1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Minh Hiếu
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thơm
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục đích của đề tài (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (11)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Một số hiểu biết về giống gà Cáy Củm nuôi tại trang trại (12)
      • 2.1.1. Gà Cáy Củm (12)
    • 2.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà (13)
      • 2.2.1. Căn bệnh, vị trí ký sinh (13)
      • 2.2.2. Phân loại, hình thái và đặc tính sinh học của cầu trùng (14)
      • 2.2.3. Vòng đời (17)
      • 2.2.4. Đặc điểm dịch tễ (18)
      • 2.2.5. Cơ chế sinh bệnh (21)
      • 2.2.6. Sự miễn dịch của bệnh cầu trùng gà (23)
      • 2.2.7. Điều kiện gà mắc bệnh (24)
      • 2.2.8. Triệu chứng (24)
      • 2.2.9. Bệnh tích (26)
      • 2.2.10. Chẩn đoán (28)
      • 2.2.11. Điều trị bệnh (29)
      • 2.2.12. Phòng bệnh (33)
    • 2.3. Nghiên cứu trong nước và ngoài nước (35)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (35)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (37)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 3.2. Địa điểm thực hiện đề tài (38)
    • 3.3. Thời gian thưc hiện đề tài (38)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại (38)
      • 3.4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng trên đàn gà Cáy Củm tại trang trại (38)
      • 3.4.3. Nghiên cứu các đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng gà (38)
      • 3.4.4. Nghiên cứu các biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng (38)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (39)
      • 3.5.1. Phương pháp tiến hành thu thập số liệu (39)
      • 3.5.2. Phương pháp bố trí lấy mẫu (39)
      • 3.5.3. Phương pháp lấy mẫu (40)
      • 3.5.4. Phương pháp xét nghiệm mẫu và xác định các chỉ tiêu theo dõi (40)
      • 3.5.5. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng ở gà Cáy Củm (41)
      • 3.5.6. Sử dụng thuốc phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho gà (41)
      • 3.5.7. Phương pháp xử lý số liệu (42)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (43)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi, công tác thú y tại trại (43)
      • 4.1.1. Tình hình chăn nuôi (43)
      • 4.1.2. Công tác thú ý tại trại (44)
      • 4.2.1. Thực trạng gà Cáy Củm nuôi tại trại chăn nuôi hợp tác xã động vật quý hiếm mắc bệnh cầu trùng trong thời gian thực tập (46)
      • 4.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà (48)
      • 4.2.3. Tỷ lệ và cường dộ cầu trùng theo phương thức chăn nuôi (53)
    • 4.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng gà (55)
      • 4.3.1. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của gà bị bệnh cầu trùng ở trại (55)
      • 4.3.2. Tổn thương đại thể ở cơ quan tiêu hóa do cầu trùng gây ra (57)
    • 4.4. Biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng (58)
      • 4.4.1. Hiệu lực của thuốc phòng bênh cầu trùng (58)
      • 4.4.2. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà (60)
      • 4.4.3. Đánh giá, phân tích độ an toàn của thuốc trong việc điều trị bệnh cầu trùng (61)
      • 4.4.4. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà (62)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Đề nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh cầu trùng ở gà Cáy Củm nuôi tại trại chăn nuôi hợp tác xã, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Địa điểm thực hiện đề tài

Trại chăn nuôi hợp tác xã thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa, thuộc công ty cổ phần khai khoáng miền núi, tọa lạc tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian thưc hiện đề tài

Từ ngày 01 tháng 06 năm 2022 đến 01 tháng 12 năm 2022.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại 3.4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng trên đàn gà Cáy Củm tại trang trại

Tình hình nhiễm bệnh cầu trùng tại trại:

 Tình hình nhiễm bệnh cầu trùng trên đàn gà từ ngày 01/06/2022 đến 01/12/2022

 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh cầu trùng gà theo tuổi

 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh cầu trùng theo phương thức chăn nuôi

3.4.3 Nghiên cứu các đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng gà

 Xác định gà có triệu chứng lâm sàng bệnh cầu trùng

 Nghiên cứu những tổn thương ở đường tiêu hóa của gà bị bệnh cầu trùng

3.4.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng

 Hiệu lực của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà

 Hiệu lực và độ an toàn của thuốc điều trị bệnh cầu trùng

 Đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh cầu trùng đạt kết quả cao.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu

 Tiến hành phương pháp hồi cứu

 Phỏng vấn chủ trại gà và bác quản lý trại

3.5.2 Phương pháp bố trí lấy mẫu

 Bố trí lấy mẫu phân ở các tháng trong thời gian thực tập

Bảng 3.1 Bố trí lấy mẫu phân theo tháng

Tháng Số mẫu thu thập

 Bố trí lấy mẫu phân theo 3 lứa tuổi sau

Bảng 3.2 Bố trí lấy mẫu phân theo lứa tuổi Tuổi gà (tháng tuổi) Số mẫu đã thu thập

 Bố trí lấy mẫu phân theo 2 phương thức chăn nuôi

Bảng 3.3 Bảng bố trí lấy mẫu phân theo phương thức chăn nuôi Phương thức chăn nuôi Số mẫu đã thu thập

Lấy mẫu phân gà vào buổi sáng sớm, mỗi mẫu cần được cho vào túi zip nhỏ và ghi rõ thông tin như tuổi gà, phương thức chăn nuôi, ngày tháng lấy mẫu, cùng với các biểu hiện lâm sàng nếu có.

3.5.4 Phương pháp xét nghiệm mẫu và xác định các chỉ tiêu theo dõi

Xét nghiệm mẫu phân được thực hiện ngay tại trại bằng phương pháp Fulerborn, sử dụng nước muối bão hòa để tìm noãn nang cầu trùng.

Tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng theo % của đàn gà

Công thức tính các chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ nhiễm bệnh (%) = ∑ số gà bị nhiễm bệnh x 100

 Cường độ nhiễm được tính bằng mật độ nang trứng trên vi trường kính hiển vi, dựa theo quy định của VM, Reid (1975)

- Vi trường có từ 1 - 3 nang trứng: gà nhiễm mức độ nhẹ (1+)

- Vi trường có từ 4 - 6 nang trứng: gà nhiễm mức độ trung bình (2+)

- Vi trường có từ 7 - 10 nang trứng: gà nhiễm mức độ nặng (3+)

- Vi trường có từ 10 nang trứng trở lên: gà nhiễm mức độ rất nặng (4+)

3.5.5 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng ở gà Cáy Củm

Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng ở gà bị bệnh cầu trùng chủ yếu dựa vào việc quan sát thể trạng, niêm mạc, mào, tích, trạng thái phân, cũng như các hoạt động ăn uống và vận động của gà Cần ghi lại số lượng gà có triệu chứng và các biểu hiện cụ thể của bệnh để đánh giá tình hình sức khỏe đàn gà một cách chính xác.

Phương pháp đánh giá tổn thương đại thể trên đường tiêu hóa bao gồm việc tiến hành mổ khám các con gà nhiễm bệnh cầu trùng, xác định sự hiện diện của Oocyst cầu trùng qua xét nghiệm phân và quan sát các phần ruột non, manh tràng, ruột già bằng mắt thường Đồng thời, việc chụp ảnh các vùng bị tổn thương đặc trưng sẽ giúp tạo ra một hồ sơ hình ảnh đầy đủ.

3.5.6 Sử dụng thuốc phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho gà

Để đánh giá hiệu quả của thuốc Vimecox - SPE3 và MARCOC STOP trong phòng bệnh cầu trùng cho gà, nghiên cứu đã được thực hiện với 3 lô gà 14 ngày tuổi, mỗi lô 50 con Lô thí nghiệm 1 sử dụng Vimecox - SPE3 với liều 1g/lít nước trong 3 ngày, trong khi lô thí nghiệm 2 sử dụng MARCOC STOP với liều tương tự Lô đối chứng không sử dụng thuốc Trước và sau khi điều trị, phân gà ở cả ba lô đã được xét nghiệm bằng phương pháp Fulerborn để đánh giá hiệu quả phòng bệnh của các loại thuốc này.

 Sử dụng thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà

Sử dụng thuốc Baycox ® 2,5 % (Toltrazuri) với liều 1ml/1 lít nước liên tục trong 2 ngày Hanzuril - 25 (cũng chứa Toltrazuri) được sử dụng với liều 1ml/lít nước trong 2 ngày Sau 10 ngày ngừng thuốc, xét nghiệm phân gà đã điều trị Nếu không phát hiện Oocyst, thuốc đã tiêu diệt triệt để cầu trùng Nếu có Oocyst nhưng số lượng giảm, thuốc có hiệu quả nhưng chưa hoàn toàn Nếu số lượng Oocyst không giảm, thuốc không có hiệu lực.

3.5.7 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng cách tính tỷ lệ theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện (2002) [15], trên phần mềm Excel

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tình hình chăn nuôi, công tác thú y tại trại

Tại trại chăn nuôi hợp tác xã huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, mô hình chăn nuôi chủ yếu là trang trại, được chia thành hai khu vực lớn: khu trong nuôi các loài động vật như dê, ngựa, hươu và khu ngoài chăn nuôi lợn và gà Khu chăn nuôi gà được quy hoạch riêng biệt, với tường bao chắn bằng lưới mắt cáo và đầy đủ hệ thống kênh thoát nước Hệ thống bạt che chắn gió và giữ ấm cùng với ống dẫn nước, máng ăn, máng uống được thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi của gà Việc nuôi gà phân đàn theo lứa tuổi giúp thuận tiện trong việc chăm sóc, quản lý, tiêm phòng và tiến hành chọn lọc, gây giống tốt.

Tại khu vực chăn nuôi, chủ yếu có gà Cáy Củm, cùng với một số ít lợn rừng và lợn rừng lai Trang trại hiện đang nuôi gần 1000 con gà Cáy Củm, chủ yếu phục vụ cho mục đích nhân giống, bảo tồn và thực hiện các nghiên cứu thí nghiệm cho dòng gà quý hiếm này.

Khu chăn nuôi gà được chia thành 4 khu vực chính: khu úm gà (từ 1 tháng tuổi trở lên), khu gà từ 1 - 3 tháng tuổi, khu gà từ 3 - 6 tháng tuổi, và khu nuôi gà đẻ (trên 6 tháng tuổi) Mỗi khu vực có số lượng gà dao động từ 150 đến 300 con, đảm bảo điều kiện chăn nuôi hiệu quả và hợp lý.

4.1.2 Công tác thú ý tại trại

Công tác thú y là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi, bên cạnh việc chăm sóc và nuôi dưỡng Do đó, các trang trại cần xây dựng kế hoạch chủ động nhằm phòng ngừa bệnh tật cho đàn gà.

 Phòng bệnh bằng vệ sinh

- Hàng ngày máng ăn, máng uống phải được cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà ăn uống

- Thực hiện việc quét mạng nhện và loại bỏ bụi bẩn đang bám vào chuồng nuôi một cách thường xuyên

- Đảm bảo tiến hành diệt chuột và côn trùng định kỳ trong khu vực chăn nuôi

- Sử dụng vôi để rắc lên lối đi, khu vực xung quanh chuồng nuôi và cổng nhằm làm sạch và tiêu diệt vi khuẩn

- Thường xuyên dọn chất độn chuồng Đặc biệt khi chuồng ẩm ướt, khi chuyển chuồng và khi gà bị bệnh thì phải dọn ngay

- Chất độn trong chuồng được thu gom và cho vào bao tải, sau đó được vận chuyển đến một khu vực riêng biệt để xử lý

Gà chết sẽ được mổ khám để chẩn đoán bệnh, và nếu phát hiện bệnh nguy hiểm, chúng sẽ được chôn xuống hố Để đảm bảo an toàn, hố chôn gà chết cần được rắc vôi bột cả ở đáy và trên.

- Trước và sau khi làm vaccine đều phải phun thuốc sát trùng vào chuồng

 Phòng bệnh bằng thuốc và vaccine

Phòng bệnh cho đàn gà không chỉ dựa vào vệ sinh để ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của mầm bệnh, mà còn cần đến sự hỗ trợ của thuốc và vacxin Việc sử dụng thuốc và vacxin đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng bệnh, giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn gà một cách hiệu quả hơn.

Bảng 4.1 Lịch dùng vaccine cho gà Cáy củm tại trại

Ngày tuổi Tên vaccine Phòng bệnh Cách chủng

7 Lasota lần 1 Newcastle Nhỏ mắt

Gumboro lần 1 Gumboro Nhỏ miệng

21 Lasota lần 2 Newcastle Nhỏ mắt

Gumboro lần 2 Gumboro Nhỏ miệng

35 Tụ huyết trùng Tụ huyết trùng Tiêm dưới da

45 Newcastle H1 Newcastle Tiêm dưới da

Sau đó cách 2,5 - 3 tháng tiêm nhắc lại tụ huyết trùng và newcastle từ mũi đầu tiên

Bảng 4.2 Lịch sử dụng thuốc tại trang trại Tên thuốc Thành phần Mục đích Liều lượng Úm gia cầm

Ampicillin, Erythromocin, tá dược đặc biệt ( vitamin A,

D3, E, bột đậu tương, Glucose, Điện Giải)

Tiêu Lòng đỏ, phòng bệnh cho gà úm

Vimecox - SPE3 sulfachloropyrazine, Diaveridine, Vitamin

Phòng bệnh cầu trùng 1g/lít nước

STOP sulfadimethoxine, trimethoprime, tá dược đặc biệt

Phòng bệnh cầu trùng 1g/ lít nước

Amoxycllin trihydrat, colistin sulfate, tá dược đặc biêt

Phòng trị bệnh đường tiêu hóa 1g/2 lít nước

Tên thuốc Thành phần Mục đích Liều lượng

FLOAZMAX 50 Flofenicol Đặc trị đường hô hấp 1g/10 lít nước

Baycox® 2,5 % Toltrazuri Đặc trị cầu trùng 1ml/ lít nước

Hanzuril – 25 Toltrazuri, tá dược đặc biệt Đặc trị cầu trùng 1ml/ lít nước Vita B - complex + K3

Kích thích thèm ăn, tăng sức đề kháng

HANVIT K & C Vitamin K3, vitamin C Cầm máu 1g/ lít nước

Giải độc gan 2g/lít nước

4.2 Thực trạng bệnh cầu trùng trên đàn gà được nuôi tại trang trại trong thời gian thực tập (01/06/2022 - 01/012/2022)

4.2.1 Thực trạng gà Cáy Củm nuôi tại trại chăn nuôi hợp tác xã động vật quý hiếm mắc bệnh cầu trùng trong thời gian thực tập

Trong 6 tháng tiến hành thí nghiệm nghiên cứu được ảnh hưởng của mùa vụ, đặc biệt theo tháng thấy rằng có sự thay đổi và cũng biết rõ được tình hình nhiễm bệnh trên tổng đàn gà Cáy Củm

Kết quả tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo các tháng trong thời gian thực tập được trình bày bảng 4.3

Bảng 4.3 Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà từ ngày 01/06/2022 - 01/12/2022

Kết quả bảng 4.3 cho thấy:

Tỷ lệ gà nhiễm cầu trùng cao nhất diễn ra vào tháng 10 với 36%, tiếp theo là tháng 11 (32%), tháng 9 (30%), tháng 6 (25%), tháng 8 (24%) và thấp nhất là tháng 7 (20%) Sự khác biệt này khá rõ rệt, đặc biệt giữa tháng 7 và tháng 10 với chênh lệch lên đến 16% Trong khi đó, tỷ lệ nhiễm theo cụm từ tháng 6 đến tháng 8 chỉ chênh lệch từ 4 - 5%, và từ tháng 9 đến tháng 11 chênh lệch từ 2 - 6%.

Tháng 9, tháng 10 và tháng 11 là thời điểm có cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng cao nhất, với tình trạng nhiễm nặng và rất nặng Ngược lại, tháng 6 và tháng 7 không ghi nhận cường độ nhiễm nặng Để hiểu rõ hơn về sự phát triển của bệnh, chúng tôi đã nghiên cứu các yếu tố khí hậu như lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng và dịch tễ của vùng theo từng tháng Sự thay đổi khí hậu, đặc biệt là thời tiết mưa ẩm và độ ẩm cao, đã làm tăng stress cho gà, dẫn đến giảm sức đề kháng và tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển.

Tháng 3, tháng 4 và tháng 5 có thời tiết nồm ẩm và nhiệt độ ôn hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Eimeria spp.

Oocyst phát triển thành noãn nang có khả năng gây bệnh cho gà, do đó, việc xét nghiệm phân gà trong giai đoạn này rất quan trọng Trong các tháng 12, 1 và 2, thời tiết lạnh do ảnh hưởng của mùa đông không thuận lợi cho sự phát triển của noãn nang bên ngoài môi trường, dẫn đến tỷ lệ nhiễm bệnh thấp trong ba tháng này.

4.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà

Theo nghiên cứu của Lương Tố Thu và cộng sự (1993) cùng với Lê Văn Năm và Nguyên Thị Hương (1996), gà thường mắc nhiễm cầu trùng nặng nhất trong giai đoạn từ 20 đến 56 ngày tuổi, và nếu không được điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong có thể đạt 100% Để đánh giá tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo độ tuổi của gà, chúng tôi đã thu thập 50 mẫu phân từ các con gà ở các nhóm tuổi khác nhau, từ dưới 1 tháng tuổi đến trên 6 tháng tuổi, nhằm tiến hành xét nghiệm tìm Oocyst cầu trùng.

Kết quả tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng theo tuôi gà đuộc trình bày ở bảng 4.4 và biểu đồ 4.1

Bảng 4.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh cầu trùng theo lứa tuổi của gà

Kết quả bảng 4.4 cho thấy:

Trong 50 mẫu kiểm tra, có 22 mẫu nhiễm Oocyst cầu trùng, chiếm tỷ lệ 44% Tất cả các lứa tuổi của gà đều có sự nhiễm Oocyst cầu trùng, tuy nhiên tỷ lệ nhiễm này có sự khác biệt giữa các giai đoạn tuổi khác nhau Tỷ lệ nhiễ cao nhất ở gà từ 1 - 3 tháng tuổi, chiếm 53,8%; sau đó đến gà ≤ 1 tháng tuổi (50%); gà 3 - 6 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm thấp hơn (40%); gà trên

6 tháng tuổi có tỷ lệ gà nhiễm thấp nhất (30%) Cụ thể như sau:

 Lứa tuổi ≤ 1 tháng tuổi, xét nghiệm 12 mẫu, phát hiện thấy có 6 mẫu nhiễm Oocyst cầu trùng, chiếm tỷ lệ 50%

 Gà từ 1 - 3 tháng tuổi, xét nghiệm 13 mẫu, phát hiện thấy có 7 mẫu nhiễm Oocyst cầu trùng, chiếm tỷ lệ 53,8%

 Gà từ 3 - 6 tháng tuổi, xét nghiệm 15 mẫu, phát hiện có 6 mẫu nhiễm Oocyst cầu trùng, chiếm tỷ lệ 40%

 Gà trên 6 tháng tuổi, xét nghiệm 10 mẫu, phát hiện có 3 mẫu nhiễm

Oocyst cầu trùng, chiếm tỷ lệ 30%

Tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất ở trẻ em từ dưới 1 tháng đến 3 tháng tuổi, cho thấy sự khác biệt về mức độ nhiễm bệnh giữa các lứa tuổi Điều này có thể được giải thích bởi sự phát triển miễn dịch và yếu tố sinh lý của trẻ trong giai đoạn này.

Trong giai đoạn dưới 1 tháng tuổi, gà con được chăm sóc kỹ lưỡng với thức ăn, nước uống và vệ sinh chuồng trại được đảm bảo tốt Chúng chưa được thả ra ngoài và ít tiếp xúc với môi trường bên ngoài Tuy nhiên, hệ miễn dịch của gà con còn yếu, dễ bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với nguồn bệnh hoặc động vật trung gian như gián, chuột, kiến Do đó, tỷ lệ nhiễm cầu trùng trong giai đoạn này thường thấp hơn so với giai đoạn từ 1 đến 3 tháng tuổi.

Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng gà

4.3.1 Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của gà bị bệnh cầu trùng ở trại

Dựa trên cơ sở dịch bệnh, tôi đã theo dõi và quan sát đàn gà, trong đó 100% mẫu phân xét nghiệm nhiễm Oocyst cầu trùng và rất ít nhiễm các loài giun sán khác trong hai tháng (tháng 3 và tháng 4) Kết quả đã xác định tỷ lệ có triệu chứng lâm sàng của bệnh cầu trùng, được trình bày trong bảng 4.6.

Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng

Nhẹ Trung bìnhNặngRất nặng

Bảng 4.6 Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của gà nhiễm cầu trùng

Số thứ tự tháng theo dõi

Số gà có triệu chứng (con)

Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng

3 9 3 33,3 Gà gầy, lông xù, ủ rũ, kém ăn, uống nhiều nước, lười vận động, mặt tái nhợt, phân lỏng, phân sáp, phân có thể lẫn máu tươi

Kết quả bảng 4.6 cho thấy:

Trong số 18 con gà nhiễm bệnh cầu trùng, có 5 con biểu hiện triệu chứng lâm sàng, chiếm 27,8% Triệu chứng điển hình bao gồm gà gầy, uống nhiều nước và có phân sáp hoặc phân lẫn máu.

Qua quan sát thì em rút ra được một số biểu hiện triệu chứng khi gà bị bệnh:

 Gà thường tách đàn đứng ở một góc

 Gà gầy yếu, lông xơ

 Ăn ít sau dần bỏ ăn

 Khi bị nặng dần, niêm mạc (mào, tích, mắt, ) trở nên nhợt nhạt, phân sáp có lẫn máu, phân dính bết quanh hậu môn

Gà gần chết thường xuất hiện triệu chứng liệt, không đứng vững, có thể run rẩy hoặc nằm nghiêng về một bên Nhiều trường hợp gà tử vong do mắc bệnh nặng mà không được chữa trị kịp thời.

Nguyên nhân gây ra các triệu chứng ở gà là do Oocyst cầu trùng tác động vào niêm mạc ruột, dẫn đến tổn thương tế bào biểu mô, lớp niêm mạc dưới, và các mạch quản Sự tổn thương này gây bong tróc tế bào biểu mô, đồng thời gây xuất huyết trong ruột non và manh tràng, khiến gà mắc bệnh trải qua tiêu chảy và phân có chứa máu, có thể có phân sáp Hơn nữa, tác động của cầu trùng tạo điều kiện cho vi khuẩn và vi sinh vật khác phát triển, làm nặng thêm triệu chứng và tăng tỷ lệ chết ở gà.

Dựa vào kết quả này, em khuyến cáo người dân khi phát hiện gà có triệu chứng như giảm ăn, lông xù xơ xác, hoặc phân có bọt khí và nước, nên sử dụng thuốc phòng và trị cầu trùng có sẵn trên thị trường Đồng thời, cần chú trọng vệ sinh chuồng trại và đảm bảo thức ăn, nước uống cho gà Ngoài việc sử dụng kháng sinh và thuốc bổ, việc chăm sóc tốt cũng rất quan trọng để nâng cao sức đề kháng cho đàn gà.

4.3.2 Tổn thương đại thể ở cơ quan tiêu hóa do cầu trùng gây ra

Trong quá trình thực tập, tôi đã tiến hành mổ khám những con gà có triệu chứng bệnh điển hình và những con đã chết ở các lứa tuổi khác nhau Kết quả kiểm tra cho thấy bệnh tích ở đường tiêu hóa và xác định vị trí ký sinh của từng loại cầu trùng trong mỗi con gà bệnh Cụ thể, tôi đã ghi chép kết quả mổ khám bệnh tích của 7 con gà chết do mắc bệnh cầu trùng.

Do mổ khám, nên em xác định rằng, tổn thương điển hình ở các cơ quan tiêu hóa là: viêm, xuất huyết, hoại tử ở ruột

Tất cả các gà mổ khám đều cho thấy tổn thương ở ruột non và manh tràng, với các bệnh tích đáng chú ý như tăng sinh thành ruột và xuất huyết.

Viêm và hoại tử có thể xuất hiện trên thành ruột non, thể hiện qua các điểm trắng Màu sắc, độ đàn hồi và độ trơn bóng của niêm mạc cũng bị thay đổi Khi tiến hành cắt dọc manh tràng và ruột non, niêm mạc có màu đỏ thẫm, chứa lẫn máu, và thành manh tràng cùng ruột dày lên, dẫn đến tình trạng lòng manh tràng và ruột bị thu hẹp.

Trong số những con gà mà tôi đã mổ khám, tổn thương ở manh tàng là nghiêm trọng nhất, với manh tràng sưng to, thành manh tràng dày lên do tăng sinh, xuất huyết, hoại tử nặng, và ứ đầy máu, có màu đen thẫm bên ngoài.

Tổn thương manh tràng và ruột non là những dấu hiệu đặc trưng của bệnh cầu trùng gà, giúp chẩn đoán bệnh một cách chính xác hơn Nhờ đó, người nuôi có thể áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.

Biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng

4.4.1 Hiệu lực của thuốc phòng bênh cầu trùng Để lựa chọn thuốc phòng bệnh cầu trùng hiệu quả trong công tác phòng chống bệnh, em đã tiến hành nghiên cứu để đánh giá hiệu quả phòng bệnh của hai loại thuốc là Vimecox - SPE3 và MARCOC STOP Dưới đây là kết quả của nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.7 Hiệu quả của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà

Số gà theo dõi (con)

Trước khi sử dụng thuốc

Sau khi sử dụng thuốc

II MARCOC STOP 50 1g/ lít nước 25 50 4 8 ĐC - 50 - 23 46 29 58

Thuốc Vimecox - SPE3 được khuyến cáo sử dụng với liều lượng 1 g/lít nước để phòng bệnh cho 50 gà 14 ngày tuổi Trước khi sử dụng, có 27 mẫu phân gà dương tính với Oocyst cầu trùng, tương ứng với tỷ lệ nhiễm bệnh 54% Sau khi áp dụng thuốc, kết quả kiểm tra phân cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh đã giảm đáng kể.

Tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng đã giảm xuống còn 12% nhờ vào 6 mẫu dương tính Mặc dù loại thuốc này đã được sử dụng trong nhiều năm, nhưng hiệu quả phòng bệnh vẫn duy trì ở mức cao Thuốc được đánh giá là an toàn và không gây phản ứng phụ cho gà, vì vậy việc tiếp tục sử dụng để phòng bệnh cầu trùng cho gà là hoàn toàn hợp lý.

Thuốc MARCOC STOP với liều 1 g/lít nước được sử dụng để phòng bệnh cầu trùng cho 50 gà 14 ngày tuổi Trước khi sử dụng, có 25 mẫu phân nhiễm Oocyst cầu trùng, với tỷ lệ nhiễm 50% Sau khi sử dụng thuốc, tỷ lệ nhiễm giảm xuống chỉ còn 8%, với 4 mẫu phân nhiễm Thuốc an toàn và không gây phản ứng phụ cho gà, chứng tỏ MARCOC STOP có hiệu quả cao trong việc phòng bệnh cầu trùng.

Trước khi thí nghiệm, lô đối chứng không sử dụng thuốc cho thấy 23 mẫu gà nhiễm Oocyst cầu trùng, chiếm 46% tỷ lệ nhiễm Sau một thời gian chờ hiệu lực của thuốc ở hai lô thí nghiệm, số mẫu nhiễm đã tăng lên 29 mẫu, tương đương 58% tỷ lệ nhiễm bệnh Việc không sử dụng thuốc cầu trùng đã dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng tỷ lệ nhiễm bệnh.

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà mang lại hiệu quả rõ rệt, giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh xuống mức thấp Vì vậy, người chăn nuôi có thể lựa chọn một trong hai loại thuốc để bảo vệ gà khỏi bệnh cầu trùng.

4.4.2 Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà Để xác định được hiệu lực của thuốc em đã tiến hành kiểm chứng hai loại thuốc đặc trị cầu trùng là Baycoc ® 2,5 % và Hanzuril - 25 trong điều trị cầu trùng cho gà ở lứa tuổi 1 - 3 tháng tuổi Kết quả được trình bày ở bảng 4.8

Bảng 4.8 Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà

Trước khi dùng thuốc Sau khi dùng thuốc

Qua bảng 4.8 em nhận thấy:

Thuốc Baycox ® 2,5% đã được sử dụng để điều trị cho 48 gà bị nhiễm cầu trùng trong đàn gà 1 - 3 tháng tuổi Trong 20 mẫu xét nghiệm, tất cả đều có Oocyst cầu trùng, đạt tỷ lệ 100% Sau khi điều trị, kiểm tra lại 20 mẫu phân cho thấy 18 mẫu không còn Oocyst cầu trùng, chỉ còn 2 mẫu dương tính Quá trình điều trị không ghi nhận phản ứng bất thường nào ở đàn gà Hiệu lực của thuốc đạt trên 90%.

 Thuốc Hanzuril - 25 được sử dụng điều trị cho 49 gà cũng Đàn I của nhóm gà 1 - 3 tháng tuổi số mẫu xét nghiệm là 20 mẫu, trong đó số nhiễm

Oocyst cầu trùng là 20 mẫu chiếm tỷ lệ 100% Sau thời gian điều trị bằng thuốc Hanzuril - 25, tiến hành kểm tra lại mẫu phân, xét nghiệm 20 mẫu lúc

Trong 52 mẫu phân, có 17 mẫu không còn Oocyst cầu trùng, trong khi chỉ có 3 mẫu vẫn chứa Oocyst cầu trùng Điều này cho thấy thuốc Hanzuril có hiệu quả điều trị bệnh cầu trùng đạt trên 85% So với thuốc Hanzuril, thuốc Baycox ® 2,5% cho thấy hiệu lực điều trị cao hơn.

Cả hai loại thuốc đều chứng tỏ hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh cầu trùng ở gà, do đó người nuôi có thể lựa chọn một trong hai loại để sử dụng cho việc điều trị bệnh này.

4.4.3 Đánh giá, phân tích độ an toàn của thuốc trong việc điều trị bệnh cầu trùng

Trong quá trình điều trị cầu trùng cho gà bằng hai loại thuốc Baycox ® 2,5% và Hanzuri - 25, tôi đã liên tục theo dõi phản ứng của gà để đánh giá tính an toàn của các loại thuốc này Kết quả được trình bày chi tiết trong bảng 4.9.

Bảng 4.9 Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng

Thuốc điều trị Số gà điều trị

Có phản ứng với thuốc An toàn n (%) n (%)

Qua bảng 4.9 em thấy rằng:

Thuốc Baycox ® 2,5 % được sử dụng để điều trị cho 48 con gà bị nhiễm cầu trùng Kết quả kiểm tra trong và sau thời gian sử dụng thuốc cho thấy tất cả 48 con gà đều không có phản ứng bất lợi với thuốc, cho thấy độ an toàn của Baycox đạt 100%.

Thuốc Hanzuril - 25 được sử dụng để điều trị cho 47 con gà bị nhiễm cầu trùng Trong quá trình sử dụng và sau khi ngừng thuốc, tất cả 47 con gà đều không có phản ứng phụ nào, cho thấy độ an toàn của thuốc đạt 100%.

Do đó, có thể sử dụng một trong hai loại thuốc trên đều an toàn mà có hiệu lực cao để điều trị bệnh cầu trùng

4.4.4 Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà

Dựa trên các nghiên cứu về yếu tố dịch tễ và hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh cầu trùng, tôi đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh này cho đàn gà, nhằm nâng cao sức khỏe và năng suất chăn nuôi.

- Hạn chế tiếp xúc của người ngoài với khu vực chăn nuôi và đảm bảo công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động

Để đảm bảo an toàn và phòng ngừa dịch bệnh, cần thực hiện phun thuốc sát trùng Haniodine 10% định kỳ mỗi tuần một lần Trong trường hợp có dịch bệnh xảy ra xung quanh, nên tăng tần suất phun lên 2 lần mỗi ngày, sử dụng Haniodine 10% hoặc Navet-iodine.

- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khu chăn thả đàn gà

- Giữ đệm lót chuồng luôn khô, sạch, tơi, không mùi, định kỳ thay đệm lót cho gà

- Tăng cường vệ sinh thức ăn nước uống cho gà

- Xử lý phân và đêm lót cũ để diệt Oocyst cầu trùng gà

- Sử dụng thuốc phòng bệnh: MAROC STOP, Vimecox SPE3.

- Cách ly gà khỏe và gà ốm, nuôi riêng từng khu cho từng lứa tuổi

- Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng để nâng cao sức đề kháng của gà

- Sử dụng 1 trong 2 loại thuốc Baycox ® 2,5 và Hanzuril - 25 đểu điều tị bệnh cầu trùng

- Kết hợp dùng các thuốc trợ sức trợ lực để tăng sức đề kháng cho gà: Vita B - complex + K3 + C, HANVIT K & C

- Kết hợp sử dụng thêm 1 số loại kháng sinh chống bội nhiễm kế phát bệnh khác: Amoxtin, FLOAZMAX 50

- Sử dụng SORBITOL B12.V để giải độc gan thận

Ngày đăng: 05/09/2023, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Như Pho (2010), “Cách dùng thuốc để phòng - trị bệnh tốt nhất cho vật nuôi”. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách dùng thuốc để phòng - trị bệnh tốt nhất cho vật nuôi”
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010
13. Nguyễn Văn Quang và Nguyễn Thị Kim Lan (2005), “Bệnh cầu trùng gà ở Thái Nguyên và dùng thuốc phòng trị”, Tạp chí khoa học và công nghệ (số 3 - 2005), tr.59 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gà ở Thái Nguyên và dùng thuốc phòng trị
Tác giả: Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Thiện (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Lương Tố Thu và cộng sự (1993), “Tình hình nhiễm cầu trùng gà và hiệu lực phòng trị của Sulfadimethoxy pirydazin (SMP)”, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1990 - 1991), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng gà và hiệu lực phòng trị của Sulfadimethoxy pirydazin (SMP)”
Tác giả: Lương Tố Thu và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
17. Nguyễn Quang Tính (2013), “Tình hình mắc bệnh cầu trùng trên gà giống ROSS - 308 tại xí nghiệp chăn nuôi Phổ Yên và hiệu lực của hai loại thuốc Hanzuril - 25 và Anticoccidae - Diarhoea phòng trị”, Tạp chí khoa học và công nghệ (số 1 - 2013).II. Tài liệu tiếng anh dịch sang tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc bệnh cầu trùng trên gà giống ROSS - 308 tại xí nghiệp chăn nuôi Phổ Yên và hiệu lực của hai loại thuốc Hanzuril - 25 và Anticoccidae - Diarhoea phòng trị”, "Tạp chí khoa học và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Quang Tính
Năm: 2013
19. Kolpxki N.A và Paski P. I. (1980), bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm (Nguyễn Đình Chí dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Kolpxki N.A và Paski P. I
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1980
20. Braunius W.W. (1982). “Epidemiology of Eimeria in broiler flock and the anticoccidial drugs on the economic performance”. Woenden, the Neitherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of Eimeria in broiler flock and the anticoccidial drugs on the economic performance
Tác giả: Braunius W.W
Nhà XB: Woenden
Năm: 1982
21. Johannes kaufmann (1996), Parasitic infections of domestic animals, Birkhauser Verlag, Berlin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parasitic infections of domestic animals
Tác giả: Johannes kaufmann
Năm: 1996
22. Kay M. W. (1976), “Medication of caecal coccidiosis of chicken”, J. Amer. Vet. Med. Ass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication of caecal coccidiosis of chicken
Tác giả: Kay M. W
Nhà XB: J. Amer. Vet. Med. Ass
Năm: 1976
23. Shirley M. W., Brown R. (1979), “Studies on the pathogenicity of chicken - Maintained (Virulent) and embryo - adapted (attenuated) srtaills of Emeria mivati”, Houghton poultry research station, Houghton Huntingdon, Cambs England, Avian pathology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the pathogenicity of chicken - Maintained (Virulent) and embryo - adapted (attenuated) srtaills of Emeria mivati”
Tác giả: Shirley M. W., Brown R
Năm: 1979
24. Tyzzer E.E. (1929), “ Coccidiosis in gallinaccous bird”, Amer J.Hyg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coccidiosis in gallinaccous bird
Tác giả: Tyzzer E.E
Năm: 1929
14. Hoàng Thạch, (1999), Khảo sát tình hình nhiễm cầu trùng Eimeria và một số đặc điểm của bệnh cầu trùng gà ở TP. Hồ Chí Minh, một số vùng phụ cận và thử nghiệm thuốc phòng trị, luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Archie Hunter (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật (Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm dich, Nxb Bản Đồ, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. E.Acervulina  19,5 × 14,3  Hình trứng  Không - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
3. E.Acervulina 19,5 × 14,3 Hình trứng Không (Trang 17)
Bảng 3.2. Bố trí lấy mẫu phân theo lứa tuổi  Tuổi gà (tháng tuổi)  Số mẫu đã thu thập - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Bố trí lấy mẫu phân theo lứa tuổi Tuổi gà (tháng tuổi) Số mẫu đã thu thập (Trang 39)
Bảng 4.2. Lịch sử dụng thuốc tại trang trại  Tên thuốc  Thành phần  Mục đích  Liều lượng - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2. Lịch sử dụng thuốc tại trang trại Tên thuốc Thành phần Mục đích Liều lượng (Trang 45)
Bảng 4.1. Lịch dùng vaccine cho gà Cáy củm tại trại - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1. Lịch dùng vaccine cho gà Cáy củm tại trại (Trang 45)
Bảng 4.3. Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn gà (Trang 47)
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh cầu trùng theo lứa tuổi của gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh cầu trùng theo lứa tuổi của gà (Trang 48)
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà (Trang 51)
Hình 4.2. Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi gà (Trang 52)
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức (Trang 53)
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo phương thức chăn nuôi - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo phương thức chăn nuôi (Trang 54)
Hình 4.4: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo từng phương thức - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo từng phương thức (Trang 55)
Bảng 4.6. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của gà nhiễm cầu trùng - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của gà nhiễm cầu trùng (Trang 56)
Bảng 4.7. Hiệu quả của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Hiệu quả của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà (Trang 58)
Bảng 4.8. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà (Trang 60)
Bảng 4.9. Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng - Thực trạng, diễn biến bệnh cầu trùng trên đàn gà cáy củm tại trại chăn nuôi hợp tác xã động thực vật bản địa thuộc xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9. Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w