1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo luật thuế nhập khẩu nguồn luật luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 số 107qh13

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo luật thuế nhập khẩu nguồn luật luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 số 107qh13
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hoàng Mỹ Linh
Trường học Trường đại học ngoại thương
Chuyên ngành Luật Thuế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 272,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, để kịp thời thể chế hóa các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhànước trong việc quản lý, khai thác tài nguyên quốc gia, góp phần bảo vệ nguồn tàinguyên khoáng sản trong nước t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

eee&fff

BÁO CÁO

LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU

Nguồn luật: luật THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2016 số 107/QH13

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2Lớp: PLU302(GD1-HK2-2223).2Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Hoàng Mỹ Linh

Hà Nội, tháng 3 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tổng quan 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế và pháp luật về thuế 3

1.2 Khái niệm 6

1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu: rất quan trọng trong quản lý tài chính của một quốc gia 7

1.4 Biên giới hải quan 8

2 Người nộp thuế - Người chịu thuế nhập khẩu 9

2.1 Người nộp thuế 9

2.2 Người chịu thuế 10

3 Bản chất của loại thuế 10

4 Đối tượng chịu thuế/đối tượng không chịu thuế 11

5 Cơ quan thu/ban hành thuế 11

6 Quy trình đóng thuế 12

7 Căn cứ tính thuế 15

8 Thuế chống bán phá giá, Thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ 20

8.1 Thuế chống bán phá giá 20

8.2 Thuế chống trợ cấp 22

8.3 Thuế tự vệ 24

9 Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế 26

9.1 Miễn thuế (theo điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 số 107/QH13) 26

9.2 Thủ tục miễn thuế (theo điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 số 107/QH13) 31 9.3 Giảm thuế (theo điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 số 107/QH13) 31

10 Một vài ví dụ thực tiễn 31

10.1 Ví dụ 1 32

10.2 Ví dụ 2 33

10.3 Lộ trình thuế nhập khẩu: Lộ trình giảm thuế nhập khẩu ô tô từ EU 35

Trang 3

1 Tổng quan

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế và pháp luật về thuế

Ngày 15/11/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ vàNghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu,Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan Theo đó, Nghị định này đã điều chỉnh mứcthuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặthàng Việc điều chỉnh thuế suất nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạmphát; kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước

bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Đồng thời, bảo vệ và khai thác, sử dụng có hiệu quảnguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có giá trịgia tăng cao; Khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, đổi mới công nghệ, giảm giáthành sản phẩm để tăng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu; và đảm bảo đơn giản, dễhiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế

Nghị định số 101/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tập trung vào 4 nhóm sau:

(1) Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu MFN của một số nhóm mặt

hàng để góp phần phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát theo yêu cầu của Chínhphủ tại Nghị quyết số 63/NQ-CP và Nghị quyết số 58/NQ-CP Cụ thể, tại Nghị định số101/2021/NĐ-CP đã điều chỉnh giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN đối với một số mặthàng như: thép, lúa mỳ, ngô, Đây là những nhóm mặt hàng có giá cả tăng cao trong giaiđoạn vừa qua, tác động đến chi phí đầu vào của nhiều ngành sản xuất trong nước Cụ thể,

để góp phần hạ giá thép trong nước, thúc đẩy các doanh nghiệp giảm chi phí, qua rà soátcác Biểu thuế nhập khẩu MFN và hiện trạng phát triển của ngành thép hiện nay, tại Nghịđịnh số 101/2021/NĐ-CP, Chính phủ đã điều chỉnh giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFNcủa một số sản phẩm thép xây dựng, thép tấm với mức giảm thuế suất từ 5% đến 10%;giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu MFN của lúa mì từ 3% xuống 0% và mặt hàng ngô từ

Trang 4

5% xuống 2% để hỗ trợ cho ngành chăn nuôi trong nước trước sức ép của việc tăng giánguyên liệu

(2) Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu MFN đối với một số mặt hàng để bảo vệ,

thúc đẩy khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, hạn chếviệc xuất khẩu tài nguyên thô, chưa qua chế biến và góp phần đơn giản biểu thuế, hạn chếgian lận thương mại Bộ Chính trị đã có Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 vềđịnh hướng, chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 và Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày29/9/2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác,chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản

Theo đó, để kịp thời thể chế hóa các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhànước trong việc quản lý, khai thác tài nguyên quốc gia, góp phần bảo vệ nguồn tàinguyên khoáng sản trong nước trước việc khai thác xuất khẩu tài nguyên thô đang có xuhướng tăng mạnh, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây cạn kiệt nguồn tài nguyên quốc gia, nhất làcác loại khoáng sản không tái tạo, tại Nghị định số 101/2021/NĐ-CP, căn cứ khung thuếsuất được Quốc hội quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Chính phủ đã điềuchỉnh thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàngtài nguyên khoáng sản như đá, clanhke Tuy nhiên, để hạn chế các tác động đối các doanhnghiệp, tạo điều kiện cho cho doanh nghiệp thời gian hợp lý điều chỉnh kế hoạch sảnxuất, kinh doanh và xử lý hàng tồn kho, việc điều chỉnh được thực hiện theo lộ trình,trong đó đối với các mặt hàng đá và sản phẩm làm từ đá được thực hiện theo lộ trình 3giai đoạn theo 3 năm (2022-2024) và mức tăng thuế suất của mỗi lần điều chỉnh khôngquá 5%

(3) Sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung của Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất,

lắp ráp xe ô tô trong nước được quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP và Nghị định

số 57/2020/NĐ-CP Theo quy định hiện hành, Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắpráp xe ô tô được áp dụng kể từ ngày 16/11/2017 đến ngày 31/12/2022 thúc đẩy cácdoanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô đầu tư mở rộng sản xuất, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa vàphát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) trong nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp

Trang 5

sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắtcủa ô tô nhập khẩu trong bối cảnh cắt giảm hàng rào thuế quan theo các Hiệp định FTA Theo đó, để tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất,thúc đẩy phát triển ngành CNHT ô tô trong nước, Nghị định số 101/2021/NĐ-CP đã điềuchỉnh một số nội dung của Chương trình ưu đãi thuế đối với sản xuất, lắp ráp ô tô, trong

đó đã sửa đổi, bổ sung quy định về kỳ xét ưu đãi thuế (Doanh nghiệp được lựa chọn kỳxét ưu đãi thuế 6 tháng hoặc 12 tháng); điều chỉnh điều kiện về sản lượng để tham giaChương trình ưu đãi thuế cho phù hợp với bối cảnh mới Đặc biệt, trên cơ sở các kết quảđạt được từ việc thực hiện Chương trình giai đoạn vừa qua, tại Nghị định số101/2021/NĐ-CP, Chính phủ đã quyết định kéo dài thời gian thực hiện Chương trình nàyđến 31/12/2027 để các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô chủ động xây dựng phương ánsản xuất, kinh doanh trong các năm tiếp theo Qua đó, góp phần thúc đẩy ngành côngnghiệp ô tô trong nước phát triển theo định hướng của Đảng và Nhà nước

(4) Điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu MFN đối với

một số mặt hàng nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý, khắc phục các bất cập phát sinh trênthực tiễn Cụ thể, để khắc phục các bất cập phát sinh trên thực tiễn, tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; thúc đẩy xuất khẩu pháttriển, nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19; đồng thời để đảm bảo đơn giản, dễ hiểu,

dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, tại Nghị định số 101/2021/NĐ-CP đã điềuchỉnh sửa đổi, một số nội dung tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP như: điều chỉnh thuếsuất thuế nhập khẩu MFN đối với một số mặt hàng hạt giống dùng để gieo trồng trồng,lốp chuyên dùng cho khai thác than hầm lò, điều chỉnh điều kiện áp dụng thuế suất thuếnhập khẩu MFN 10% đối với mặt hàng gel làm giảm sẹo Cùng với đó, đã thực hiện ràsoát để quy định mức thuế suất như nhau đối với những mặt hàng đang có mức thuế suấtchênh lệch nhưng thiếu các tiêu chí cụ thể để phân loại, áp mã, qua đó góp phần đơn giảnhóa biểu thuế, giảm chi phí giám định cho các doanh nghiệp và hướng tới mục tiêu hạnchế gian lận thương mại

Trang 6

Xét về phương diện kinh tế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quan niệm là

khoản đóng góp bằng tiền của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật, khi họ có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới của mộtnước Với cách tiếp cận này, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quan niệm như là mộtquan hệ phân phối các nguồn lực tài chính, phát sinh giữa các chủ thể là tổ chức, cá nhânnộp thuế với người thu thuế là Nhà nước Mặt khác, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn

có thể được hiểu như là đòn bẩy kinh tế hay biện pháp kinh tế để Nhà nước điều tiết trựctiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi mồi quốc gia và chi phối mộtcách gián tiếp đối với hoạt động kinh tế trên phạm vi khu vực và toàn cầu

Xét về phương diện pháp lý, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể hình dung như

là quan hệ pháp luật phát sinh giữa Nhà nước (người thu thuế) với tổ chức, cá nhân(người nộp thuế), theo đó các bên phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lí đối với nhautrong quá trình hành thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Quan hệ pháp luật này phát sinh

từ cơ sở pháp lí là đạo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành mà hậuquả pháp lí chủ yếu của việc áp dụng đạo luật đó trong thực tiễn là làm phát sinh quyềnthu thuế cho Nhà nước và nghĩa vụ đóng thuế cho các tổ chức, cá nhân là người nộp thuế.Việc tiếp cận khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ góc độ pháp lí có nhiều ýnghĩa thiết thực, trước hết là giúp chúng ta nhận diện rõ hơn về bản chất của thuế nóichung và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói riêng, thực chất là một quyết định hànhchính đơn phương của quốc gia đối với người đóng thuế, hay là một “thoả thuận” songphương giữa người thu thuế với người nộp thuế? Trên cơ sở lí thuyết đó, giúp cho Nhànước hoạch định và thực thi chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phù hợp hơn với

Trang 7

quyền lợi của quốc gia và của người đóng thuế, xét trong mối quan hệ lợi ích với cácquốc gia khác trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giớiđược điều tiết và kiểm soát bởi hai công cụ chủ yếu là “hàng rào thuế quan” và “hàng ràophi thuế quan” Hàng rào thuế quan ở những nước này được hiểu thực chất là thuế nhậpkhẩu đánh vào hàng hoá nhập khẩu, chứ không bao gồm cả thuế xuất khẩu đánh vào hànghoá xuất khẩu như Việt Nam hay Trung Quốc

→ Do có quan niệm khác nhau như trên giữa các nước về nội hàm của khái niệm

“thuế quan” nên chính sách thuế quan của các nước cũng có sự khác nhau Sở dĩ có sựkhác nhau này trong chính sách thuế quan của các nước là bởi vì, mỗi quốc gia đều cóphong tục, tập quán riêng cần được duy trì, tôn trọng, bảo vệ và quan trọng hơn, mỗiquốc gia đều có quyền đánh thuế đối với các công dân hay tổ chức mang quốc tịch nướcmình hoặc đối với các công dân, tổ chức nước ngoài có hoạt động xuất, nhập khẩu hànghoá diễn ra trên lãnh thổ nước mình Quyền đánh thuế của quốc gia chính là cơ sở, là đạo

lý cơ bản để Nhà nước - với tư cách là người đại diện hợp pháp cho quốc gia, ban hành

và áp dụng các đạo luật về thuế quan trên tinh thần của nguyên tắc lãnh thổ và nguyên tắcquốc tịch

1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu: rất quan trọng trong quản lý tài chính của một quốc

gia

- Tạo nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước: Thuế nhập khẩu là một nguồn thuquan trọng cho ngân sách nhà nước, giúp cân đối ngân sách và đầu tư vào các dự

án phát triển kinh tế - xã hội

- Bảo vệ sản xuất trong nước: Thuế nhập khẩu có thể được sử dụng như một công

cụ bảo vệ sản xuất trong nước bằng cách làm tăng giá thành sản phẩm nhập khẩu

và giúp sản phẩm trong nước cạnh tranh hơn với sản phẩm nhập khẩu

Trang 8

- Thúc đẩy sự cạnh tranh: Thuế nhập khẩu có thể thúc đẩy sự cạnh tranh giữa cácnhà sản xuất trong nước và nhà sản xuất nước ngoài Điều này có thể dẫn đến việccải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và giảm giá cả cho người tiêu dùng.

- Kiểm soát lưu thông hàng hóa: Thuế nhập khẩu cũng có thể được sử dụng để kiểmsoát lưu thông hàng hóa qua biên giới và đảm bảo an ninh quốc gia

- Thực hiện chính sách kinh tế: Thuế nhập khẩu được sử dụng để thực hiện chínhsách kinh tế, bao gồm chính sách bảo vệ và chính sách đối ngoại Các chính sáchnày có thể có mục đích khác nhau, nhưng chung quy lại đều nhằm mục đích bảo

vệ sản xuất trong nước và đảm bảo lợi ích kinh tế của quốc gia

1.4 Biên giới hải quan

Theo Khoản 13 Điều 4 Luật Hải quan 2014: “Lãnh thổ hải quan gồm những khu

vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng."

Trong đó:

- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm ở ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hảiđặt dưới chế độ pháp lí riêng, theo đó các quyền và quyền tài phán của quốc giaven biển và các quyền tự do của các quốc gia khác đều do các quy định của Côngước Luật biển 1982 điều chỉnh

- Theo Công ước Luật biển 1982, thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dướiđáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven biển, trên phần kéo dài tự nhiêncủa lãnh thổ đất liền của quốc gia này cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đếncách đường cơ sở 200 hải lý nếu như rìa ngoài của bờ lục địa ở khoảng cách gầnhơn

Theo khoản 1 điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016: Khu phi thuế quan

là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của phápluật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng,bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải

Trang 9

quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện,hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuếquan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

→ Như vậy theo luật của Việt Nam, biên giới hải quan sẽ trùng với biên giới quốcgia và thêm phần tiếp giáp với các khu phi thuế quan trong nước

2 Người nộp thuế - Người chịu thuế nhập khẩu

4 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủyquyền nộp thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc

tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các

tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộpthuế;

d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu,quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuấtcảnh, nhập cảnh;

e) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanhnghiệp;

f) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 10

5 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biêngiới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trongnước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

6 Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễnthuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quyđịnh của pháp luật

7 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

2.2 Người chịu thuế

- Thuế trực thu: người chịu thuế chính là người nộp thuế Người nộp thuế nộp trực

tiếp tại cơ quan thuế của nhà nước và không được phép ủy quyền cho người khác

- Thuế gián thu: người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng Người sản

xuất, kinh doanh sẽ thay người tiêu dùng nộp thuế cho ngân sách nhà nước bằngcách thu lại số thuế qua giá bán hàng hóa cuối cùng

3 Bản chất của loại thuế

- Thuế nhập khẩu có thể là cả thuế trực thu và thuế gián thu, tùy thuộc vào cáchthức áp dụng và tính toán của từng quốc gia

- Tính cục bộ: Thuế nhập khẩu thường được áp dụng tại biên giới của một quốc gia

hoặc khu vực hải quan Do đó, chính sách thuế nhập khẩu có thể khác nhau giữacác quốc gia hoặc khu vực

- Tính bảo vệ: Thuế nhập khẩu có thể được sử dụng như một công cụ để bảo vệ sản

xuất trong nước bằng cách làm tăng giá thành sản phẩm nhập khẩu và giúp sảnphẩm trong nước cạnh tranh hơn với sản phẩm nhập khẩu

- Tính thu nhập cho ngân sách nhà nước: Thuế nhập khẩu là một nguồn thu quan

trọng cho ngân sách nhà nước, giúp cân đối ngân sách và đầu tư vào các dự ánphát triển kinh tế - xã hội

Trang 11

- Tính áp đảo: Các quốc gia có nền kinh tế mạnh thường sử dụng thuế nhập khẩu

để bảo vệ các ngành công nghiệp nội địa khỏi sự cạnh tranh của các sản phẩmnhập khẩu từ các quốc gia khác Điều này có thể dẫn đến sự áp đảo của nhữngquốc gia sản xuất hàng hóa nhập khẩu vào thị trường của một quốc gia

- Tính thực thi quản lý: Thuế nhập khẩu cũng có vai trò trong việc thực thi quản lý

thị trường và kiểm soát lưu thông hàng hóa qua biên giới, đảm bảo an ninh quốcgia và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thương mại quốc tế

4 Đối tượng chịu thuế/đối tượng không chịu thuế

1 Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

2 Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

3 Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiệnquyền nhập khẩu, quyền phân phối

4 Đối tượng chịu thuế thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụngtrong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sangkhu phi thuế quan khác

5 Cơ quan thu/ban hành thuế

Trong lĩnh vực hành thu thuế xuất nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổchức việc thu thuế nhập khẩu là Tổng cục hải quan (Theo điều 12 luật Hải quan54/2014/QH13)

Để thực hiện chức năng hành thu thuế nhập khẩu một cách hiệu quả, Nhà nướckhông chỉ trao quyền cho Tổng cục hải quan với tư cách là cơ quan chịu trách nhiệmchính, mà còn trao quyền rộng rãi cho một số cơ quan hữu trách khác cùng phối hợp vớiTổng cục hải quan trong việc hành thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, chẳng hạn như Bộ

Trang 12

tài chính; Kho bạc nhà nước; Tổng cục thuế; ủy ban nhân dân các cấp… Trên nguyên tắc,

do các cơ quan này cũng tham gia ở những mức độ khác nhau và với tư cách khác nhauvào quá trình hành thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nên cũng được xem như là các chủthể của quan hệ pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo Điều 11 Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất (Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13)

“1 Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:

a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;

b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;

c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

2 Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.”

Theo đó, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểuthuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt,danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạnngạch thuế quan Ngoài ra, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyđịnh: Quốc hội sẽ có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có thể giao cho

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông quahình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế

Trang 13

6 Quy trình đóng thuế

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, trình tự thủ tục hành thu TNKbao gồm các bước sau đây:

Thứ nhất, kê khai thuế nhập khẩu.

Đối tượng nộp thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, mìnhbạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai Như vậy, mỗi lần có hànghóa nhập khẩu, tổ chức và cá nhân đứng tên làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa phải tiếnhành kê khai số lượng, giá tính thuế đối với từng mặt hàng nhập khẩu và dự tính số TNKphải nộp Nội dung kê khai của người nộp thuế được thực hiện trong tờ khai nguồn gốcxuất xứ của hàng hóa nhập khẩu (do cơ quan hải quan hướng dẫn theo mẫu và thường gọi

là tờ hải quan) Trên nguyên tắc, việc kê khai TNK phải được tiến hành ngay tại thờiđiểm và địa điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa Sau đó, tờ khai hàng hóa nhập khẩuphải được nộp cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để cơ quan này tiến hànhkiểm hóa và tính thuế cho người nộp thuế Theo điều 25 luật Hải quan thì thời hạn nộp tờkhai hải quan đối với hàng nhập khẩu là trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu Tờ khai hải quan có giá trị làm thủtục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký Sau khi đăng ký, người nhậpkhẩu nộp tờ khai cho cơ quan hải quan để làm thủ tục nhập khẩu

Thứ hai, kiểm hóa; giám định hàng hóa; tính thuế và thông báo thuế

Sau khi nhận được tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu do đương sự nộp, cơ quan hảiquan phải tiến hành kiểm tra hàng hóa chịu thuế để tính thuế và thông báo số TNK phảinộp cho đương sự ngay trong thời hạn 8 giờ làm việc, kể từ khi nhận được tờ khai hảiquan

- Đối với mặt hàng có số lượng nhập khẩu mỗicx lần lớn (như sắt, thép, phôi thép,

xi măng, clinken, xăng dầu, phân bón) và những mặt hàng bắt buộc phải có giámđịnh tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Chính phủ trước khi được phép lưu

Trang 14

thông trên thị trường Việt Nam thì thời hạn tính thuế và gửi thông báo thuế có thểđược kéo dài hơn 8 tháng nhưng không quá 3 ngày làm việc.

- Đối với những mặt hàng bắt buộc có giám định tiêu chuẩn kỹ thuật mới xác địnhđược mã số theo danh mục biểu thuế hoặc cần giám định để xác định tình trạng cũ,mới của hàng hóa nhằm giúp cho việc tính thuế được chính xác thì thời hạn tínhthuế và gửi thông báo thuế có thể được kéo dài quá 3 ngày nhưng không quá 15ngày làm việc

Cơ quan hải quan phải tiến hành công việc kiểm hoá và tổ chức thực hiện việcgiám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi cần thiết để đảm bảo rằng việc nộp thuếcủa người nộp thuế là khách quan, chính xác và đúng pháp luật

Thứ ba, nộp thuế và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.

Trên nguyên tắc, nghĩa vụ nộp TNK chỉ được phát sinh kể từ thời điểm người nộpthuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan về số thuế phải nộp Đâycũng là thời điểm khởi đầu để xác định thời hạn nộp thuế theo luật định và trên cơ sở đó

có thể xác định được người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế hay không để raquyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người đó Nếu quá thời hạn đó mà nghĩa

vụ nộp thuế mới được thực hiện hoặc không được thực hiện thì họ bị coi là vi phạm nghĩa

vụ nộp thuế và sẽ bị chế tài

Theo Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, thời hạn nộp thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định cụ thể như sau:

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khithông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quanhoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật

Trang 15

quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộpthuế Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh màngười nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có tráchnhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

2 Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quanđược thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phónghàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thờihạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiềnchậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

Theo Điều 55 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuếthực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh

số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuếphát sinh được thực hiện như sau:

a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theothời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

b) Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chínhxác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khaihải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vàotrị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiệntheo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thứ tư, miễn, giảm thuế và hoàn thuế nhập khẩu

Các trường hợp miễn giảm thuế, hoàn thuế theo quy định của Chương IV Luật thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu 2016

Trang 16

7 Căn cứ tính thuế

- Giá tính thuế:

Theo Điều 5 luật THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2016 số 107/QH13:

Căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệphần trăm

1 Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế

và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế

2 Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tạibiểu thuế xuất khẩu

Theo Điều 6 luật THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2016 số 107/QH13:

Căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối,phương pháp tính thuế hỗn hợp

1 Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu và mứcthuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế

2 Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuếtuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này

Điều 7 Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan

1 Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệtđối theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này

2 Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệtđối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 11 của Luật nàyquy định

Điều 8 Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế

1 Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của

Luật hải quan

Trang 17

Theo điều 86 luật hải quan 2014:

- Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửakhẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nướcngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế Trườnghợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷgiá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất

2 Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hảiquan

Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, thuếnhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưngđược thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuếtuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế làthời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới

- Thuế suất (TH được ưu đãi)

Theo khoản 3 điều 5 luật THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2016 số 107/QH13: Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi

đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mạivới Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nướcđáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối

xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Đối xử tối huệ quốc hay còn gọi là MFN trong quan hệ thương mại giữa các quốcgia trên thế giới thông qua các hiệp định thương mại Tham khảo danh sách các

Ngày đăng: 05/09/2023, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w