CHÖÔNG I Chuyeân Ñeà Toát Nghieäp GVHD TRAÀN VAÊN VIEÄT CHÖÔNG I CÔ SÔÛ LYÙ LUAÄN VEÀ DOANH THU – LÔÏI NHUAÄN I DOANH THU 1 Khaùi nieäm Hieän nay trong cô cheá cuûa neàn kinh teá thò tröôøng, caùc doa[.]
Trang 1Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sảnphẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiềnbán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa bên mua và bán Kết thúc quá trình tiêuthụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng.
Doanh thu này còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ sốtiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
2 Nội dung :
Doanh thu hay thu nhập của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều hoạtđộng, gồm hai bộ phận chính :
a Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) :
Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuấtkinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ cho khách hàng theo chứcnăng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Doanh thu từ tiêu thụ khác (hay từ các hoạt động khác) :
Là thu nhập từ những hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh chính của doanh nghiệp như : thu nhập từ liên doanh liên kết mang lại, thunhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như : thu nhập từ liên doanhliên kết mang lại, thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như :thu về tiền gửi ngân hàng, lãi tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác … , thu
Trang 2nhập bất thường như : thu tiền phạt, tiền bồi thường thu từ chuyển nhượng bán,thanh lý vật tư tài sản của doanh nghiệp …
3 Ý nghĩa :
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàykhông những có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩaquan trọng đối với kinh tế
Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) chiếm tỉ trọng lớn nhất trongtoàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệpđã sản xuất ra sản phẩm hoặc cung ứng hàng hóa dịch vụ phù hợp với nhu cầuxã hội và được xã hội công nhận Mặt khác, có được doanh thu tức là doanhnghiệp có được nguồn vốn để bù đắp những hao phí đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất
Thực hiện được doanh thu bán hàng là đánh dấu điểm cuối cùng kết thúcmột quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sau
Doanh thu là một trong những căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu :
Mức doanh thu bán hằng năm của doanh nghiệp nhiều hay ít do nhiềunhân tố quyết định Những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu là :
4.1 Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung
ứng :
Khối lượng sản phẩm sản xuất hay lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiềuthì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy khối lượng tiêu thụ không những phụthuộc vào khối lượng sản xuất và dịch vụ cung ứng mà còn phụ thuộc vào tìnhhình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như việc ký hợp đồng bán hàng, tiếp thị,xuất giao hàng, vận chuyển, thanh toán tiền hàng Tất cả các công việc trên nếudoanh nghiệp thực hiện tốt sẽ góp phần tác động rất lớn đến doanh thu bánhàng Vậy việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quyết định quan trọngđến mức doanh thu bán hàng
Để tính mức độ ảnh hưởng của khối lượng sản phẩm sản xuất hay lao vụ,dịch vụ cung ứng, áp dụng công thức :
Trang 3DT = (q1 – qo) x PoTrong đó :
DT : Chênh lệch doanh thu thực tế so với kế hoạch
Po : đơn giá bình quân kế hoạch
q1 : sản lượng tiêu thụ thực tế
qo : sản lượng thụ kế hoạch
4.2 Đơn giá bán sản phẩm :
Giá bán cũng là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu nhiều hay ít, giábán càng cao doanh thu càng tăng và ngược lại Việc thay đổi giá bán có ảnhhưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu
Giá bán sản phẩm tăng lên thì doanh thu cũng tăng trong điều kiện sảnlượng tiêu thụ không đổi Tuy nhiên, nên chú ý khi giá bán tăng lên mà thu nhậpcủa người tiêu dùng không tăng thì sản lượng bán ra sẽ giảm (nếu không phải làmặt hàng thiết yếu) Thông thường những mặt hàng mang tính chất chiến lượcđối với nền kinh tế thì Nhà nước định giá, còn lại do cung cầu trên thị trườngquyết định Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm phải tính toán sao cho giábán phải bù đắp được hao phí bỏ ra từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông và phảicó lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất mở rộng Giá cả là một trong những đònbẩy kinh tế để kích thích sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng và tiêu chuẩn hóa hiệuquả kinh tế để đo lường đánh giá sự đúng đắn của chính sách kinh tế, và là côngcụ của Nhà nước để điều tiết quan hệ cung cầu
Bất kỳ mức giá nào được hình thành trên thị trường cũng đều chịu tácđộng của quy luật giá trị và quy luật cung cầu Một mức giá muốn phát huy đượchiệu lực trong thực tế phải vừa phản ánh đúng giá trị mà cũng phải vừa phản ánhđược quan hệ cung cầu thì mức giá đó mới không biến động Điều này có tácđộng rất lớn đến việc ổn định các khoản thu nhập và ổn định tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
Công thức tính toán ảnh hưởng của giá bán đến doanh thu :
DT = q1 x (p1 – po)Trong đó :
Trang 4p1 : đơn giá bán bình quân thực tế
4.3 Chất lượng sản phẩm :
Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không nhữngcó ảnh hưởng đến giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ Hànghóa, dịch vụ cung ứng có chất lượng cao thường được bán với giá cao Chấtlượng sản phẩm và cung ứng cao sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiệntiêu thụ dễ dàng, tăng doanh thu bán hàng doanh nghiệp phấn đấu nâng cao chấtlượng hàng hóa cũng là hướng quan trọng để nâng cao doanh thu cho doanhnghiệp
4.4 Thể thức thanh toán :
Nếu như doanh nghiệp chỉ áp dụng thể thức thanh toán ngay bằng tiềnmặt hoặc bằng séc thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu được tiền bán hàng,đảm bảo không bị chiếm dụng vốn và không gặp rũi ro Nhưng với phương thứcthanh toán này sẽ làm cho doanh thu của doanh nghiệp có thể giảm, vì trên thịtrường có nhiều đối thủ cạnh tranh họ áp dụng các phương thức thanh toán khácnhư trả chậm, trả góp … tạo được sự thu hút người mua hơn
Doanh nghiệp cần cân nhắc trong vấn đề chọn phương thức thanh toánphù hợp đối với từng khách hàng thì sẽ góp phần tăng doanh thu
4.5 Phương hướng tăng doanh thu :
Tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và chất lượng của sản phẩm
- Thay đổi kết cấu mặt hàng
- Đa dạng hóa sản phẩm
- Cải tiến mẫu mã kiểu dáng sản phẩm
- Thay đổi giá cả sản phẩm
- Nâng cao trình độ quảng cáo, tiếp thị
- Có các chính sách khuyến mãi, hậu mãi
- Thay đổi phương thức thanh toán
- Có chính sách khuyến mãi, hậu mãi
- Thay đổi phương thức thanh toán
Trang 5- Có chính sách bán hàng và phương pháp bán hàng hợp lý
- Có phong cách bán hàng tốt …
5 Phương pháp lập kế hoạch về doanh thu :
5.1 Phương pháp đơn đặt hàng :
Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng doanh nghiệp tiến hành kếhoạch tiêu thụ sản phẩm
Lợi thế của phương pháp này là sản phẩm tiêu thụ được gắn liền với thịtrường vì thế đảm bảo sản phẩm được tiêu thụ
5.2 Dựa vào kế hoạch sản xuất :
Là căn cứ vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp để lập kế hoạch tiêuthụ sản phẩm
Phương pháp này đơn giản, dễ lập, tùy theo yếu tố thị trường nên có khảnăng sản phẩm không tiêu thụ được
Công thức tính :
DT = SL x ĐGTrong đó :
DT : Doanh thu tiêu thụ
SL : Số lượng sản phẩm tiêu thụ
ĐG : Đơn giá bán
II LỢI NHUẬN :
Trang 6Lợi nhuận thuần (Lợi nhuận ròng) : Là hiệu số giữa doanh thu thuần vàgiá thành toàn bộ của sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng.
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Thể hiện thành quả tài chínhcuối cùng của doanh nghiệp sau khi mọi quyết định tài chính đã được áp dụngtrong thực tế
Do đó lợi nhuận được xem là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động kinh doanh, là nguồn vốn cơ bản để thực hiện tái sản xuất mởrộng trong doanh nghiệp Lợi nhuận còn là thước đo đánh giá sự nổ lực phấn đấucủa tập thể con người trong doanh nghiệp nói riêng và của cả một nền kinh tếnói chung
2 Nội dung :
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệpthường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau nên lợi nhuận cũng được tạo ratừ nhiều hoạt động khác nhau
- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh : Lợi nhuận có được từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp như lợi nhuậntừ việc cung cấp sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ cho bên ngoài doanhnghiệp
- Lợi nhuận về nghiệp vụ liên doanh, liên kết
- Lợi nhuận về hoạt động tài chính : Thu lãi tiền gởi, thu lãi bán ngoại tệ,thu cho thuê tài sản cố định ……
- Lợi nhuận khác : Là lợi nhuận thu từ hoạt động bất thường, những khoảnnày, thường phát sinh không đều đặn như lợi nhuận có được do nhượng bán,thanh lý vật tư hàng hóa, tài sản, thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng viphạm hợp đồng, thu được từ các khoản nợ khó đòi, …
3 Ý nghĩa :
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chínhcuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn và mức hoànvốn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỉ tiêu lợi nhuận
Trang 7- Lợi nhuận là nguồn thu cơ bản của ngân sách Nhà nước để tái đầu tưtrong phạm vi nền kinh tế, cải thiện đời sống xã hội.
- Lợi nhuận còn là đòn bẫy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn vốn cơ bản để doanh nghiệp thựchiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
4 Phương pháp xác định lợi nhuận :
Hiện nay phương pháp phổ biến thường dùng để tính lợi nhuận là phươngpháp phổ biến thường dùng để tính lợi nhuận là phương pháp trực tiếp và phươngpháp so sánh
4.1 Phương pháp trực tiếp :
Công thức tính :
P = DTT – (ZSXH + CPBH + CPQL)
P : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp (hay lợi nhuận trước thuế thunhận doanh nghiệp)
DTT : Doanh thu bán hàng thuần kỳ kế hoạch
ZSXH : Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ (giá vốn hàng bán)CPBH : Chi phí bán hàng
CPQL : Chi phí quản líXác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp dễ tính toán, đơn giản Tuynhiên, công việc tính toán sẽ trở nên phức tạp nếu doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh nhiều mặt hàng Mặt khác, dùng phương pháp này không thấy đượcnhững nhân tố làm tăng hoặc giảm lợi nhuận Để khắc phục nhược điểm trên,ngoài phương pháp xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp người ta cònxác định lợi nhuận theo phương pháp phân tích
4.2 Phương pháp phân tích :
Công thức tính :
P = PSS ± Pz ± PKC ± PCL ± Pg ± Pđk ± PossTrong đó :
Trang 8PSS : Lợi nhuận sản phẩm so sánh được tính theo tỷ suất lợi nhuậnkỳ báo cáo.
PZ : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng nhân tố giá thành
PKC : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng nhân tố kết cấu mặt hàng
PCL : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng nhân tố chất lượng
Pg : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng nhân tố giá
PĐK : Lợi nhuận của sản phẩm kết dư đầu kỳ
POSS : Lợi nhuận của sản phẩm không so sánh được
Xác định lợi nhuận theo phương pháp này cho ta biết rõ các nhân tố ảnhhưởng làm thay đổi lợi nhuận kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo để từ đó có cácbiện pháp khai thác nhân tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận :
5.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ :
Lợi nhuận bán hàng sẽ tăng giảm cùng một tỷ lệ với tỷ lệ tăng giảm củakhối lượng sản phẩm tiêu thụ khi các nhân tố khác thay đổi Đây là nhân tố chủquan do phấn đấu của doanh nghiệp Nhân tố này có liên quan chặt chẽ với cácnhân tố khác : giá cả hàng hóa, giá vốn, chi phí bán hàng
Công thức tính :
5.2 Nhân tố đơn giá bán :
Khi các nhân tố khác không thay đổi thì lợi nhuận tăng giảm cùng tỷ lệtăng giảm cùng tỷ lệ tăng giảm với đơn giá bán sản phẩm Khi đánh giá nhân tốgiá ta cần chú ý đến tác động qua lại với các nhân tố khác như : giá vốn, chấtlượng
Công thức tính :
LN = q1 x (Gb1 – Gbo)Trong đó :
q1 : khối lượng sản phẩm năm sau
Trang 9Gb1 – Gbo : chênh lệch giá bán đơn vị
5.3 Nhân tố giá vốn :
Giá vốn sản phẩm doanh nghiệp, là giá thành sản xuất (giá thành côngxưởng) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận tăng giảm tỷ lệnghịch với giá vốn Để có kết luận đúng đắn về việc thay đổi giá vốn tác độngđến lợi nhuận, ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng giá vốn và đặt trong mốiquan hệ các nhân tố khác làm ảnh hưởng đến lợi nhuận Chẳng hạn như thay đổinguyên vật liệu nhằm thay đổi chất lượng sản phẩm như vậy sẽ làm tăng giá vốnvà giảm lợi nhuận Nhưng nếu đặt trong mối quan hệ với giá bán và khối lượngbán ra, thì chính nhân tố này giúp cho giá bán tăng và khối lượng hàng bán ratăng, lợi nhuận tăng
Công thức tính :
LN = q1 x (GV1 – GVo)Trong đó :
GV1 – GVo : Chênh lệch giá vốn sản phẩm
5.4 Nhân tố chi phí hoạt động :
Gồm 2 loại chi phí : chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Chiphí này nhiều hay ít đều ảnh hưởng tỉ lệ thuận với lợi nhuận
Công thức tính :
LN = (CP1 – CPo)Trong đó :
CP1 : chi phí hoạt động năm sau
CPo : chi phí hoạt động năm gốc
5.5 Nhân tố kết cấu sản phẩm :
Kết cấu sản phẩm là tỷ lệ các loại sản phẩm đã được tiêu thụ Việc thayđổi kết cấu sản phẩm làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về
Công thức tính :
LN = P – (PKL + PGB + PGV + PCPQL)
Trang 10Trong đó :
P : chênh lệch lợi nhuận năm sau so với năm trước
PKL : ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng sản phẩm đến lợi nhuận
PGB : ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đến lợi nhuận
PGV : ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đến lợi nhuận
PCPQL : ảnh hưởng bởi nhân tố quản lí đến lợi nhuận
6 Phân tích các tỷ số tài chính và tỷ suất lợi nhuận :
6.1 Ý nghĩa của phân tích tài chính :
Trong hoạt động kinh doanh, các quan hệ tài chính luôn luôn tồn tại cùngquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy mà công tác quản trị tàichính đóng vai trò rất quan trọng và có phạm vi rộng lớn, hiện hữu trong tất cảcác hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích tài chính có thể được hiểu như là một quá trình kiểm tra, xemxét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tínhrủi ro, tiềm năng trong tương lai nhằm phục vụ cho các quyết định tài chính vàđánh giá doanh nghiệp một cách chính xác
Các quyết định quản trị của doanh nghiệp đều liên quan trực tiếp đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, và đề ra quyết định đúng đắn, cối lõi là phải
am hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ đáp ứng nhucầu này
Tùy theo vị trí của người phân tích mà các mục tiêu phân tích tài chínhđược thể hiện khác nhau :
Đối với người quản lý doanh nghiệp, mục tiêu, phân tích chủ yếu là :+ Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện tài chínhcủa doanh nghiệp làm cơ sở đưa ra quyết định kinh doanh thích hợp
+ Xác định tiềm năng của doanh nghiệp và các điểm hạn chế cần khắcphục cải thiện
Trang 11Đối với người ngoài doanh nghiệp : đánh giá khả năng thanh toán nợ cũngnhư khả năng sinh lời của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai.
6.2 Các tỷ số tài chính :
Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những các tên mô tả cho người sử dụngnhận biết được làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để có thểhiểu được lượng giá trị của nó
6.3 Tỷ suất lợi nhuận :
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Pdt = Lợi nhuận và doanh thu ở đây là lợi nhuận thuần và doanh thu thuần.Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn
PGV = Trong đó :
P : lợi nhuận thuần
GV : giá vốn hàng bánTỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh :
PV = Trong đó : VKD là vốn kinh doanh
7 Tình hình phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp :
Phân phối lợi nhuận mục đích chủ yếu là tái đầu tư mở rộng năng lực hoạtđộng kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, nâng cao giá trịhoạt động của doanh nghiệp, đồng thời phân phối lợi nhuận cũng là quyết địnhtài chính quan trọng
7.1 Đối với doanh nghiệp Nhà nước :
Lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp gồm lợi nhuận từ sản xuất kinhdoanh và lợi nhuận khác Được phân phối như sau :
- Nộp thuế cho ngân sách
Trang 12- Nộp tiền thu về sử dụng vốn NSNN
- Khấu trừ chi phí bất hợp lệ và các khoản tiền phạt
- Trừ các khoản lỗ không trừ vào lợi tức trước thuế
- Phần còn lại để trích lập qũy doanh nghiệp
Phần còn lại trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định của Thông
tư 70TC/TCDN Bộ Tài Chính ngày 05/11/1996
Lợi tức còn lại sau khi trừ các khoản trên, doanh nghiệp trích lập quỹ theocác tỷ lệ như sau :
+ Quỹ đầu tư phát triển : trích từ 50% trở lên không hạn chế mức tối đa.+ Quỹ dự phòng tài chính : trích từ 10% số dư của quỹ này không vượt quá25% vốn đều lệ của doanh nghiệp
+ Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm : trích 5% số dư quỹ này khôngvượt quá 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp
+ Số lợi tức còn lại sau khi trích các quỹ trên được trích lập quỹ khenthưởng và quỹ lợi tức theo quy định dưới đây :
Doanh nghiệp được trích vào hai quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đabằng ba tháng lương thực hiện vốn Nhà nước (gồm vốn ngân sách Nhànước cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách cấp và vốn do doanh nghiệp tựbổ sung) dùng trong hoạt động kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷsuất lợi tức thực hiện trên vốn Nhà nước năm trước
Doanh nghiệp được trích vào hai quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đabằng hai tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốnNhà nước năm nay thấp hơn tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn Nhànước năm trước
7.2 Đối với doanh nghiệp tư nhân, liên doanh hoặc Công ty cổ phần :
Về cơ bản cơ cấu phân phối gần giống như đối với doanh nghiệp Nhànước
Đối với doanh nghiệp tư nhân : Sau khi nộp thuế cho Nhà nước, khấu trừcác khoản chi phí bất hợp lệ …… Phần còn lại sẽ do chủ doanh nghiệp quyếtđịnh
Đối với Công ty cổ phần hoặc Công ty liên doanh, lợi nhuận sau khi nộpthuế thu nhập doanh nghiệp phần còn lại một phần dùng để phân phối cho chủsở hữu Mức phân phối này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian thành lậpCông ty, mức lợi nhuận đạt được trong kỳ và xu hướng tương lai, nhu cầu tái đầu
Trang 13tư …… phần còn lại để dự trữ nhằm tài trợ cho nhu cầu tăng vốn hoặc đề phòng sựbiến động của chỉ tiêu lợi nhuận trong kỳ tới.
Trang 14CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ TM LƯƠNG NÔNG
A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY :
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
Công ty TNHH sản xuất thương mại Lương Nông (tên giao dịch quốc tế làFOOD AGRICULTURE CO., TLD) được UBND – TP HCM cấp giấy phépthành lập số 355GP/TLDN, ngày 15/02/1997
Hình thức sở hữu pháp lý là Công ty trách nhiệm hữu hạn, có mức vốnđiều lệ là 500.000.000 đồng do 05 thành viên góp vốn
Về ngành nghề sản xuất kinh doanh, Công ty được phép sản xuất các loạigiống cây trồng, bao gồm hạt giống và cây trồng (trừ cây giống lâm nghiệp) vàchế biến nông sản lương thực Công ty còn được phép mua bán các loại hạtgiống, cây giống, nông thủy hải sản và thực phẩm chế biến
Từ khi thành lập năm 1997 đến nay, Công ty đang trên đà phát triển, mởrộng về cơ cấu, quy mô sản xuất và địa bàn kinh doanh Do luôn chú trọng đếnviệc nâng cao chất lượng hạt giống cây trồng, cải tiến mẫu mã bao bì và giữ chữtín với khách hàng, Công ty đã tạo được danh tiếng trên thị trường giống câytrồng trong nước
II CHỨC NĂNG QUY MÔ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY :
1 Quy mô sản xuất :
Hiện nay, Công ty sản xuất và kinh doanh các loại hạt giống chủ lực nhưsau :
- Hạt giống bắp lương thực có tên gọi là bắp nếp nù
- Hạt giống bắp chăn nuôi gia súc như bắp BL8, bắp LVN10, bắp BT6
- Hạt giống dưa hấu các loại
- Hạt giống các loại rau
Trang 15Sản phẩm của Công ty chủ yếu là sản phẩm hạt giống và được tiêu thụnhiều tại các vùng mà tại đó Công ty có trại sản xuất, vì tại đó các loại nông sảnnày đã được Công ty tham gia nghiên cứu kỷ lưỡng, phù hợp với điều kiện khíhậu và thổ nhưỡng của địa phương, có sức tăng trưởng cao, kháng bệnh mạnh,ngoài ra Công ty cũng tham gia thị trường của các tỉnh miền Đông Nam Bộ như :Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long như :Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long,các tỉnh miền Trung như Quãng Ngãi và Tây Nguyên Đắc Lắc.
2 Chức năng và nhiệm vụ :
Bên cạnh đó, Công ty còn phấn đấu thực hiện các mục tiêu xã hội tốt đẹpkhác như :
Giải quyết việc làm cho số lao động nhàn rỗi tại địa phương
Góp phần ổn định giá cả nông sản
Phổ biến và chuyển giao kỹ thuật tiên tiến, công nghệ canh tácmới cho nông dân nâng cao kiến thức cũng như đổi mới tư duytrong lao động sản xuất
Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên xí nghiệp
Trang 163 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí :
Hội đồng Quản trị : Gồm 5 thành viên góp một số vốn bằng
nhau để thành lập Công ty và cử một thành viên làm Giám ĐốcCông ty
Ban Giám Đốc : Gồm một Giám Đốc, một Phó Giám Đốc phụ
trách kỹ thuật và một phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh
Bộ phận kỹ thuật : Trực tiếp theo dõi quá trình sản xuất giống
ở các trại, báo cáo kết quả sản xuất, kiểm tra thành phần trướckhi đưa ra thị trường tiêu thụ Đồng thời, theo dõi quy trình chếbiến của phân xưởng chế biến
Bộ phận kế toán : Thực hiện nhiệm vụ kế toán, giám sát tình
hình tài chính và lập kế hoạch tài chính cho Công ty
Bộ phận cung tiêu : Đảm trách việc cung cấp nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ lao động cho các trại sản xuất, phân xưởngchế biến Điều hành việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và quảnlý kho
Hội đồng quản trị
Ban Giám Đốc
Bộ phận Kế toán
Bộ phận
kho
Trại sản xuất 1
Trại thí
nghiệm
Phân xưởng chế biếnTrại sản
xuất 2
Trang 17 Trại thí nghiệm : Ở địa bàn huyện Củ Chi TP HCM Trại có
nhiệm vụ nghiên cứu, lai tạo các giống cây trồng mới, sản xuấtthí nghiệm các giống này và cung cấp giống bố mẹ cho các trạisản xuất khác
Trại sản xuất 1 : Ở xã Tân Thành, huyện Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước Trại chuyên sản xuất các loại giống cây trồng F1, thíchhợp với khí hậu lạnh và đất đỏ Bazan và được thuê của nôngdân để sản xuất gia công theo vụ mùa
Trại sản xuất 2 : Ở xã Nha Hố, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh
Thuận Trại chuyên sản xuất các loại giống cây trồng F1, thíchhợp với khí hậu nóng khô, và đất cát và cũng được thuê củanông dân để sản xuất theo vụ mùa
Phân xưởng chế biến và kho : Tại số 1/1 đường Tân Kỳ Tân
Quý, quận Tân Bình, TP HCM Phân xưởng chế biến các loạihạt giống thành phẩm do trại sản xuất chuyển về, hoặc do thumua các hộ nông dân, hoặc của các hợp đồng giao nhận khoánsản xuất giữa Công ty và các đối tác
III THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN :
1 Thuận lợi :
Mặc dù là Công ty như nhưng có lợi thế là những người lãnh đạo dày dặnkinh nghiệm có chuyên môn giỏi, đã nhiều năm gắn bó với nghề, có uy tín tronggiới, quen biết nhiều nên cũng được các đồng nghiệp cũ giúp đỡ ít nhiều và cóđược một số khách hàng quen cũ do có mối quan hệ trước đó
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tạo được chỗđứng trên thị trường, uy tín với khách hàng và làm ăn ngày càng có hiệu quả
Toàn thể thành viên Công ty có sự gắn bó với nhau, có năng lực, có ý chívươn lên đã tạo thành một khối vững chắc, luôn thực hiện tốt và hoàn thành cácnhiệm vụ của mình cũng như các mục tiêu đề ra của Công ty
2 Khó khăn :
Quản lý những trại sản xuất nằm ở địa bàn xa nên những hạn chế vàkhuyết điểm là không thể tránh khỏi và phải thường xuyên đi lại thăm nôm nên
Trang 18chi phí hoạt động cũng tốn kém nhiều, đòi hỏi các nhà quản trị phải năng độngtháo vát hơn.
Nguồn vốn kinh doanh giới hạn, phải thường xuyên vay mượn cho các vụmùa cũng gây ảnh hưởng không ít và phải chịu lãi suất
Các loại nông sản chịu ảnh hưởng nhiều của thị trường tiêu thụ cũng nhưmôi trường tự nhiên của thời tiết
B THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM 2002 – 2003 :
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU NĂM 2002 :
1 Tình hình thực hiện doanh thu :
Doanh thu của Công ty Lương Nông là toàn bộ các khoản thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh chính Trong khuôn khổ đề tài này chỉ phân tích phần doanhthu chính Để phân tích, ta sử dụng hai chỉ tiêu phân tích sau : chỉ tiêu hoànthành kế hoạch và chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng Trước tiên ta lần lượt qua các năm:
Việc thực hiện doanh thu năm 2002 được thể hiện qua số liệu sau :
Đơn giá
Giá trị
Sản lượng (kg)
Đơn giá
Giá trị
Giá trị
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy :
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch :
- Số tương đối :
TK = Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch :
- Lượng tuyệt đối :
M = 7.737.098 – 4.541.760 = 3.195.338
Trang 19Kết quả cho thấy trong năm 2002 Công ty đã hoàn thành và vượt mức kếhoạch doanh thu đề ra, đạt 170,35% so với kế hoạch, lượng tặng tuyệt đối là3.195.330 ngàn đồng lượng vượt kế hoạch là 70,35%
Điều này cho thấy trong năm 2002 Công ty đã cố gắng phấn đấu và hoànthành vượt mức kế hoạch doanh thu đề ra Đây là một biểu hiện tích cực, đánhdấu sự tăng trưởng về doanh thu của Công ty trong năm 2002
Tuy nhiên, để biết kết quả này do nguyên nhân chủ quan hay khách quan,
ta xét ảnh hưởng các yếu tố
2 Ảnh hưởng của từng mặt hàng đến doanh thu :
2.1 Tình hình hạt giống dưa hấu :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu :
- Số tương đối :
b Các nhân tố ảnh hưởng :
b1 Sản lượng tiêu thụ :
- Sản lượng thực tế so với kế hoạch :
- Lượng tăng tuyệt đối 133,7kg (745,7 – 612) làm cho doanh thu sản phẩmdưa hấu tăng lên một lượng tuyệt đối : 109.968,25 ngàn đồng (133,7 x 822,5)
Doanh thu từ hoạt động của sản phẩm này chiếm tỷ trọng cao Theo phầnphân tích trên sản lượng hạt giống dưa hấu được tiêu thụ, sản lượng tiêu thụ biếnđộng đã làm cho doanh thu từ hoạt động này cũng biến động theo Tuy nhiên,
Trang 20giá bán cho một sản phẩm cũng tăng nên doanh thu từ hoạt động biến động ởmức 33,33%.
Để đạt được kết quả này đơn vị đã bước đầu chấn chỉnh mạng lưới tiêuthụ, tìm cách mở rộng thị trường, khen thưởng đội ngũ tiếp thị đã tìm được thịtrường mới Đây là điều tốt, Công ty cần tiếp tục phát huy nhằm đạt được mứcdoanh thu như mong đợi
b2 Giá bán :
Tăng một lượng 9,42% với lượng tăng tuyệt đối 77,5 ngàn đồng 822,5) Với kết quả này đã làm cho doanh thu sản phẩm tăng một lượng tuyệtđô`I là 57.791,75 ngàn đồng (745,7 x 77,5)
(900-Việc tăng giá bán sản phẩm làm ảnh hưởng chủ yếu đến việc tăng tổngdoanh thu của đơn vị, không ảnh hưởng đến việc tăng giá thành sản phẩm, chấtlượng sản phẩm
Từ bảng phân tích trên ta thấy sản lượng hạt giống dâu hấu thực hiện caohơn so với kế hoạch là 133,7kg (745,7 – 612) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,42%.Điều này cho thấy sản phẩm của Công ty đạt chất lượng tốt, phiếu hợp nhu cầucủa người nông dân Đây là biểu hiện tích cực của Công ty
2.2 Sản phẩm bắp lai LVN10 :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu :
- Số tương đối :
TK = = = 200%
- Số tuyệt đối :
5.112.920 – 2.556.000 = 2.556.920 ngàn đồngVới kết quả này cho thấy trong năm doanh nghiệp đã hoàn thành vượtmức kế hoạch rất cao, doanh thu sản phẩm bắp lai LVN10 với tỷ lệ 200% tăngtương đối 100%, tương ứng với lượng tăng tuyệt đối 2.556.920 ngàn đồng Đểtìm hiểu nguyên nhân tăng cao như vậy chúng ta lần lượt xét ảnh hưởng của cácnhân tố :
b Các nhân tố ảnh hưởng :
Trang 21b1 Sản lượng tiêu thụ :
Sản lượng thực tế so với kế hoạch :
== = 152,87%
Kết quả này cho thấy trong năm đơn vị đã thực hiện hoàn thành kế hoạchtiêu thụ sản lượng bắp lai LVN10, sản lượng tiêu thụ 152,87%, tăng tương đối là52,87%, lượng tăng tuyệt đối là 112.615kg (325.615 – 213.000), làm cho tổngdoanh thu của LVN10 tăng cao hơn với kế hoạch một lượng tuyệt đối là1.351.380 ngàn đồng (112.615 x 12)
Nguyên nhân tăng là do Ban Giám Đốc Công ty đã tìm kiếm được nhiềuđối tác kinh doanh, mở rộng mạng lưới tiêu thụ Đây là điều kiện rất tốt để tăngdoanh thu, tạo điều kiện một vị thế cạnh tranh đứng vững trên thị trường màCông ty cần nên phát huy và nâng cao hơn nữa
b2 Giá bán :
Kết quả trên cho thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kếhoạch, đơn giábán BLVN10 trong năm đạt tỉ lệ là 120,83%, tương ứng tỉ lệ tăng tương đối là20,83%, lượng tăng tuyệt đối là 2,5%, lượng tăng tuyệt đối là 2,6 ngàn đồng/kg(14,5 – 12), làm cho tổng doanh thu trong năm tăng lên so với kế hoạch là814.037,5 ngàn đồng (325.615 x 2,5) Sản lượng tiêu thụ tăng 52,87% nên con sốtăng doanh thu 814.037,5 ngàn đồng, để giải thích đơn giá bán sản phẩm dưahấu, đơn giá bán tăng lên do cung không đủ cầu Đây là nguyên nhân kháchquan
2.3. Sản phẩm bắp lai BL8 :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu :
- Số tương đối :
TK = = = 133,33%
- Số tuyệt đối :
483.840 – 362.880 = 120.960 ngàn đồng
Trang 22Kết quả tính được cho thấy trong năm đơn vị đã hoàn thành kế hoạchdoanh thu đề ra, đạt 133,33%, tăng tương đối một lượng là 33,33% lượng tăngtuyệt đối tương ứng là 120.960 ngàn đồng Cũng như hai sản phẩm dưa hấu,BLVN10 nên sản phẩm BL8 cũng lần lượt xét ảnh hưởng các nhân tố :
b Các nhân tố ảnh hưởng :
b1 Sản lượng tiêu thụ :
Lượng tăng tuyệt đối 4.480kg (60.480 – 56.000) làm cho doanh thu sảnphẩm BL8 tăng lên một lượng tuyệt đối 29.030,4 ngàn đồng (4.480 x 6,48) theotình hình phân tích trên thì sản lượng tiêu thụ cũng tăng làm cho doanh thu hoạtđộng này cũng tăng, nguyên nhân tăng cũng đã được đề cập ở sản phẩm hạt dưahấu và LVN10
b2 Giá bán :
Kết quả này cũng thấy được Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch,đơn giá bán BL8 đạt tỉ lệ là 123,46% tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối là23.46%, tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối là 23,46%, lượng tăng tuyệt đối là1,52 ngàn đồng (8 – 6,48), làm cho tổng doanh thu tăng lên so với kế hoạch là91.929,6 ngàn đồng Nguyên nhân tăng giá bán sản phẩm cũng giống 3 sảnphẩm trước đã phân tích
2.4 Bắp nếp :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu :
- Số tương đối :
TK = = = 133,33%
- Số tuyệt đối :
1.351.680 – 1.013.760 = 337.920 ngàn đồngKết quả tính được cho thấy trong năm doanh nghiệp đã hoàn thành vượtkế hoạch doanh thu sản phẩm bắp nếp với tỉ lệ tăng tương đối 133,33% tăngtương đối 33,33% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối 337.920 ngàn đồng Cho
Trang 23thấy Công ty đã có một thế cạnh tranh tương đối trên thị trường Để tìm hiểunguyên nhân tăng ta cũng xem xét đến các nhân tố.
b Các nhân tố ảnh hưởng :
b1 Sản lượng tiêu thụ :
Lượng tuyệt đối không tăng, làm cho doanh thu sản phẩm bắp nếp cũngkhông tăng Theo tình hình cho thấy sản lượng tiêu thụ không tăng một phần domạng lưới tiêu thụ chưa được mở rộng, khách hàng (đối tác) kinh doanh cũng ởmức đứng chặng lại chưa phát huy tốt Công ty cần phát huy hơn nữa
b2 Giá bán :
Tăng tương đối một lượng 33,33% với lượng tăng tuyệt đối là 3 ngànđồng/kg (12 – 9) Kết quả này làm cho doanh thu sản phẩm bắp nếp tăng mộtlượng tuyệt đối là 337.920 ngàn đồng (112.640 x 3)
Việc tăng giá bán sản phẩm bắp nếp làm ảnh hưởng chủ yếu đến việctăng tổng doanh thu của đơn vị Việc tăng giá bán này không làm ảnh hưởng đếnviệc tăng giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm
2.5 Rau các loại :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu :
- Số tương đối :
b Các nhân tố ảnh hưởng :
b1 Sản lượng tiêu thụ :
Trang 24Lượng tuyệt đối tăng 58.725kg (1.468.725 – 1.410) làm cho doanh thu sảnphẩm rau tăng lên một lượng tuyệt đối là 4.404,375 ngàn đồng (58,725 x 75).Nguyên nhân tăng cũng giống như các sản phẩm đã phân tích.
b2 Giá bán :
Tăng tương đối một lượng 6,67% với lượng tăng tuyệt đối là 5 ngàn đồng/
kg (80 – 75), doanh thu sản phẩm rau tăng một lượng tuyệt đối là : 7.343.625ngàn đồng (1.468.725 x 5) Việc tăng giá bán sản phẩm cũng như các sản phẩmkhác đã phân tích cũng góp phần tăng tổng doanh thu của doanh nghiệp
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU NĂM 2003 :
1 Phân tích tình hình doanh thu :
Việc thực hiện doanh thu của Công ty trong năm 2003 được thể hiện quabảng số liệu sau :
ĐVT : 1.000đ
Chỉ tiêu
(Đạt giống)
TH 2002
Kế hoạch năm 2003 Thực hiện năm 2003 Sản
Từ bảng số liệu trên, ta xác định các chỉ tiêu kế hoạch sau :
* Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch :
- Số tương đối :
TK = = = 133,17%
- Số tuyệt đối :
14.501.058 – 10.889.000 = 3.612.058 ngàn đồng
Trang 25Kết quả thực hiện cho thấy, trong năm qua đơn vị đã thực hiện hoàn thànhvượt kế hoạch doanh thu đề ra, đạt 133,17% tăng tương đối so với kế hoạch là33,17% tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.612.058 ngàn đồng Đây là một biểu hiệntích cực đánh giá sự tăng doanh thu của Công ty.
Để phân tích sâu hơn ta cần tìm hiểu từng nhân tố tác động đến doanhthu :
2 Ảnh hưởng của từng mặt hàng đến doanh thu :
2.1 Sản phẩm dưa hấu :
a Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu thực tế so với kế hoạch :
- Số tương đối :
TK = = = 133,29%
- Số tuyệt đối :
1.827.360 – 1.371.000 = 456.360 ngàn đồngQuan sát kết quả trên cho thấy trong năm đơn vị đã hoàn thành vượt kếhoạch doanh thu sản phẩm hạt giống dưa hấu, đạt 133.29% tăng một lượng tươngđối là 33,29%, tương ứng với lượng tăng tuyệt đối là 456.360 ngàn đồng Để giảithích hiện tượng này ta lần lượt xét ảnh hưởng của từng nhân tố
b Các nhân tố ảnh hưởng :
b1 Sản lượng tiêu thụ :
- Số tương đối :
TK = = = 135,36%
- Số tuyệt đối :
2030,4 – 1.500 = 530,4 ngàn đồngKết quả này cho thấy, trong năm đơn vị đã hoàn thành vượt kế hoạch tiêuthụ sản lượng dưa hấu, đạt 135,36% tăng tương đối 35,36%, tương ứng với lượngtăng tuyệt đối là 530,4kg làm cho doanh thu dưa hấu tăng một lượng tuyệt đốilà : 484.785,6 ngàn đồng (530,4 x 914) Đây là con số tăng đáng kể là nguyênnhân làm cho tổng doanh thu tăng trong năm, nguyên nhân tăng do việc đầu tưtăng trong năm, nguyên nhân tăng do việc đầu tư nguyên liệu có nhiều cố gắng,