Hiện nay, th t nghi p là vấ ệ ấn đề được mọi người đặc biệt quan tâm, chú ý đến và cũng là một trong những vấn đề nhức nhối của toàn xã hội.. Cả nước có trên 1,06 triệu lao động trong độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CS II – TP.HCM)
KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị
NẠN THẤT NGHI P C Ệ ỦA THANH NIÊN VI T NAM Ệ
HIỆN NAY TI P C N T – Ế Ậ Ừ GÓC ĐỘ DUY V ẬT BI N CH NG Ệ Ứ
SV th c hi n ự ệ :
Mã s SV ố :
Số báo danh :
TP H CHÍ MINH - 2021 Ồ
Trang 2NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- V hình th c: ề ứ
- M u: ở đầ
- N i dung: ộ
- K t lu n: ế ậ
Tổng:
Cán bộ ch m thi 1 ấ Cán bộ ch m thi 2 ấ
(Kí và ghi rõ h ọ tên) (Kí và ghi rõ h tên) ọ
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Nh ng tữ ắc cơ bản c a chủ ủ nghĩa duy vậ t bi n chệ ứng 2
1.1.1 Nguyên t c khách quan 2 ắ 1.1.2 Nguyên t c toàn di n 2 ắ ệ 1.1.3 Nguyên t c phát tri n 2 ắ ể 1.1.4 Nguyên tắc lịch s - c th 3 ử ụ ể 1.2 Ti p c n n n th t nghi p tế ậ ạ ấ ệ ừ góc độ duy v t bi n chậ ệ ứng 3
1.2.1 Khái ni m và bi u hi n th t nghi p 3 ệ ể ệ ấ ệ 1.2.2 Nguyên nhân th t nghi p 4 ấ ệ 1.2.3 Ảnh hưởng c a th t nghiủ ấ ệp đến đờ ối s ng xã h i 5 ộ Chương 2: NẠN THẤT NGHIỆP CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY 7
2.1 Nguyên nhân th t nghi p c a thanh niên Vi t Namấ ệ ủ ệ 7
2.1.1 Nguyên nhân khách quan 7
2.1.2 Nguyên nhân ch quan 9 ủ 2.2 Ảnh hưởng n n th t nghi p cạ ấ ệ ủa thanh niên đến đờ ối s ng xã h i Vi t Nam 10 ộ ở ệ Chương 3: BIỆN PHÁP KHẮ C PH C NẠN THẤT NGHIỆP CỦA THANH Ụ NIÊN VI ỆT NAM HIỆ N NAY 13
KẾT LU N VÀ KIẬ ẾN NGHỊ 15
DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 16
Trang 4MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Nạn th t nghiấ ệp đã và đang trở thành là m t trong nh ng vộ ữ ấn đề nhức nhối c a h u ủ ầ hết t t c các qu c gia trên th giấ ả ố ế ới M i qu c gia dù lọ ố ớn hay nhỏ khi n n th t nghi p ạ ấ ệ xảy ra cũng đều sẽ để lại những b t l i, nh ng ấ ợ ữ ảnh hưởng cho quốc gia đó như tình hình kinh t ế đất nước bị suy gi m, chính tr và xã h i không ả ị ộ ổn định dẫn đến các t n n xã h i ệ ạ ộ
từ đó được hình thành Mặc dù thế nhưng các quốc gia vẫn đang cố g ng t ng ngày, có ắ ừ những chính sách hợp lý để kh c phắ ục nạn th t nghi p x y ra ấ ệ ả ở đất nước mình và trong
đó có cả Việt Nam
Việt Nam hi n ệ cũng là một trong những nước có s ự gia tăng dân số cao và t lỉ ệ thất nghiệp cao, đặc bi t là dân s tr Chính vì v y, em xin chệ ố ẻ ậ ọn đề tài “Nạn th t nghi p c a ấ ệ ủ
thanh niên Vi t Nam hi n nay Ti p c n tệ ệ – ế ậ ừ góc độ duy v t bi n chậ ệ ứng” làm đề tài tiểu
luận k t thúc h c ph n môn Tri t h c Mác Lê nin B i em nh n th y r ng b n thân em ế ọ ầ ế ọ – ở ậ ấ ằ ả cũng đang là sinh viên đại học, sau này cũng sẽ phải đi làm vì thế mà việc nghiên cứu
đề tài trên có vai trò và t m quan tr ng vô cùng to l n i v i ầ ọ ớ đố ớ tương lai của em cũng như trong s phát triự ển đời s ng xã hố ội, đất nướ Qua đóc s giúp em và mẽ ọi người nh n th c, ậ ứ hiểu rõ đúng đắn hơn về ạ n n th t nghi p hi n nay, ấ ệ ệ để từ đó chúng ta sẽ có nh ng bi n ữ ệ pháp và cách x lý phù h p Gi i quy t n n th t nghiử ợ ả ế ạ ấ ệp giúp cho người dân có được vi c ệ làm, có thu nh p trang tr i cu c sậ ả ộ ống, đảm bảo được an ninh tr t t xã h i, ngoài ra còn ậ ự ộ giúp cho n n kinh t Vi t Nề ế ệ am đượ ổn địc nh và phát triển, nâng cao được v th Vi t ị ế ệ Nam trên th ị trường qu c t ố ế
Trang 5NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Nh ng nguyên tữ ắc cơ bản c a chủ ủ nghĩa duy vậ t bi n ch ng ệ ứ
1.1.1 Nguyên t c khách quan ắ
Trong hoạt động nh n th c và hoậ ứ ạt động th c ti n, chúng ta luôn ph i xu t phát t ự ễ ả ấ ừ thực t khách quan Nh n th c c i t o s v t hiế ậ ứ ả ạ ự ậ ện tượng, nhìn chung, ph i xu t phát tả ấ ừ chính b n thân s v t hiả ự ậ ện tượng đó với nh ng thu c tính, m i liên h bên trong v n có ữ ộ ố ệ ố của nó C n ph i tránh ch ầ ả ủ nghĩa chủ quan, b nh ch quan duy ý chí; ch ệ ủ ủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa khách quan Phải phát huy tính năng động sáng t o c a ý th c, phát huy vai trò nhân t cạ ủ ứ ố ủa con người, chống tư tưởng, thái độ ụ th
động, lại, ngồi ch , bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo; phải coi trọng vai trò ý thức, ỷ ờ coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng, coi tr ng giáo d c lý lu n chọ ụ ậ ủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
1.1.2 Nguyên t c toàn di n ắ ệ
Khi nghiên cứu, xem xét đối tượng c th , cụ ể ần đặt nó trong ch nh th th ng nh t ỉ ể ố ấ của t t c các m t, các b ph n, các y u t , các thu c tính, các m i liên h c a ch nh th ấ ả ặ ộ ậ ế ố ộ ố ệ ủ ỉ ể
đó Phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng Xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi trường xung quanh Quan điểm toàn diện đố ập vi l ới quan điểm phiến diện, một chiều, chỉ th y m t này mà không th y m t khác; hoấ ặ ấ ặ ặc chú ý đến nhi u mề ặt nhưng lại xem xét dàn tr i, không th y m t b n ch t cả ấ ặ ả ấ ủa đối tượng nên dễ rơi vào thuật ng y bi n ụ ệ (đánh tráo các m i liên h ố ệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và ch ủ nghĩa chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên h ệ trái ngược nhau vào một m i liên h phố ệ ổ bi n) ế 1.1.3 Nguyên t c phát tri n ắ ể
Trang 6Khi nghiên c u, cứ ần đặt đối tượng vào s vự ận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển trong tương lai Cần nhận thức đượ ằng, phát triển là quá trình trải c r qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính ch t, hình th c khác nhau nên c n ấ ứ ầ tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy ho c kìm hãm s phát tri n ặ ự ể
đó Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy lu t, tậ ạo điều ki n cho nó phát ệ triển; ch ng lố ại quan điểm b o th , trì tr , ả ủ ệ định ki n Trong quá trình thay th ế ế đối tượng
cũ bằng đối tượng m i ph i bi t k th a các y u t tích c c t ớ ả ế ế ừ ế ố ự ừ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều ki n m i ệ ớ
1.1.4 Nguyên tắc lịch s - c th ử ụ ể
Cần xem xét s hình thành, t n t i và phát tri n c a s v t hiự ồ ạ ể ủ ự ậ – ện tượng v a trong ừ điều kiện, môi trường, hoàn c nh v a trong quá trình l ch s , v a ả ử ị ử ừ ở từng giai đoạn c th ụ ể của quá trình đó
1.2 Ti p c n n n th t nghi p tế ậ ạ ấ ệ ừ góc độ duy v t bi n ch ng ậ ệ ứ
1.2.1 Khái ni m và bi u hi n th t nghi p ệ ể ệ ấ ệ
Thất nghi p là hiệ ện tượng người lao động b ng ng thu nh p do không có kh ị ừ ậ ả năng tìm được việc làm thích hợp trong trường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc theo Điều 20, Công ước 102 (1952) của Tổ chức lao động quốc tế (ILO).
Hiện nay, th t nghi p là vấ ệ ấn đề được mọi người đặc biệt quan tâm, chú ý đến và cũng là một trong những vấn đề nhức nhối của toàn xã hội Vậy, thất nghiệp được biểu hiện như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu sau đây
Diễn bi n m i nh t trong vế ớ ấ ấn đề thất nghi p toàn c u chính là có s pha tr n Theo ệ ầ ự ộ
số liệu ước tính m i c a T chớ ủ ổ ức Lao động Qu c t (ILO) d a trên toàn b ố ế ự ộ cơ sở d li u ữ ệ
và phương pháp luận cải tiến, trong những năm gần đây đặc bi t là có s ệ ự ảnh hưởng của đại d ch Covid-19 thì 45 qu c gia trên toàn th gi i có 4,520 doanh nghi p, 80% doanh ị ở ố ế ớ ệ
Trang 7nghiệp nh và 70% doanh nghi p siêu nh ỏ ệ ỏ đã và đang phải đối mặt khó khăn về tài chính, một s doanh nghi p tình tr ng b p bênh d n ố ệ ở ạ ấ ẫ đến phá sản làm cho s ố lượng người thất nghiệp năm 2019 là 187 triệu người, 220 triệu người năm 2020 Dự kiến sẽ có 205 tri u ệ người thất nghiệp trên toàn cầu năm 2022, tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp là 5,7%
Ở Việt Nam, dựa vào k t quả kh o sát thị trường lao động Việt Nam, Số 24, quý 4 ế ả
năm 2019 Cả nước có trên 1,06 triệu lao động trong độ ổi lao độ tu ng thất nghiệp, giảm 0,37 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 1,4 nghìn người so v i cùng k ớ ỳ năm trước
Tỷ l th t nghi p cệ ấ ệ ủa lao động trong độ tu i là 2,15%, thổ ấp hơn so với quý trước và cùng
kỳ năm trước
Dựa vào k t qu s li u c a T ng c c Th ng kê Vi t Nam công b tình hình lao ế ả ố ệ ủ ổ ụ ố ệ ố
động việc làm quý 3 năm 2021 cho thấy rằng, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là hơn 1,7 triệu người, tăng 532,2 nghìn người so với quý trước và tăng 449,6 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ ổi lao động quý 3 năm tu
2021 là 3,98%, tăng 1,36 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,25 điểm phần trăm
so v i cùng k ớ ỳ năm trước
1.2.2 Nguyên nhân th t nghi p ấ ệ
Trong xã h i hiộ ện nay, để nói t i sao l i dạ ạ ẫn đến th t nghi p thì có r t nhi u nguyên ấ ệ ấ ề nhân Nhưng sẽ có các nguyên nhân chính sau đây ẫn đếd n thất nghiệp
* Do trình độ học vấn
Thời k 4.0 hi n nay, vi c các nhà tuy n dỳ ệ ệ ể ụng đòi hỏi người lao động phải có trình
độ h c vọ ấn, chuyên môn cao là điều dễ hi u Th ể ế nhưng, đó cũng chính là thách th c l n ứ ớ của không ít người lao động Trình độ ọ h c v n th p s khiấ ấ ẽ ến người lao động không tìm được công việc phù hợp v i bản thân, hoặc sẽ ảnh hưởng đếớ n quá trình hoạt động, sản xuất c a doanh nghi p ủ ệ
* T l ỷ ệ sinh đẻ cao
Trang 8Sự bùng n dân s hi n nay trên th giổ ố ệ ế ới di n ra ch y u ễ ủ ế ở các nước đang phát triển Các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng của thế giới Đất nước có tỷ lệ sinh đẻ cao đồng nghĩa với việc dân số của đất nước đó sẽ tăng cao Nó sẽ gây s c ép và c nh tranh r t lứ ạ ấ ớn đối với việc làm Để có được công việc tốt thì h s ọ ẽ đầu
tư về mặt trí tuệ, năng lực và những người không có đủ trình độ, chuyên môn s ph i lùi ẽ ả
về phía sau để nhường cho người giỏi hơn, cũng thể hiện rằng những con người đó sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp
* Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp
Để làm được công việc đòi hỏi người lao động phải tâm huy t v i ngh , ho c là s ế ớ ề ặ ự phù h p v i ngh Thợ ớ ề ế nhưng, trên thự ế đây là việc vô cùng khó khăn ở ẽc t , b i l trong quá trình làm vi c h th t s c m th y b n thân mình không yêu thích công việ ọ ậ ự ả ấ ả ệc đó và chấp nh n nghậ ỉ việc để tìm m t công viộ ệc khác Và để tìm được công vi c phù hệ ợp là điều vô cùng khó khăn nên đã dẫ đến không ít người lao độn ng thất nghiệp
* Do chính sách nhà nước
Cơ chế chính sách không đồng b ộ và chưa tạo động l c mự ạnh để phát tri n M t s ể ộ ố
cơ chế, chính sách còn thiếu, chưa nhất quán, chưa sát với cuộ ốc s ng, thiếu tính khả thi Nhiều c p, nhiấ ều ngành chưa thay thế ửa đổ, s i những quy định v quề ản lý nhà nước không còn phù hợp, chưa bổ sung những cơ chế, chính sách m i có tác d ng gi i phóng ớ ụ ả mạnh m lẽ ực lượng sản xuất cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến th t nghiấ ệp.
1.2.3 Ảnh hưởng c a th t nghiủ ấ ệp đến đờ ối s ng xã h i ộ
Đối với con người: thất nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng n thu nhđế ập và đờ ống i s của người lao động Người lao động bị thất nghiệp sẽ mất đi nguồn thu nhập Họ sẽ không th nuôi s ng bể ố ản thân và gia đình, dễ rơi vào suy nghĩ tiêu cực và các t n n xã ệ ạ hội
Trang 9Đố ới v i xã h i: th t nghi p ộ ấ ệ ảnh hưởng đến trật t xã h i Hiự ộ ện tượng bãi công, bi u ể tình ngày càng tăng, các tệ nạn xã hội cũng ngày càng nhiều như trộm cắp, cờ bạc, ma túy Ngoài ra, th t nghiấ ệp cũng tác động l n ớ đến tăng trưởng kinh t và l m phát c a ế ạ ủ đất nước Thất nghiệp tăng đồng nghĩa với việc lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên, làm chậm phát triển kinh tế-xã hội khi n cho n n kinh t bế ề ế ị suy thoái
Trang 10CHƯƠNG 2 NẠN THẤT NGHI P C A THANH NIÊN VI T NAM HI N NAY Ệ Ủ Ệ Ệ
2.1 Nguyên nhân th t nghi p c a thanh niên Vi t Nam ấ ệ ủ ệ
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, chính vì th mà ngu n lế ồ ực lao động là điều vô cùng c n thiầ ết để đẩy mạnh s phát triự ển đố ới đất nưới v c Theo s li u th ng kê ố ệ ố dân s Vi t Nam hi n nay thì dân s có ố ệ ệ ố hơn 98 triệu người và dân s Viố ệt Nam đang trong quá trình ti p tế ục tăng từng ngày Hi n nay, Việ ệt Nam đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng” nghĩa là số người trong độ ổi lao độ tu ng từ 15 đến 64 tuổi cao hơn số người dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi từ hai lần trở lên Trong đó, dân số ở độ tuổi thành niên chi m sế ố lượng đông nhất Đây cũng chính là thách thứ ớn đố ớ ọc l i v i h trong giai đoạn tìm kiếm việc làm, và nó cũng là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp phổ biến hiện nay ở độ ổ tu i này V y, nguyên nhân nào l i dậ ạ ẫn đến th t nghi p ấ ệ ở độ ổi đượ tu c coi là nhiều sức lao động như thế thì sẽ được chia thành hai nguyên nhân Đó là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân ch quan ủ
2.1.1 Nguyên nhân khách quan
* Phân b dân số ố không đồng đều gi a khu vữ ực thành thị và nông thôn
Việt Nam có ngành truy n th ng là nông nghi p trề ố ệ ồng lúa nước vô cùng phát tri n ể
và người lao động t p trung ch y u vùng nông thôn Tuy nhiên, hi n nay Vi t Nam ậ ủ ế ở ệ ệ đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng chính vì thế mà các ngành công nghi p, d ch v , ệ ị ụ thương mại đang dần chiếm ưu thế Từ đó, xuất hi n r t ệ ấ nhiều các khu công nghi p ệ ở các thành th làm m t cân b ng s phát tri n kinh t gi a ị ấ ằ ự ể ế ữ các vùng mi n nên m i dề ớ ẫn đến di dân t nông thôn vào thành th ừ ị
Việc di dân quá nhiều đã gây s c ép vô cùng lứ ớn cho các thành ph trong vi c t o ố ệ ạ thêm vi c làm cho hệ ọ, đặc bi t là thanh niên Theo k t qu Tệ ế ả ổng điều tra dân s và nhà ố
ở năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của khu vực nông thôn thấp hơn gần hai lần so v i khu ớ
Trang 11vực thành thị (tương ứng là 1,64% và 2,93%) Lao động trẻ từ 15 đến 24 tuổi là những người thất nghiệp nhiều nhất, chiếm gần một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (44,4%)
* Gia tăng dân số
Gia tăng dân số ở Việt Nam diễn ra vào giai đoạn của những năm 1957 đến 1985, nguyên nhân là do l i s ng, phong t c t p quán M c dù tố ố ụ ậ ặ ốc độ tăng dân số đã giảm xuống trong những năm trở ại đây l do Nhà nước đã có những chính sách phù hợp để giảm s ự gia tăng dân số, tuy nhiên hằng năm bình quân dân số tăng một triệu người/năm Đây chính là nguyên nhân và thách thứ ớn đốc l i với thanh niên Việt Nam Họ phải đối mặt với s c nh tranh gay g t trong vự ạ ắ ấn đề tìm ki m vi c làm Và t t nhiên ch c ch n s ế ệ ấ ắ ắ ẽ
có nh ng thanh niên ữ trong độ ổi lao động không tìm được việc do v tu ấn đề dân s là quá ố lớn
* Do suy gi m kinh t toàn c u ả ế ầ
Suy gi m kinh t toàn c u khi n cho nhi u nhà máy, xí nghi p ph i thu h p s n ả ế ầ ế ề ệ ả ẹ ả xuất, th m chí phậ ải đóng cửa do s n ph m làm ra không tiêu th ả ẩ ụ được ra bên ngoài Ch t ấ lượng sản phẩm c a Viủ ệt Nam để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu còn thấp, không thể sánh kịp với các s n ph m chả ẩ ất lượng cao c a các quủ ốc gia có trình độ phát tri n công ngh ể ệ cao Chính vì v y mà các doanh nghi p ph i c t gi m nguậ ệ ả ắ ả ồn lao động dẫn đến người lao động mất việc và thất nghiệp Đây là nguyên nhân chủ ếu khiến kinh tế Việt Nam vẫn y còn ph thu c nhiụ ộ ều vào đầu tư và xuất kh u nên khi kinh t toàn c u b suy gi m thì ẩ ế ầ ị ả nền kinh t Vi t Nam bế ệ ị ảnh hưởng nghiêm trọng và hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao.Tình hình d ch b nh COVID-19 hiị ệ ện nay cũng gây suy gi m suy gi m kinh t toàn ả ả ế cầu, làm t t ngh n m i hoắ ẽ ọ ạt động s n xuả ất, giao lưu, buôn bán Việt Nam cũng bị thi t ệ
hại r t lấ ớn v m t kinh t và khi n cho nhiề ặ ế ế ều người lao động rơi vào tình ạng th t tr ấ nghiệp
* Người nước ngoài di nhập vào Việt Nam