o Các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ được quy địnhtại luật thuế thu nhập doanh nghiệp như : Doanh nghiệp nhà nước đượcthành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nướ
Trang 1CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN VỀ THUẾ
I LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ.
1 Nguồn gốc ra đời :
Vào thời nguyên thủy ,để chống lại thú dữ và thiên hiên khắc nghiệt ,conngười tập hợp sống thành từng bầy đàn Lúc này sự phát triển chưa cao vàcủa cải tìm được chưa nhiều nên họ chưa nhận thức được lợi ích cá nhânvà tư hữu hoá tài sản của riêng mình dẫn tới mọi của cải kiếm được chiađều cho mỗi cá nhân Sau một thời gian ,của cải làm ra ngày càng nhiềuvà dư thừa cộng với tư duy con người được nâng lên ,một số người cóđược nhiều của cải thì đồng nghĩa cũng có nhiều uy tín thế lực và đượcmọi người nể sợ Nhằm bảo vệ quyền lợi của bản thân ,thành phần nàyđã lập nên Nhà Nước đầu tiên của xã hội loài người là Nhà Nước chiếmhữu nô lệ Sự ra đời của Nhà Nước gắn liền với sự ra đời của các cơ quanchức năng ,cơ quan quyền lực Để có được nguồn ngân sách nuôi dưỡngcho hoạt động bộ máy nhà nước ,bằng sức mạnh quyền lực của mình ,NhàNước bắt buộc mọi người phải đóng góp một phần tài sản của mình Cũngtừ đó Thuế đã ra đời
Như vậy, Thuế là một phạm trù có tính lịch sử ,mang yếu tố kháchquan Sự ra đời ,tồn tại và phát triển của Nhà Nước làm tiền đề cho sự rađời của Thuế
2 Khái niệm về thuế :
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do pháp luật qui đốivới các thể nhân và pháp nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhànước Thuế là một hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xãhội ,không mang tính chất hoàn trả cho người nộp Nộp thuế cho nhà nướcđược coi là nghĩa vụ ,trách nhiệm của các thể nhân nói riêng và các phápnhân nói chung trong xã hội đối với nhà nước nhằm tạo nguồn thu lớn ,ổnđịnh cho ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Mọipháp nhân và thể nhân trong xã hội dù có nộp thuế hay không nộpthuế ,nộp ít hay nộp nhiều đều được nhà nước đối xử bình đẳng trướcpháp luật Tại thời điểm nộp thuế ,người nộp thuế không được hưởng bấtcứ lợi ích nào hoặc không có quyền đòi hỏi hoàn trả số thuế đã nộp đốivới nhà nước Thuế mang tính chất cưỡng chế và được thành lập theo luậtđịnh Bằng quyền lực chính trị của mình ,nhà nước là chủ thể duy nhấtban hành và sửa đổi các luật thuế ,đặt ra các loại thuế nhằm tạo nguồnthu cho ngân sách nhà nước ,các pháp nhân và thể nhân khi nộp thuế chonhà nước thì các khoản thu này vĩnh viễn thuộc về nhà nước hay nói các
Trang 2khác : nộp thuế không giống như cho nhà nước vay nên không được đòihỏi lợi tức và vốn đáo hạn ; nguồn thu từ thuế được sử dụng theo dự toánchi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng côngcộng ,ngoài phần quản lý hành chính đại bộ phận thuế thu được sẽ quaytrở lại người dân khi nhà nước chi ngân sách cho : xã hội ,quốc phòngkinh tế,giáo dục ,văn hoá ,y tế ….
3 Bản chất và vai trò của thuế :
3.1 Bản chất :
Như vậy xét về bản chất thuế phản ánh quá trình phân phối lại thunhập trong xã hội ,thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa nhà nước vàcác pháp nhân ,thể nhân trong phân phối các nguồn tài chính và là côngcụ cơ bản thực hiện phân phối tài chính ,điều tiết sự hoạt động của nềnkinh tế quốc dân ; xét về hiện tượng thì thuế là quá trình chuyển dịch mộtchiều thu nhập xã hội từ khu vực tư vào khu vực công Nhà nước khi mới
ra đời đã sử dụng thuế như là một khoản thu tài chính áp dụng đối với mọithể nhân trong xã hội, tạo nguồn thu ổn định và chủ yếu cho ngân sáchNhà nước Các thể nhân và pháp nhân khi nộp thuế sẽ không được hoàntrả một cách trực tiếp hoặc nhận lại bất kỳ một khoản lợi ích đặc thù nào,mà sẽ được xem như là một khoản đóng góp chung cho toàn xã hội Nhànước sẽ sử dụng một phần thuế đã nộp cho ngân sách để trả lại cho ngườidân một cách gián tiếp dưới hình thức trợ cấp xã hội , phúc lợi xã hội vàcác quỹ chuyên dùng khác
Tóm lại : Thuế là khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc để mọingười dân và mọi tổ chức kinh tế thực hiện , nhằm đáp ứng các nhu cầuchi tiêu của bộ máy Nhà nước Thuế là hình thức phân phối và phân phốilại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế vàngười dân tạo ra, nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu của Nhà nước
3.2 Vai trò của thuế
3.2.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước :
Theo khảo sát của ngân hàng thế giới ( WB ) tại 85 nước trên thế giới ,có đến 65 quốc gia mà nguồn thu từ thuế chiếm tới 80% tổng thu ngân sách nhà nước Đặc biệt là các nước phát triển như : Pháp ,Đức ,Mỹ ,Nhật đạt
tỉ trọng rất lớn
Trang 3Quốc gia Pháp Đức Mỹ NhậtTỷ trọng thuế / tổng thu ngânsách 95,4% 93,2% 96% 96,2%
Ơû nước ta ,năm 1990 khoản thu về thuế chiếm 75% tổng thu ngân sách ,tỷlệ này vào năm 1992 là 95% Các số liệu trên nhằm mục đích khẳng định
vị trí hàng đầu của thuế trong tổng thu ngân sách
3.2.2 Thuế là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế và điều chỉnh kinh tế xã hội
Nộp thuế và thu thuế là những hoạt động tất yếu của đời sống cộng đồngcó sự tổ chức của bộ máy nhà nước Nộp thuế là nghĩa vụ xã hội tất yếuđòi hỏi ở mỗi cá nhân và pháp nhân Đặt ra thuế và thu thuế là một trongnhững quyền lợi hợp pháp của nhà nước Vấn đề không phải xem xétthuế có tồn tại hay không mà là ở chỗ thuế được sử dụng như thế nào ,nếuthuần tuý chỉ dùng như công cụ tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thìgiữa nhà nước và các đối tượng nộp sẽ không có “tiếng nói chung” bởimỗi chủ thể đều nhằm vào những mục tiêu khác nhau Nếu nhà nước sửdụng thuế vừa tạo nguồn thu vừa kích thích kinh tế phát triển thì chắcchắn nhà nước sẽ tìm được sự cảm thông sâu sắc và hưởng ứng tích cựccủa các đối tượng nộp thuế Bất kỳ loại thuế nào ban hành đều có ảnhhưởng đến hành vi của doanh nghiệp và người tiêu dùng ,bởi nó dịchchuyển một chiều một phần thu nhập của người của người này vào taynhà nước Xa hơn nữa ,thuế còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế vĩ mônhư : tổng sản lượng kinh tế ( GDP hoặc GNP ) ,giá cả ,lãi suất …Thuế còngiữ vai trò quan trọng trong chính sách tài chính ,chính sách tiền tệ …vàcòn nhiều chính sách quan trọng khác của nhà nước
Như vậy ,thuế không chỉ là công cụ vô tri ,vô giác mà còn là bức thông điệp của nhà nước gửi đến các doanh nghiệp và dân chúng nhằm bày tỏ quan điểm và hành động của nhà nước đối với các chương trình kinh tế-xãhội
3.2.3 Thuế góp phần điều hoà thu nhập ,thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
Trong nền kinh tế thị trường nếu không có sự can thiệp của nhà nước ,đểthị trường tự điều chỉnh thì việc phân phối của cải sẽ tập trung rất cao tạo
ra hai cực đối lập nhau : một thiểu số giàu lên nhanh chóng ,còn cuộcsống của đa số người sẽ vẫn không đạt được mức tiến bộ nào đáng kể.Tình hình trên không những liên quan đến vấn đề đạo đức công bằng xãhội mà còn tạo nên sự đối lập về quyền lợi của các tầng lớp dân cư Thựctế sự phát triển mọi mặt của đất nước là kết quả của sự nỗ lực chung của
Trang 4cộng đồng mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhấtđịnh ,do đó nếu không chia sẻ thành quả kinh tế cho mọi người thì rõ rànglà thiếu công bằng Bởi vậy ,có sự can thiệp của nhà nước vào quá trìnhphân phối thu nhập ,của cải xã hội Sự can thiệp này đặc biệt hiệu quảbằng cách sử dụng công cụ thuế.
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP :
1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp :
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ vào các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
2 Mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp :
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắùc thuế mới ,được Quốc Hội khoá
IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 02/04 đến ngày 10/07/1997 và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999 thay thế cho thuế lợi tức ban hànhnăm 1990 Qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung hệ thống chính sách thuếTNDN ngày càng hoàn thiện hơn và phù hợp với tình hình kinh tế ,chínhtrị - xã hội Mục tiêu ban hành Luật thuế TNDN :
Bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã ,đang và sẽ phátsinh của cơ sở kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Sau một thời gianáp dụng ,luật thuế lợi tức đã thể hiện một số mặt yếu như chưa bao quáthết các hình thức ,các khoản thu nhập của doanh nghiệp ,cũng như quyđịnh chưa rõ ràng về chi phí sản xuất ,kinh doanh Vì thế luật thuế TNDN
ra đời nhằm hoàn thiện và bổ sung những khiếm khuyết mà luật thuế lợitức trước đó không làm được
Thông qua các ưu đãi về thuế suất ,miễn giảm thuế khuyến khích các tổchức ,cá nhân tăng cường đầu tư phát triển sản xuất ,kinh doanh Donhững yêu cầu về mặt kinh tế ,chính trị ,xã hội…khi ban hành một sắcthuế nhà nước đều có những quy định cụ thể về : đối tượng chịuthuế ,phạm vi đánh thuế ,thuế suất ,điều kiện miễn giảm… Tuỳ từng loạisản phẩm hàng hoá ,dịch vụ hay các ngành nghề sản xuất kinh doanh mànhà nước quy định các mức thuế suất khác nhau, với mục đích điều chỉnhnhững mối quan hệ kinh tế xã hội ,trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ tínhtoán và quyết định đầu tư vào ngành nghề ,lĩnh vực nào để có thể manglại lợi nhuận cao nhất Qua đó ,nó sẽ góp phần điều chỉnh sự mất cânđối ,thúc đẩy đầu tư và tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế
Không những vậy ,việc ưu đãi về thuế suất ,miễn giảm thuế còn nhằmmục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài Cụ thể là thu hút nguồn vốn đầu
Trang 5tư ,công nghệ ,trình độ quản lý …nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnhtranh của nền kinh tế nước nhà.
Từng bước thu hẹp sự cách biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ,đảm bảo sự bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế trong nước thông qua mức thuế suất mới ,mức thuế suất 28%đối với doanh nghiệp trong nước và 25% đối với doanh nghiệp nướcngoài
Luật thuế TNDN tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được phép tríchkhấu hao nhanh đối với một số máy móc thiết bị mà phục vụ cho quátrình sản xuất,kinh doanh tại doanh nghiệp với mục đích khuyến khích cácdoanh nghiệp đổi mới thiết bị ,công nghệ để nâng cao năng lực sảnxuất ,năng lực cạnh tranh
3 Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
_Tất cả các tổ chức ,cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinh doanh ) có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
o Các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ được quy địnhtại luật thuế thu nhập doanh nghiệp như : Doanh nghiệp nhà nước đượcthành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước ,doanh nghiệpđược thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp ,doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợpï đồng hợp táckinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ,hợp tác xã ,tổ hợptác ,các tổ chức sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ…
o Các cá nhân trong nước sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ nhưcác cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh ,hộ kinh doanh cá thể…
o Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phátsinh tại Việt Nam ,không phân biệt hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay nước ngoài như : cho thuê tài sản ,cho vay vốn ,chuyển giao công nghệ ,hoạt động tư vấn ,tiếp thị ,quảng cáo…
o Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam
o Các trường hợp khác được quy định rõ tại thông tư BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài Chính
4 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Các trường hợp sau không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp :
o Hợp tác xã ,tổ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từsản phẩm trồng trọt ,chăn nuôi ,nuôi trồng thuỷ sản
Trang 6o Hộ gia đình cá nhân ,nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt ,chăn nuôi ,nuôi trồng thuỷ sản ,trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn ,có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt ,chăn nuôi ,nuôi trồng thuỷ sản.
Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn ,có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt ,chăn nuôi ,nuôi trồng thuỷ sản cho đến khi có quy định của Chính Phủ
5 Căn cứ tính thuế TNDN
_Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
5.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau :
o Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán
hàng ,tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả tiền trợ giá ,phụ thu ,phụ trội mà
cơ sở kinh doanh được hưởng không kể đã thu tiền hay chưa thu được tiền.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định cụ thể đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo các phương pháp khác nhau như :
_Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
_Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị giatăng
o Thời điểm để xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau :
_Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc xuất hoá đơn bán hàng
_Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc xuất hoá đơn bán hàng
o Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp ( được quy định rõ tại điểm 3 ,mục II ,phần A thông tư 128 )
_Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá được trả tiền một lần ,không bao gồm tiền lãi trả chậm Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán trả góp kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả chậm theo thời hạn quy định của hợp đồng
Trang 7Vieọc xaực ủũnh chi phớ ủoỏi vụựi haứng hoaự mua baựn traỷ goựp thửùc hieọn theo nguyeõn taộc phuứ hụùp vụựi doanh thu.
_ẹoỏi vụựi haứng hoaự ,dũch vuù do cụ sụỷ kinh doanh laứm ra duứng ủeồ trao
ủoồi ,bieỏu taởng ,trang bũ thửụỷng cho ngửụứi lao ủoọng ủửụùc xaực ủũnh theo giaự baựn cuỷa haứng hoaự ,dũch vuù cuứng loaùi hoaởc tửụng ủửụng treõn thũ trửụứng taùi thụứi ủieồm trao ủoồi bieỏu taởng ,trang bũ ,thửụỷng cho ngửụứi lao ủoọng
_ẹoỏi vụựi haứng hoaự ,dũch vuù do cụ sụỷ kinh doanh laứm ra tửù duứng ủeồ phuùc vuù cho quaự trỡnh saỷn xuaỏt kinh doanh nhử : ủieọn tửù duứng ,saỷn phaồm saỷn xuaỏt duứng laứm taứi saỷn coỏ ủũnh ,saỷn phaồm xaõy dửùng cụ baỷn tửù laứm laứ chi phớ saỷn xuaỏt ra saỷn phaồm ủoự
_ẹoỏi vụựi hoaùt ủoọng gia coõng haứng hoaự laứ tieàn thu veà gia coõng goàm caỷ tieàn coõng ,nhieõn lieọu ,ủoọng lửùc ,vaọt lieọu phuù vaứ chi phớ khaực phuùc vuù cho vieọc gia coõng haứng hoaự
_ẹoỏi vụựi cụ sụỷ kinh doanh nhaọn laứm ủaùi lyự ,kyự gửỷi ,ủaùi lyự baựn haứng ủuựng giaự laứ tieàn hoa hoàng ủửụùc hửụỷng…
_Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng
Trờng hợp bên thuê trả tiền trớc cho nhiều năm thì doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế đợc xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sởkinh doanh
Tuỳ theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh
có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp xác định doanh thu để tính thunhập chịu thuế nh sau:
- Số tiền thuê xác định theo từng năm bằng (=) doanh thu trả tiền trớcchia (:) cho số năm trả tiền trớc
- Số tiền thuê trả trớc cho nhiều năm
Riêng cơ sở kinh doanh và cá nhân cha thực hiện chế độ kế toán, hoá
đơn chứng từ theo chế độ quy định, có hoạt động cho thuê tài sản mà bênthuê trả tiền thuê trớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là toàn bộ số tiền thuê thu đợc
Trờng hợp cơ sở kinh doanh trong thời gian u đãi thuế lựa chọn phơngpháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuêbên thuê trả trớc cho nhiều năm thì thu nhập chịu thuế đợc miễn thuế, giảmthuế bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuê trả tiềntrớc nhân (x) với số năm đợc miễn thuế, giảm thuế
_Đối với hoạt động cho vay, thu lãi tiền gửi, thu nghiệp vụ cho thuê tài chính
là số lãi phải thu trong kỳ đợc xác định nh sau:
- Số lãi phải thu của các khoản nợ quá hạn không đa vào doanh thu Tổchức tín dụng phải theo dõi số lãi này ngoài bảng cân đối kế toán, khi thu đợcthì hạch toán vào thu nghiệp vụ
- Số lãi phải thu của các khoản cho vay trong hạn đã đa vào doanh thunhng sau 90 ngày mà khách hàng cha trả hoặc cha đến 90 ngày nhng đã xác
định là không thu đợc số lãi thì đợc loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế Khoản doanh thu đợc giảm này tổ chức tín dụng theo dõi ngoàibảng cân đối kế toán, khi thu đợc thì hạch toán vào thu nghiệp vụ
_Đối với vận tải hàng không là toàn bộ số tiền đợc hởng từ việc vận chuyểnhành khách, hành lý, hàng hoá, không phân biệt đã thu đợc tiền hay cha thu
đợc tiền Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời
điểm hoàn thành dịch vụ vận chuyển
Trang 8_Đối với hoạt động bán điện là số tiền ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Thời
điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày cuối cùng ghi chỉ
số công tơ điện thể hiện trên hoá đơn tính tiền điện
_Đối với hoạt động khác nh cớc điện thoại, kinh doanh nớc sạch doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định tơng tự nh hoạt động bán điện
_Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu
về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa
hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.
_Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm, doanhthu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
- Giá bán hàng hoá ghi trong hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá bántại thị trờng Việt Nam
- Giá F0B tại các cửa khẩu xuất khẩu hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu
5.2 Caực khoaỷn chi phớ hụùp lớ ủửụùc trửứ ủeồ tớnh thu nhaọp chũu thueỏ
Caực khoaỷn chi phớ hụùp lyự lieõn quan ủeỏn thu nhaọp chũu thueỏ trong kyứ tớnhthueỏ ủửụùc xaực ủũnh nhử sau :
o Chi phớ khaỏu hao taứi saỷn coỏ ủũnh sửỷ duùng cho hoaùt ủoọng saỷn
xuaỏt ,kinh doanh haứng hoaự ,dũch vuù
_Taứi saỷn coỏ ủũnh ủửụùc trớch khaỏu hao vaứo chi phớ hụùp lyự phaỷi ủaựp ửựngcaực ủieàu kieọn :
+ Taứi saỷn coỏ ủũnh sửỷ duùng vaứo saỷn xuaỏt ,kinh doanh
+ Taứi saỷn coỏ ủũnh phaỷi coự ủaày ủuỷ hoaự ủụn ,chửựng tửứ vaứ caực giaỏy tụứ hụùp phaựp chửựng minh taứi saỷn coỏ ủũnh thuoọc quyeàn sụỷ hửừu cuỷa cụ sụỷ kinh doanh
+ Taứi saỷn coỏ ủũnh phaỷi ủửụùc quaỷn lyự ,theo doừi vaứ haùch toaựn trong soồ saựch keỏ toaựn cuỷa cụ sụỷ kinh doanh theo cheỏ ủoọ quaỷn lyự vaứ haùch toaựn keỏtoaựn hieọn haứnh
_Mửực trớch khaỏu hao taứi saỷn coỏ ủũnh ủửụùc tớnh vaứo chi phớ hụùp lyự theoquyeỏt ủũnh cuỷa boọ trửụỷng Boọ Taứi Chớnh veà cheỏ ủoọ quaỷn lyự ,sửỷ duùng vaứ trớch khaỏu hao taứi saỷn coỏ ủũnh
Cụ sụỷ kinh doanh aựp duùng phửụng phaựp khaỏu hao theo ủửụứng thaỳng coự hieọu quaỷ kinh teỏ cao ủửụùc khaỏu hao nhanh nhửng toỏi ủa khoõng quaự 2 laàn mửực khaỏu hao theo phửụng phaựp ủửụứng thaỳng ủeồ nhanh choựng ủoồi mụựi coõng ngheọ Taứi saỷn coỏ ủũnh tham gia vaứo hoaùt ủoọng kinh doanh ủửụùc trớch khaỏu hao nhanh laứ maựy moực ,thieỏt bũ ;duùng cuù ủo lửụứng ,thớ nghieọm ;thieỏt
bũ vaứ phửụng tieọn vaọn taỷi ;duùng cuù quaỷn lyự ;suực vaọt ,vửụứn caõy laõu naờm Khi thửùc hieọn khaỏu hao nhanh ,cụ sụỷ kinh doanh phaỷi ủaỷm baỷo coự laừi _Taứi saỷn coỏ ủũnh ủaừ khaỏu hao heỏt giaự trũ nhửng vaón tieỏp tuùc ủửụùc saỷn xuaỏt kinh doanh thỡ khoõng ủửụùc trớch khaỏu hao
Trang 9o Chi phí nguyên liệu ,vật liệu ,nguyên liệu ,năng lượng ,hàng hoá sửdụng vào sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho.
_Mức tiêu hao vật tư hợp lý do Giám đốc hoặc Chủ cơ sở kinh doanhxây dựng và quyết định Đối với cơ sở kinh doanh có Hội đồng quản trị thì Tổng giám đốc xây dựng định mức tiêu hao vật tư để trình Hội đồng quản trị phê duyệt Kết thúc năm ,cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán vật tư ,phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư và phải báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan thuế
Mọi trường hợp tổn thất vật tư ,hàng hoá đều không được tính vào giá trị vật tư ,hàng hoá tổn thất vào chi phí hợp lý
_Giá vật tư ,hàng hoá thực tế xuất kho đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là giá không có thuế giá trị gia tăng của vật tư ,hàng hoá mua ngoài và các dịch vụ liên quan đến vật tư ,hàng hoá mua ngoài ; còn đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia
tăng ,giá vật tư ,hàng hoá thực tế xuất kho bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của vật tư ,hàng hoá mua ngoài và các dịch vụ liên quan đến vật
tư ,hàng hoá mua ngoài
o Chí phí tiền lương ,tiền công và các khoản phụ cấp ;tiền ăn giữa ca theo quy định của Bộ luật lao động
_Chí phí tiền lương của cơ sở kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương ,tiền công ,các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ luật lao động
_Chí phí tiền ăn giữa ca do Giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất ,kinh doanh ,nhưng phải đảm bảo mức chi hàng tháng cho người lao động không vượt quá mức lương tốithiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước Riêng chi phí ăn định lượng cho người lao động đối với một số ngành nghề đặc biệt quy định theo văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động
o Chí phí nghiên cứu khoa học ,công nghệ ( trừ phần kinh phí do nhànước hoặc cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ ) ;chi thưởng sáng kiến ,cải tiếnmà sáng kiến mang lại hiệu quả kinh doanh ;chi phí cho đào tạo lao độngtheo chế độ quy định ;chi y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh ;chi hỗ trợcác trường học được nhà nước cho phép thành lập và chi phải có hoá đơnchứng từ theo chế độ quy định
Trang 10o Chi phí dịch vụ mua ngoài
_Điện ,nước ,điện thoại ,văn phòng phẩm ,tiền thuê kiểm toán ,tiền thuê dịch vụ pháp lý ,tiền mua bảo hiểm tài sản ,bảo hiểm tai nạn con người ,tiền thuê thiết kế ,xác lập và bảo vệ hàng hoá
_Chi phí thuê ,sửa chữa tài sản cố định
Đối với những tài sản cố định đặc thù ,việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở kinh doanh được trích trước chi phí sửa chữa theo dự án vào chi phí sản xuất ,kinh doanh Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở kinh doanh được hạch toán thêm số chênh lệch vào chi phí ,nếu số thục chi sửa chữa nhỏ hơn số trích theo dự toán thì hạch toán giảm chi phí trong năm
_Các khoản chi phí để có tài sản không thuộc tài sản cố định như chi về mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật ,bằng sáng chế ,giấy phép chuyển giao công nghệ ,nhãn hiệu thương mại …được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh
_Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần trong nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất ,kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định
_Chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà thầu chính ,bao gồm cả chi phí trả cho nhà thầu phụ ( nếu có )
_Công tác phí bao gồm chi phí đi lại ,tiền thuê chỗ ở ,tiền lưu trú _Phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định của Bộ luật lao động _Chi phí dịch vụ mua ngoài ,thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ có chứng từ ,hoá đơn theo chế độ quy định
o Các khoản chi :
_Các khoản chi cho lao động nữ
_Chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục
Chi bảo hộ lao động theo số thực chi Chi mua sắm trang phục thay cho quần áo bảo hộ lao động theo số thực chi nhưng không vượt quá 500.000 đồng /người/năm
_ Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh
_Trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công
đoàn ,chi phí hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của Đảng ,đoàn thể tại cơ sở kinh doanh ,chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và đóng góp vào các quý của Hiệp hội theo chế độ quy định
Trang 11o Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ củanhân hàng ,các tổ chức tín dụng ,các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tếcăn cứ vào hợp đồng vay ,nhưng không quá 1,2 lần lãi suất cho vay cùngthời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinhdoanh.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định ,vốn điều lệ ,cơsở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhậpchịu thuế
o Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ,dự phòng côngnợ khó đòi ,dự phòng giảm giá chứng khoán ,trích lập quỹ dự phòngtrợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính
o Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành
o Chi về tiêu thụ hàng hoá ,dịch vụ bao gồm : chi phí bảo quản ,đóng gói ,vận chuyển ,bốc xếp ,thuê kho bãi ,bảo quản sản phẩm ,hàng hoá
o Chi phí quảng cáo ,tiếp thị ,khuyến mãi ,tiếp tân ,khánh tiết ,chi phígiao dịch ,đối ngoại ,chi hoa hồng môi giới ,chi phí hội nghị và các loạichi phí khác theo số thực chi nhưng tối đa không quá 10% tổng số cáckhoản chi phí hợp lý từ các khoản mục trên Đối với hoạt động kinh doanhthương nghiệp chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồmgiá vốn của hàng bán ra
o Các khoản thuế ,phí ,tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ ( trừ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp ) bao gồm :
_Thuế xuất khẩu
_Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá ,dịch vụ xuất khẩu nhưng không đủ điều kiện được khấu trừ và hoàn thuế theo quy định Thuế giá trị gia tăng đầu vào quá thời hạn được quy định
_Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá ,dịch vụ trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
_Thuế môn bài
_Thuế tài nguyên
_Thuế sử dụng đất nông nghiệp ,thuế nhà đất
_Tiền thuê đất
_Các khoản phí ,lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sáchnhà nước theo quy định của pháp luật về phí ,lệ phí
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sởthường trú tại Việt Nam theo tỉ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại
Tổng doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt
Chi phí quản lý
kinh doanh do
công ty ở nước
ngoài phân bổ
cho cơ sở
thường trú tại
Trang 12Việt nam và tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài bao gồm cảdoanh thu của cơ sở thường trú ở các nước khác Công thức phân bổ nhưsau
x = x
Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiệnchế độ kế toán ,hoá đơn ,chứng từ ,nộp thuế theo phương pháp kê khai thìkhông được tính vào chi phí hợp lí khoản chi phí quản lý kinh doanh docông ty ở nước ngoài phân bổ
Chi phí hợp lí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm ,kinh doanh xổ số kiếnthiết ,kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thùkhác theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính
5.3 Các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lí
Tiền lương ,tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúngchế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động ,trừtrường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc
Tiền lương ,tiền công của doanh nghiệp tư nhân ,thành viên hợpdanh của công ty hợp danh ,chủ hộ cá thể ,cá nhân kinh doanh Thù laotrả cho các sáng lập viên ,thành viên của hội đồng quản trị của các công
ty trách nhiệm hữu hạn ,công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điềuhành sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ
Các khoản trích trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa tài sản cố định ;chi phí bảo hành sản phẩm hànghoá ,công trình xây dựng và các khoản trích trước khác
Các khoản chi không có hoá đơn ,chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp
Các khoản tiền phạt do vi phạm như : phạt vi phạm chế độ kế toánthống kê ,phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác
Tổng doanh thu của công ty ở nước
ngoài ,bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính
Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty
ở nước ngoài trongkỳ tính thuế
Trang 13 Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuếnhư : chi về đầu tư xây dựng cơ bản ;chi ủng hộ các đoàn thể ,tổ chức xãhội và ủng hộ địa phương ;chi từ thiện và các khoản chi khác không liênquan đến doanh thu ,thu nhập chịu thuế.
Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ :
_Chi sự nghiệp
_Chi ốm đau ,thai sản
_Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất
_Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ
Các chi phí không hợp lí khác
5.4 Các khoản thu nhập chịu thuế khác
Các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế bao gồm :
Chênh lệch về mua bán chứng khoán
Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công
nghiệp ,quyền tác giả
Thu nhập khác về quyền sở hữu ,quyền sử dụng tài sản
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản ,thanh lý tài sản
Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất ,chuyển quyền thuê đất
Lãi tiền gửi ,lãi tiền cho vay ,lãi bán hàng trả chậm
Lãi do bán ngoại tệ ,lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ,dự phòngcông nợ khó đòi ,dự phòng giảm giá chứng khoán
Thu các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ ,kế toán nay đòi được
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt
vi phạm hợp đồng kinh tế
Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng
hoá ,dịch vụ của những năm trước mới phát hiện ra
Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng
hoá ,dịch vụ ở nước ngoài
Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá ,cung cấpdịch vụ không tính trong doanh thu như : thưởng giải phóng tàunhanh ,tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống ,khách sạn sau khiđã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó
Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần ,liêndoanh ,liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thunhập không phải nộp thuế TNDN
Trang 14 Thu nhập về tiêu thụ phế liệu ,phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.
Quà biếu ,quà tặng bằng hiện vật ,bằng tiền
Các khoản thu nhập khác
Cơ sở kinh doanh có doanh thu ,chi phí và thu nhập chịu thuế bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchtrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu ,chi phí và thu nhập chịuthuế ,trừ trường hợp pháp luật có quy dịnh khác Đối với loại ngoại tệkhông có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông quangoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
5.5 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế củahoạt động kinh doanh ,sản xuất ,dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác ,kể cảthu nhập từ hoạt động kinh doanh ,sản xuất ,dịch vụ ở nước ngoài Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp cơ sởkinh doanh áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì kỳ tính thuếxác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sởkinh doanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kinhdoanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ,chuyển đổi hình thức sởhữu ,sáp nhập ,chia tách ,giải thể ,phá sản được xác định phù hợp với kỳkế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau :
= _ +
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên ,cơ sở kinh doanhđược trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác địnhsố thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Nước Cộng Hoà XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về phương pháp xácđịnh thu nhập chịu thuế đối với cơ sở thường trú thì thực hiện theo quyđịnh đó
Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế
Thu nhậpchịu thuế khác trong kỳ tính thuế
Trang 156.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế TNDN như sau :
a Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%
Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nộp thuế TNDN theo thuế suất28% ,phần thu nhập còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà Nước sau khiđược trừ đi số tiền được trích lập vào các quỹ theo quy định của Bộ TàiChính
b Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìmkiếm ,thăm dò ,khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28%đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư ,từng cơ sở kinh doanh Cơ sởkinh doanh có dự án đầu tư tìm kiếm ,thăm dò ,khai thác dầu khí và tàinguyên quý hiếm phải gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài Chính để BộTài Chính xem xét ,tham khảo ý kiến của các Bộ ,Ngành liên quan trìnhThủ Tướng Chính Phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án
7.Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
= * *
8.Thời kỳ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
_Hằng năm ,cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất ,kinhdoanh ,dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khaidoanh thu ,chi phí ,thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan Thuế và nộpcho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1
_Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán ,hoá đơn ,chứngtừ ,số thuế phải nộp hằng tháng được tính theo chế độ khoán thu và tỷ lệthu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành ,nghề do cơ quan thuế có thẩmquyền ấn định
9.Thời hạn nộp thuế đối với cơ sở kinh doanh.
_Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hằng quý theo bản tự kê khai hoặctheo số thuế của cơ quan Thuế ấn định đầy đủ ,đúng hạn vào ngân sáchNhà Nước Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý._Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán ,hoá đơn ,chứng từ phảinộp thuế vào ngân sách Nhà Nước hằng tháng chậm nhất không quá ngày
25 của tháng tiếp theo
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 16_Cơ sở kinh doanh buôn bán chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từngchuyến hàng với cơ quan Thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàngđi.
_Tổ chức ,cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh ở Việt Nam thì tổ chức ,cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo quy định của Bộ Tài Chính
10.Việc quyết toán thuế TNDN của cơ sở sản xuất kinh doanh.
_Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hằng năm với cơ quanThuế Quyết toán thuế phải thể hiện đúng ,đầy đủ các khoản : doanhthu ,chi phí hợp lý ,thu nhập chịu thuế ,số thuế thu nhập phải nộp ,số thuếthu nhập đã tạm nộp trong năm…
_Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp cơ sởkinh doanh được phép áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thìđược phép quyết toán theo năm tài chính đó
11.Các trường hợp ấn định thu nhập chịu thuế và cách ấn định.
a Cơ quan Thuế ấn định thu nhập chịu thuế trong các trường hợp sau : _ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán ,hoáđơn ,chứng từ
_ Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặckhông chứng minh được căn cứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu của cơquan thuế
_ Từ chối việc xuất trình sổ kế toán ,hoá đơn ,chứng từ và các tài liệucần thiết liên quan tới việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
_ Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh
b Cơ quan Thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động kinhdoanh của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sởkinh doanh cùng ngành nghề ,có quy mô kinh doanh tương đương để ấnđịnh thu nhập chịu thuế Trong trường hợp cơ sở kinh doanh không đồng ývới mức ấn định thu nhập chịu thuế ,có quyền khiếu nại lên cơ quan Thuếcấp trên trực tiếp ;trong khi chờ giải quyết ,cơ sở kinh doanh vẫn phải nộpthuế theo mức thuế đã ấn định
Trang 17CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU NSNN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA PHÒNG NGOÀI QUỐC DOANH 2
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
I Vài nét về kinh tế xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh.
a Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 2985 km2 trong đó nộithành là 140km2 Ngoại vi thành phố bao gồm các quận ,huyện ngoạithành với hơn 100.000 ha đất canh tác ;đây là vành đai lương thực củathành phố
Với vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi ,nằm giữa vùng Nam Bộ giàu có đầytiềm năng Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội 1.738km ,có tọađộ địa lý 10010’-10038’ vĩ độ Bắc và 106022’ đến 106045’ kinh độ Đông.Phía Bắc giáp Bình Dương ,phía Tây –Tây Bắc giáp Tây Ninh ; phíaĐông –Đông Bắc giáp Đồng Nai và Biển Đông ;phía Tây –Tây Nam giápLong An ,Tiền Giang ;Đông Nam giáp Bà Rịa Vũng Tàu Nằm ở ngã tưcác con đường hàng hải từ Bắc tới Nam ,từ Đông sang Tây Ngoài
ra ,Thành phố Hồ Chí Minh cũng có bờ biển dài 15 km Trung tâm thànhphố cách biển khoảng 50km theo đường chim bay Độ cao trung bình sovới mực nước biển là 6m ;địa hình cao về phía Bắc là vùng đồng bằng vàthấp dần về phía Nam –Tây Nam với hệ thống kênh rạch chằng chịt cótổng chiều dài khoảng 7.955km Sông Sài Gòn nằm phía Đông thành phốvới cảng Sài Gòn có năng lực hoạt động 10 triệu tấn/ năm Diện tích mặtnước chiếm 16% tổng diện tích của thành Phố
Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới gió mùa ,cận xích đạo.Nhiệt độ trung bình từ 250C-270C, chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ caonhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất không quá 50C Nóng nhất trong nămlà vào tháng 4 và mát nhất trong năm vào tháng 12 Độ ẩm trung bình cảnăm khoảng 77,5% Trong năm có hai mùa rõ rệt là : mùa mưa từ tháng 5đến tháng 11,mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Haihướng gió chủ yếu trong ănm là Đông Nam –Tây Bắc –Đông Bắc Thànhphố có lượng mưa cả năm trên dưới 2000mm hầu như không có bão ,cònlượng nắng mỗi năm khoảng 2500-2700 giờ nắng
Hiện nay ,tổng dân số trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng5.630.192 người Mật độ dân số khoảng 1900 người /km2 Trong những
Trang 18năm qua ,tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giảm đáng trong khi đó tốc độ tăng cơhọc khá cao trở thành gánh nặng cho Thành phố Con người Thành phốluôn thể hiện tính năng động ,sáng tạo nhạy bén với kỹ thuật và côngnghệ mới ,tay nghề khá ,có khả năng thích ứng nhanh vào điều kiện củanền kinh tế thị trường Lực lượng khoa học kỹ thuật của Thành phố kháđông đảo ,đa dạng về nguồn đào tạo và ngành nghề ,có quan hệ rộng rãivới khoa học thế giới ( có hơn 353.000 cán bộ khoa học kỹ thuật ,trongđó 7.000 người có trình độ trên đại học ,khoảng 228.000 có trình độ caođẳng – đại học.
b Kinh tế –Xã hội.
Với vị trí địa lý thuận lợi Sài Gòn –Thành phố Hồ Chí Minh nơi một thờimệnh danh là “ Hòn ngọc Viễn Đông ” đã là trung tâm thương mại và lànơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em ,có tín ngưỡng ,sắc thái văn hoá riênggóp phần tạo nên một nền văn hoá đa dạng .Năng động và sángtạo ,Thành phố Hồ Chí Minh luôn đi đầu cả nước trong các phong trào xãhội ,nơi đầu tiên trong cả nước được công nhận hoàn thành phổ cập giáodục trung học Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinhtế –xã hội ,Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế ,vănhoá ,du lịch ,giáo dục ,khoa học –kỹ thuật …của cả nước Tất cả 26 ngànhcông nghiệp đều tăng trưởng ,trong đó 4 ngành có tỉ trọng lớn trong cơcấu giá trị là chế biến thực phẩm ,may mặc ,cao su ,nhựa ,vật liệu và xâydựng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao Bước vào thiên niên kỷ mới vớinhững cơ hội và thách thức mới ,trong bối cảnh xu thế hoá toàn cầu vàhội nhập khu vực đang diễn ra một cách mạnh mẽ, trong tình hình kinh tếthế giới đang dần chuyển sang nền kinh tế dựa vào công nghệ hiện đại( thể hiện qua cuộc cách mạng tin học đang diễn ra với tốc độ chóng mặt).Nắm bắt xu thế và định hướng phát triển kinh tế là những nét chính màThành phố đã xác định trong những năm qua với những mục tiêu sau :_Phát triển một cách toàn diện ,cân đối và bền vững về mọi mặt của nhưkinh tế ,xã hội ,an ninh quốc phòng Duy trì tốc độ tăng trưởng luôn ở mứccao trong cả nước
_Đẩy mạnh công tác chuuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷtrọng khu vực dịch vụ, phát triển kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu Hiện đạihoá các ngành dịch vụ ,đặc biệt là các loại dịch vụ phục vụ sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế và công nghiệp hoá ngang tầm với yêu cầu phát triểnkinh tế-xã hội của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước Hìnhthành một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý ,liên kết hỗ trợ nhau ,bao gồm
Trang 19kinh tế Nhà Nước ,kinh tế hợp tác ,tư nhân ,cổ phần và khu vực có vốnđầu tư nước ngoài trong đó kinh tế Nhà Nước đóng vai trò chủ đạo.
_Quy hoạch ,phân phối lại hợp lý dân cư trong các vùng trên địa bànThành Phố Khắc phục các tệ nạn xã hội ,hạn chế sự phân hoá giàunghèo Tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ lực, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực ( về năng lực và phẩm chất đạo đức )
_Chỉnh trang ,cải tạo và nâng cấp các khu vực đô thị cũ ;phát triển nhanhcác khu vực đô thị mới ,đô thị hoá vùng nông thôn nhằm hạn chế sự didân quá đông vào khu vực trung tâm Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầngđặc biệt là hệ thống giao thông đô thị
c Văn hoá
Là nơi hội tụ nhiều nền văn hoá khác nhau với cơ cấu kiến trúc Việt –Hoa –Châu Aâu.Vì 300 năm trước ,Sài Gòn là nơi tiếp nhận nguồn lưu dântừ Trung Bắc tới lập nghiệp ,rồi các di dân người Hoa vào định cư cùnghội tụ với người bản địa Sau đó ,Thành phố lại tiếp nhận ảnh hưởng củavăn hoá Pháp ,Mỹ qua các giai đoạn thăng trầm của đất nước Thành phốkhông chỉ là trung tâm văn hoá mà còn là trung tâm báo chí –xuất bảncủa đồng bằng Sông Cửu Long và của cả nước Thành phố là nơi phổ biếnchữ quốc ngữ và là nơi báo đầu tiên bằng chữ quốc ngữ ( Tờ “ Gia Địnhbáo ” ) của cả nước
II Vài nét về Cục thuế TPHCM và phòng ngoài quốc doanh 2.
1 Cơ cấu tổ chức ,vai trò và đối tượng quản lý của Cục thuế :
1.1 Cơ cấu tổ chức Cục thuế :
Cục thuế Tp.HCM là một đơn vị hành chính, có tư cách pháp nhâncông quyền, có trụ sở, có con dấu riêng trực thuộc Tổng cục thuế Ngoài
ra, Cục thuế còn chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố và các
cơ quan, ban ngành hỗ trợ khác như: kho bạc, Cục quản lý vốn, thốngkê…
Cục thuế Tp.HCM giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống quảnlý ngành thuế của Trung ương và địa phương, có trách nhiệm thu thuế đốivới mọi thành phần kinh tế xã hội đóng trên địa bàn Thành phố theo Luậtđịnh, thuộc Trung ương và địa phương theo sự chỉ đạo của Tổng cục thuếvà Ủy ban nhân dân Thành phố
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, Cục thuế Thành phố đã có nhữngphương thức tổ chức bộ máy quản lý nhằm thực hiện tốt công tác quản lývà giám sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả
1.1.1 Ban lãnh đạo.
Trang 20Bộ máy tổ chức của ngành thuế được tổ chức theo ngành dọc,đứng đầu là Tổng cục thuế giúp Bộ tài chính hoạch định soạn thảo, chỉđạo công tác thuế, dưới là Cục thuế và các Chi cục thuế.Cơ cấu Cục thuếgồm Ban lãnh đạo Cục (1 Cục Trưởng và 3 Cục Phó), 18 Phòng chứcnăng (Tham mưu và Quản lý) và 24 Chi Cục Thuế Quận Huyện.
1.1.2 Bộ phận Tham mưu- Quản lý.
1.1.2.1 Bộ phận Tham mưu.
Bộ phận Tham mưu giúp việc cho ban Lãnh đạo (9 Phòng): gồmcó Phòng Hành Chính Quản Trị &Tài vụ (P.HC), Phòng Tổ Chức – ĐàoTạo (P.TC-ĐT), Phòng Aán Chỉ , Phòng Tin Học – Xử Lý Dữ Liệu (P.TH-XLDL), Phòng Tổng Hợp Dự Toán (P.THDT), Phòng Thanh Tra1,2,3(P.Ttra 1,2,3), Phòng Tuyên Truyền Hỗ Trợ Đối Tượng Nộp Thuế(P.TTHT)
1.1.2.2 Bộ phận Quản lý.
_ Bộ phận Quản lý thu (9 Phòng): gồm có Phòng quản lý Doanh Nghiệp Khác 1,2 (P.DNK 1,2), Phòng quản lý Doanh Nghiệp Nhà nước 1,2
(P.DNNN 1,2), Phòng Khu Công Nghiệp - Khu Chế Xuất (P.KCN-KCX), Phòng Đầu Tư Nước Ngòai (P.ĐTNN), Phòng Tự Khai - Tự Nộp
(P.TKTN), Phòng Thu Nhập Cá Nhân (P.TNCN), Phòng Lưu Trữ
1.2 Vai trò của cục thuế TP.HCM.
Là một đơn vị luôn đi đầu trong công tác quản lý thu Thuế của ngànhThuế Cục Thuế TP.HCM đã hoàn thành tốt những nhiệm vụ mà Đảng vàNhà Nước đã giao phó ,hằng năm góp phần động viên nguồn thu ngânsách cho Nhà Nước hàng chục ngàn tỉ đồng và chiếm hơn 40% tổng thungân sách Thông qua việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đấtnước Trong thế kỉ mới này ngành Thuế mói chung và cục Thuế TP.HCMnói riêng phải làm sao phát huy tối đa khả năng của mình để động viêntối đa nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước ,nhằm giúp Nhà Nước thựchiện thành công những chương trình mục tiêu đã đề ra và nhằm giúpthành phố thân yêu của chúng ta ngày càng giàu đẹp hơn Mặt khác việctận dụng các nguồn thu từ Thuế sẽ chấm dứt tình trạng phát hành tiền đểchi cho hành chính ,giảm bội chi ngân sách Nhà Nước ,kềm chế lạmphát ,đưa đất nước tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạihoá đúng như tinh thần mà Đảng và Nhà Nước ta đã đề ra
1.3 Đối tượng quản lý của Cục thuế
Là toàn bộ các công ty bao gồm công ty quốc doanh ,công ty của tư nhâncông ty có vốn đầu tư nước ngoài ,công ty TNHH và các chi cục thuếquận huyện
Trang 212 Sơ đồ ,vai trò và đối tượng quản lý của phòng ngoài quốc doanh 2:
2.1 Cơ cấu và sơ đồ phòng ngoài quốc doanh 2.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức phòng ngoài quốc doanh :
Với lực lượng nhân sự ban đầu là 43 người, phòng NQD2 chính thức thànhlập vào cuối năm 1998 Sau 6 năm hoạt động ,có sự thay đổi và bổ sungthêm ,hiện nay tổng số nhân sự là 53 người
2.1.2 Sơ đồ phòng ngoài quốc doanh 2 :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG QUẢN LÝ DN NGOÀI QUỐC DOANH 2
2.2 Vai trò của phòng ngoài quốc doanh 2.
Là một bộ phận quản lý thu của toàn Cục Trong tình hình hiện nayPhòng NQD2 một mặt luôn luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành vượt kếhoạch mà cục đề ra đảm bảo cho số thu của toàn cục ,đồng thời luôn cốgắng hướng dẫn giúp đỡ các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ củamình Mặt khác luôn trao đổi kiến thức nhằm nâng cao hơn nữa trình độquản lý để tìm cách hạn chế tối đa tình trạng thất thu Thuế do các doanhnghiệp cố tình vi phạm nhằm trốn thuế
2.3 Đối tượng quản lý của phòng ngoài quốc doanh 2 :
Bao gồm phần lớn các công ty TNHH và các DNTN ( DN sản xuất ) trênđịa bàn các quận 5 ,6 ,10 ,11 ,12 ,Bình Tân ,Bình Chánh ,Tân Phú ,TânBình
III Quy trình quản lý thuế :
Quy trình quản lý ban hành ra với mục đích thực hiện nghiêm chỉnhcác luật thuế ,đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách pháp luật vềthuế ,cải tiến thủ tục quản lý và phân công nhiệm vụ rõ ràng ,nâng cao
BAN LÃNH ĐẠO PHÒNG
NHÓM 3:QUẬN 10
NHÓM 4:
QUẬN 11 QUẬN 12NHÓM 5:
NHÓM 10:
Q Tân Bình2
Tổng Hợp
Trang 22năng lực hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế ,nâng cao chấtlượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế.
1 Quản lý đối tượng nộp :
Trong quy trình quản lý thuế thì quản lý đối tượng nộp là khâu đầu tiênquan trọng trong việc giám sát ,theo dõi quá trình hoạt động của doanhnghiệp cũng từ đó làm tiền đề cho công tác đánh giá chính xác doanhthu ,chi phí của đối tượng nộp và cũng từ công tác quản lý đối tượng màcán bộ công chức thuế có thể linh động trong hoạch định các nguồn thucho Ngân sách Nhà Nước Theo các Nghị định ,thông tư hiện hành ,saukhi được cấp giấy phép kinh doanh phải đăng ký mã số thuế tại cơ quanthuế Khi đăng ký mã số thuế ,doanh nghiệp phải mang theo các giấy tờcó liên quan ( kèm bản pho to có công chứng hoặc chứng nhận có sao ybản chính của doanh nghiệp ) và liệt kê các chỉ tiêu theo mẫu quy định.Sau khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp ,cán bộ công chức thuế sẽ kiểmtra ,đối chiếu so với thực tế ,nếu thấy không phù hợp sẽ yêu cầu doanhnghiệp điều chỉnh lại và ngược lại cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhậnđăng ký thuế và cấp mã số thuế cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạtđộng kinh doanh ,từ khi bắt đầu thành lập cho tới lúc giải thể ngưng hoạtđộng ,doanh nghiệp sẽ sử dụng mã số thuế trong toàn bộ hoạt động giaodịch kinh doanh ,thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách…Mỗi doanh nghiệp chỉcó thể có một mã số thuế ,trong quá trình hoạt động nếu có bất kỳ sự thayđổi nào của mình ( phương thức kinh doanh ,tăng tài sản , phương thứckhấu hao ) thì bắt buộc doanh nghiệp phải khai báo ,bổ sung cho cơ quanthuế trong thời gian ngắn nhất Về phía cơ quan thuế ,sau khi cấp mã sốthuế cho doanh nghiệp ,phải phân công một đơn vị quản lý Đơn vị quảnlý có nhiệm vụ theo dõi ,đôn đốc doanh nghiệp trong quá trình thực hiệncác chính sách ,nghĩa vụ đối với Nhà Nước Trong những năm vừaqua ,Tổng Cục thuế đã ban hành nhiều công văn về công tác quản lý đốitượng nộp nhằm củng cố công tác quản lý đối tượng nộp Mặc dù đã cóđiều chuyển một số doanh nghiệp về chi cục quản lý nhưng số lượngdoanh nghiệp mà phòng ngoài quốc doanh 2 quản lý vẫn đông và biếnđộng hằng năm tương đối ít Sau khi tổng hợp số liệu của tình hình tănggiảm số doanh nghiệp trong các năm 2002 ,2003 ,2004 ta có thể qua biểuđồ sau đánh giá :
Trang 23Ta có thể nhận thấy trong 4 loại hình doanh nghiệp trên thì công ty Cổphần và Chi nhánh có xu hướng giảm đi trong khi đó công ty TNHH lạibiến động hằng năm không cao và chiếm tỉ trọng cao nhất ( khoảng 88%tổng số doanh nghiệp ) ,đây là loại hình mang lại nguồn thu chủ yếu và sốlượng loại hình này còn gia tăng trong tương lai ( sau khi gia nhập WTO )nên có thể trong những năm tới công tác quản lý đối tượng nộp thuế sẽtập trung nhiều vào thành phần này Nhằm phục vụ công tác quản lý đốitượng tốt thì công chức quản lý phải nắm vững những đặc điểm cơ bảnsau
* Tư cách pháp nhân :
_Địa chỉ của trụ sở chính ,con dấu của đơn vị
_Giấy phép kinh doanh và tên của đơn vị trong giấy phép kinh doanh._Giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế
_Họ tên Giám đốc ,Chủ tịch Hội đồng Quản trị ( đối với công ty CP ) ,Kếtoán trưởng và số điện thoại liên lạc khi cần thiết liên hệ
_Mã số tài khoản của doanh nghiệp tại Kho bạc và Ngân hàng nơi doanhnghiệp đăng ký mở tài khoản
*Loại hình kinh doanh :
_Xác định rõ ngành nghề ,mặt hàng kinh doanh
_Xác định nguyên vật liệu chính ,phụ và các định mức tiêu hao mà doanhnghiệp kê khai
_Nếu một doanh nghiệp kinh doanh với nhiều lĩnh vực hoặc nhiều mặthàng khác nhau thì cần xác định rõ ngành chính và mặt hàng sản phẩmchính
*Quy mô của doanh nghiệp :
_Vốn đăng ký ( lúc doanh nghiệp mới thành lập )
_Vốn thực tế
_Doanh thu ,chi phí trong sản xuất
Trang 24_Số lượng lao động.
_Chi nhánh ,cửa hàng trực thuộc ( đối với công ty Cổ phần có tính cả chinhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc )
Khi doanh nghiệp có sự thay đổi địa điểm kinh doanh ,giải thể ,chia táchthì cần thông báo và đăng ký bổ sung tại cơ quan Thuế Ngoài ra ,cán bộquản lý đối tượng cần liên hệ với các ngành liên quan tại nơi doanhnghiệp lập trụ sở chính nhằm thuận tiện hơn trong công tác quản lý
2 Quản lý số thuế phải nộp :
Việc quản lý số thuế bao gồm các loại thuế như : thuế Mônbài ,thuế TTĐB ,thuế TNCN ,thuế GTGT và thuế TNDN .Trongđó ,chiếm đa số nguồn thu là thuế GTGT và thuế TNDN Do đó ,trọngtâm là phải nắm vững số thuế của 2 loại thuế này Trước tiên ,chúng taxem xét việc quản lý thuế GTGT phải nộp
2.1 Quản lý số thuế GTGT phải nộp :
Theo luật thuế GTGT ,các doanh nghiệp phải kê khai và nộp tờ khai thuếtrước ngày 10 hằng tháng tại cơ quan thuế Tờ khai thuế và các tài liệukèm theo sẽ được phòng Hành chánh đóng dấu và chuyển cho phòng TH-XLDL Sau khi kiểm tra tính đầy đủ của tờ khai thuế và các tài liệu liênquan theo quy định thì phòng TH-XLDL sẽ nhập vào máy tính và chuyểncho từng cán bộ quản lý của từng doanh nghiệp Khi nhận được tờ khaicán bộ quản lý sẽ kiểm tra tờ khai và các biểu mẫu kèm theo Việc kiểmnày nhằm mục đích phát hiện sớm những sai phạm của doanh nghiệptrong kê khai ; tuỳ từng mức độ sai phạm mà cán bộ quản lý có thể yêucầu kê khai tờ khai thay thế ( nếu còn trong thời hạn nộp thuế ) ,kê khaiđiều chỉnh vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo ( nếu quá thời hạnnộp thuế ) hoặc liên hệ doanh nghiệp đến cơ quan thuế để giảitrình ,ngoài ra từ công tác kiểm tra tờ khai mà có thể tìm ra những lỗtrống mà quy định về thuế không có để đề xuất cơ quan thuế có biệnpháp khắc phục Trong công tác kiểm tra tờ khai cần lưu ý những điểmsau :
Kiểm tra việc áp dụng thuế suất đối với hàng hoá ,dịch vụ bán racủa doanh nghiệp :
_Dựa vào tờ khai nộp thuế GTGT và bảng liệt kê tình hình sử dụng hoáđơn cùng với chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra để đối chiếu với bảng liệtkê danh mục quy định biểu thuế GTGT Trong trường hợp mặt hàngkhông xác định rõ thuế suất thì phải xin ý kiến của lãnh đạo hoặc cơ quancấp trên để được hướng dẫn mức thuế suất cụ thể
Trang 25_Đối với những hoạt động liên quan hàng hoá xuất khẩu ,sản xuất thủyhải sản ,hoá chất thì cần xem kỹ các điều kiện được quy định trong cácvăn bản Luật ,Nghị định ,thông tư nhằm xác định đúng mức thuế suất
Kiểm tra tính hợp lý trong giá tính thuế của hàng hoá bán ra :
_Hiện nay, nhằm mục đích làm giảm số thuế phải nộp cho nên các doanhnghiệp ghi giá bán thấp hơn giá thanh toán thực tế Chẳng hạn như ngànhsản xuất đồ gốm với những nguyên vật liệu khác nhau cho ra những sảnphẩm chất lượng khác nhau thì giá bán cũng khác lợi dụng sự nhập nhằngđó mà doanh nghiệp có thể ghi giá bán đồng nhất cho mọi chủng loại.Ngoài ra ,số lượng doanh nghiệp giao dịch qua ngân hàng ít phổ biến mà
đa số thanh toán bằng tiền mặt gây khó khăn cho việc quản lý dòng tiềncủa doanh nghiệp cho nên công việc kiểm tra giá bán tính thuế rất quantrọng Để có căn cứ chính xác trong cách tính giá chịu thuế ,ta cần dựavào bảng kê hàng bán ra và giá bán ghi trong hoá đơn so sánh với giá cảcủa cùng mặt hàng trên thị trường
Kiểm tra việc kê khai đầu vào :
Theo quy định luật thuế GTGT ,đối với những cơ sở kinh doanh theophướng pháp khấu trừ thì số thuế phải nộp là chênh lệch giữa số thuếGTGT đầu ra với đầu vào Thông thường ,các doanh nghiệp đều cố gắngghi toàn bộ hoá đơn đầu vào để được khấu trừ ( kể cả hoá đơn không hợplệ ,hoá đơn không phục vụ sản xuất và đôi khi có cả hoá đơn giả ,hoá đơnkhống …) Do đó để xác định chính xác thuế đầu vào thì cần kiểm tra tínhhợp pháp và hợp lệ của các hoá đơn ,truy cập mạng để xem những hoáđơn đã hủy nếu thấy có nghi vấn thì có thể yêu cầu xác minh hoá đơn
2.1.1 Kiểm tra quyết toán tại cơ quan thuế :
_Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế GTGT hằng năm với cơquan thuế Việc kiểm tra quyết toán tại cơ quan thuế là dựa vào báo cáoquyết toán cùng và các tài liệu kèm theo tờ khai hằng tháng để đối chiếuvới báo cáo quyết toán năm mà doanh nghiệp lập nhằm xem xét tính hợplý Cần tiến hành đối chiếu ,phân tích số liệu trên các báo cáo quyết toánvới số liệu trên sổ theo dõi thu nộp thuế và các tài liệu quản lý thuếdoanh nghiệp tại cơ quan thuế ( trên giấy và trên mạng ) Đối với côngtác kiểm tra bước 1 cần lưu ý :
_Khi xem xét báo cáo quyết toán năm của doanh nghiệp cần kiểmtra số thuế GTGT đầu ra và đầu vào có trùng khớp với các tờ khai báocáo trong 12 tháng của doanh nghiệp Nếu có sự sai lệch thì cần kiểm tracó sự điều chỉnh các tờ khai hằng tháng hay không
Trang 26_Thông thường khi xem xét thuế GTGT đầu ra thì thường tập trungdoanh thu trong tờ khai Cần phân loại rõ doanh thu của hàng hoá khôngchịu thuế GTGT và doanh thu chịu thuế Trong doanh thu chịu thuế cũngphân rõ mức thuế suất từng loại hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ ( thôngthường có 4 mức thuế suất là : 0%, 5%, 10%, 20% ) Ngoài ra ,đối vớidoanh thu từ những mặt hàng xuất khẩu ,mặt hàng bán cho khu chế xuấtcần xem rõ các quy định trong văn bản hướng dẫn nhằm xác định doanhthu đó có đủ điều kiện hưởng thuế suất 0% hay không ,đối với nhữngdoanh thu từ xuất khẩu không đủ điều kiện hưởng thuế suất 0% thì đưavào dạng tiêu thụ trong nước.
_Về chi phí đầu vào của doanh nghiệp thì kiểm tra tính trùng khớpcủa số thuế đầu vào trong báo cáo quyết toán với tờ khai trong 12 thángcủa doanh nghiệp kết hợp với việc kiểm tra ,phân loại những chi phí đầuvào chịu thuế và không chịu thuế Trong chi phí chịu thuế cũng phân loạitừng mức thuế suất nhằm tránh hiện tượng doanh nghiệp đưa những chiphí thuế suất thấp sang thuế suất cao
_Đối với những doanh nghiệp thuộc trường hợp được hoàn ,miễngiảm thuế thì cần xem xét các quyết định trong các tài liệu mà doanhnghiệp nộp ( chủ yếu xem thời hạn mà doanh nghiệp được hưởng)
_ Ngoài ra ,cũng cần xem xét báo cáo tài chính ( bảng cân đối kếtoán ,kết quả hoạt động kinh doanh ,báo cáo lưu chuyển tiền tệ ,thuyếtminh báo cáo tài chính ) năm trước đó nhằm kiểm tra những tính biếnđộng của doanh thu ,chi phí của doanh nghiệp
_Sau khi kiểm tra báo cáo quyết toán và xác định được số thuế phảinộp ( khấu trừ thuế GTGT đầu vào với đầu ra ) thì cán bộ thuế cần đưa rakết luận Nếu có một vài chỉ tiêu không rõ ràng trong báo cáo quyết toánthì yêu cầu doanh nghiệp giải trình rõ ràng các chỉ tiêu đó hoặc có sai sótvề số liệu tính thuế phải yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo quyết toánthay thế gửi lại cơ quan Thuế Nếu báo cáo quyết toán không có sai sótvà có phát sinh thêm số thuế phải nộp thì căn cứ vào báo cáo quyết toánmà yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm số thuế GTGT đó
2.1.2 Kiểm tra quyết toán trực tiếp tại doanh nghiệp :
Công việc này chỉ thực hiện khi trong báo cáo quyết toán có mứcđộ nghi vấn cố tình khai man trốn thuế ,không gửi báo cáo quyết toánthay thế hoặc đã có trong kế hoạch thanh tra của phòng Thanh tra
Khi kiểm tra tại đơn vị cần theo trình tự như sau :
_Kiểm tra tổng quát :
Trang 27Thông thường là các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo quyết toán nămnhư : số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ,số thuế GTGT đầu ra ,sựtrùng khớp của số thuế trên báo cáo quyết toán với số thuế trên tờ khainộp trong 12 tháng
_Kiểm tra chi tiết :
Kiểm tra doanh thu chịu thuế GTGT : khoản doanh thu thường đượcthể hiện trong bảng cân đối kế toán ( tài khoản 511 ,512 ,515 ,711 ) vàthuyết minh báo cáo tài chính ,bảng kết quả hoạt động kinh doanh Doanhthu thường có mối liên hệ với tài khoản phải thu của khách hàng(TK131 ) ,tài khoản tiền mặt ( TK111), tài khoản tiền gửi ngân hàng( TK112) do đó xem xét kỹ những tài khoản này cùng với những tàikhoản mà doanh nghiệp hay treo nhằm giảm doanh thu như : tài khoảnhàng gửi đi bán ,tài khoản phải trả phải nộp khác (TK338 ), tài khoảnphải trả nội bộ (TK336)…cũng có thể thông qua các tài khoản chi phí ( chiphí nguyên vật liệu ,chi phí nhân công ,chi phí khác ) để ước lượng đượcsố lượng sản phẩm sản xuất Sau khi xem xét doanh thu thì cũng cần đốichiếu với các hoá đơn bán hàng tạo nên doanh thu đó và tiến hành sosánh doanh thu từng tháng trong sổ sách kế toán với doanh thu trong tờkhai tương ứng từng tháng Bên cạnh đó ,những hợp đồng kinh tế đã kýkết cũng cần kiểm tra về tỉ lệ góp vốn ,tỉ lệ tạo doanh thu trên vốn ,sosánh chứng từ nhập xuất kho với chứng từ thu tiền…để phát hiện nhữngtrường hợp phản ánh không đầy đủ doanh thu và cũng cần chú ý vào việcáp dụng thuế suất đối với từng mặt hàng của doanh nghiệp có đúngkhông
Kiểm tra hoá đơn đầu vào : xem xét loại bỏ những hoá đơn khônghợp pháp, hợp lệ ,những hoá đơn mà các Cục thuế thông báo doanhnghiệp đã bỏ trốn ,hoá đơn đã quá thời hạn khấu trừ ,những hoá đơn màhàng hoá mua vào không chịu thuế Trong trường hợp những hoá đơnGTGT phục vụ cho việc tạo doanh thu chịu thuế và không chịu thuế thìthuế GTGT phải phân bổ theo tỉ lệ quy định
Qua công tác kiểm tra tại doanh nghiệp sẽ xác định chính xác số thuếGTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong năm
Quản lý số thuế TNDN phải nộp :
Hằng năm ,cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất ,kinhdoanh ,dịch vụ của năm trước và khả năng sản xuất của năm tiếp theo tựkê khai doanh thu ,chi phí ,thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan Thuếvà nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1.Nếu trong tờ khai ,cơ sở kinh doanh không kê khai hoặc kê khai không rõ
Trang 28các căn cứ các căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả năm thì cơ quanThuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp lên giải trình các căn cứ xác địnhsố thuế tạm nộp cả năm ;nếu doanh nghiệp không giải trình được các căncứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu thì cơ quan thuế có quyền ấn định sốthuế tạm nộp cả năm Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh có biếnđộng lớn thì căn cứ vào kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm để xem xétđiều chỉnh ( yêu cầu doanh nghiệp phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị xin điềuchỉnh số thuế tạm nộp và gửi cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 30tháng 7 hằng năm) Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp có trách nhiệmhướng dẫn doanh nghiệp kê khai và kiểm tra tờ khai nhằm kiểm tra việckê khai có đúng ,phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.Khi xem xét tờ khai tạm nộp cần chú ý : doanh thu mà doanh nghiệp đưa
ra có phù hợp với tình hình hoạt động của cơ sở kinh doanh và tình hìnhcủa các đơn vị cùng lĩnh vực Tính hợp lý của doanh thu chịu thuế TNDNvới doanh thu chịu thuế GTGT Trường hợp có sự biến động lớn trongviệc xác định số thuế tạm nộp ( doanh thu giảm hoặc chí phí tăng mộtcách đột biến ) thì cần yêu cầu doanh nghiệp giải trình
Kiểm tra quyết toán thuế TNDN bước 1 :
_Cũng như công việc kiểm tra quyết toán thuế GTGT là kiểm tracác số liệu số học trên tờ khai và các tài liệu kèm theo Công tác kiểm trabước 1 nhằm mục đích xác định số thuế doanh nghiệp nộp thừa hay thiếungoài ra từ các số liệu trên sổ sách kế toán như doanh thu ,chi phí nguyênvật liệu ,chi phí nhân công …cũng giúp cán bộ thuế kiểm tra tính hợp lýtrong báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp Khi phát hiện những bấthợp lý trong báo cáo quyết toán cần liệt kê đầy đủ để yêu cầu doanhnghiệp điều chỉnh và bổ sung Trong quá trình kiểm tra quyết toán bước 1cần tập trung những nội dung :
+Doanh thu : đối chiếu doanh thu trên báo cáo quyết toán vớidoanh thu trên tờ khai nộp hằng tháng có đối xứng không ? Đối chiếudoanh thu trên tờ khai quyết toán thuế GTGT với doanh thu trên tờ khaiquyết toán thuế TNDN ,tập trung xoáy mạnh vào mối liên hệ giữa doanhthu của bảng kết quả hoạt động kinh doanh với bảng kê tổng hợp hợpđồng kinh tế ,bảng thuyết minh báo cáo tài chính
+Chi phí :
Về nguyên vật liệu cần dựa vào bảng định mức tiêu hao nguyên vậtliệu mà đầu năm doanh nghiệp đã xây dựng để so sánh với thực tế có phùhợp không ? Dựa vào bảng xuất nhập tồn nguyên vật liệu ,bảng cân đối