1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các kỹ năng mềm cơ bản dành cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học

186 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ năng mềm cơ bản dành cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Thăng Long
Chuyên ngành Kỹ năng mềm dành cho sinh viên
Thể loại Bài viết hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,35 MB
File đính kèm Kỹ năng mềm.rar (228 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP (5)
    • 1.1. Khái quát chung về giao tiếp (5)
      • 1.1.1. Khái niệm giao tiếp và vai trò của giao tiếp (5)
      • 1.1.2. Chức năng của giao tiếp (6)
      • 1.1.3. Các hình thức giao tiếp (8)
      • 1.1.4. Các phương tiện giao tiếp cơ bản (9)
    • 1.2. Một số vấn đề cần thiết để rèn luyện kỹ năng giao tiếp (18)
      • 1.2.1. Nguyên tắc giao tiếp (18)
      • 1.2.2. Các kỹ năng giao tiếp cơ bản (20)
    • 1.3. Hình thức giao tiếp ứng xử trong nhà trường (31)
      • 1.3.1. Giao tiếp, ứng xử với thầy cô, cán bộ, viên chức (31)
      • 1.3.2. Giao tiếp với các sinh viên khác trong nhà trường (32)
      • 1.3.3. Ứng xử với cảnh quan trong Nhà trường (32)
      • 1.3.4. Ứng xử với trang phục (32)
  • CHƯƠNG 2. KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM (35)
    • 2.1. Khái niệm nhóm và kỹ năng làm việc nhóm (36)
      • 2.1.1. Khái niệm nhóm (36)
      • 2.1.2. Kỹ năng làm việc nhóm (39)
      • 2.1.3. Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả (41)
    • 2.2. Tầm quan trọng, lợi ích và những hạn chế của làm việc nhóm (42)
      • 2.2.1. Tầm quan trọng của làm việc nhóm (42)
      • 2.2.2. Những lợi ích của làm việc nhóm (42)
      • 2.2.3. Hạn chế của làm việc nhóm (44)
    • 2.3. Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm (45)
      • 2.3.1. Giai đoạn hình thành (Forming) (45)
      • 2.3.2. Giai đoạn sóng gió (Storming) (46)
      • 2.3.3. Giai đoạn ổn định (Norming) (47)
      • 2.3.4. Giai đoạn hoạt động hiệu quả (Performing) (48)
      • 2.3.5. Giai đoạn thoái trào (Adjourning) (48)
    • 2.4. Cách thức và quy chế hoạt động nhóm (49)
      • 2.4.1. Các hình thức tổ chức nhóm trong học tập (49)
      • 2.4.2. Quy chế hoạt động nhóm (50)
    • 2.5. Các nguyên tắc làm việc nhóm và các yếu tố cản trở hiệu quả làm việc nhóm (51)
      • 2.5.1. Các nguyên tắc làm việc nhóm (51)
      • 2.5.2. Các yếu tố cản trở hiệu quả làm việc nhóm (52)
    • 2.6. Những kỹ năng cần có để làm việc nhóm hiệu quả (53)
      • 2.6.1. Kỹ năng đối với trưởng nhóm (54)
      • 2.6.2. Kỹ năng đối với các thành viên trong nhóm (57)
      • 2.6.3. Các kỹ năng chung trong tổ chức nhóm (59)
  • CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC SỰ KIỆN (66)
    • 3.1. Kỹ năng lập kế hoạch (67)
      • 3.1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của việc lập kế hoạch (67)
      • 3.1.2. Các loại kế hoạch, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch (69)
      • 3.1.3. Quy trình lập kế hoạch (72)
      • 3.1.4. Những hạn chế nếu không có kỹ năng lập kế hoạch, những sai lầm cần tránh và cách cải thiện kỹ năng lập kế hoạch (77)
    • 3.2. Tổ chức sự kiện (79)
      • 3.2.1. Tổ chức sự kiện và ý nghĩa của tổ chức sự kiện (79)
      • 3.2.2. Phân loại sự kiện (81)
      • 3.2.3. Quy trình tổ chức sự kiện (82)
      • 3.2.4. Các kỹ năng cần có của người tổ chức sự kiện (86)
      • 3.2.5. Những lưu ý để tổ chức sự kiện thành công (87)
  • CHƯƠNG 4. KỸ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM (91)
    • 4.1. Khái niệm và vai trò của kỹ năng tìm kiếm việc làm (91)
      • 4.1.1. Khái niệm kỹ năng tìm kiếm việc làm (91)
      • 4.1.2. Vai trò của kỹ năng tìm kiếm việc làm (93)
      • 4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tìm kiếm việc làm (93)
    • 4.2. Kỹ năng tìm kiếm việc làm (95)
      • 4.2.1. Kỹ năng đánh giá năng lực bản thân và xác định mục tiêu nghề nghiệp (95)
      • 4.2.2. Kỹ năng tìm kiếm thông tin việc làm (98)
      • 4.2.3. Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ xin việc (101)
      • 4.2.4. Kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng (109)
      • 4.2.5. Thương lượng về lương bổng và các quyền lợi khác (122)
      • 4.2.6. Chuẩn bị cho công việc mới (123)
    • 4.3. Một số vấn đề cần quan tâm khi tìm kiếm việc làm (123)
  • CHƯƠNG 5. KỸ NĂNG THÍCH ỨNG (126)
    • 5.1. Khái niệm, vai trò và các loại kỹ năng thích ứng (126)
      • 5.1.1. Một số khái niệm (126)
      • 5.1.2. Vai trò của kỹ năng thích ứng (127)
      • 5.1.3. Các loại kỹ năng thích ứng (128)
    • 5.2. Kỹ năng thích ứng với môi trường sống (130)
      • 5.2.1. Khái niệm (130)
      • 5.2.2. Sự cần thiết phải thích ứng với môi trường sống (130)
      • 5.2.3. Nội dung cần thích ứng với môi trường sống (130)
    • 5.3. Kỹ năng thích ứng trong học tập của sinh viên (131)
      • 5.3.1. Khái niệm môi trường học tập và kỹ năng thích ứng trong học tập (131)
      • 5.3.2. Sự cần thiết sinh viên phải thích ứng trong học tập (140)
      • 5.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thích ứng trong học tập (140)
      • 5.3.4. Nội dung cần thích ứng trong học tập (143)
    • 5.4. Kỹ năng thích ứng với môi trường làm việc (148)
      • 5.4.1. Khái niệm (148)
      • 5.4.2. Sự cần thiết phải thích ứng với môi trường làm việc (148)
      • 5.4.3. Nội dung cần thích ứng với môi trường làm việc (150)
      • 5.4.4. Cách thích ứng với môi trường làm việc (151)
    • 5.5. Phương pháp rèn luyện kỹ năng thích ứng (153)
      • 5.5.1. Một số phương pháp cơ bản (153)
      • 5.5.2. Một số những kĩ năng cần thiết để thích ứng của sinh viên trong thời đại 4.0153 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH (155)
  • CHƯƠNG 6. KỸ NĂNG PHẢN BIỆN VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO (160)
    • 6.1. Kỹ năng phản biện (160)
      • 6.1.1. Khái niệm và vai trò của kỹ năng phản biện (160)
      • 6.1.2. Đặc điểm của người có kỹ năng phản biện (161)
      • 6.1.3. Các cấp độ của kỹ năng phản biện (163)
      • 6.1.4. Tiêu chuẩn của kỹ năng phản biện (163)
      • 6.1.5. Những kỹ năng phản biện quan trọng (164)
      • 6.1.6. Cách rèn luyện kỹ năng phản biện (166)
      • 6.1.7. Quy trình cải thiện kỹ năng phản biện (167)
      • 6.1.8. Những lưu ý khi thể hiện kỹ năng phản biện (168)
    • 6.2. Kỹ năng tư duy sáng tạo (168)
      • 6.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tư duy sáng tạo (168)
      • 6.2.2. Cơ sở sinh lý thần kinh của tư duy sáng tạo (172)
      • 6.2.3. Các rào cản của tư suy sáng tạo (176)
      • 6.2.4. Các tư tưởng thúc đẩy tư suy sáng tạo (178)
      • 6.2.5. Các loại tư duy sáng tạo (179)
      • 6.2.6. Phẩm chất của tư duy sáng tạo (180)
      • 6.2.7. Quy trình và phương pháp tư duy sáng tạo (180)
      • 6.2.8. Cách để rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo (182)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (184)

Nội dung

Kỹ năng mềm là một yêu cầu không thể thiếu đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với sự chỉ đạo biên soạn của Ban Giám hiệu Nhà trường, tập thể tác giả đã tổ chức biên soạn giáo trình Kỹ năng mềm dùng trong Nhà trường. Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tiếp thu kế thừa, chọn lọc từ nhiều nguồn tài liệu và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tượng. Giáo trình ra đời là kết quả của sự nghiên cứu nghiêm túc, trách nhiệm của nhóm tác giả và sự chỉ đạo, nhận xét khách quan của Hội đồng nghiệm thu Trường Đại học Sao Đỏ cùng các bạn đồng nghiệp. Giáo trình gồm 6 chương, trình bày khái quát những kỹ năng mềm cơ bản mà sinh viên cần rèn luyện trong thời gian học tập tại Nhà trường: Chương 1. Kỹ năng giao tiếp Chương 2. Kỹ năng làm việc nhóm Chương 3. Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức sự kiện Chương 4. Kỹ năng tìm kiếm việc làm Chương 5. Kỹ năng thích ứng Chương 6. Kỹ năng phản biện và tư duy sáng tạo.

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Khái quát chung về giao tiếp

1.1.1 Khái niệm giao tiếp và vai trò của giao tiếp

Trong cuộc sống, mỗi người đều có nhiều mối quan hệ với những người xung quanh, bao gồm mối quan hệ huyết thống như cha mẹ, ông bà, và anh chị em, cũng như các mối quan hệ công việc và xã hội như đồng nghiệp và lãnh đạo Trong số đó, chỉ một số ít mối quan hệ huyết thống tồn tại từ khi chúng ta ra đời, trong khi hầu hết các mối quan hệ khác được hình thành và phát triển qua quá trình sống và tương tác với cộng đồng Giao tiếp là yếu tố quan trọng trong việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ này, nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã hội của con người.

1.1.1.2 Vai trò của giao tiếp

Giao tiếp đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống của mỗi cá nhân cũng như trong xã hội, là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển của con người.

Trong đời sống của mỗi con người, vai trò của giao tiếp được biểu hiện ở những điểm cơ bản sau:

- Giao tiếp là điều kiện để tâm lý, nhân cách phát triển bình thường.

Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội, và giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những mối quan hệ này Những trường hợp trẻ em sống hoang dã cho thấy rằng thiếu giao tiếp có thể làm mất đi bản chất con người Giao tiếp không chỉ giúp phát triển tâm lý và nhân cách mà còn giúp cá nhân nhận thức được các chuẩn mực thẩm mỹ, đạo đức và pháp luật trong xã hội Nhờ đó, con người có thể hiểu rõ hơn về nguyên tắc ứng xử và phân biệt đúng sai trong cuộc sống.

- Nhờ giao tiếp mà các phẩm chất của con người, đặc biệt là phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển.

Giao tiếp là cầu nối quan trọng giúp con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội và lĩnh vực văn hóa, đồng thời đóng góp vào kho tàng tri thức chung của nhân loại Qua giao tiếp, mỗi cá nhân hiểu và điều chỉnh hành vi của mình theo các chuẩn mực xã hội, từ đó phát huy điểm mạnh và hạn chế tiêu cực trong đời sống Việc này cũng giúp họ tiếp thu tri thức về văn hóa, xã hội và lịch sử, chuyển hóa thành kinh nghiệm sống quý báu Thiếu giao tiếp, con người sẽ gặp khó khăn trong việc ứng xử và có thể rơi vào trạng thái cô lập tinh thần, dẫn đến sự nghèo nàn về cảm xúc và tri thức Hơn nữa, giao tiếp còn giúp hình thành năng lực tự ý thức, cho phép cá nhân nhận thức và đánh giá bản thân, từ đó trở thành chủ thể hành động độc lập, tự tin và quyết đoán hơn Qua quá trình này, mỗi người có xu hướng tự giáo dục và hoàn thiện bản thân, góp phần vào sự phát triển của xã hội.

- Giao tiếp thỏa mãn nhiều nhu cầu của con người.

Nhu cầu của con người, bao gồm nhu cầu thông tin, nhu cầu được công nhận, sự quan tâm từ những người xung quanh, và nhu cầu hòa nhập vào các nhóm xã hội, chỉ có thể được thỏa mãn thông qua giao tiếp.

Theo các nhà tâm lý học phát triển, nhu cầu giao tiếp của con người bắt đầu từ rất sớm, ngay từ khi sinh ra Trẻ sơ sinh đã có những nhu cầu cơ bản như được yêu thương và an toàn, và khoảng 2 đến 3 tháng tuổi, trẻ đã có khả năng "trò chuyện" với người lớn Thiếu hụt trong tiếp xúc với người lớn trong giai đoạn này có thể để lại những tác động tiêu cực đến tâm lý và nhân cách của người trưởng thành sau này.

* Vai trò đối với đời sống xã hội

Giao tiếp là yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, đồng thời là công cụ quan trọng để xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân và tập thể, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất Kỹ năng giao tiếp tốt giúp tạo ấn tượng tích cực, xây dựng mối quan hệ bền chặt và gia tăng sự tin tưởng từ những người xung quanh Tất cả các mối quan hệ như gia đình, bạn bè, người thân và hàng xóm đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi cá nhân.

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

1.1.2.1 Nhóm chức năng xã hội

Chức năng thông tin trong giao tiếp thể hiện qua việc trao đổi thông tin giữa con người Qua quá trình giao tiếp, mọi người chia sẻ và truyền đạt những thông tin cần thiết cho nhau.

* Chức năng tổ chức, phối hợp hành động

Trong một tổ chức, công việc thường được thực hiện bởi nhiều bộ phận và cá nhân khác nhau Để hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả, các bộ phận này cần phối hợp nhịp nhàng Điều này đòi hỏi sự giao tiếp thường xuyên để trao đổi ý kiến, phân công nhiệm vụ và phổ biến quy trình thực hiện Trong suốt quá trình làm việc, cần có những tín hiệu rõ ràng để đảm bảo mọi người hành động đồng bộ.

Chức năng điều khiển trong giao tiếp thể hiện sự ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các cá nhân Qua giao tiếp, chúng ta có khả năng tác động đến người khác và ngược lại, thông qua nhiều hình thức như thuyết phục, ám thị và bắt chước Đây là một chức năng quan trọng, đặc biệt đối với những người có khả năng lãnh đạo, vì họ có thể ảnh hưởng đến người khác và "thu phục lòng người", khiến lời nói của họ trở nên có trọng lượng và sức ảnh hưởng lớn.

* Chức năng phê bình và tự phê bình

Trong xã hội, mỗi người giống như một chiếc gương phản chiếu bản thân chúng ta Qua giao tiếp, chúng ta nhận ra những ưu điểm và khuyết điểm của mình, từ đó có cơ hội để tự sửa chữa và hoàn thiện bản thân.

1.1.2.2 Nhóm chức năng tâm lý

* Chức năng động viên, khích lệ

Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc động viên và khích lệ con người, liên quan đến cảm xúc trong tâm lý Qua giao tiếp, chúng ta có thể khơi dậy những xúc cảm và tình cảm tích cực, từ đó kích thích hành động của người khác Một lời khen chân thành và kịp thời, hay sự quan tâm đúng lúc, có thể giúp người nhận cảm thấy tự tin và nỗ lực làm việc tốt hơn.

* Chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ

Giao tiếp là yếu tố quan trọng trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa con người Mặc dù việc gặp gỡ ban đầu có thể khởi đầu cho các mối quan hệ, nhưng sự phát triển và bền chặt của chúng phụ thuộc vào quá trình giao tiếp liên tục sau đó Nếu chỉ tiếp xúc một vài lần rồi ngừng lại, mối quan hệ sẽ khó có thể tồn tại Ngay cả trong gia đình, nếu các thành viên không thường xuyên gặp gỡ và liên lạc, tình cảm giữa họ cũng sẽ trở nên lạnh nhạt.

* Chức năng cân bằng cảm xúc

Trong cuộc sống, chúng ta thường có những xúc cảm cần chia sẻ, từ niềm vui đến nỗi buồn, từ sự sung sướng đến nỗi đau Giao tiếp là chìa khóa giúp chúng ta tìm thấy sự đồng cảm và cảm thông, đồng thời giải tỏa những xúc cảm sâu kín của bản thân.

1.1.3 Các hình thức giao tiếp

Có nhiều cách phân loại giao tiếp, dựa trên những căn cứ khác nhau:

1.1.3.1 Dựa vào đối tượng hoạt động giao tiếp

Có 3 hình thức giao tiếp:

- Giao tiếp liên nhân cách: giữa 2 - 3 người với nhau.

Giao tiếp nhóm là hình thức giao tiếp đặc trưng cho một tập thể nhỏ, nơi các thành viên liên kết với nhau thông qua các hoạt động chung Loại hình giao tiếp này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác và hiệu quả trong công việc chung của nhóm.

- Giao tiếp xã hội: là giao tiếp giữa một người với một nhóm người (như trong lớp học, hội nghị,…).

1.1.3.2 Dựa vào tính chất tiếp xúc

Giao tiếp được phân thành 2 loại là giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp.

Một số vấn đề cần thiết để rèn luyện kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là khả năng sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện giao tiếp để đạt được mục đích trong hoạt động giao tiếp Để rèn luyện kỹ năng này, cần chú ý đến một số vấn đề quan trọng.

- Tôn trọng đối tượng giao tiếp.

Sự tôn trọng là nguyên tắc thiết yếu trong giao tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và bền vững Tôn trọng trong giao tiếp không bị giới hạn bởi hoàn cảnh, tuổi tác, giới tính, trình độ, tôn giáo hay dân tộc.

Cái tôi của mỗi người thường rất lớn, khiến ai cũng muốn trở thành nhân vật quan trọng trong cuộc sống Tuy nhiên, trong giao tiếp, việc để cái tôi lấn át người khác có thể làm mất đi hình ảnh cá nhân của chính mình.

Tôn trọng là yếu tố quan trọng trong ứng xử giữa con người, thể hiện qua việc không sân si và không vụ lợi Những người biết tôn trọng người khác sẽ nhận lại sự tôn trọng, đồng thời tạo dựng được nhân cách đáng ngưỡng mộ Vì vậy, trong cuộc sống hàng ngày, việc sống tôn kính và tôn trọng lẫn nhau sẽ mang lại bình an và nụ cười cho mọi người.

- Đặt mình vào vị trí của người khác.

Khi giao tiếp, hãy luôn đặt mình vào vị trí của người khác và suy nghĩ kỹ trước khi nói để tránh gây khó xử và tổn thương cho họ Việc không biết thông cảm sẽ khiến chúng ta không hiểu được suy nghĩ của người khác Dù gặp những người tốt hay xấu, mỗi người đều mang đến cho ta những bài học quý giá Thay vì chỉ trích hay phán xét, hãy cố gắng hiểu và cảm thông với họ, vì việc thấu hiểu chính là chìa khóa để tha thứ.

- Học cách lắng nghe và khuyến khích người khác nói về họ.

Lắng nghe là "gia vị" thiết yếu trong giao tiếp, giúp tạo ra sự thấu hiểu và kết nối Nếu thiếu lắng nghe, giao tiếp sẽ trở nên kém hiệu quả, giống như món ăn thiếu gia vị Để thu hút sự quan tâm từ người khác, chúng ta cần học cách lắng nghe và khuyến khích họ chia sẻ về thành tích của mình Những chia sẻ chân thực từ cả hai phía sẽ xây dựng mối quan hệ vững bền và nâng cao hiệu quả giao tiếp.

Nụ cười không chỉ thể hiện sự thiện cảm mà còn là "liều thuốc bổ" mang lại hy vọng trong giao tiếp Như ngạn ngữ Trung Quốc nói: “người không biết tươi cười sẽ không biết cách mở ra những cánh cửa hạnh phúc”.

- Đảm bảo chữ tín trong giao tiếp.

Chữ “tín” trong giao tiếp là nguyên tắc không thể thiếu, giữ đúng lời hứa và đúng hẹn là cách tốt nhất để xây dựng lòng tin với đối tác “Chữ tín quý hơn vàng” và một lần thất hứa có thể dẫn đến mất lòng tin vĩnh viễn Để thành công, hãy ghi nhớ rằng việc tạo dựng lòng tin của người khác cũng chính là tạo dựng lòng tin cho bản thân.

Ái ngữ trong giao tiếp là việc sử dụng những lời nói trong sáng, tốt đẹp và chân thật, bao gồm việc không nói dối, không chia rẽ, không dùng lời ác khẩu và không thêu dệt Những cách diễn đạt này thể hiện sự chân thành, nhân ái và dịu dàng, giúp người nghe cảm thấy tin tưởng và quý mến hơn.

Trong giao tiếp, việc sử dụng từ ngữ khéo léo và tinh tế là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp tạo ấn tượng tốt với người khác mà còn xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong công việc và cuộc sống Để thu hút sự chú ý của đối phương, chúng ta cần linh hoạt trong cách vận dụng ngôn ngữ, tránh những từ ngữ thô tục và cộc cằn, nhằm không làm mất lòng người khác.

Trong giao tiếp, việc nhận diện và khen ngợi những điểm mạnh của người khác, dù là nhỏ nhất, là rất quan trọng Những lời khen chân thành và kịp thời sẽ tạo động lực cho họ phát triển bản thân, thay vì chỉ chú trọng vào những điểm yếu Mỗi người đều có cả điểm mạnh và điểm yếu, và việc khích lệ lẫn nhau sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tích cực hơn.

- Tôn trọng giá trị văn hóa trong giao tiếp.

Giá trị văn hóa là một khái niệm rộng lớn, đòi hỏi người giao tiếp phải tôn trọng và phản ánh truyền thống tốt đẹp của dân tộc Giao tiếp không chỉ là tương tác xã hội mà còn chứa đựng yếu tố con người và tình cảm Thái độ niềm nở, hòa nhã, và phong cách lịch sự là những chuẩn mực quan trọng trong giao tiếp Đặc biệt, trong văn hóa giao tiếp của người Việt Nam, sự cởi mở, tế nhị, và hiếu khách được coi trọng, cùng với sự lịch sự và nghiêm túc đối với mọi đối tượng giao tiếp.

1.2.2 Các kỹ năng giao tiếp cơ bản

* Lợi ích của việc lắng nghe

Lắng nghe là một kỹ năng quan trọng trong giao tiếp Trong giao tiếp, việc lắng nghe đem lại nhiều lợi ích:

Lắng nghe là cách thể hiện sự tôn trọng đối với người nói, đáp ứng nhu cầu được lắng nghe của họ Khi chúng ta chú ý đến cuộc trò chuyện, chúng ta không chỉ làm người đối diện cảm thấy được coi trọng mà còn tạo ấn tượng tốt về bản thân Việc không ai lắng nghe khi bạn nói có thể gây khó chịu, vì vậy, việc lắng nghe không chỉ là một kỹ năng giao tiếp quan trọng mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tích cực.

Nghe là một kỹ năng quan trọng giúp thu thập thông tin hiệu quả Khi chúng ta lắng nghe người đối thoại, không chỉ hiểu rõ những gì họ nói mà còn khuyến khích họ chia sẻ nhiều hơn Việc này không chỉ tăng cường sự giao tiếp mà còn giúp chúng ta nhận được nhiều thông tin quý giá từ cuộc trò chuyện.

Lắng nghe kỹ lưỡng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ý kiến của người đối thoại, từ đó có thời gian để suy nghĩ và phản hồi một cách hợp lý, giảm thiểu sai lầm trong giao tiếp do sự hấp tấp.

Hình thức giao tiếp ứng xử trong nhà trường

1.3.1 Giao tiếp, ứng xử với thầy cô, cán bộ, viên chức

Khi gặp cán bộ và giảng viên trong trường, sinh viên cần thể hiện sự kính trọng và lễ phép bằng cách sử dụng ngôn ngữ lịch sự và trang trọng như “Em chào thầy, chào cô ạ” Việc chào hỏi không chỉ thể hiện sự tôn sư, trọng đạo mà còn là nét đẹp văn hóa của dân tộc Sinh viên không nên lẩn tránh hay tỏ thái độ dửng dưng, mà cần thực hiện các cách giao tiếp và ứng xử phù hợp để thể hiện sự tôn trọng đối với thầy cô và cán bộ trong trường.

- Đứng nghiêm trang chào thể hiện sự nghiêm túc, tôn trọng.

- Khoanh tay trước ngực để chào thể hiện sự lễ phép.

- Cúi người chào thể hiện phong cách tôn trọng, lịch sự.

Khi thầy cô vào hoặc rời lớp, học sinh cần đứng dậy với tư thế nghiêm trang để chào Việc ngồi, khom lưng hay có những cử chỉ miễn cưỡng khi đứng chào sẽ được coi là thiếu tôn trọng.

- Lễ phép chào hỏi khi gặp mặt Chỉ dẫn nơi khách cần liên hệ với thái độ niềm nở, trân trọng.

- Không nhìn soi mói hoặc bàn tán, cợt nhả.

- Không đến gần phương tiện đi lại của khách.

Khi khách đến thăm lớp học hoặc liên hệ với giáo viên, học sinh cần đứng dậy và chào một cách nghiêm trang Hành động này cũng nên được thực hiện khi khách rời khỏi lớp Để thể hiện sự tôn trọng, học sinh có thể sắp xếp đứng theo hai hàng thẳng để chào đón khách.

Khi thầy cô đang trò chuyện với khách bên ngoài lớp học, sinh viên nên ngồi im lặng chờ thầy cô trở vào Hành động gây ồn ào có thể làm giảm đi hình ảnh và ý thức của sinh viên trong mắt khách mời.

1.3.2 Giao tiếp với các sinh viên khác trong nhà trường

* Ứng xử với anh chị khóa trên

- Cần thể hiện sự tôn trọng, thân thiện, lịch sự.

Khi gặp phải tình huống bất bình, hãy thẳng thắn trình bày với thầy cô để tìm ra giải pháp, thay vì tự ý gọi bạn bè hoặc anh chị đến gây rối, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nề nếp của nhà trường.

* Ứng xử với bạn bè cùng khóa và các em khóa dưới

Luôn duy trì thái độ ôn hòa và nhã nhặn, khuyến khích sự đoàn kết và tương trợ lẫn nhau Khi gặp bất hòa, hãy sử dụng lời nói để giải quyết vấn đề, tránh hành vi bạo lực để không làm tình hình thêm căng thẳng.

- Cùng nhau chia sẻ, giải quyết những trở ngại trong cuộc sống, trong học tập.

- Tránh sự đố kị, đặt điều nói xấu nhau, chia bè kéo cánh, lập băng nhóm gây hiềm khích trong tập thể.

1.3.3 Ứng xử với cảnh quan trong Nhà trường

Để duy trì môi trường học tập sạch đẹp, cần thường xuyên vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, không ăn kẹo cao su hay hút thuốc lá trong trường Ngoài ra, việc trang trí lớp học gọn gàng và tham gia các hoạt động như “Chủ nhật xanh” và “Thứ bảy tình nguyện” cũng rất quan trọng.

Khi tham gia học phần Kỹ năng mềm tại hội trường đa năng, sinh viên cần chú ý giữ gìn và bảo quản ghế ngồi, không bẻ tai ghế, không hút thuốc hay ăn kẹo cao su Trước khi rời khỏi, sinh viên cũng phải gập ghế và dọn dẹp vệ sinh để giữ gìn không gian chung.

- Không tự ý viết vẽ bậy trên bàn học hoặc trên tường, phòng học và các khu vực khác trong khuôn viên của Trường.

- Không hái hoa, bẻ cành, không ngồi lên thành tựa của ghế đá.

- Thực hiện tốt văn hóa xếp hàng khi lên lớp học hoặc chờ cầu thang máy,

Tham gia tích cực vào các hoạt động trồng cây xanh và các chương trình như “Ngày chủ nhật xanh” hay “sinh viên tình nguyện” là cách hiệu quả để bảo vệ môi trường Những nỗ lực này không chỉ giúp tạo ra không gian sống “xanh, sạch, đẹp” mà còn góp phần nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng.

1.3.4 Ứng xử với trang phục

Sinh viên cần tuân thủ quy định về trang phục khi đến trường, bao gồm việc đeo thẻ sinh viên, mặc áo sơ mi, quần âu và sơ vin, đi giày hoặc dép có quai hậu Ngoài ra, sinh viên có thể mặc đồng phục của khoa hoặc trường ít nhất 2 lần mỗi tuần và khuyến khích nữ sinh mặc áo dài Cần tránh mặc quần đùi, quần soóc, áo ba lỗ, áo hai dây và các trang phục hở hang, phản cảm.

- Trong trường hợp tiếp khách nước ngoài, các buổi lễ, hội nghị, đại hội ngoài trang phục quy định nam comple, thắt cà vạt, nữ mặc áo dài

Trong trường hợp học tập tại các trung tâm thực hành, thực nghiệm hoặc theo đặc thù môn học, sinh viên cần tuân thủ trang phục theo quy định riêng Đối với môn giáo dục thể chất, học sinh phải mặc đúng đồng phục theo quy định của Nhà trường.

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Nêu khái niệm và các hình thức giao tiếp? Theo anh (chị), việc chào hỏi trong giao tiếp có ý nghĩa gì?

2 Nêu vai trò của giao tiếp đối với cá nhân và đời sống xã hội? Người Ý có câu:

“Ai không có tiền trong túi, thì có sẵn mật ngọt ở miệng” Ông, cha ta cũng có câu:

“mồm miệng đỡ chân tay” Anh (chị) hiểu như thế nào về những câu nói này?

3 Phân tích khía cạnh khách quan và khía cạnh chủ quan trong nội dung của ngôn ngữ Từ đây, anh (chị) cần lưu ý gì khi nói và viết?

4 Cách phát âm, giọng nói, tốc độ và nhịp độ nói ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của giao tiếp bằng ngôn ngữ nói?

5 Có ý kiến cho rằng, trong kinh doanh, thà tuyển một cô nhân viên có trình độ học vấn thấp hơn cử nhân nhưng có nụ cười duyên còn hơn một cô cử nhân mà có bộ mặt lạnh như tiền Anh (chị) bình luận gì về ý kiến này?

6 Nêu những lợi ích của việc lắng nghe? Làm thế nào để lắng nghe hiệu quả? Seneca nói: “Im lặng là một nghệ thuật lớn lao của cuộc đàm thoại”? Anh (chị) hãy giải thích câu nói trên?

7 Người xưa có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Bạn hiểu câu nói này như thế nào? Anh (chị) có đồng ý với quan điểm này không? Tại sao?

8 Có ý kiến cho rằng: Trong lĩnh vực hoạt động về chuyên môn không cần rèn luyện về kỹ năng giao tiếp Anh (chị) nghĩ gì về ý kiến này?

9 Tuân Tử nói: “Người chê ta mà chê phải là thầy của ta, người khen ta mà khen phải là bạn ta, những kẻ vuốt ve, nịnh bợ ta chính là kẻ thù của ta vậy” Anh (chị) hiểu câu nói đó như thế nào? Từ đó, anh (chị) lưu ý gì khi khen hoặc phê bình người khác?.

KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC SỰ KIỆN

KỸ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM

KỸ NĂNG THÍCH ỨNG

KỸ NĂNG PHẢN BIỆN VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO

Ngày đăng: 05/09/2023, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (dịch) (2022), Rèn luyện tư duy phản biện, NXB Phụ nữ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện tư duy phản biện
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Phụ nữ Việt Nam
Năm: 2022
2. Nguyễn Thị Khánh Chương chủ biên (2019), Bản đồ tư duy trong giải quyết vấn đề, NXB Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy trong giải quyết vấn đề
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Chương
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2019
3.Vũ Dũng (Chủ biên), (2000), Từ điển Tâm lý học, Viện Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Viện Tâm lý học
Năm: 2000
4.Trần Vân Khánh (dịch) (1980), Lập kế hoạch tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, NXB Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch tổ chức sự kiện chuyên nghiệp
Tác giả: Trần Vân Khánh
Nhà XB: NXB Dân Trí
Năm: 1980
5. Luật Việc làm (2013), Luật số 38/2013/QH13, Hà Nội, 16/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Việc làm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Lại Thế Luyện (2019), Kỹ năng tư duy sáng tạo, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tư duy sáng tạo
Tác giả: Lại Thế Luyện
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2019
7. Lại Thế Luyện (2019), Kỹ năng tìm việc làm, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tìm việc làm
Tác giả: Lại Thế Luyện
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2019
8. Trần Thị Bích Nga, Phạm Ngọc Sáu, Nguyễn Thu Hà (biên dịch) (2006), Xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nhóm làm việc hiệu quả
Tác giả: Trần Thị Bích Nga, Phạm Ngọc Sáu, Nguyễn Thu Hà
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
9. PGS.TS Vũ Hoàng Ngân, Ths Trương Thị Nam Thắng (2009), Xây dựng và phát triển nhóm làm việc, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển nhóm làm việc
Tác giả: PGS.TS Vũ Hoàng Ngân, Ths Trương Thị Nam Thắng
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2009
10. Vũ Thị Thu Nhi, Nguyễn Thành Nhân dịch (2020), 7 thói quen của bạn trẻ thành đạt, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 thói quen của bạn trẻ thành đạt
Tác giả: Vũ Thị Thu Nhi, Nguyễn Thành Nhân
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2020
11. Vũ Minh Nguyệt (chủ biên) (2016), Kỹ năng giao tiếp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp
Tác giả: Vũ Minh Nguyệt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2016
12. Hoàng Phê (chủ biên) (2003), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2003
13. Huỳnh Văn Sơn (2009), Nhập môn kỹ năng sống, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
14. Đỗ Mạnh Tôn (1996), Nghiên cứu sự thích ứng đối với học tập và rèn luyện của học viên các trường sỹ quan quân đội, Luận án tiến sỹ, Học viện chính trị quân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thích ứng đối với học tập và rèn luyện của học viên các trường sỹ quan quân đội
Tác giả: Đỗ Mạnh Tôn
Nhà XB: Học viện chính trị quân sự
Năm: 1996
15. Vũ Minh Tân dịch (2016), Đàm phán với chính mình, 6 bước để trở thành người bạn tốt nhất của chính mình, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đàm phán với chính mình, 6 bước để trở thành người bạn tốt nhất của chính mình
Tác giả: Vũ Minh Tân
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2016
16. Phan Văn Hồng Thắng (2019), Làm việc nhóm từ A đến Z, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm việc nhóm từ A đến Z
Tác giả: Phan Văn Hồng Thắng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2019
17. Trần Văn Trung (2010), Rèn luyện kỹ năng nói, giao tiếp và thuyết trình cho cán bộ đoàn thanh niên, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng nói, giao tiếp và thuyết trình cho cán bộ đoàn thanh niên
Tác giả: Trần Văn Trung
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
18. Trần Hoàng Trung (2009), Kỹ năng quản trò & 325 trò chơi tập thể thanh thiếu niên, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản trò & 325 trò chơi tập thể thanh thiếu niên
Tác giả: Trần Hoàng Trung
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2009
19. Khuyên Trần (Biên tập viên Alpha books) (2016), 50 điều trường học không dạy bạn và 20 điều cần làm trước khi rời ghế nhà trường, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 điều trường học không dạy bạn và 20 điều cần làm trước khi rời ghế nhà trường
Tác giả: Khuyên Trần
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2016
20. Tiêu Yến Trinh, Nguyễn Thị An Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2016), Cẩm nang việc làm bí quyết tìm việc thành công trong bối cảnh hội nhập, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang việc làm bí quyết tìm việc thành công trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Tiêu Yến Trinh, Nguyễn Thị An Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w