

đó Các lớp này cho đến thời điểm phân loại vẫn chưa biết hay chưa được định danh

Hệ thống nhận dạng tự động bao gồm ba khâu tương ứng với ba giai đoạn chủ yếu sau đây:

- Thu nhận dữ liệu và tiền xử lý

- Biểu diễn dữ liệu

- Nhận dạng, ra quyết định

Bốn cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết nhận dạng là:

- Đối sánh mẫu dựa trên các đặc trưng được trích chọn

- Phân loại thống kê

- Đối sánh cấu trúc

- Phân loại dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo

Trong các ứng dụng rõ ràng là không thể chỉ dùng có một cách tiếp cận đơn lẻ để phân loại “tối ưu” do vậy cần sử dụng cùng một lúc nhiều phương pháp và cách tiếp cận khác nhau Do vậy, các phương thức phân loại tổ hợp hay được sử dụng khi nhận dạng và nay đã có những kết quả có triển vọng dựa trên thiết kế các hệ thống lai (Hybrid System) bao gồm nhiều mô hình kết hợp

Việc giải quyết bài toán nhận dạng trong những ứng dụng mới nảy sinh trong cuộc sống không chỉ tạo ra những thách thức về thuật giải, mà còn đặt ra những yêu cầu về tốc độ tính toán Đặc điểm chung của tất cả những ứng dụng đó là những đặc điểm đặc trưng cần thiết thường là nhiều, không thể do chuyên gia đề xuất, mà phải được trích chọn dựa trên các thủ tục phân tích dữ liệu

Trang 8

g Nén ảnh

Nhằm giảm thiểu không gian lưu trữ Thường được tiến hành theo cả hai khuynh hướng là nén có bảo toàn và không bảo toàn thông tin Nén không bảo toàn thì thường có khả năng nén cao hơn nhưng khả năng phục hồi thì kém hơn Trên cơ sở hai khuynh hướng, có 4 cách tiếp cận cơ bản trong nén ảnh:

- Nén ảnh thống kê: Kỹ thuật nén này dựa vào việc thống kê tần xuất xuất hiện của giá trị các điểm ảnh, trên cơ sở đó mà có chiến lược mã hóa thích hợp Một

ví dụ điển hình cho kỹ thuật mã hóa này là *.TIF

- Nén ảnh không gian: Kỹ thuật này dựa vào vị trí không gian của các điểm ảnh để tiến hành mã hóa Kỹ thuật lợi dụng sự giống nhau của các điểm ảnh trong các vùng gần nhau

Ví dụ: Cho kỹ thuật này là mã nén *.PCX

- Nén ảnh sử dụng phép biến đổi: Đây là kỹ thuật tiếp cận theo hướng nén không bảo toàn và do vậy, kỹ thuật hướng nén hiệu quả hơn *.JPG chính là tiếp cận theo kỹ thuật nén này

- Nén ảnh Fractal: Sử dụng tính chất Fractal của các đối tượng ảnh, thể hiện

sự lặp lại của các chi tiết Kỹ thuật nén sẽ tính toán để chỉ cần lưu trữ phần gốc ảnh

và quy luật sinh ra ảnh theo nguyên lý Fractal

1.1.2 Thu nhận và biểu diễn ảnh

1.1.2.1 Thu nhận, các thiết bị thu nhận ảnh

Các thiết bị thu nhận ảnh bao gồm Camera, Scanner các thiết bị thu nhận này

Trang 9

- Cảm biến: Biến đổi năng lượng quang học thành năng lượng điện

- Giảm thời gian xử lý

Việc lưu trữ thông tin trong bộ nhớ có ảnh hưởng rất lớn đến việc hiển thị, in ấn và xử lý ảnh được xem như là một tập hợp các điểm với cùng kích thước nếu sử dụng càng nhiều điểm ảnh thì bức ảnh càng đẹp, càng mịn và càng thể hiện

rõ hơn chi tiết của ảnh người ta gọi đặc điểm này là độ phân giải

Việc lựa chọn độ phân giải thích hợp tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng và đặc trưng của mỗi ảnh cụ thể, trên cơ sở đó các ảnh thường được biểu diễn theo 2 mô hình cơ bản

1.1.3 Mô hình Raster

Đây là cách biểu diễn ảnh thông dụng nhất hiện nay, ảnh được biểu diễn dưới dạng ma trận các điểm (điểm ảnh) Thường thu nhận qua các thiết bị như Camera, Scanner Tuỳ theo yêu cầu thực tế mà mỗi điểm ảnh được biểu diễn qua một hay nhiều bít

Mô hình Raster thuận lợi cho hiển thị và in ấn Ngày nay công nghệ phần cứng cung cấp những thiết bị thu nhận ảnh Raster phù hợp với tốc độ nhanh và chất lượng cao cho cả đầu vào và đầu ra Một thuận lợi cho việc hiển thị trong môi trường Windows là Microsoft đưa ra khuôn dạng ảnh DIB (Device Independent Bitmap) làm trung gian Hình 1.4 thể hiện quy trình chung để hiển thị ảnh Raster thông qua DIB

Một trong những hướng nghiên cứu cơ bản trên mô hình biểu diễn này là kỹ thuật nén ảnh các kỹ thuật nén ảnh lại chia ra theo hai khuynh hướng là nén bảo toàn và không bảo toàn thông tin Nén bảo toàn có khả năng phục hồi hoàn toàn dữ liệu ban đầu còn nếu không bảo toàn chỉ có khả năng phục hồi độ sai số cho phép

Trang 10

nào đó Theo cách tiếp cận này người ta đã đề ra nhiều quy cách khác nhau như BMP, TIF, GIF, PCX…

Hiện nay trên thế giới có trên 50 khuôn dạng ảnh thông dụng bao gồm cả trong đó các kỹ thuật nén có khả năng phục hồi dữ liệu 100% và nén có khả năng phục hồi với độ sai số nhận được

Hình 1.4 Quá trình hiển thị và chỉnh sửa, lưu trữ ảnh thông qua DIB

1.1.4 Mô hình Vector

Biểu diễn ảnh ngoài mục đích tiết kiệm không gian lưu trữ dễ dàng cho hiển thị và in ấn còn đảm bảo dễ dàng trong lựa chọn sao chép di chuyển tìm kiếm… Theo những yêu cầu này kỹ thuật biểu diễn Vector tỏ ra ưu việt hơn

Trong mô hình Vector người ta sử dụng hướng giữa các Vector của điểm ảnh lân cận để mã hoá và tái tạo hình ảnh ban đầu ảnh Vector được thu nhận trực tiếp từ các thiết bị số hoá như Digital hoặc được chuyển đổi từ ảnh Raster thông qua các chương trình số hoá

Công nghệ phần cứng cung cấp những thiết bị xử lý với tốc độ nhanh và chất lượng cho cả đầu vào và ra nhưng lại chỉ hỗ trợ cho ảnh Raster

Do vậy, những nghiên cứu về biểu diễn vectơ đều tập trung từ chuyển đổi từ ảnh Raster

Hình 1.5: Sự chuyển đổi giữa các mô hình biểu diễn ảnh

Trang 11

1.2 Bài toán tra cứu IC máy tính dựa vào ảnh

1.2.1 Sơ lược về IC

1.2.1.1 Khái niệm về IC - Sự kết tụ trong hệ thống điện tử

IC (Intergated-Circuit) là một mạch điện tử mà các thành phần tác động và thụ động đều được chế tạo kết tụ trong hoặc trên một đế (Subtrate) hay thân hoặc không thể tách rời nhau được Đế này, có thể là một phiến bán dẫn (hầu hết là Si) hoặc một phiến cách điện

Một IC thường có kích thước dài rộng cỡ vài trăm đến vài ngàn micron, dày

cỡ vài trăm micron được đựng trong một vỏ bằng kim loại hoặc bằng plastic Những

IC như vậy thường là một bộ phận chức năng (Function device) tức là một bộ phận

có khả năng thể hiện một chức năng điện tử nào đó Sự kết tụ (Integration) các thành phần của mạch điện tử cũng như các bộ phận cấu thành của một hệ thống điện

tử vẫn là hướng tìm tòi và theo đuổi từ lâu trong ngành điện tử Nhu cầu của sự kết

tụ phát minh từ sự kết tụ tất nhiên của các mạch và hệ thống điện tử theo chiều hướng từ đơn giản đến phức tạp, từ nhỏ đến lớn, từ tần số thấp (tốc độ chậm) đến tần số cao (tốc độ nhanh) Sự tiến triển này là hậu quả tất yếu của nhu cầu ngày càng tăng trong việc xử lý lượng tin tức (Information) ngày càng nhiều của xã hội phát triển Những hệ thống điện tử công phu và phức tạp gồm rất nhiều thành phần,

bộ phận Do đó nảy sinh ra nhiều vấn đề cần giải quyết:

a Khoảng không gian mà số lượng lớn các thành phần chiếm đoạt (thể tích) Một máy tính điện tử cần dùng đến hàng triệu, hàng vài chục triệu bộ phận rời Nếu không thực hiện bằng mạch IC, thì không những thể tích của nó sẽ lớn một cách bất tiện mà điện năng cung cấp cho nó cũng sẽ vô cùng phức tạp Mà nếu có thỏa mãn chăng nữa, thì máy cũng không thực dụng

b Độ khả tín (Reliability) của hệ thống điện tử: Là độ đáng tin cậy trong hoạt động đúng theo tiêu chuẩn thiết kế Độ khả tín của một hệ thống tất nhiên phụ thuộc vào độ khả tín của các thành phần cấu thành và các bộ phận nối tiếp giữa chúng Hệ thống càng phức tạp, số bộ phận càng tăng và chỗ nối tiếp càng nhiều Vì vậy, nếu dùng bộ phận rời cho các hệ thống phức tạp, độ khả tín của nó sẽ giảm

Trang 12

Vậy nếu một Transitor có tuổi thọ là 108h , thì một máy tính gồm 500.000

Transitor sẽ có tuổi thọ 5

8

10.5

10

= 200 giờ

Các thành phần trong IC được chế tạo đồng thời và cũng cùng phương pháp, nên tuổi thọ IC xấp xỉ một tuổi thọ một Transistor Planar

d Một hệ thống (hay một máy) điện tử có cấu tạo như hình vẽ:

Hình 1.6: Cấu tạo hệ thống điện tử

Sự kết tụ áp dụng vào IC thường thực hiện ở giai đoạn bộ phận chức năng Song khái niệm kết tụ không nhất thiết dừng lại ở giai đoạn này Người ta vẫn nỗ lực để kết tụ với mật độ cực cao trong IC, nhằm hướng tới việc kết tụ toàn thể hệ thống điện tử trên một phiếm (chíp)

Trang 13

Năm 1947 1950 1961 1966 1971 1980 1985 1990

Công

nghệ

Phát minh Transitor

Linh kiện rời

Linh kiên planar, cổng logic

Mạch đếm, đa hợp, mạch cộng

Vi xử lý 8 bit, ROM, RAM

Vi xử lý 16 bit và 32 bit

Vi xử lý chuyên dụng

Bảng 1.1: Công nghệ sản xuất qua các năm

SSI: Small scale integration: Tích hợp qui mô nhỏ

MSI: Medium scale intergration: Tích hợp qui mô trung bình

LSI: Large scale integration: Tích hợp theo qui mô lớn

GSI: Ultra large scale integration: Tích hợp qui mô khổng lồ

Tóm lại, công nghệ IC đƣa đến những điểm lợi so với kỹ thuật linh kiện rời nhƣ sau:

- Giá thành sản phẩm hạ

- Kích cỡ nhỏ

- Độ khả tín cao (tất cả các thành phần đƣợc chế tạo cùng lúc và không có

Trang 14

− Dây nối giữa các bộ phận: Dùng màng kim loại có điện trở suất nhỏ như

Au, Al, Cu

− Điện trở: Dùng màng kim loại hoặc hợp kim có điện trở suất lớn như Cr; Ni-Cr-Al; Cr-Si; Cr có thể tạo nên điện trở có trị số rất lớn

Ni-− Tụ điện: Dùng màng kim loại để đóng vai trò bản cực và dùng màng điện môi SiO; SiO2; Al2O3; Ta2O5 Tuy nhiên khó tạo được tụ có điện dung lớn hơn 0,02µF/cm2

− Cuộn cảm: Dùng một màng kim loại hình xoắn Tuy nhiên khó tạo được cuộn cảm lớn quá 5µH với kích thước hợp lý Trong sơ đồ IC, người ta tránh dùng cuộn cảm để không chiếm thể tích

− Cách điện giữa các bộ phận: Dùng SiO; SiO2; Al2O3 Có một thời Transistor màng mỏng được nghiên cứu rất nhiều để ứng dụng vào IC màng Nhưng tiếc là Transistor màng chưa đạt đến giai đoận thực dụng, nếu không phải là ít có triển vọng thực dụng

b IC đơn tính thể (Monolithic IC):

Còn gọi là IC bán dẫn (Semiconductor IC) - là IC dùng một đế (Subtrate)

Trang 15

bằng chất bán dẫn (thường là Si) Trên (hay trong) đế đó, người ta chế tạo Transistor, Diode, điện trở, tụ điện Rồi dùng chất cách điện SiO2 để phủ lên che chở cho các bộ phận đó trên lớp SiO2, dùng màng kim loại để nối các bộ phận với nhau

- Transistor, Diode đều là các bộ phận bán dẫn

- Điện trở: Được chế tạo bằng cách lợi dụng điện trở của lớp bán dẫn có khuếch tán tạp chất

- Tụ điện: Được chế tạo bằng cách lợi dụng điện dung của vùng hiếm tại một nối P-N bị phân cực nghịch Đôi khi người ta có thể thêm những thành phần khác hơn của các thành phần kể trên để dùng cho các mục đích đặc thù Các thành phần trên được chế tạo thành một số rất nhiều trên cùng một chip Có rất nhiều mối nối giữa chúng và chúng được cách ly nhờ những nối P - N bị phân cực nghịch (điện trở

có hàng trăm MΩ)

c IC lai (hibrid IC)

Là loại IC lai giữa hai loại trên Từ vi mạch màng mỏng (chỉ chứa các thành phần thụ động), người ta gắn ngay trên đế của nó những thành phần tích cực (Transistor, Diode) tại những nơi đã dành sẵn Các Transistor và Diode gắn trong mạch lai không cần có vỏ hay để riêng, mà chỉ cần được bảo vệ bằng một lớp men tráng

Ưu điểm của mạch lai là:

- Có thể tạo nhiều IC (Digital hay Analog)

- Có khả năng tạo ra các phần tử thụ động có các giá trị khác nhau với sai số nhỏ

- Có khả năng đặt trên một đế, các phần tử màng mỏng, các Transistor, Diode và ngay cả các loại IC bán dẫn Thực ra khi chế tạo, người ta có thể dùng qui trình phối hợp Các thành phần tác động được chế tạo theo các thành phần kỹ thuật planar, còn các thành phần thụ động thì theo kỹ thuật màng Nhưng vì quá trình chế tạo các thành phần tác động và thụ động được thực hiện không đồng thời nên các đặc tính và thông số của các thành phần thụ động không phụ thuộc vào các đặc tính

và thông số của các thành phần tác động mà chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn vật

Trang 16

liệu, bề dầy và hình dáng Ngoài ra, vì các Transistor của IC loại này nằm trong đế, nên kích thước IC được thu nhỏ nhiều so với IC chứa Transistor rời

IC chế tạo bằng qui trình phối hợp của nhiều ưu điểm Với kỹ thuật màng, trên một diện tích nhỏ có thể tạo ra một điện trở có giá trị lớn, hệ số nhiệt nhỏ Điều khiển tốc độ ngưng động của màng, có thể tạo ra một màng điện trở với độ chính xác rất cao

1.2.1.3 Sơ lược về qui trình chế tạo một IC đơn tinh thể

Các giai đoạn chế tạo một IC đơn tinh thể có thành phần tác động là BJT, được đơn giản hóa gồm các bước sau:

Bước 1:

Hình 1.7: Quy trình chế tạo một IC đơn tinh thể

* Từ một nền P - Si (hoặc n - Si) đơn tinh thể

* Tạo một lớp epitaxy mỏng loại N - Si

* Phủ một lớp cách điện SiO2

Bước 2:

Dùng phương pháp quang khắc để khử lớp SiO2 ở một số chỗ nhất định, tạo

ra các cửa sổ ở bề mặt tinh thể Từ các cửa sổ, có thể khuếch tán tạp chất vào

Đầu tiên, vẽ sơ đồ những nơi cần mở cửa sổ, chụp hình sơ đồ rồi lấy phim

âm bản, thu nhỏ lại

Những nơi cần mở của sổ là vùng tối trên phim

Hình 1.8: Sơ đồ những nơi cần mở cửa sổ

Trang 17

* Bôi một lớp cản quang trên bề mặt Đặt phim ở trên rọi tia cực tím vào những nơi cần mở cửa sổ đƣợc lớp đen trên phim bảo vệ Nhúng tinh thể vào dung dịch tricloetylen Chỉ những nơi cần mở cửa sổ lớp cản quang mới bị hòa tan, các nơi khác rắn lại

* Lại đem tinh thể nhúng vào dung dịch fluorhydric Chỉ những nơi cần mở cửa sổ lớp SiO2 bị hòa tan, những nơi khác nhờ lớp cản quang che chở

* Đem tẩy lớp cản quang

* Khuếch tán chất bán dẫn P sâu đến thân, tạo ra các đảo N

* Lại mở cửa sổ, khuếch tán chất bán dẫn P vào các đảo N (khuếch tán Base)

* Lại mở cửa sổ, khuếch tán chất bán dẫn N vào (khuếch tán Emitter)

* Phủ kim loại Thực hiện các chỗ nối

Hình 1.9: Bôi lớp cản quang trên bề mặt

Ví dụ: Một mạch điện đơn giản nhƣ sau, đƣợc chế tạo bởi dạng IC đơn tinh thể:

Trang 18

Hình 1.10: Mạch điện trở được chế tạo dưới dạng IC đơn tinh thể

1.2.1.4 IC số (IC Digital) và IC tương tự (IC analog)

Dựa trên chức năng xử lý tín hiệu, người ta chia IC là hai loại: IC Digital và

IC Analog (còn gọi là IC tuyến tính)

1.2.1.5 IC Digital

Là loại IC xử lý tín hiệu số Tín hiệu số (Digital signal) là tín hiệu có trị giá nhị phân (0 và 1) Hai mức điện thế tương ứng với hai trị giá (hai logic) đó là:

- Mức High (cao): 5V đối với IC CMOS và 3,6V đối với IC TTL

- Mức Low (thấp): 0V đối với IC CMOS và 0,3V đối với IC TTL

Trang 19

Thông thường logic 1 tương ứng với mức H, logic 0 tương ứng với mức L Logic 1 và logic 0 để chỉ hai trạng thái đối nghịch nhau: Đóng và mở, đúng và sai, cao và thấp…

Chủng loại IC Digital không nhiều Chúng chỉ gồm một số các loại mạch logic căn bản, gọi là cổng logic

Về công nghệ chế tạo, IC Digital gồm các loại:

- RTL: Resistor - Transistor logic

- DTL: Diode - Transistor logic

- TTL: Transistor - Transistor logic

- MOS: Metal - oxide Semiconductor

- CMOS: Complementary MOS

1.2.2 Bài toán tra cứu IC

1.2.2.1 Đặt vấn đề

Trong thực tế, IC vô cùng đa dạng và phong phú Với sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật cùng với giá thành ngày càng rẻ, các thiết bị điện tử (máy tính, máy thu thanh, máy thu hình, đầu đĩa ) có mặt tại hầu hết các gia đình Tuy xuất hiện nhiều chủng loại của nhiều hãng khác nhau, nhưng nhìn chung, các bo mạch dùng trong các thiết bị điện tử ngày càng nhỏ gọn do khâu thiết

kế đã tích hợp nhiều chức năng trên cùng một vi mạch (IC), dẫn đến việc sửa chữa, bảo trì ngày càng khó khăn nếu không có các thông tin liên quan đến các IC này

Xuất phát trong hoàn cảnh đó em chọn đề tài “Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh” nhằm nghiêm cứu một số kỹ thuật tra cứu ảnh dựa

Trang 20

vào hình dạng Trên cơ sở kiến thức được hệ thống hóa, áp dụng cho bài toán tra cứu IC máy tính

1.2.2.2 Đặc trưng của IC

Vi mạch tích hợp, hay vi mạch, hay mạch tích hợp (Integrated Circuit, gọi tắt

IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như Transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ Silicon cho lĩnh vực điện tử học

Các vi mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp Một mạch tích hợp sẽ giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều, bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic Có nhiều loại IC, lập trình được và cố định chức năng, không lập trình được Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ, điện thế giới hạn, công suất làm việc, được ghi trong bảng thông tin (Datasheet) của nhà sản xuất Hiện nay, công nghệ Silicon đang tính tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ Silicon này

1.2.2.3 Phương pháp tra cứu IC

Do muốn tập trung giới thiệu nhiều thông tin nhất nhưng vẫn đầy đủ các tham số về điện nên không đi sâu vào việc phân tích họat động của từng IC mà chỉ giới thiệu những đặc tính điện cần và đủ để giúp các bạn có thể hiểu, phát hiện hư hỏng cũng như thay thế được IC, mà trong tình hình hiện tại của Việt Nam, chuyện

IC hỏng hóc là việc rất thường gặp

Một khi có được những thông tin về IC như: Sơ đồ khối hoạt động của vi mạch, chức năng, điện áp cung cấp của từng chân, cũng như các IC thay thế, các bạn có thể dễ dàng sửa chữa cũng như, nếu không có IC thay thế, bạn có thể sử dụng IC khác "độ lại" thì cũng thuận lợi cho các bạn hơn

Từ những thực tế trên đặt ra một bài toán tra cứu ảnh IC như sau: Tìm trong một cơ sở dữ liệu ảnh IC những ảnh ( hình dạng, kết cấu) giống với một ảnh IC mẫu nhất, sau đó sắp xếp theo thứ tự giảm dần của độ tương tự

Trang 21

CHƯƠNG II MỘT SỐ KỸ THUẬT TRA CỨU ẢNH DỰA VÀO HÌNH DẠNG

2.1 Biểu diễn hình dạng đối tượng

Các phương pháp biểu diễn hình dạng phổ biến nhất là dựa trên việc sử dụng các điểm biên hình dạng và điểm vùng Biểu diễn hình dạng cũng có thể được phân biệt giữa miền không gian và miền đặc trưng Phương pháp trong miền không gian

so sánh các hình dạng dựa trên điểm (hoặc điểm đặc trưng) cơ sở, còn phương pháp miền đặc trưng so sánh các hình dạng dựa trên đặc trưng Vector cơ sở

Một cách phân loại các kỹ thuật biểu diễn hình dạng khác là dựa trên cơ sở bảo quản thông tin Phương pháp cho phép xây dựng lại chính xác một hình dạng từ

mô tả của nó được gọi là lưu trữ thông tin (Information Preserving – IP), còn phương pháp chỉ có khả năng xây dựng lại một phần hoặc mô tả không rõ ràng được gọi là sự không lưu trữ thông tin (Non Information Preserving – NIP)

Các phương pháp biểu diễn hình dạng được phân loại theo các cấp bậc, đầu tiên phương pháp phân loại dựa trên đường biên và phương pháp phân loại dựa trên vùng căn cứ vào đặc trưng hình dạng được trích chọn từ đường biên hay toàn bộ các phân vùng hình dạng Trong mỗi lớp, các phương pháp khác nhau được tiếp tục phân biệt thành cấu trúc và toàn cục dựa vào việc hình dạng được biểu diễn theo toàn bộ hay theo các thành phần con Sau đó, tiếp tục phân chia các phương pháp cụ thể như mô tả trong hình 2.1

Trang 22

Hình 2.1: Phân loại các kỹ thuật mô tả hình dạng

2.1.1 Kỹ thuật dựa vào biểu diễn biên đối tượng

Kỹ thuật xử lý hình dạng dựa trên biên đối tượng chỉ khai thác thông tin trên biên Có hai loại phương pháp tiếp cận khác nhau cho kỹ thuật dựa trên biên đối tượng:

Phương pháp tiếp cận liên tục hay toàn cục và phương pháp tiếp cận rời rạc theo cấu trúc

Phương pháp tiếp cận liên tục không phân chia hình dạng thành các phần mà

sử dụng một Vector đặc trưng có nguồn gốc từ đường biên để mô tả hình dạng Thước đo sự giống nhau về hình dạng là dựa trên sự đối sánh các điểm đặc biệt hoặc dựa trên đặc trưng

Phương pháp tiếp cận rời rạc chia đường biên thành các đoạn bằng cách sử dụng một tiêu chuẩn cụ thể Biểu diễn cuối cùng thường là một chuỗi hoặc một đồ thị (hoặc cây – Tree), các biện pháp tương tự được thực hiện bằng cách kết hợp chuỗi hoặc đồ thị một cách phù hợp

Trang 23

2.1.2 Kỹ thuật biểu diễn hình dạng dựa trên vùng

Trong phương pháp biểu diễn dựa trên vùng phải kể đến tất cả Pixel trong vùng hình dạng thu được trong biểu diễn hình dạng Phương pháp biểu diễn vùng thường sử dụng các Moment để mô tả hình dạng Một số phương pháp khác thường

sử dụng gồm: phương pháp lưới, bề mặt lồi và trục trung vị

Biểu diễn hình dạng dựa trên vùng xem xét đến toàn bộ vùng hình dạng và

sử dụng hiệu quả thông tin của toàn bộ Pixel chứa trong vùng Những phương pháp này đo sự phân phối Pixel của vùng hình dạng, chúng ít có khả năng giả tạo bởi nhiễu và biến dạng Phương pháp vùng phổ biến là những phương pháp Moment Ở mức thấp thứ tự Moment hay bất biến Moment mang theo những ý nghĩa vật lý kết hợp với sự phân phối Pixel Tuy nhiên nó rất khó khăn để kết hợp thứ tự Moment cao hơn với sự giải thích vật lý

Phương pháp lưới là dựa trên khả năng trực quan quan sát hình dạng, nó không phản ánh sự thống kê phân bổ của vùng hình dạng và bị ảnh hưởng bởi nhiễu

và không cô đọng như bất biến Moment

2.2 Kỹ thuật dựa vào biểu diễn xương đối tượng

Xương được coi như hình dạng cơ bản của một đối tượng, với số ít các điểm ảnh cơ bản Ta có thể khôi phục các thông tin về hình dạng nguyên bản của một đối tượng thông qua xương Một định nghĩa xúc tích về xương dựa trên tính continum (tương tự như hiện tượng cháy đồng cỏ) được đưa ra bởi Blum vào năm 1976 như sau:

Giả thiết rằng đối tượng là đồng nhất được phủ bởi cỏ khô và sau đó dựng lên một vòng biên lửa Xương được định nghĩa như nơi gặp của các vệt lửa và tại đó chúng được dập tắt [2]

Trang 24

Hình 2.2: Ví dụ về ảnh và xương

Có một số định nghĩa toán học khác nhau về xương trong các tài liệu kỹ thuật và có nhiều thuật toán khác nhau cho tính toán chúng Trong các tài liệu kỹ thuật, khái niệm về xương và trục trung vị thường được sử dụng thay thế cho nhau ở một số tác giả, trong khi một số tác giả khác lại xem chúng chỉ liên quan với nhau

mà không giống nhau

Tương tự, các khái niệm về tìm xương và làm mảnh cũng được coi là như nhau với một số tác giả và khác nhau đối với một số tác giả khác

Xương được sử dụng nhiều trong lĩnh vực ứng dụng máy tính, phân tích hình ảnh, xử lý hình ảnh số, bao gồm nhận dạng ký tự quang học, nhận dạng vân tay, kiểm tra thị giác, nhận dạng mẫu, nén ảnh nhị phân

Phương pháp tìm xương luôn là chủ đề nghiên cứu trong xử lý ảnh những năm gần đây Mặc dù có những nỗ lực cho việc phát triển các thuật toán tìm xương, nhưng các phương pháp được đưa ra đều bị mất mát thông tin Có thể chia thành 2 loại thuật toán tìm xương cơ bản:

- Các thuật toán tìm xương dựa trên làm mảnh

- Các thuật toán tìm xương không dựa trên làm mảnh

2.2.1 Phương pháp tìm xương dựa trên làm mảnh

Làm mảnh thông thường là bước chuẩn bị cho các bước tiếp theo xử lý một đối tượng của ảnh Các bước tiếp theo làm việc dựa trên các thuộc tính cần thiết của xương

Thuật toán làm mảnh ảnh số nhị phân là một trong các thuật toán quan trọng trong xử lý hình ảnh và nhận dạng Xương chứa những thông tin bất biến về cấu trúc của ảnh, giúp cho quá trình nhận dạng hoặc Vector hóa sau này

Trang 25

Thuật toán làm mảnh là quá trình lặp duyệt và kiểm tra tất cả các điểm thuộc đối tượng Trong mỗi lần lặp tất cả các điểm đối tượng sẽ được kiểm tra: Nếu như chúng thỏa mãn điều kiện xóa nào đó tùy thuộc vào mỗi thuật toán thì nó sẽ bị xóa

đi Quá trình cứ lặp lại cho đến khi không còn điểm biên nào được xóa Đối tượng được bóc dần lớp biên cho đến khi nào bị thu mảnh lại chỉ còn các điểm biên

Về làm mảnh ta cần lưu ý: Không phải tất cả các đối tượng đều có thể làm mảnh Làm mảnh chỉ hữu dụng với các đối tượng là đường, nghĩa là chúng chỉ thẳng hoặc cong và nó không có tác dụng với các đối tượng có hình dạng đóng hoặc một vùng

Một số thuật toán làm mảnh:

Thuật toán làm mảnh song song: Các điểm được xử lý cùng một lúc Giá trị của mỗi điểm sau một lần lặp chỉ phụ thuộc vào giá trị của các láng giềng bên cạnh (thường là 8 láng giềng) mà giá trị của các điểm này đã được xác định trong một lần lặp trước đó Trong những máy tính có nhiều bộ vi xử lý sẽ xử lý một vùng của đối tượng, nó có quyền đọc các điểm ở vùng khác nhau nhưng chỉ được ghi trên vùng của nó xử lý

Thuật toán làm mảnh tuần tự: Các điểm thuộc đối tượng sẽ được kiểm tra theo một thứ tự nào đó (chẳng hạn các điểm được xét từ trái qua phải, từ trên xuống dưới) Giá trị của điểm sau mỗi lần lặp không phụ thuộc vào giá trị của các láng giềng bên cạnh mà còn phụ thuộc vào các điểm đã được xét trước đó trong chính lần lặp đang xét

Chất lượng của thuật toán làm mảnh được đánh giá theo các tiêu chuẩn được liệt kê dưới đây nhưng không nhất thiết phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn:

+ Bảo toàn tính liên thông của đối tượng và phần bù đối tượng

+ Bảo toàn các thành phần liên thông

+ Bảo toàn các điểm cụt

+ Xương chỉ gồm các điểm biên, càng mảnh càng tốt

+ Bền vững đối với nhiễu

Trang 26

+ Xương cho phép khôi phục ảnh ban đầu của đối tượng

+ Xương thu được ở chính giữa đường nét của đối tượng được làm mảnh + Xương nhận được bất biến với phép quay

2.2.2 Phương pháp tìm xương không dựa trên làm mảnh

Tập hợp những điểm là tâm vòng tròn tiếp tuyến nội tiếp chứa hai điểm khác nhau thuộc biên có khoảng cách bằng nhau nhỏ nhất

Hình 2.3: Minh họa về trục trung vị

MAT = {pld(p,q1) = d(p,q2) = minqt B d(p,qi)} (2.1) Trong đó : d( ) là khoảng cách Eurclide, B là đường bao đối tượng

2.2.2.1 Khái quát về lược đồ Voronoi [1]

Lược đồ Voronoi là một công cụ hiệu quả trong hình học tính toán Cho hai điểm Pi, Pj là hai phần tử của tập Ω gồm n điểm trong mặt phẳng Tập các điểm trong mặt phẳng gần Pi hơn Pj là nửa mặt phẳng H(Pi, Pj) chứa điểm Pi và bị giới hạn bởi đường trung trực của đoạn thẳng PiPj Do đó, tập các điểm gần Pi hơn bất

kỳ điểm Pj nào có thể thu được bằng cách giao n-1 các nửa mặt phẳng H(Pi, Pj):

Định nghĩa 4.1 [Đa giác/Sơ đồ Voronoi]

Sơ đồ Voronoi của Ω là hợp của tất cả các V(Pi)

Vor(Ω) = V(Pi) Pi Ω (là một đa giác)

(2.3)

Định nghĩa 4.2 [Đa giác Voronoi tổng quát]

Cho tập các điểm Ω, đa giác Voronoi của tập con U của Ω được định nghĩa như sau:

Trang 27

V(U) = {P| v U, w Ω \ U : d(P,v) < d(P,w)} = V(Pi) Pi U (2.4)

a Trục trung vị Voronoi rời rạc

Định nghĩa 4.3 [Bản đồ khoảng cách - Distance Map]

Cho đối tượng S, đối với mỗi (x, y)∈ S, ta tính giá trị khoảng cách map(x, y) với hàm khoảng cách d(.,.) như sau:

(x, y) S: map(x, y) = min d[(x, y), (xi, yi)] (2.5) trong đó (xi, yi) B(S) - tập cái điểm biên của S

Tập tất cả các map(x, y), kí hiệu là DM(S), được gọi là bản đồ khoảng cách của S

Chú ý: Nếu hàm khoảng cách d(.,.) là khoảng cách Euclide, thì phương trình (4.4) chính là khoảng cách ngắn nhất từ một điểm bên trong đối tượng tới biên Do

đó, bản đồ khoảng cách được gọi là bản đồ khoảng cách Euclide EDM(S) của S Định nghĩa trên được dùng cho cả hình rời rạc lẫn liên tục

Định nghĩa 4.4 [Tập các điểm biên sinh]

Cho map(x, y) là khoảng cách ngắn nhất từ (x, y) đến biên (theo định nghĩa 4.3) Ta định nghĩa: map-1(x, y) = {p| p B(S), d(p, (x, y)):=map(x, y)}

Khi đó tập các điểm biên sinh ^B(S) được định nghĩa bởi:

^B(S) = map-1(x, y), (x, y) S (2.6)

Do S có thể chứa các đường biên rời nhau, nên ^B(S) bao gồm nhiều tập con, mỗi tập mô tả một đường biên phân biệt:

Định nghĩa 4.5 [Trục trung vị Voronoi rời rạc (DVMA)]

Trục trung vị Voronoi rời rạc được định nghĩa là kết quả của sơ đồ Voronoi bậc nhất rời rạc của tập các điểm biên sinh giao với hình sinh S :

b Xương Voronoi rời rạc

Định nghĩa 4.6 [Xương Voronoi rời rạc - DiscreteVoronoi Skeleton]

Trang 28

Xương Voronoi rời rạc theo ngưỡng T, kí hiệu là SkeDVMA(^B(S),T) (hoặc Ske(^B(S),T)) là một tập con của trục trung vị Voronoi:

SkeDVMA(^B(S),T)= {(x,y)| (x,y) DVMA(^B(S)), Ψ(x,y) > T} (2.9) Ψ: là hàm hiệu chỉnh

Dễ thấy nếu ngưỡng T càng lớn thì càng thì số lượng điểm tham gia trong xương Vonoroi càng ít (Hình 2.4)

Hình 2.4: Xương Voronoi rời rạc ảnh hưởng của các hàm hiệu chỉnh khác nhau

c Thuật toán tìm xương

Trong mục này sẽ trình bày ý tưởng cơ bản của thuật toán tìm xương và mô

tả bằng ngôn ngữ tựa Pascal

Tăng trưởng: Việc tính toán sơ đồ Voronoi được bắt đầu từ một điểm sinh trong mặt phẳng Sau đó điểm sinh thứ hai được thêm vào và quá trình tính toán tiếp tục với đa giác Voronoi đã tìm được với điểm vừa được thêm vào đó Cứ như thế, quá trình tính toán sơ đồ Voronoi được thực hiện cho đến khi không còn điểm sinh nào được thêm vào Nhược điểm của chiến lược này là mỗi khi một điểm mới được thêm vào, nó có thể gây ra sự phân vùng toàn bộ các đa giác Voronoi đã được tính

Chia để trị: Tập các điểm biên đầu tiên được chia thành hai tập điểm có kích

cỡ bằng nhau Sau đó thuật toán tính toán sơ đồ Voronoi cho cả hai tập con điểm biên đó Cuối cùng, người ta thực hiện việc ghép cả hai sơ đồ Voronoi trên để thu được kết quả mong muốn Tuy nhiên, việc chia tập các điểm biên thành hai phần

Trang 29

không phải được thực hiện một lần, mà được lặp lại nhiều lần cho đến khi việc tính toán sơ đồ Voronoi trở nên đơn giản Vì thế, việc tính sơ đồ Voronoi trở thành vấn

đề làm thế nào để trộn hai sơ đồ Voronoi lại với nhau Thuật toán sẽ trình bày ở đây

là sự kết hợp của hai ý tưởng ở trên Tuy nhiên, nó sẽ mang nhiều dáng dấp của thuật toán chia để trị

Hình 2.5 minh hoạ ý tưởng của thuật toán này Mười một điểm biên được chia thành hai phần (bên trái: 1- 6, bên phải: 7-11) bởi đường gấp khúc δ, và hai sơ

đồ Voronoi tương ứng Vor(SL) và Vor(SR) Để thu được sơ đồ Vornonoi Vor(SL

∪ SR), ta thực hiện việc trộn hai sơ đồ trên và xác định lại một số đa giác sẽ bị sửa đổi do ảnh hưởng của các điểm bên cạnh thuộc sơ đồ kia Mỗi phần tử của δ sẽ

là một bộ phận của đường trung trực nối hai điểm mà một điểm thuộc Vor(SL) và một thuộc Vor(SR) Trước khi xây dựng δ, ta tìm ra phần tử đầu và cuối của nó Nhìn vào hình trên, ta nhận thấy rằng cạnh δ1 và δ5 là các tia Dễ nhận thấy rằng việc tìm ra các cạnh đầu và cuối của δ trở thành việc tìm cạnh vào tα và cạnh ra tω

Hình 2.5: Minh hoạ thuật toán trộn hai sơ đồ Voronoi

Sau khi đã tìm được tα và tω, các điểm cuối của tα được sử dụng để xây dựng phần tử đầu tiên của δ (δ1 trong hình trên) Sau đó thuật toán tìm điểm giao của δ với Vor(SL) và Vor(SR) Trong ví dụ trên, δ đầu tiên giao với V(3) Kể từ đây, các điểm nằm trên phần kéo dài δ sẽ gần điểm 6 hơn điểm 3 Do đó, phần tử tiếp theo δ2 của δ sẽ thuộc vào đường trung trực của điểm 6 à điểm 7 Sau đó điểm giao tiếp theo của δ sẽ thuộc và Vor(SL); δ bây giờ sẽ đi vào (9) và δ2 sẽ được thay thế bởi δ3 Quá trình này sẽ kết thúc khi δ gặp phần tử cuối δ5

Trang 30

Trên đây chỉ là minh hoạ cho thuật trộn hai sơ đồ Voronoi trong chiến lược chia để trị Tuy nhiên, trong thuật toán sẽ trình bày ở đây thì sự thực hiện có khác một chút Tập các điểm ảnh không phải được đưa vào ngay từ đầu mà sẽ được quét vào từng dòng một Giả sử tại bước thứ i, ta đã thu được một sơ đồ Voronoi gồm i-1 hàng các điểm sinh Vor(Si - 1) Tiếp theo, ta quét lấy một hàng Li các điểm ảnh từ tập các điểm biên còn lại Thực hiện việc tính sơ đồ Voronoi Vor(Li) cho hàng này, sau đó trộn Vor(Si-1) với Vor(Li) Kết quả ta sẽ được một sơ đồ mới, và lại thực hiện việc quét hàng Li+1 các điểm sinh còn lại v.v Quá trình này sẽ kết thúc khi không còn điểm biên nào để thêm vào sơ đồ Voronoi Do Vor(Li) sẽ có dạng răng lược (nếu Li có k điểm thì Vor(Li) sẽ gồm k-1 đường thẳng đứng), nên việc trộn Vor(Si-1) với Vor(Li) có phần đơn giản hơn

Hình 2.6: Minh hoạ thuật toán thêm một điểm biên vào sơ đồ Voronoi

Giải thuật trên có thể được mô tả bằng ngôn ngữ tựa Pascal như sau:

Procedure VORONOI

(*Si: Tập các điểm của i dòng quét đầu tiên, 0 <= i <=iMAX,

Vor(Si) sơ đồ Vorronoi của Si *)

Ngày đăng: 18/06/2014, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình Xử lý ảnh/ Đỗ Năng Toàn , Phạm Việt Bình-Thái Nguyên: Đại học Thái Nguyên, Trường ĐH CNTT và Truyền thông, 2007 – 76 tr Khác
[2]. Nhập môn xử lý ảnh số / Lương Mạnh Bá, Nguyễn Thanh Thủy. - Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2006 - 364 tr Khác
[3]. Anil K.Jain(1989),Fundanental of Digital Image Processing.Prentice Hall,Engwood cliffs Khác
[4]. J.R Paker (1997),Algorithms for Image processing and Computer Vision. John Wiley &amp; Sons, Inc Khác
[5]. Randy Cranne(1997), A simplified approach to image processing, Prentice- Hall,Inc Khác
[6]. John C.Russ(1995), The Image Procesing Handbook, CRC Press, Inc Khác
[7]. Adrian Low (1991), Introductory Computer Vision and Image Procesing, Copyright (c) 1991 by McGrow Hill Book Company(UK) Limited Khác
[8]. T. Pavlidis (1982), Algorithms for Graphics and Image Processing, Computer Science Press Khác
[9]. Fleeman - Electronic Devices, Discrete and Intergrated - Printice - Hall International-1998 Khác
[10]. Boylestad and Nashelky - Electronic Devices and Circuit Theory - Printice - Hall International 1998 Khác
[11]. J.Millman - Micro electronics, Digital and Analog, Circuits and Systems - Mc.Graw.Hill Book Company - 1979 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quá trình xử lý ảnh - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.1. Quá trình xử lý ảnh (Trang 3)
Hình 1.2: Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh  1.1.1.2. Các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.2 Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh 1.1.1.2. Các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh (Trang 4)
Hình 1.4. Quá trình hiển thị và chỉnh sửa, lưu trữ ảnh thông qua DIB  1.1.4. Mô hình Vector - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.4. Quá trình hiển thị và chỉnh sửa, lưu trữ ảnh thông qua DIB 1.1.4. Mô hình Vector (Trang 10)
Hình 1.5: Sự chuyển đổi giữa các mô hình biểu diễn ảnh - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.5 Sự chuyển đổi giữa các mô hình biểu diễn ảnh (Trang 10)
Bảng 1.1: Công nghệ sản xuất qua các năm - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Bảng 1.1 Công nghệ sản xuất qua các năm (Trang 13)
Hình 1.8: Sơ đồ những nơi cần mở cửa sổ - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.8 Sơ đồ những nơi cần mở cửa sổ (Trang 16)
Hình 1.9: Bôi lớp cản quang trên bề mặt - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.9 Bôi lớp cản quang trên bề mặt (Trang 17)
Hình 1.10: Mạch điện trở được chế tạo dưới dạng IC đơn tinh thể  1.2.1.4. IC số (IC Digital) và IC tương tự (IC analog) - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 1.10 Mạch điện trở được chế tạo dưới dạng IC đơn tinh thể 1.2.1.4. IC số (IC Digital) và IC tương tự (IC analog) (Trang 18)
Hình 2.1: Phân loại các kỹ thuật mô tả hình dạng  2.1.1. Kỹ thuật dựa vào biểu diễn biên đối tượng - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.1 Phân loại các kỹ thuật mô tả hình dạng 2.1.1. Kỹ thuật dựa vào biểu diễn biên đối tượng (Trang 22)
Hình 2.2: Ví dụ về ảnh và xương - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.2 Ví dụ về ảnh và xương (Trang 24)
Hình 2.3: Minh họa về trục trung vị - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.3 Minh họa về trục trung vị (Trang 26)
Hình 2.4: Xương Voronoi rời rạc ảnh hưởng của các hàm hiệu chỉnh khác nhau. - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.4 Xương Voronoi rời rạc ảnh hưởng của các hàm hiệu chỉnh khác nhau (Trang 28)
Hình  2.5  minh  hoạ  ý  tưởng  của  thuật  toán  này.  Mười  một  điểm  biên  được  chia thành hai phần (bên trái: 1- 6, bên phải: 7-11) bởi đường gấp khúc δ, và hai sơ  đồ Voronoi tương ứng Vor(SL) và Vor(SR) - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
nh 2.5 minh hoạ ý tưởng của thuật toán này. Mười một điểm biên được chia thành hai phần (bên trái: 1- 6, bên phải: 7-11) bởi đường gấp khúc δ, và hai sơ đồ Voronoi tương ứng Vor(SL) và Vor(SR) (Trang 29)
Hình 2.7: Định nghĩa lưới - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.7 Định nghĩa lưới (Trang 32)
Hình 2.8: Biểu diễn vùng hình dạng dựa trên lưới  2.3.2.3. Chuẩn hóa xoay - Tra cứu IC máy tính dựa vào hình dạng đối tượng trong ảnh
Hình 2.8 Biểu diễn vùng hình dạng dựa trên lưới 2.3.2.3. Chuẩn hóa xoay (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w