1.1.2.1 : Trường hợp mua hàng trong nước : Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá nếu có Trong đó chi phí thu mua có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phíbả
Trang 1Lời mở đầu
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay, đang trên đà đổi mới và phát triển, đòihỏi các công ty phải quan tâm sâu sắc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Các nhà đầu tư luôn luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm thế nào với chi phí bỏ rathấp nhưng mang lại kết quả cao Vì vậy muốn sản phẩm của mình chiếm lĩnh trên thịtrường, các công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đang phải thử thách và đọsức trên thị trường hàng hóa trong nước và cả hàng hóa ngoại nhập
Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp,công ty mà hàng hóa họ kém phẩm chất, không phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhđạt được kết quả thu vào hay chi ra bao nhiêu, còn lại bao nhiêu, lời hay lỗ
Do đó, sau khi công ty sản xuất xong sản phẩm thì phải bán sản phẩm để thutiền về Quá trình đó gọi là kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinhdoanh, nhằm mục đích thu hồi lại vốn để tiếp tục đầu tư vào quá trình tái sản xuất
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chúng ta phải tìm hiểu xem tổngdoanh thu bán hàng hóa cho khách hàng, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ chongười mua, thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước
Từ đó so sánh giữa doanh thu, chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh để xác định kết quả hoạt động của công ty Để thực hiện những công việc ấycần phải có một bộ phận chuyên theo dõi và phản ánh tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty, bộ phận đó chính là kế toán mua bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, cũng như phát huy những lợi thế trong quá trình bán sản phẩm và thu tiềntrong kinh doanh Đó cũng là lý do em chọn đề tài “ kế toán và phân tích hoạt độngmua bán hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại”
Trang 2-CHƯƠNG I : KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Mua bán hàng hoá là hoạt động chủ yếu ở các đơn vị có chức năng lưu thôngphân phối hay còn gọi là các đơn vị kinh doanh thương mại Những đơn vị này sẽ muahàng hóa của các nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng để kiếm lời Quá trình muabán hàng hoá có thể trình bày theo hình vẽ sau :
Hàng hóa mua vào hàng hóa bán ra
KH
(giá vốn hàng mua) (giá vốn hàng bán ra
Doanh thu bán hàng)
Chú thích : KH – khách hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các đơn vị kinh doanh thương mại có thể thựchiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn là bán hàng chocác đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng hoá Bánlẻ là bán cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa
1.1.1 : Phương thức mua hàng
Nghiệp vụ mua hàng ở các đơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu được tiếnhành trên cơ sở các hợp đồng đã được ký kết với các đơn vị bên bán và thường thựchiện theo 2 phương thức : chuyển hàng hoặc nhận hàng
- Theo phương thức chuyển hàng : Bên bán hàng sẽ căn cứ vào hợp đồng đã kýkết chuyển hàng cho đơn vị mua theo kế hoạch và giao hàng tại địa điểm đã được 2bên thoả thuận ghi trong hợp đồng như : bến tàu, bến cảng hoặc tại kho của bên mua.Khi chuyển hàng bên bán thường sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
do Tổng cục thuế phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thônghàng hóa trên thị trường Sau khi hàng hóa đã được giao nhận xong, bên bán phải lậpvà gởi cho bên mua chứng từ “Hóa đơn GTG” hay “Hóa đơn bán hàng” cho số hàngđã bán, trong đó ghi rõ: số lượng, chất lượng, đơn giá của từng mặt hàng, thuế GTGTnếu có và tổng số tiền bên mua phải thanh toán Chứng từ trên được dùng làm căn cứđể bên mua thanh tóan tiền hàng cho bên bán, ghi chép sổ sách và kiểm tra khi cầnthiết
-Nhà cung cấp Hàng hóa trong kho để bán
(hàng tồn kho)
Trang 3- Theo phương thức nhận hàng : bên mua sẽ ủy nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng ở bên bán theo địa điểm quy định trong hợp đồng Người nhận hàng manggiấy ủy nhiệm đến nhận hàng tại kho của bên bán hoặc tại địa điểm do bên bán chỉđịnh Sau khi nhận hàng xong, người được ủy nhiệm ký xác nhận trên chứng từ bánhàng của bên bán và nhận một bản mang về nộp phòng kế toán.
1.1.2 : Nguyên tắc hạch toán hàng hoá
Hàng hoá chờ bán là thành phẩm chủ yếu của tài sản “hàng tồn kho” ở các đơn
vị thương mại, nguyên tắc hạch toán hàng hóa, về cơ bản cũng giống như nguyên tắchạch toán hàng tồn kho – Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Cụ thể như sau :
- Doanh nghiệp chỉ được lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp hạch toánhàng tồn kho là kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng hoá
- Phải hạch toán chi tiết hàng hoá theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứhàng hoá, cả về giá trị và hiện vật
- Kế toán nhập, xuất tồn kho hàng hoá phải phản ảnh theo giá gốc hay còn gọilà giá thực tế Vào thời điểm cuối năm, nếu xét thấy giá trị thuần túy có thể thực hiệnđược của hàng hóa nhỏ hơn giá gốc đang ghi sổ kế toán thì phải lập dự phòng giảmgiá Mức dự phòng giảm giá của hàng hóa tồn kho, chưa bán được lúc cuối năm đượctính vào chỉ tiêu “ giá vốn hàng bán “
- Giá gốc của hàng hóa nhập kho phải tính cho từng nguồn nhập
1.1.2.1 : Trường hợp mua hàng trong nước :
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá (nếu có)
Trong đó chi phí thu mua có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phíbảo quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộphận thu mua độc lập … Các khoản chi này cùng với chỉ tiêu giá mua của hàng hóa cóthể tính theo giá chưa có thuế GTGT hoặc tính theo giá thanh toán, tức là giá có thuếGTGT, phụ thuộc vào công dụng của hàng hóa mua về là dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcdiện chịu thuế GTGT
Trang 4-Khoản giảm giá là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từviệc giao hàng không đúng qui cách, thời hạn… đã ký kết.
1.1.2.2 : Trường hợp mua hàng của thương nhân nước ngoài :
Giá thực tế = Giá mua + Các khoản thuế không + Chi phí thu mua
được khấu trừ
Trong đó :
Thuế GTGT = Giá nhập tại cửa + thuế NK thuế suất của hàng nhập khẩu khẩu * thuế GTGTThuế nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu chỉ được tính vào giá thực tế củahàng mua về nếu công dụng của hàng hoá đó là để phục vụ cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh những sản phẩm hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp Trong trường hợp doanh nghiệp nhập hàng thuộc diện chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu sẽ đượccoi là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được tính vào giá thực tế hàng đãmua
Trường hợp hàng nhập về thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanhnghiệp phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụđặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính theo giánhập tại cửa khẩu (+) thuế nhập khẩu, và được tính vào giá thực tế của hàng đã mua.Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu tính theo giá nhập và (+) thuế nhập khẩuvà (+) thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu
1.1.3 : Chứng từ thủ tục nhập hàng :
_ Về nguyên tắc nhập hàng : Trước khi nhập kho hàng hoá phải qua giai đoạnkiểm nhận do nhân viên được giao trách nhiệm bảo quản hàng hoá trực tiếp tiếnhành Nếu nhận hàng tại một địa điểm do bên bán thoả thuận trong hợp đồng kinh tếthì người đại diện bên mua phải có “Giấy uỷ nhiệm” do doanh nghiệp mua hàng cấp.Khi kiểm nghiệm hàng hoá phải căn cứ vào chứng từ của bên bán, rồi đối chiếu vớithực tế nhận hàng về số lượng và chất lượng để lập “Biên bản kiểm nghiệm” mangtính chất hướng dẫn và làm căn cứ qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản, biênbản thường dùng trong nhập kho với số lượng lớn, vật tư có tính phức tạp, quí hiếm
Trang 5-_ Nếu hàng hoá vật tư nhập không đúng qui cách, phẩm chất, số lượng so vớichứng từ hoá đơn thì lập thêm 1 liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi cho đơn vịbán vật tư, hàng hoá để giải quyết.
_ Tuỳ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ của hàng nhập để tính giá nhập kho chođúng
_ Khi mua hàng có hoá đơn của bên bán : Căn cứ vào chứng từ hoá đơn của bênbán và “Biên bản kiểm nghiệm” ( nếu có ), bộ phận mua hàng lập “Phiếu nhập kho”gồm 2 liên (hàng hoá mua ngoài), người nhập mang phiếu đến kho để nhập Sau khinhập thủ kho ghi ngày tháng năm và cùng với người nhập kí vào phiếu, thủ kho giữ,liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 1 lưu ở nơi lậpphiếu
_ Nhập hàng kiểm kê phát hiện thừa, phải có biên bản kiểm kê hàng hoá
_ Đánh giá tăng giá trị hàng trong kho phải có biên bản đánh giá lại hàng hoánhưng không lập phiếu nhập kho vì không tăng về số lượng hàng trong kho
_ Nhập hàng để giữ hộ, bán kí gởi, làm đại lý : Lập các biên bản như Biên bảnnhận hàng giữ hộ, Biên bản nhận hàng bán kí gởi, không lập phiếu nhập kho, ghi đơnvào các TK 002 – Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộnhận kí gởi
_ Hàng hoá xuất ra khỏi kho phải lập “Phiếu xuất kho” làm căn cứ hạch toánhàng xuất lập thành 3 liên Sau khi xuất kho thủ kho ghi thêm vào phiếu số thực tếxuất, ngày tháng, kí nhận Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghivào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để hoàn tất chứng từ và ghi sổ, liên 3người nhận giữ để ghi sổ bộ phận
1.1.4 : Tài khoản sử dụng :
Ngoài các tài khoản có liên quan đến việc mua hàng như các tài khoản vốn bằngtiền, tài khoản phải trả người bán, tài khoản thuế GTGT được khấu trừ, trong phầnnày kế toán còn sử dụng tài khoản chủ yếu để phản ánh tình hình và kết quả muahàng là tài khoản 156 “hàng hóa” Nội dung và kết cấu tài khoản 156 “hàng hóa” nhưsau:
Trang 6
Tài khoản 156 có hai tài kh
Tài khoản 156 “Hàng hoá ” , gồm có 2 tài khoản cấp 2 :
TK 1561 : “Giá mua hàng hóa“
TK 1562 : “Chi phí thu mua hàng hóa“
1.1.5 : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.1.5.1 : Trường hợp mua hàng nhập kho bình thường.
- Căn cứ vào hóa đơn của bên bán, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho,kế toán ghi :
-Tài khoản 156 “hàng hóa“
Số dư đầu kỳ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo
hóa đơn mua hàng (gồm các loại
thuế không được hoàn lại)
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài
gia công (gồm giá mua và chi phí
gia công)
- Trị giá của hàng đã bán bị trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa
Số dư nợ : Giá thực tế hàng hoá tồn
kho
- Trị giá hàng xuất kho để bán, giao đại lý, ký gởi, thuê ngoài gia công chế biến hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa bán trong kỳ
- Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu
Trang 8Trường hợp hàng hóa đã mua cần phải sơ chế, phân loại hay chọn lọc để tănggiá trị hoặc khả năng bán ra của hàng hóa thì chi phí gia công sơ chế được tính vào trịgiá mua vào của hàng hóa Căn cứ vào “ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ "kèm theo lệnh điều động nội bộ về việc xuất kho hàng hóa để gia công sơ chế kếtoán ghi :
Nợ TK 154 (gia công chế biến hàng hóa)
1.1.5.2 : Trường hợp mua hàng nhập kho có phát sinh thừa thiếu.
Về nguyên tắc mọi trường hợp mua hàng có phát sinh thiếu hoặc thừa hàng thìđều lập “Biên bản kiểm nghiệm“ để phản ánh đúng tình hình thực tế phát sinh nhưngkhi giải quyết số hàng bị thiếu hay thừa so với chứng từ, hóa đơn, của bên bán thì phảixuất phát từ trách nhiệm cụ thể người bán hay người mua theo từng phương thức muahàng Nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng thì số hàng bị thiếu hay thừa nàythuộc về trách nhiệm của người bán, ngược lại nếu mua hàng theo phương thức nhậnhàng thì trách nhiệm thuộc về người mua Như vậy việc hạch toán nghiệp vụ muahàng có phát sinh thừa thiếu có thể chia ra các trường hợp sau đây :
1.1.5.2.1 : Hàng thiếu thuộc trách nhiệm của bên bán
Trong trường hợp này bên mua sẽ hạch toán trị giá hàng mua và số tiền phảithanh toán cho người bán theo đúng số hàng thực nhận giống như trường hợp muahàng nhập kho bình thường, ghi :
Trang 91.1.5.2.2 : Hàng thiếu thuộc trách nhiệm của bên mua.
Trong trường hợp này bên mua sẽ hạch toán trị giá hàng mua theo số hàng thựcnhận nhưng số tiền phải thanh toán cho người bán là theo số hàng trên hóa đơn củangười bán Giá trị số hàng bị thiếu có thể tính vào chi phí thu mua hàng hóa (phần haohụt trong định mức) hoặc bắt người chịu trách nhiệm phải bồi thường hay chờ xử lý Kế tóan ghi :
Nợ TK 156 (1) : Giá mua của hàng thực nhập
Nợ TK 156 (2) : Giá mua của hàng thiếu trong định mức
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 138(8) : Giá mua của hàng thiếu trên định mức bắt bồi thường
Nợ TK 138(1) : Giá mua của hàng thiếu chờ xử lý
Có TK 331 Tổng số tiền phải thanh toán theo hóa đơn bên bán
Đối với số hàng thiếu chờ xử lý, nếu sau đó không tìm ra nguyên nhân có thểtính vào chi phí khác, kế toán ghi :
Nợ TK 811
Có TK 138 (1381)
1.1.5.2.3 : Hàng thừa phát sinh trong phương thức chuyển hàng
Trong trường hợp này bên mua phải thông báo cho bên bán biết về số hàng thừađã được chuyển đến và cùng bên bán thống nhất về cách giải quyết số hàng thừa này
- Nếu bên mua đồng ý mua và bên bán chấp nhận bán luôn số hàng thừa thì kếtoán bên mua sẽ hạch toán trị giá hàng mua và số tiền phải thanh toán cho người bántheo đúng số hàng thực tế đã giao nhận và ghi sổ giống như trường hợp mua hàngnhập kho bình thường
- Nếu bên mua chỉ đồng ý mua hàng theo số lượng trên chứng từ của bên bán vànhận giữ hộ số hàng thừa thì ngoài việc ghi nhận nghiệp vụ mua hàng nhập kho bìnhthường theo hóa đơn của bên bán, kế toán còn phải phản ánh giá trị hàng hóa nhận
Trang 10-giữ hộ bằng cách sử dụng thêm tài khoản 002 “vật tư hàng hóa nhận -giữ hộ, nhận giacông“.
1.1.5.2.4 : Hàng thừa phát sinh trong phương thức nhận hàng
Trong trường hợp này bên mua sẽ hạch toán trị giá hàng mua về nhập kho theosố thực nhập nhưng số tiền phải trả cho người bán là theo số hàng trên hóa đơn củangười bán, chênh lệch giữa 2 số tiền này chính là giá mua chưa có thuế của số hàngthừa chưa rõ nguyên nhân Kế toán ghi :
1.2.1 : Kế toán bán hàng:
1.2 1.1 : Khái niệm: tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình
sản xuất Đó là quá trình bên bán chấp nhận thanh toán theo phương thức thanh toánđã thoả thuận với giá cả định trước
Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiềuphương thức: Bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bánhàng thông qua các đại lý …
Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán, khinào doanh nghiệp không còn chủ sở hữu về thành phẩm, nhưng bù lại được quyền sởhữu về tiền do khách hàng thanh toán hay được quyền đòi tiền
Thực chất của quá trình bán hàng hay quá trình tiêu thụ là quá trình tìm kiếmdoanh thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.1.2 : Nhiệm vụ của kế toán bán hàng:
Trang 11Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình tiêu thụ, tình hìnhthanh toán; phản ảnh, kiểm tra các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý vàtiêu thụ sản phẩm.
- Ghi chép và phản ảnh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán vàchiết khấu bán hàng hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xácdoanh thu bán hàng thuần
1.2.1.3 : Phương thức bán hàng:
Đối với bán buôn: Hiện nay việc tiêu thụ ở các doanh nghiệp sản xuất có thể tiến hành theo hai phương thức đó là nhận hàng và chuyển hàng
- Nhận hàng: là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua hàng sẽ nhận tạidoanh nghiệp sản xuất số hàng mua sau khi đã thanh toán tiền hàng hay chấp nhậnthanh toán Trường hợp này sản phẩm đã giao cho người mua được coi là tiêu thụngay
- Chuyển hàng: là phương thức gián tiếp, đó là việc gửi hàng hoá cho kháchhàng qua đường hàng không và đường thuỷ, nếu trong nước thì giao hàng qua hợpđồng như khách hàng và người bán đã thoả thuận
Đối với bán lẻ:
- Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức quy mô bán lẻ ở các quầy bán hàng lớn,khách hàng tự do lựa chọn hàng hoá vàa thanh toán một lần tại quầy kế toán thu tiền.Cuối ngày, kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày và đem tiền nộp vào phòng kếtoán để ghi sổ một lần
- Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp với quy mô lẻ nhỏ, mỗi nhân viênbán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng nhỏ Tiềnmặt vẫn phải nộp hàng ngày hay định kỳ ngắn một lần (nếu cửa hàng ở xa)
- Ngoài ra còn có các phương thức bán lẻ khác như: khách hàng đặt hàng quađiện thoại, bán lẻ lưu thông trên các xe tải nhỏ, quầy lưu động…
1.2.2 : Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ:
1.2.2.1 : Khái niệm :
Doanh thu là tổng giá trị của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đãbán, cung cấp cho khách hàng được người bán thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhậnthanh toán
Trang 12-1.2.2.2 : Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế gía trị gia tăng (GTGT) theophương pháp khấu trừ thuế khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa cóthuế GTGT, thuế phải nộp và tổng thanh toán Doanh thu bán hàng được ghi nhậntheo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
Thời điểm ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp là khi thành phẩm, hàng hoá,…thay đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán được thanh toán hay chấp nhận thanh toán
1.2.2.3 : Ý nghĩa của việc thực hiện doanh thu bán hàng
Thực hiện doanh thu bán hàng là mục tiêu hết sức quan trọng của bất kỳ doanhnghiệp nào Thực hiện doanh thu không những thu được phần chi phí đã bỏ ra mà cònthu được phần giá trị thặng dư để thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước dưới hình thứcnộp thuế thu nhập doanh nghiệp, chia lợi nhuận cho các cổ đông và làm tăng thêmvốn đầu tư để tiếp tục thêm vào việc mở rộng kinh doanh
1.2.2.4 : Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu phát sinhtrong kỳ
- Theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện doanh thu của từng loại thànhphẩm trong kỳ
- Theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ của khách hàng, tiến hành đônđốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn
- Cuối kỳ kế toán doanh thu phải nộp báo cáo tiêu thụ cho kế toántổng hợp (hay kế toán trưởng) để xác định kết quả kinh doanh, đây là một nhiệm vụrất quan trọng
1.2.2.5 : Kế toán doanh thu bán hàng
- Tài khoản sử dụng: Là tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” Đây là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp
Trang 13Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản 511 chỉ phàn ánh doanh thu củakhối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán được xác định trong kỳ, không phân biệtdoanh thu đã thu tiền trong kỳ hay sẽ được thu tiền.
Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Có TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Đối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với sản phẩm hàng hoá thuộcđối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bánhàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu) Còn đối vớisản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
TK 511
- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu - Doanh thu bán hàng trong kỳ
phải nộp
- Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết qủa kinh doanh
- Chứng từ và thủ tục kế toán bao gồm: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếuxuất kho, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ khác
- Sổ sách kế toán sử dụng: Tuỳ theo quy mô và hình thức kế toán tại doanhnghiệp mà có thể sử dụng các hình thức sổ thích hợp
- Quy trình hạch toán : Căn cứ vào hoá đơn hàng ngày, số liệu đã được kiểm tra,kế toán lấy số liệu đó ghi vào sổ chi tiết bán hàng Đến cuối tháng hay cuối quý khóasổ chi tiết tài khoản, xác định tổng số phát sinh của tài khoản 511 và đối ứng nợ tàikhoản liên quan, lấy số tổng cộng ghi vào sổ cái Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàngđược mở hàng ngày, phần ghi có tài kgoản 511 ghi vào bảng tổng hợp chi tiết
- Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điếu kiện đã cam kết trong hợp đồng kinhtế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại, …
Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán * Đơn giá bán đã
bị trả lại bị trả lại ghi trên hợp đồng
Trang 14-Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoáđơn (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập kho của doanh nghiệp sốhàng nói trên.
Hạch toán như sau:
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Trị giá số hàng bán bị trả lại - Kết chuyển giá trị hàng hoá bị trả lại
vào TK 511, TK 512 để xác định doanh thu thuần
1.2.3 : Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.3.1 : Khái niệm :
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế về khối lượng sản phẩm, khối lượng côngtrình, dịch vụ bán ra
1.2.3.2 : Nhiệm vụ của kế toán giá vốn hàng bán
- Lựa chọn phương pháp đánh giá giá thành sản phẩm sản phẩm xuấtkho phù hợp với công tác kế toán tại doanh nghiệp
- Cung cấp số liệu cần thiết cho doanh nghiệp
- Tổ chức ghi chép, ghi nhận giá vốn theo đúng chế dộ kế toán hiệnhành
- Theo dõi chặt chẽ, ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời giá vốncủa hàng xuất trong kỳ nhằm đảm bảo tính tương xứng giữa chi phí tạo ra doanh thutrong kỳ
1.2.3.3 : Các phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho:
Giống như trường hợp xuất nguyên vật liệu, tính giá hàng hoá xuất kho bao gồmcác phương pháp sau :
+ Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này thì hàng hoá xuất ra thuộclần nhập nào thì phải lấy giá của lần nhập đó để làm giá xuất kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ): Theo phương pháp này, cuối kỳkế toán tính giá hàng hoá xuất trong kỳ theo đơn giá thực tế bình quân của hàng hoánhập trong kỳ và tồn kho đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của hàng hoá theo côngthức sau:
Trang 15+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) : Căn cứ theo giá sau cùng trước khixuất để làm giá xuất và lấy theo thứ tự ngược lên.
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Căn cứ giá của hàng có đầu tiênđể làm giá xuất kho và lấy theo thứ tự tiếp theo
Để hạch toán giá vốn hàng bán, sử dụng tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”
TK 632 “giá vốn hàng bán”
Bên nợ:
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.2.4 : Kế toán chi phí bán hàng
1.2.4.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá bao gồm: chi phí bảo quản, quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng bánhàng, bảo hành sản phẩm
1.2.4.2 : Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn hàng bán, sử dụng tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
-Trị giá hàng hoá
xuất kho trong =
tháng
Số lượng hàng hoá
x Đơn giá bình quânxuất kho trong tháng
- Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
- Chi phí NVL, CC vượt mức và
chi phí SXC không phân bổ
- Hao hụt mất mát của hàng tồn
kho
- Chi phí tự xây dựng vượt mức
bình thường
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
- Hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhậpkho
- Kết chuyển giá vốn hàng bán củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sang
TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 16TK 641 “chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra tài khoản 641 còn có tài khoản cấp hai như sau:
- TK 6411 “chi phí nhân viên”
- TK 6412 “chi phí vật liệu bao bì”
- TK 6413 “chi phí dụng cụ đồ dùng”
- TK 6414 “khấu hao tài sản cố định”
- TK 6415 “chi phí bảo hành”
- TK 6417 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 6418 “chi phí bằng tiền khác”
1.2.4.3 : Chứng từ sử dụng:
Đó là các chứng từ gốc có liên quan để ghi sổ, bao gồm:
- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ, vật liệu
- Phiếu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Giấy thanh toán tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê hao mòn tài sảncố định
- Các chứng từ của người cung cấp như: Hoá đơn cho thuê nhà, hoá đơn dịch vụđiện nước
- Các chứng từ sau khi thanh toán chính xác và kiểm tra đối chiếu được dùnglàm căn cứ ghi sổ có liên quan theo dõi
1.2.4.4 : Sổ sách kế toán:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ tổng hợp chi tiết, sổ cái
- Sổ chi tiết TK 642
1.2.4.5 : Quy trình hạch toán:
Trong kỳ kế toán, các phần hành như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi tiền mặt, uỷ nhiệm chi ngân hàng, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, … ) Phân loại tập hợp chi phí vào các tài khoản liên quan, cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
1.2.5 : Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào
TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 171.2.5.1 : Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chung đến toàn bộhoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm: chi phí hành chính, tổchức văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động khác của doanhnghiệp
1.2.5.2 : Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn hàng bán, sử dụng tài khoản 642 “chi phí quản lý doanhnghiệp”
TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Và tài khoản 642 còn có những tài khoản cấp hai như:
TK 6421 “chi phí nhân viên quản lý”
TK 6422 “chi phí vật liệu quản lý”
TK 6423 “chi phí đồ dùng văn phòng”
TK 6424 “chi phí khấu hao tài sản cố định”
TK 6425 “thuế, phí và lệ phí”
TK 6426 “chi phí dự phòng”
TK 6427 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6428 “chi phí bằng tiền khác”
1.2.5.3 : Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi tiền mặt
- Phiếu chi tiền gửi ngân hàng
- Phiếu xuất kho vật liệu công cụ dụng cụ
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng kê hao mòn tài sản cố định
1.2.5.4: Sổ sách kế toán:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 642
- Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 181.2.5.5 : Quy trình hạch toán:
Trong kỳ kế toán các phần hành như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cốđịnh, công cụ dụng cụ, căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu chi tiền mặt, uỷ nhiệm chingân hàng, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ,…) Phân loại, tậphợp chi phí vào các tài khoản liên quan, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí để xácđịnh kết quả kinh doanh
1.2.6 : Kế toán chi phí tài chính, doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.6.1 : Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Thu nhập hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư hoặc kinhdoanh về vốn mang lại
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạtđộng đầu tư tài chính
Kết quả hoạt động tài chính được tính bằng số chênh lệch giữa thu nhập tàichính và chi phí tài chính
1.2.6.2 : Kế toán chi phí tài chính
TK 635 “ chi phí tài chính”
Và TK 635 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn
- Giấy uỷ nhiệm chi
- Các chứng từ thanh toán khác có liên quan
Sổ sách sử dụng:
- Sổ cái tổng hợp
- Sổ chi tiết TK 635
- Sổ chứng từ ghi sổ
Các khoản chi phí hoạt động tài
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho
thuê cơ sở hạ tầng được xác định là
Trang 19 Nguyên tắc hạch toán:
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo từng nội dung chi phí tài chính Trongkỳ các chi phí tài chính phát sinh luôn phản ánh bên nợ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộsang TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
1.2.6.3 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
TK 515 “doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãicho thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,… )
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập chuyển nhượng , cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Nội dung và kết cấu của TK 515 “doanh thu hoạt động tài chính”:
TK 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”
Và TK 515 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán:
Thu nhập hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản thu nhập tài chínhđược coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu thực tế đã thuđược tiền hay sẽ thu được tiền
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì thu nhập hoạt động tài chính là tổng thu nhập (chưa có thuế GTGT) Đối
Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
- Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 20với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìthu nhập hoạt động tài chính là tổng thu nhập.
1.2.7 : Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
1.2.7.1 : Kế toán thu nhập khác:
Tài khoản sử dụng:
TK 711 “thu nhập khác” phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp Nó chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánhcác khoản phí Do đó trong kỳ kế toán, TK 711 được phản ánh bên có, cuối kỳ đượckết chuyển qua TK 911 TK 711 cũng khong có số dư cuối kỳ
Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm :
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền lương của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức
- Các khoản thu nhập kinh doanh trong những năm trước bị bỏ sót
1.2.7.2 : Kế toán chi phí khác:
Tài khoản sử dụng:
TK 811 “chi phí khác” Đây là tài khoản phản ánh chi phí của các hoạt độngngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Chi phí khác là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt hoạtđộng thông thường của doanh nghiệp gây ra Cũng có thể là những chi phí bị bỏ sót từnhững năm trước
TK 811 luôn phản ánh số phát sinh bên nợ, cuối kỳ được kết chuyển sang TK
911 TK 811 này cũng không có số dư cuối kỳ
Chi phí phát sinh:
Bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán, giá trị còn lại, tài sản cố định
- Bị phạt tiền do hợp đồng kinh tế
Trang 21Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán nhầm hoặc bỏ sót
1.2.8 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu và phương pháp tính:
- Sau một kỳ, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh của hoạt độngkinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
- Phương pháp tính kết quả tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ theo trình tựsau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản làm giảm
doanh thu bán hàng
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
= Lợi nhuận gộp + Thu hoạt động – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng :
TK 911 “ xác định kết quả hoạt động kinh doanh”, dùng để xác định kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
TK 911 “ xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Đây là tài khoản được mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính khác…) và từng loại sản phẩm TK 911 cũng không có số dư cuốikỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần để tính lợi tức kinh doanh, ghi :Nợ TK 511
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi :
LN thuần
từ hđkd
- Giá vốn của sản phẩm tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và quản lý
doanh nghiệp
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Lợi nhuận thuần
- Doanh thu thuần của sản phẩmtiêu thụ
- Doanh thu hoạt động tài chính vàthu nhập khác
- Lỗ thuần
Trang 22Nợ TK 911
Có TK 632 (Kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ)
- Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi :
Có TK 421 “lợi nhuận chưa phân phối “
- Trường hợp kết chuyển lỗ thì ghi ngược lại
Nợ TK 421 “ lợi nhuận chưa phân phối “
Có TK 911
Trang 23- Sơ đồ kế toán tổng hợp :
Trang 24CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH TM & DV BÁCH VIỆT
2.1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV BÁCH VIỆT
2.1.1 : Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Khái quát về công ty:
Công ty TNHH KT – TM Bách Việt là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập đượcthành lập theo quyết định 294/GĐ – UB do UBND TP Hồ Chí Minh cấp ngày22/06/1992
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH KT – TM Bách Việt
- Tên giao dịch: Bavico, LTD
- Địa điểm: 97A Lý Tự Trọng, quận 1, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08.8240346 - 08.8258454
- Fax: (84.8)8223582
- Email: Bavico@hcm.vnn.vn
- Website: www.Bavico.com
- Vốn điều lệ: 29.500.000.000 VNĐ
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH KT – TM Bách Việt được thành lập từ năm 1992 do ông HoàngMinh Trung cà ông Trần Quang Đổng đồng sáng lập Trong những năm đầu thành lậpvới số vốn ít ỏi 100.000.000 đồng, Công ty chỉ kinh doanh những mặt hàng gia dụngnhư: ly bình thuỷ tinh, chén bát sành sứ, … và nhận làm đại lý
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cũng như sự năng động sẵn có của công
ty, chỉ sau vài năm hoạt động công ty đã có thêm những thị trường mới và đa dạnghoá các mặt hàng kinh doanh.Và hiện nay, công ty đã kinh doanh nhiều mặt hàng mớinhư: các loại động cơ điện (Siemens), động cơ hộp số; các loại bơm nước, hoá chất,hoá chất, dầu, nhớt và mỡ; các loại đồng hồ đo dầu (DO, FO), áp lực và nhiệt độ; cácmáy xử lý nước thải, xử lý môi trưòng nước; các loại đầu đốt (Burner) dùng dầu DO,
FO, GAS;…
Đến ngày 13/07/1995 vốn điều lệ của công ty là 400.000.000 VNĐ, đầu năm
2001 vốn điều lệ của công ty lên đến 5.000.000.000 Và hiện nay vốn điều lệ củacông ty là 29.500.000.000 VNĐ Các mặt hàng của công ty đã có mặt khắp nơi trên cả
Trang 25-nước như Hà Nội, Gia Lai, Đà nẵng, … đạt chất lượng và uy tín rất cao trên thị trường.Bách Việt ngày càng vững mạnh và tạo được uy tín của mình trên thị trường trong vàngoài nước, góp phần phục vụ cho sự nghiệp phát triển chung của đất nước.
2.1.2 : Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của Công ty là làm sao huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, tuânthủ các nguyên tắc tài chính, thực hiện các kế hoạch của các cấp quản lý đề ra, kinhdoanh theo chức năng đã đăng ký, hạch toán đầy đủ rõ ràng các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và thanh toán tiền lương vớicán bộ công nhân viên
2.1.3 : Cơ cấu tổ chức quản lý.
Ban giám đốc: Là bộ phận đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm chung vềmọi hoạt động của Công ty và trước pháp luật nhà nước Định hướng hoạt động choCông ty, trực tiếp điều hành các phòng ban và đưa ra quyết định sau cùng
Bộ phận tài chính kế toán: Bộ phận này có trách nhiệm hạch toán tổng hợpcác hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán mà nhà nước quy định, đạidiện công ty hoàn thành nghĩa vụ báo cáo thuế Bộ phận kế toán tài chính còn kếthợp với các phòng ban khác tham mưu xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt độngkinh doanh hàng năm theo chỉ tiêu mà cấp trên đề ra
Bộ phận nhập hàng: Bộ phận nhập hàng có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủcác chứng từ liên quan đến vấn đề nhập hàng, thuế nhập khẩu, kiểm tra số lượng vàchất lượng hàng hoá trước khi nhập kho
Trang 26- Bộ phận kinh doanh: Đây là bộ phận trực tiếp tạo doanh thu cho công ty Bộ phận này có chức năng tìm kiếm thị trường, bán và vận chuyển hàng đi bán, kiểm tra và đảm bảo chất lượng hàng hoá cho khách hàng, chăm sóc khách hàng.
Cơ cấu tổ chức của công ty :
2.1.4 : Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM-DV Bách Việt.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Bách Việt:
-Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp Thủ kho
Bộ phận kế
toán Bộ phận nhập hàng
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Bộ phận kinh doanh