1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kết thúc học phần môn hệ phân tán (lớp k30c cao học ngành công nghệ thông tin )

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận kết thúc học phần môn hệ phân tán (lớp K30C cao học ngành Công nghệ Thông tin)
Tác giả Lê Huỳnh Giang, Nguyễn Trung Phong, Đỗ Phước Thịnh
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Minh
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Hệ phân tán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 277,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ cơ sở dữ liệu phân tán Hệ cơ sở dữ liệu phân tán Distributed Database System là một hệ thống cơ sở dữ liệu trong đó dữ liệu được phân tán và lưu trữ trên nhiều máy tính hoặc nút trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỆ PHÂN TÁN

(Lớp K30C - Cao học ngành Công nghệ Thông tin )

Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Văn Minh Học viên : Lê Huỳnh Giang Học viên

:

Nguyễn Trung Phong

Học viên :

Lớp :

Đỗ Phước Thịnh CNTT.K30C

Long An, 07/2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc dành đến Thầy TS Lê Văn Minh - người đã tận tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đồ án này tốt nhất

Chúng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu của Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, cùng với tất cả các thầy cô giáo, người đã truyền đạt kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hết sức, đồ án này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Do

đó, chúng tôi trân trọng mọi ý kiến đóng góp từ quý Thầy Cô và các bạn bè để đồ án trở nên hoàn thiện hơn

Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN VÀ HỆ THỐNG CÁC ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÁN 1

1 Hệ cơ sở dữ liệu phân tán 1

1.1 Mô hình kiến trúc 1

1.2 So sánh Hệ CSDL phân tán và hệ CSDL tập trung 3

1.3 Thiết kế Cơ sở dữ liệu phân tán 3

2 Hệ thống các đối tượng phân tán 4

2.1 Đối tượng (Objects) 4

2.2 RPC (Remote Procedure Call) 5

2.3 RMI (Remote Method Invocation) 5

2.4 CORBA (Common Object Request Broker Architecture) 6

2.5 Messaging (Thông điệp) 7

2.6 Service-Oriented Architecture (SOA) 8

3 Cơ sở dữ liệu phân tán 9

4 Load Balancing (Cân bằng tải) 10

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CHAT CLIENT-SERVER TRONG CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LONG AN 11

1 Ứng dụng của hệ phân tán vào hệ thống chat client-server trong cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An 11

2 Thực hiện biên dịch và thực thi ứng dụng 18

3 Ưu và nhược điểm của ứng dụng chat client-server sử dụng cơ chế socket trong cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An 20

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN

Nghiên cứu và trình bày Ứngdụng của hệ phân tán vào hệthống chat client-server trong cơquan Bảo hiểm xã hội tỉnh Long

An

2 Nguyễn Trung Phong

Nghiên cứu và trình bày Ứngdụng của hệ phân tán vào hệthống chat client-server trong cơquan Bảo hiểm xã hội tỉnh Long

An

Nghiên cứu và trình bày tổngquan về hệ cơ sở dữ liệu phântán và hệ thống các đối tượngphân tán, giới thiệu và kết luận

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NHÓM

2 Nguyễn Trung Phong

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Hệ phân tán và ứng dụng chat client-server đã trở nên quan trọng và phổ biếntrong việc tạo ra các giải pháp hiệu quả trong lĩnh vực công tác cơ quan bảo hiểm xãhội Việc áp dụng hệ thống chat client-server trong cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Long

An mang lại những tiện ích vượt trội, từ việc tối ưu hóa giao tiếp giữa các nhân viên,đến việc nâng cao hiệu quả quản lý và tương tác với khách hàng

Đoạn mã trên đây là một ứng dụng chat server, cho phép nhiều khách hàng(clients) kết nối và gửi tin nhắn văn bản cho nhau thông qua máy chủ Cơ chế này hỗtrợ cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Long An trong việc cải thiện trao đổi thông tin nội

bộ, từ việc trao đổi thông tin giữa các nhân viên trong cùng một bộ phận đến việctương tác với các phòng ban khác nhau

Đồng thời, việc triển khai ứng dụng chat client-server trong cơ quan bảo hiểm

xã hội cũng giúp tăng cường sự liên kết và giao tiếp với khách hàng Nhân viên có thểnhanh chóng giải đáp thắc mắc, cung cấp thông tin và hỗ trợ các dịch vụ bảo hiểm mộtcách hiệu quả hơn thông qua kênh chat trực tuyến

Từ những lợi ích trên, việc áp dụng hệ thống chat client-server trong cơ quanbảo hiểm xã hội tỉnh Long An hứa hẹn mang lại sự thuận tiện, nhanh chóng và hiệuquả trong việc quản lý thông tin, giao tiếp nội bộ và hỗ trợ khách hàng, góp phần nângcao chất lượng và hiệu suất công việc của cơ quan bảo hiểm xã hội

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN VÀ HỆ

THỐNG CÁC ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÁN

1 Hệ cơ sở dữ liệu phân tán

Hệ cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed Database System) là một hệ thống cơ sở

dữ liệu trong đó dữ liệu được phân tán và lưu trữ trên nhiều máy tính hoặc nút trongmạng Mục tiêu của hệ cơ sở dữ liệu phân tán là cải thiện tính khả dụng, tính mở rộng

và hiệu suất của hệ thống bằng cách tận dụng tối đa tài nguyên phân tán

1.1 Mô hình kiến trúc

a) Mô hình kiến trúc của hệ phân tán máy khách/máy chủ – client/server.

Trang 6

Hình: Sơ đồ hệ phân tán client/server

Mô hình máy khách/máy chủ là một dạng điện toán phân tán trong đó mộtchương trình (máy khách) giao tiếp với một chương trình khác (máy chủ) nhằm mụcđích trao đổi thông tin Trong mô hình này, cả máy khách và máy chủ thường nói cùngmột ngôn ngữ một giao thức mà cả máy khách và máy chủ đều hiểu để chúng cóthể giao tiếp

Mặc dù mô hình máy khách/máy chủ có thể được triển khai theo nhiều cáchkhác nhau, nhưng nó thường được thực hiện bằng cách sử dụng ổ cắm cấp thấp Sửdụng ổ cắm để phát triển hệ thống máy khách/máy chủ có nghĩa là chúng ta phải thiết

kế một giao thức, là một tập hợp các lệnh được máy khách và máy chủ đồng ý thôngqua đó chúng có thể giao tiếp Ví dụ, hãy xem xét giao thức HTTP cung cấp mộtphương thức gọi là GET, phương thức này phải được triển khai bởi tất cả các máy chủweb và được sử dụng bởi các máy khách web (trình duyệt) để truy xuất tài liệu

b) Mô hình hệ phân tán ngang hàng

Hình: Sơ đồ kiến trúc của hệ phân tán ngang hàng

Trang 7

Mô hình hệ phân tán ngang hàng (Peer-to-Peer - P2P) trong hệ phân tán là mộtkiểu kiến trúc trong đó các thành phần phần mềm hoạc các hệ thống trong mạng có thểtương tác và làm việc với nhau mà không có máy chủ trung tâm điều khiển Mô hìnhnày cho phép các thành phần phân tán trao đổi thông tin và tài nguyên trực tiếp giữanhau, tạo thành một mạng phân tán có tính phân tán cao.

Trong mô hình P2P, các thành phần phần mềm, máy tính hoặc các thiết bị cóvai trò tương đương và có khả năng hoạt động cả là máy chủ (server) lẫn là máy khách(client) Mỗi thành phần trong mạng có thể cung cấp và lấy thông tin từ nhau màkhông cần sự can thiệp của máy chủ trung tâm Mô hình P2P khác biệt so với kiểukiến trúc truyền thống client-server, trong đó có một máy chủ trung tâm đảm nhậntrách nhiệm xử lý yêu cầu và cung cấp dữ liệu cho các máy khách

1.2 So sánh Hệ CSDL phân tán và hệ CSDL tập trung

1.2.1 Hệ cơ sở dữ liệu tập trung

Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu vàbản thân cơ sở dữ liệu đều ở trên một bộ xử lý

Hệ cơ sở dữ liệu được thiết kế cho hệ thống một người dùng không hỗ trợ điềukhiển cạnh tranh, chức năng phục hồi

1.2.2So sánh Hệ CSDL phân tán và hệ CSDL tập trung

Cơ sở dữ liệu phân tán được thiết kế khác cơ sở dữ liệu tập trung Do đó cần đốisánh các đặc trưng của cơ sở dữ liệu phân tán với cơ sở dữ liệu tập trung để thấy đượclợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán Đặc trưng mô tả cơ sở dữ liệu tập trung là điềukhiển tập trung, độc lập dữ liệu, giảm bớt dư thừa, cơ cấu vật lý phức tạp đối với khảnăng truy cập, toàn vẹn, hồi phục, điều khiển tương tranh, biệt lập và an toàn dữ liệu

1.3 Thiết kế Cơ sở dữ liệu phân tán

Các chiến lược thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán là các phương pháp và kỹ thuật

để thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu phân tán sao cho nó đáp ứng các yêu cầu về tínhsẵn sàng, tính mở rộng, hiệu suất và bảo mật

Các chiến lược thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể củaứng dụng và môi trường triển khai Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán đòi hỏi cân nhắc vàtối ưu hóa các yếu tố liên quan đến hiệu suất, khả năng mở rộng, tính sẵn sàng và bảomật

Trang 8

2 Hệ thống các đối tượng phân tán

Hệ thống các đối tượng phân tán là một kiến trúc phần mềm trong đó các đốitượng (components, services) và các thành phần của hệ thống được triển khai và chạytrên nhiều máy tính hoặc nút trong mạng Mục tiêu chính của hệ thống phân tán là tậndụng tối đa sức mạnh tính toán và tài nguyên phân tán của hệ thống, đồng thời cungcấp tính linh hoạt, sự mở rộng và khả năng chịu lỗi cao

Một số thành phần chính trong hệ thống các đối tượng phân tán bao gồm:

2.1 Đối tượng (Objects)

Trong hệ phân tán, các đối tượng (Objects) đề cập đến các thành phần phầnmềm độc lập, có trạng thái và hành vi, được triển khai và chạy trên các máy tính khácnhau trong mạng Các đối tượng phân tán có thể giao tiếp với nhau qua mạng để thựchiện các hoạt động phân tán, chia sẻ dữ liệu, và tương tác với nhau

Dưới đây là một số đặc điểm chính của các đối tượng phân tán:

Tính độc lập: Mỗi đối tượng phân tán là một thành phần phần mềm độc lập, tồntại và hoạt động độc lập với các đối tượng khác Điều này cho phép tính module và tái

sử dụng mã

Trạng thái và hành vi: Các đối tượng phân tán bao gồm trạng thái (dữ liệu củađối tượng) và hành vi (phương thức của đối tượng) Hành vi của đối tượng được triểnkhai bằng cách định nghĩa các phương thức

Giao tiếp phân tán: Đối tượng phân tán có thể giao tiếp với nhau qua mạngbằng cách gửi và nhận các thông điệp hoặc yêu cầu Các cơ chế như RMI (RemoteMethod Invocation) hoặc CORBA (Common Object Request Broker Architecture)được sử dụng để thực hiện việc giao tiếp này

Định danh duy nhất: Mỗi đối tượng phân tán có một định danh duy nhất giúpxác định nó trong hệ thống phân tán Định danh này giúp truy cập và giao tiếp với đốitượng từ xa

Bảo mật: Bảo mật là một yếu tố quan trọng khi làm việc với các đối tượng phântán Cần thiết phải xác thực và kiểm tra quyền truy cập khi gửi và nhận thông điệpgiữa các đối tượng

Tính bất đồng bộ: Các đối tượng phân tán có thể thực hiện các hoạt động bấtđồng bộ, có nghĩa là các yêu cầu không phụ thuộc vào nhau có thể được gửi và nhận ởcác thời điểm khác nhau

Trang 9

Khả năng mở rộng: Hệ thống các đối tượng phân tán có thể mở rộng bằng cáchthêm các đối tượng mới hoặc triển khai các đối tượng trên các máy tính mới trongmạng.

Các đối tượng phân tán đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các ứngdụng phân tán có tính linh hoạt cao, khả năng mở rộng và khả năng chịu lỗi tốt Chúngcho phép tận dụng tối đa tài nguyên phân tán của hệ thống và cung cấp cơ chế mạnh

mẽ để tương tác và chia sẻ dữ liệu giữa các thành phần phần mềm trên mạng

2.2 RPC (Remote Procedure Call)

Đây là cơ chế cho phép các đối tượng phân tán gọi phương thức hoặc thực thi

mã từ xa trên các máy tính khác nhau trong mạng

RPC là một mô hình truyền thông truyền thống trong lập trình phân tán

Đây là một phương pháp để gọi một hàm (procedure) trên một máy tính từ xathông qua mạng

Client gửi một yêu cầu gọi hàm và chờ đợi kết quả từ server

RPC thường được sử dụng trong các môi trường phân tán với ngôn ngữ lậptrình hỗ trợ tốt cho việc xây dựng các gọi thủ tục từ xa như C, C++, Python, và PHP

RPC không hỗ trợ truyền các đối tượng (objects) giữa client và server, chỉ hỗtrợ truyền các tham số và kết quả của các thủ tục

2.3 RMI (Remote Method Invocation)

Đây cũng là cơ chế cho phép các đối tượng phân tán gọi phương thức hoặc thựcthi mã từ xa trên các máy tính khác nhau trong mạng RMI là một cơ chế hướng đốitượng dành riêng cho Java và hỗ trợ truyền các đối tượng giữa client và server RMI cómột số đặc điểm khác so với RPC, cụ thể như sau:

RMI là một cơ chế truyền thông trong lập trình phân tán, được xây dựng trênnguyên tắc hướng đối tượng

Đây là một phương pháp để gọi các phương thức của các đối tượng Java từ xa.RMI hỗ trợ truyền các đối tượng giữa client và server, cho phép gửi và nhận cáctham số và kết quả là các đối tượng Java

RMI hỗ trợ tính bảo mật cao, nghĩa là có thể xác thực và kiểm tra quyền truycập của người dùng trước khi cho phép gọi các phương thức từ xa

RMI là một phương tiện mạnh mẽ để triển khai các ứng dụng phân tán Java, và

nó cung cấp các tính năng hướng đối tượng như kế thừa, đa hình và giao diện

Trang 10

2.4 CORBA (Common Object Request Broker Architecture)

CORBA (Common Object Request Broker Architecture) là một kiến trúc phầnmềm phân tán và một chuẩn của Object Management Group (OMG) cho phép các đốitượng phân tán giao tiếp và tương tác với nhau qua mạng Nó được phát triển như mộtgiải pháp giúp các đối tượng phần mềm viết bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau cóthể tương tác với nhau dễ dàng và độc lập ngôn ngữ

Một số thành phần chính trong CORBA bao gồm:

Interface Definition Language (IDL): Đây là ngôn ngữ định nghĩa giao diệnchung giữa các đối tượng phân tán IDL mô tả các giao diện của các đối tượng, baogồm các phương thức và dữ liệu mà các đối tượng có thể sử dụng để giao tiếp vớinhau

Object Request Broker (ORB): ORB là trung gian giữa các đối tượng phân tántrong hệ thống CORBA Nó quản lý việc gửi và nhận các yêu cầu và phản hồi giữa cácđối tượng ORB đảm bảo rằng yêu cầu của một đối tượng sẽ được gửi đến đúng đốitượng cụ thể trong hệ thống

Stubs và Skeletons: CORBA sử dụng stubs và skeletons để đóng gói các yêucầu và phản hồi giữa client và server Stub là một đại diện cho đối tượng trên client-side, trong khi skeleton là một đại diện cho đối tượng trên server-side Cả hai đều giúp

ẩn đi chi tiết của giao tiếp mạng và giúp dễ dàng tạo các đối tượng phân tán

Đối tượng phân tán: Đối tượng CORBA có thể triển khai và chạy trên các máytính khác nhau trong mạng và có thể giao tiếp với nhau thông qua ORB

Service: CORBA cung cấp các dịch vụ phổ biến như Time, Naming, Event, vàTrader Service để hỗ trợ các tác vụ phân tán phức tạp

Điểm mạnh của CORBA là nó cung cấp tích hợp giữa các ứng dụng viết bằngcác ngôn ngữ lập trình khác nhau Điều này cho phép các đối tượng phân tán viết bằngJava có thể giao tiếp và làm việc với các đối tượng viết bằng C++, Python, hay bất kỳngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi CORBA CORBA đã từng được sử dụng rộng rãi trongcác ứng dụng phân tán lớn và phức tạp, nhưng trong những năm gần đây, nhiều côngnghệ mới đã xuất hiện và phổ biến hơn như RESTful APIs, gRPC, và các kiến trúcdựa trên Web Services

Trang 11

2.5 Messaging (Thông điệp)

Hệ thống các đối tượng phân tán thường sử dụng messaging để truyền thông tin

và dữ liệu giữa các đối tượng khác nhau Điều này đảm bảo tính bất đồng bộ và khảnăng chịu lỗi cao

Trong lập trình phân tán, messaging (thông điệp) là một phương pháp truyềnthông cho phép các thành phần phần mềm tương tác và giao tiếp với nhau bằng cáchtrao đổi thông điệp qua mạng Thông điệp được sử dụng để chia sẻ dữ liệu, yêu cầuthực thi các hành động, và gửi thông tin giữa các đối tượng phân tán

Các khái niệm chính liên quan đến messaging bao gồm:

Thông điệp (Message): Thông điệp là một bản tin hoặc gói dữ liệu chứa thôngtin cần gửi từ một đối tượng phân tán đến một đối tượng khác Thông điệp có thể chứacác dữ liệu cần truyền, các yêu cầu thực thi hành động, hoặc các lời nhắn thông báo

Hàng đợi (Queue): Hàng đợi là một cơ chế lưu trữ tạm thời các thông điệptrong một trạng thái chờ xử lý Các thông điệp được gửi đến hàng đợi và sau đó đượclấy ra và xử lý theo thứ tự mà chúng đã được đưa vào

Gửi (Send) và Nhận (Receive): Gửi và nhận là các hoạt động liên quan đếntruyền và nhận thông điệp giữa các đối tượng phân tán Đối tượng gửi sẽ gửi thôngđiệp đến một đối tượng nhận, và đối tượng nhận sẽ tiếp nhận và xử lý thông điệp đó

Bất đồng bộ (Asynchronous) và Đồng bộ (Synchronous): Trong messaging,thông điệp có thể được gửi và nhận bất đồng bộ, có nghĩa là gửi và nhận thông điệpkhông cần phải chờ đợi kết quả ngay lập tức Trong khi đó, messaging có thể đượcthực hiện theo cách đồng bộ, có nghĩa là đối tượng gửi phải chờ đợi kết quả từ đốitượng nhận trước khi tiếp tục thực hiện các hoạt động tiếp theo

Có nhiều cơ chế messaging được sử dụng trong lập trình phân tán, bao gồm:Message Queuing: Sử dụng hàng đợi để lưu trữ các thông điệp và đảm bảo cácđối tượng phân tán có thể gửi và nhận thông điệp một cách đồng bộ hoặc bất đồng bộ

Publish/Subscribe: Cơ chế này cho phép các đối tượng phân tán đăng ký(subscribe) để nhận thông điệp với một loại cụ thể, trong khi các đối tượng khác có thểxuất bản (publish) thông điệp cho loại đó Điều này giúp tạo ra các hệ thống phân tán

có tính tương tác cao

Trang 12

Remote Messaging: Sử dụng messaging để giao tiếp giữa các đối tượng phântán ở xa nhau Điều này thường được sử dụng trong các kiến trúc hướng dịch vụ(SOA) và các hệ thống phân tán phức tạp.

Messaging là một phương pháp quan trọng trong việc xây dựng các hệ thốngphân tán, vì nó cung cấp tính bất đồng bộ, khả năng chịu lỗi và linh hoạt trong giaotiếp và tương tác giữa các thành phần phần mềm trên mạng

2.6 Service-Oriented Architecture (SOA)

Kiến trúc hướng dịch vụ (Service-Oriented Architecture - SOA) là một kiểukiến trúc phần mềm cho phép các ứng dụng phân tán tương tác với nhau thông qua cácdịch vụ (services) SOA tập trung vào việc phân chia ứng dụng thành các thành phầnđộc lập, độc lập ngôn ngữ và có thể tái sử dụng được gọi là dịch vụ Các dịch vụ này

có thể được triển khai trên nhiều máy tính và có thể giao tiếp với nhau qua mạng

Một số khái niệm chính của SOA bao gồm:

Dịch vụ (Service): Dịch vụ là một thành phần phần mềm độc lập thực hiện mộttác vụ cụ thể Các dịch vụ có thể được sử dụng và gọi từ các ứng dụng khác để thựchiện các chức năng cụ thể

Giao diện dịch vụ (Service Interface): Giao diện dịch vụ xác định các phươngthức và các thông điệp mà dịch vụ hỗ trợ Nó xác định cách các ứng dụng khác có thểtương tác với dịch vụ và sử dụng chức năng của nó

Giao tiếp dịch vụ (Service Communication): Giao tiếp dịch vụ là cơ chế mà cácdịch vụ sử dụng để giao tiếp với nhau Điều này có thể sử dụng các giao thức truyềnthông như HTTP, SOAP, RESTful, và các giao thức phân tán khác

UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration): UDDI là một chuẩncho phép các dịch vụ được đăng ký và tìm kiếm trong một thư mục phân tán Điều nàygiúp các ứng dụng tìm kiếm và sử dụng các dịch vụ một cách dễ dàng

BPEL (Business Process Execution Language): BPEL là một ngôn ngữ được sửdụng để mô tả các quy trình kinh doanh và tương tác giữa các dịch vụ trong SOA

SOA mang lại một số lợi ích quan trọng như sau:

Tích hợp: SOA giúp tích hợp các ứng dụng và dịch vụ từ các nguồn khác nhauvào một hệ thống duy nhất, giúp cải thiện tính tương tác và tương thích giữa các thànhphần

Trang 13

Tái sử dụng: Các dịch vụ độc lập và có thể tái sử dụng giúp giảm thời gian vàcông sức phát triển, vì các chức năng đã được triển khai một lần có thể tái sử dụngtrong nhiều ứng dụng khác nhau.

Linh hoạt: SOA cho phép các dịch vụ linh hoạt và có khả năng mở rộng, dễdàng thay đổi và cập nhật các chức năng của hệ thống mà không làm ảnh hưởng đếncác ứng dụng khác

Tính mở rộng: SOA hỗ trợ xây dựng các hệ thống phân tán mở rộng với khảnăng thêm và triển khai các dịch vụ mới một cách dễ dàng

SOA đã trở thành một kiến trúc phổ biến trong xây dựng các ứng dụng phântán, đặc biệt là trong môi trường doanh nghiệp nơi tích hợp và tái sử dụng dịch vụ làmột yêu cầu quan trọng

3 Cơ sở dữ liệu phân tán

Cơ sở dữ liệu phân tán là một hệ thống cơ sở dữ liệu trong đó dữ liệu được lưutrữ trên nhiều máy tính hoặc nút trong mạng Mục tiêu chính của cơ sở dữ liệu phântán là tận dụng tối đa tài nguyên phân tán của hệ thống và cung cấp tính khả dụng cao,tính linh hoạt và hiệu suất cao hơn so với cơ sở dữ liệu truyền thống

Một số đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu phân tán bao gồm:

Độc lập về vị trí: Dữ liệu được phân chia thành các phân đoạn và lưu trữ trêncác máy tính khác nhau trong mạng Điều này cho phép dữ liệu được lưu trữ gần vớicác ứng dụng sử dụng nó và giảm thiểu tải cho một máy chủ duy nhất

Khả năng mở rộng: Cơ sở dữ liệu phân tán có thể mở rộng bằng cách thêm cácmáy tính mới vào hệ thống để tăng khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu

Tính khả dụng cao: Vì dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính, nếu một máytính gặp sự cố, các máy tính khác vẫn có thể cung cấp dữ liệu và phục vụ yêu cầu củaứng dụng

Tính đồng nhất (Consistency): Cơ sở dữ liệu phân tán cần đảm bảo tính đồngnhất của dữ liệu giữa các máy tính Điều này đảm bảo rằng dữ liệu luôn đồng nhất vàchính xác dù có thay đổi trạng thái trên nhiều máy tính

Tính bất đồng bộ: Cơ sở dữ liệu phân tán thường hỗ trợ các giao thức bất đồng

bộ cho phép thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu mà không cần phải chờ đợi kết quảngay lập tức

Ngày đăng: 05/09/2023, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w