Mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một phong cách lãnh đạo/quản lý riêng dựa trên kết hợp các yếu tố bao gồm niềm tin, giá trị và những tiêu chuẩn cá nhân liên quan, ở cấp độ lớn hơn đó là n
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
KỸ NĂNG LÀM VIỆC VÀ QUẢN TRỊ NHÓM TRONG KINH DOANH
Đề tài: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO NHÓM LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY GOOGLE
Họ và tên sinh viên
Lớp tín chỉ
:
:
ĐÀO QUỐC VIỆT
D14QK04
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CỞ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Các khái niệm cơ bản 2
1.1.1 Khái niệm làm việc nhóm 2
1.1.2 Khái niệm phong cách lãnh đạo 2
1.2 Các phong cách lãnh đạo nhóm làm việc 2
1.2.1 Phong cách chuyên quyền 2
1.2.2 Phong cách tự do 3
1.2.3 Phong cách cộng tác 4
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO NHÓM TẠI CÔNG TY GOOGLE 5
2.1 Giới thiệu công ty 5
2.1.1 Thông tin về công ty 5
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức 7
2.1.3 Báo cáo kinh doanh 7
2.2 Thực trạng phong cách lãnh đạo nhóm làm việc của Sundar Pichai tại công ty Google 8
2.2.1 Giới thiệu về Sundar Pichai 8
2.2.2 Phong cách lãnh đạo nhóm của Sundar Pichai 8
2.3 Đánh giá chung 9
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 9
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh hiện nay, lãnh đạo trở thành một chủ đề được quan tâm đặc biệt Sự thành công của tổ chức đòi hỏi những người đứng đầu các
tổ chức phải giỏi cả quản lý lẫn lãnh đạo Đối tượng của sự lãnh đạo chính là con người, do đó, một người lãnh đạo giỏi chính là người có hiểu biết sâu sắc về con người, từ đó có thể thu hút, dẫn dắt họ đi đến một mục tiêu chung Người cán bộ quản
lý ở mọi cấp đều cần xây dựng cho mình những kĩ năng lãnh đạo cần thiết, hơn thế nữa, họ cần xây dựng cả một phong cách lãnh đạo phù hợp với tổ chất của bản thân và điều kiện xung quanh, từ đó phát huy hiệu quả năng lực của mình và đóng góp tích cực cho doanh nghiệp Có nhiều cách tiếp cận, hay nói chính xác hơn là phong cách trong lãnh đạo và quản lý Những phong cách này được hình thành dựa trên hệ thống những gia đình và luận thuyết riêng Mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một phong cách lãnh đạo/quản lý riêng dựa trên kết hợp các yếu tố bao gồm niềm tin, giá trị và những tiêu chuẩn cá nhân liên quan, ở cấp độ lớn hơn đó là những yếu tố về văn hóa doanh nghiệp và các chuẩn mực chung mà trên một hệ thống tổng thể chung đó, có thể có một phong cách sẽ thích hợp, được ủng hộ nhưng phong cách khác lại không có điều kiện áp dụng Trong môi trường kinh tế toàn cầu và mang tính cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, sự thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào phong cách lãnh đạo của nhà lãnh đạo chứ không chỉ phụ thuộc vào việc thay đổi kỹ thuật, công nghệ, đầu tư vốn như trước kia Vì vậy, bản thân mỗi nhà lãnh đạo phải xây dựng được cho mình một phong cách lãnh đạo phù hợp và phải biết vận dụng cụ thể của từng của kiểu phong lãnh đạo trong từng hoàn cảnh cụ thể
Phong cách lãnh đạo phụ thuộc nhiều nghề nghiệp, lĩnh vực cũng như môi trường hoạt động Điều quan trọng trong phong cách của người lãnh đạo là phải xây dựng dựa trên bản chất, sự nhận thức và đạo đức của từng người, phù hợp chung với những chuẩn mực của xã hội, tạo động lực tốt cho xã hội Phong cách lãnh đạo không tự nhiên có, mà phải được đào tạo một cách bài bản
Mục đích của bài tiểu luận này là nghiên cứu về phong cách lãnh đạo nhóm làm việc của phòng ban “ Sản phẩm và dịch vụ” do Sundar Pichai quản lý của công ty Google, bên cạnh đó còn phân tích về thực trạng phong cách lãnh đạo nhóm làm việc từ đó tìm
ra những ưu điểm và những mặt hạn chế còn tồn tại gây ra sự thiếu hiệu quả khi làm việc nhóm của công ty Qua đó đề xuất những giải pháp xây dựng đội nhóm sao cho phù hợp
Trang 4CHƯƠNG 1 : CỞ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niệm cơ bản.
1.1.1 Khái niệm làm việc nhóm.
- Nhóm là một tập hợp hai hoặc nhiều người cùng chia sẻ mục tiêu Các thành viên nhóm luôn tương tác với nhau, theo đó hành vi của mỗi thành viên bị chi phối bởi hành vi của các thành viên khác
- Nhóm làm việc là dạng đặc biệt của nhóm chính thức, là nhóm xuất phát từ nhu cầu của tổ chức (ngoài ra còn có nhóm không chính thức là nhóm được thành lập một cách
tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội của người lao động)
- Nhóm làm việc là một tập hợp những người lao động có các năng lực bổ trợ cho nhau (kiến thức, kỹ năng, thái độ), cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu chung
1.1.2 Khái niệm phong cách lãnh đạo.
- Phong cách lãnh đạo là cách thức và phương pháp giúp các trưởng nhóm có thể vạch ra phương hướng, kế hoạch, cũng như mục tiêu thực hiện, đồng thời có sự động viên kịp thời đối với thành viên nhóm
- Phong cách lãnh đạo được hiểu là một tập hợp các hành vi ứng xử trong quá trình lãnh đạo, có quan hệ vơi nhau và mang tính hệ thống, hình thành nên các phương pháp làm việc của người lãnh đạo nhằm gây tác động ảnh hưởng đến các thành viên khác trong nhóm, trong một tập thể và một tổ chức/ doanh nghiệp
1.2 Các phong cách lãnh đạo nhóm làm việc.
1.2.1 Phong cách chuyên quyền.
- Khái niệm
Là phong cách mà trưởng nhóm đưa ra mục đích công việc, quyết định phương thức làm việc, phân công nhiệm vụ, thông tin chủ yếu từ trên xuống
- Đặc điểm
Trang 5Trưởng nhóm: sẽ đưa ra các mục đích của công việc; một mình quyết định phương thức làm việc mà không nói với cả nhóm rằng anh ta muốn dẫn nhóm tới đây, theo cách thức nào; phân công nhiệm vụ và chia thành các nhóm nhỏ, tán thành hoắc phê bình công việc của mỗi người; nhận lời khuyên từ sếp của anh ta và giải quyết các vấn đề ngay tại chỗ với những người đối đầu
Nhóm: Các thành viên trong nhóm thường nghe lời, im lặng nhưng bị động; có sự chống lại trưởng nhóm và tạo ra sự không hài lòng và thường đánh giá kết quả thấp của cả nhóm
- Ưu điểm:
Nhờ công cụ này, đôi khi nhóm có thể rất nhanh đạt được mục tiêu, vì thế đánh giá
về hiệu quả thì đây là một phong cách điều hành hiệu quả; có tính kỷ luật cao; phân công lao động chặt chẽ; hạn chế chuyên quyền của cấp dưới và lãnh đạo kiểm soát tốt cấp dưới Tuy nhiên, phong cách này thường tạo ra sự không hài lòng, có nguy cơ một
số thành viên không đóng góp khả năng của họ vào công việc của tập thể
- Nhược điểm:
Nhược điểm của phong cách này là cả nhóm sẽ độc lập với trưởng nhóm, các thành viên nghe lời, im lặng nhưng bị động; đôi khi có sự khiêu khích chống lại trưởng nhóm không phát huy được tính sáng tạo của cấp dưới; khó thích ứng khi thay đổi và không khi trong nhóm luôn trong trạng thái căng thẳng và giữa các thành viên trong nhóm, hoắc đánh giá thấp kết quả của cả nhóm Ngoài ra phong cách này làm phát triển tính cá nhân chủ nghĩa, tính đua tranh hay thậm chí cả sự ngờ vực giữa các thành viên trong nhóm
1.2.2 Phong cách tự do.
- Khái niệm.
Là phong cách mà trưởng nhóm không đưa ra quyết định, để nhóm tự do tổ chức giải quyết các công việc
- Đặc điểm.
Trưởng nhóm: không tham gia vào nhóm và cũng không đưa ra những quyết định nào liên quan đến mục đích và phương pháp làm việc; tạo ra một khoảng cách giữa trưởng nhóm và các thành viên
Trang 6khác trong nhóm: anh ta không đưa ra chỉ dẫn và làm rõ các câu hỏi khi được tham vấn 3
Nhóm: có thể phản ứng lại theo hai cách, liên kết với nhau tuỳ thuộc vào sự có mặt của trưởng nhóm
Hoặc là: Tự tổ chức thành công; bắt tay với một trưởng nhóm tự
phát; chống đối lại lãnh đạo nhóm; phản ứng hài lòng, đề cao sự thống nhất, tập hợp nhóm chống trưởng nhóm
Hoặc trái lại: Không có khả năng tự tố chức; sự không hài lòng và
xung đột giữa các thành viên trong nhóm; tự đánh giá thấp và có xu hướng từ bỏ các mục tiêu; gây gổ chống lại trưởng nhóm; làm việc đơn độc và một vài cá nhân có tính tự giác
- Ưu điểm:
Phong cách này có ưu điểm là sự năng động của từng thành viên trong nhóm được phát huy bên cạnh đó tạo cơ hội cho thành viên tự thể hiện mình
- Nhược điểm:
Phong cách này cũng dễ dẫn tới thất bại vì nhóm không có khả năng tự tổ chức, người chăm, người lười sinh xung đột giữa các thành viên; năng suất lao động chưa cao; kỷ luật lao động lỏng lẻo; dễ tạo sự chuyên quyền của cấp dưới; phân công lao động không rõ ràng
1.2.3 Phong cách cộng tác
- Khái niệm.
Là phong cách mà người trưởng nhóm là người chỉ huy đề xuất các phương án khác nhau để nhóm bàn bạc, lựa chọn Trưởng nhóm phân công nhiệm vụ khi được bàn bạc thống nhất
- Đặc điểm.
Trưởng nhóm: dẫn dắt nhóm như là một chỉ huy dàn nhạc: anh ta giới thiệu các giai đoạn hành động cần thiết, đưa ra rất nhiều phương pháp khác nhau để nhóm lựa chọn.Trưởng nhóm tổ chức phân công nhiệm vụ với sự thống nhất trong nội bộ nhóm.Tất cả các định hướng của nhóm được thảo luận từ đầu và dưới sự dẫn dắt của trưởng nhóm Trưởng nhóm luôn cố gắng giữ để không áp đặt các giải pháp trong khi tham gia vào công việc
Trang 7Nhóm: tất cả mọi người đều tham gia vào các công việc chung; có sự hợp tác thật sự của những người tham gia.Đánh giá cao nhiệm vụ, với một sự tự hào nhất định được tham gia vào nhóm và một tinh thần tập thể bao cả hàm trưởng nhóm
- Ưu điểm:
Phong cách này được đánh giá là hiệu quả đối với nhiệm vụ có thời gian trung bình, và không thích hợp với một hành động đòi hỏi kết quả gấp Phát huy được tính sáng tạo và sức mạnh của tập thể; dễ thích nghi khi thay đổi; không khí vui vẻ, mọi người thấy thoải mái khi làm việc Tuy nhiên, xét về tổng thể đây là một chiến lược mà trong số các trường hợp có sự dung hoà về sự hài lòng của những người tham gia và tính hiệu quả công việc
- Nhược điểm:
Những bất cập chính của phong cách cộng tác này là mất nhiều thời gian cho việc thoả luận và thương lượng, đôi lúc có vẻ giống như những câu chuyện “gẫu” đối với một người lãnh đạo nhóm bận rộn Trưởng nhóm bỏ lỡ thời cơ khi cần quyết định nhanh; các cá nhân có động cơ không lành mạnh sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc ra quyết định
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO NHÓM TẠI CÔNG
TY GOOGLE 2.1 Giới thiệu công ty.
2.1.1 Thông tin về công ty.
- Google LLC là một công ty công nghệ đa quốc gia của Mỹ, chuyên về các dịch vụ
và sản phẩm liên quan đến internet bao gồm: công nghệ quảng cáo trực tuyến, điện toán đám mây, công cụ tìm kiếm, phần cứng và phần mềm Doanh nghiệp nằm trong những công ty công nghệ “Big Four” có giá trị nhất thế giới cùng với: Apple, Facebook, Amazon
- Là 1 trong 10 thương hiệu được định giá cao nhất thế giới năm 2013 của Interbrand, Google là một công ty Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1998.Sản phẩm chính của công ty là công cụ tìm kiếm Google, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet hiện nay
Trang 82.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
+ Google là một công trình nghiên cứu của Larry Page và Sergey Brin Họ có giả thuyết cho rằng một công cụ tìm kiếm dựa vào phân tích các liên hệ giữa các website
sẽ đem lại kết quả tốt hơn cách đang được hiện hành lúc bấy giờ (1996)
+ Công ty Google, Inc được chính thức thành lập ngày 4/9/1998 tại một ga ra của nhà Esther Wojcicki (là nhân viên thứ 16 của Google) tại Menlo Park, California Tháng 2/1999, trụ sở dọn đến Palo Alto Và hiện nay trụ sở được đặt tại Mountain View, California tại địa chỉ 1600 Amphitheater Parkway từ năm 2003
+ Năm 1999, Google gần như được mua lại bởi Excite – công cụ tìm kiếm hàng đầu tại thời điểm đó
+ Cuối năm 2000, Google ra mắt dịch vụ quảng cáo từ khóa AdWords, trở thành công cụ kiếm tiền khổng lồ
+ Năm 2001: Google ra mắt dịch vụ tìm kiếm hình ảnh
+ Năm 2003: Google cho ra mắt google adsense
+ Năm 2004, Cụ thể là ngày 1/4/2004 Google cho ra mắt dịch vụ Gmail
+ Năm 2005: Google cho ra mắt Google Maps
+ Ngày 17/1/2006, Google đã mua lại công ty quảng cáo phát thanh dMarc Nhờ đóGoogle được đưa vào danh sách 500 S&P index ngày 30 tháng 3 năm 2006 + Cuối năm 2006, Google mua lại YouTube với giá 1,65 tỷ USD bằng cổ phần Không lâu sau, 31/10/2006, Google công bố họ đã mua lại Jotspot, một nhà phát triển của công nghệ wiki cho các website cộng đồng
+ Ngày 13/4/2007, Google mua lại DoubleClickvới giá 3,2 tỷ USD
+ Ngày 22/3/ 2010, Google rời khỏi thị trường khổng lồ Trung Quốc
+ Ngày 15/8/2011, Google tuyên bố sẽ mua Motorola Mobility với giá 12,5 tỷ USD Đầu năm 2012, Google đứng đầu trong danh sách 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất ở Mỹ do tạp chí Fortune bình chọn
Hiện nay, Google đứng thứ 2 trong 10 thương hiệu đắt giá nhất thế giới
- Dịch vụ của tập đoàn Google
Trang 9Google hiện nay đã phát triển nhiều dịch vụ và công cụ cho cộng đồng chung cũng như trong lĩnh vực kinh doanh, bao gồm các ứng dụng Web, mạng lưới Quảng cáo và giải pháp kinh doanh
+ Blogger: Dịch vụ blog miễn phí của Google
+ Gmail: Dịch vụ thư điện tử
+ Google Docs: Công cụ soạn thảo văn bản, bảng tính và trình chiếu trực tuyến + Google Images Search: Tìm kiếm hình ảnh
+ Google Maps: Bản đồ, chỉ hướng, hình từ vệ tinh toàn thế giới
+ Google Mobile: Sử dụng Google trên điện thoại di động
+ Google Translate: Công cụ dịch thuật trực tuyến hỗ trợ 65 ngôn ngữ khác nhau (tính đến 01/2013)
+ Google+: Mạng xã hội
+ YouTube: Đăng tải video và ứng dụng xã hội với video
+ Google Adwords: Chương trình quảng cáo dành cho các doanh nghiệp muốn quảng cáo trên Google và các trang đối tác
+ Google Chrome: Trình duyệt web
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức.
Nguồn : Google
Trang 10Hình 2.1.2 Sơ đồ cấu trúc của tập đoàn Google
- Ban giám đốc hiện nay gồm giám đốc điều hành Larry Page, người đồng sáng lập Sergey Brin, Chủ tịch điều hành Eric E Schmidt và một số thành viên ban giám đốc khá, cơ cấu tương đối ổn định trong những năm gần đây, có chức năng giám sát hoạt động của các phòng ban Các phòng ban được phân chia theo từng mảng hoạt động, Google hiện nay có 8 mảng hoạt động chủ yếu Và được lãnh đạo bởi 8 Phó GĐ cấp cao tương ứng, các nhân viên dưới quyền hoạt động linh hoạt
2.1.3 Báo cáo kinh doanh.
- Alphabet, công ty mẹ của công cụ tìm kiếm trực tuyến lớn nhất thế giới Google Alphabet đạt kết quả kinh doanh rực rỡ trong quý 1/2021 là mức độ sử dụng lớn của người dùng trên các dịch vụ quan trọng của công ty này như YouTube và tìm kiếm, cũng như doanh thu quảng cáo tăng mạnh Tổng doanh thu quý 1 đạt 55,3 tỷ USD, tăng 34%, vượt xa mức dự báo tăng 26% mà các nhà phân tích đưa ra trước đó Mức doanh thu này cũng gần ngang với doanh thu kỷ lục 56,9 tỷ USD mà Alphabet đạt được trong quý 4 năm ngoái
- Lợi nhuận quý 1 của Alphabet đạt 17,9 tỷ USD, phá vỡ kỷ lục lợi nhuận 15,2 tỷ USD đạt được trong quý 4/2020 Nhờ doanh thu lớn, tỷ suất lợi nhuận thuần của Alphabet đạt mức 30% lần đầu tiên kể từ khi thành lập công ty mẹ vào năm 2015
2.2 Thực trạng phong cách lãnh đạo nhóm làm việc của Sundar Pichai tại công ty Google.
2.2.1 Giới thiệu về Sundar Pichai.
- Pichai sinh ra tại Madras (hiện tại là Chennai Tamil Nadu), , Ấn Độ vào năm 1972 Pichai gia nhập Google vào năm 2004, nơi anh đứng đầu về quản lý sản phẩm và nỗ lực đổi mới cho bộ sản phẩm của Google, bao gồm Google Chrome[ và Chrome OS, cũng như đảm nhận trách nhiệm lớn lao về Google Drive Anh quản lý sự phát triển của nhiều ứng dụng như Gmail và Google Maps Vào 19 tháng 11 năm 2009, Pichai
đã trình diễn Chrome OS và Chromebook được giới thiệu và ra mắt thử nghiệm vào năm 2011, sau đó ra mắt chính thức vào 2012 Vào 20 tháng 05 năm 2010, anh công
bố mã nguồn mở của bộ mã hóa video mới VP8 của Google, và giới thiệu định dạng video mới WebM
- Ngày 13 tháng 3 năm 2013, Pichai thêm Android vào danh sách sản phẩm Google
mà anh quản lý