Với kiến thức chuyên sâu, quy trình và trang thiết bị hiện đại PV TSR luônđảm bảo chất lượng dịch vụ và tiến độ thực hiện theo đúng yêu cầu của khách hàng.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh ch
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNHVIÊN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH một thành viên Kiểm định Kỹ thuật an toàn Dầu Khí ViệtNam (PV TSR) thành lập vào tháng 04 năm 2010, là thành viên của Công ty cổphần Tập đoàn Công nghệ Năng lượng Việt Nam (PV EIC), trực thuộc Tập đoànDầu khí Việt Nam (PetroVietnam) PV TSR đã xây dựng mục tiêu phát triển củamình phù hợp với định hướng phát triển của Petrovietnam nói chung và của PV EICnói riêng trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ thẩm định, kiểm định và các dịch vụ
kỹ thuật có liên quan cho các công trình công nghiệp
PV TSR quy tụ được đội ngũ lớn chuyên gia có trình độ kỹ thuật cao vàchuyên sâu trong lĩnh vực kiểm định và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài ngànhDầu khí Với kiến thức chuyên sâu, quy trình và trang thiết bị hiện đại PV TSR luônđảm bảo chất lượng dịch vụ và tiến độ thực hiện theo đúng yêu cầu của khách hàng.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của PV EIC là kiểm định và các dịch vụ
kỹ thuật có liên quan khác; đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu về Sức khỏe, An toàn
và Môi trường trong các hoạt động công nghiệp trong và ngoài ngành Dầu khí ở tất
cả các khâu từ thượng nguồn đến hạ nguồn
Đến nay, thương hiệu PV TSR đã dần trở nên quen thuộc với chủ đầu tư, nhàđiều hành và các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực dầu khí và công nghiệp khác.Điều này được thể hiện qua sự hiện diện của đội ngũ chuyên gia của PV TSR ở hầuhết các công trình Dầu khí, đặc biệt là các dự án trọng điểm của PetroVietnam nhưnhà máy lọc dầu Dung Quất; các nhà máy nhiệt điện, đạm; nhà máy sản xuất Bio-Ethanol…
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
1.1.2.1 Chức năng
- Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ hoặc bất thường đối vớicác loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trongngành Dầu khí (thuộc danh mục do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội banhành)
- Tham gia đánh giá chất lượng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động trong ngành Dầu khí
- Kiểm tra kim loại bằng tia rơn-ghen, chụp phim các mối hàn chịu áp lực,kiểm tra các khuyết tật trên kim loại và mối hàn
Trang 2- Tư vấn thiết kế lắp đặt các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng như: nồi hơi, thiết bị chịu lực, hệ thống lạnh, hệ thồng điều hòa không khí,thiết bị nâng hạ, thang máy…
- Kiểm tra phân tích mẫu kim loại, hợp kim,…
- Lập hồ sơ kĩ thuật các loại hồi hơi, thiết bị chịu áp lực, hệ thống lạnh, hệthống điều hòa không khí, thiết bị nâng hạ, thang máy,…
- Tổ chức thử nghiệm hiệu chỉnh các công trình Trạm điện đến 500kV, Nhàmáy điện mới xây dựng và thử nghiệm định kỳ hàng năm đối với các Trạm, Nhàmáy đang vận hành
- Thử nghiệm các loại thiết bị điện, dụng cụ điện, thiết bị và dụng cụ an toàncho các khách hàng trong và ngoài ngành
- Lắp đặt và đưa vào vận hành các bộ tụ bù ứng trung thế, thiết kế lắp đặt hệthống tụ trung và hạ thế cho khách hàng
- Thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điều lực hạ thế, hệ thống chống sét, hệthống tiếp địa, tủ bảng điều khiển, bảo vệ và đo đếm
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Phát triển mạnh các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là: cung cấp dịch vụkiểm định các loại máy, vật tư, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toànlao động
- Sử dụng hiệu quả vốn, tài sản được Công ty mẹ PV EIC giao
- Xây dựng thương hiệu vững mạnh, nâng cao uy tín chất lượng và khả năngcung cấp được các dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện, giá cả tốt nhất cho các đơn vịtrong và ngoài ngành Dầu khí
- Triển khai tốt công tác nghiên cứu để áp dụng khoa học công nghệ vàoSXKD Phát động các phong trào, có cơ chế khuyến khích người lao động phát huysáng kiến trong sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động
Trang 31.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 1.2.1 Hội đồng thành viên
1.2.1.1 Chức năng
- Chịu trách nhiệm trước PV EIC và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm
vụ của mình, sự phát triển của Công ty theo mục tiêu của PV EIC giao
- Chỉ đạo xây dựng chiến lược, kế hoạch trung và dài hạn của Công ty phù hợpvới chiến lược phát triển chung của PV EIC để trình PV EIC xem xét, phê duyệt
- Thực hiện các quyền khác theo sự ủy quyền của PV EIC
1.2.1.2 Nhiệm vụ.
- Quyết định kế hoạch kinh doanh, đầu tư, tài chính chi tiết hàng năm củaCông ty trên cơ sở nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch chính do PV EIC giao
- Kiểm tra, giám sát Giám đốc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
- Phê duyệt tổ chức kiểm toán độc lập theo đề nghị của Giám đốc
- Báo cáo PV EIC tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty theo định kỳ vàkết quả kinh doanh 6 tháng, cả năm
PHÒNG
TC- KT
PHÒNG TCHC P.KIỂM ĐỊNH 1(Miền Nam)
PHÒNG KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
P.KIỂM ĐỊNH
2 (Miền Bắc)
Trang 4- Quản lý , điều hành chung tình hình hoạt động của Công ty.
- Ban giám đốc xem xét và phê duyệt các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề
án phát triển của Công ty PV TSR
- Ban Giám đốc quyết định tổ chức bộ máy và nhân sự của Công ty PV TSR
- Thi hành các chính sách và nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó
- Báo cáo sơ kết và tổng kết hàng năm cho Tổng công ty PV TSR
1.2.3 Phòng tài chính - kế toán.
1.2.3.1 Chức năng :
- Quản lý và tham mưu về vấn đề tài chính của Công ty PV TSR
- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc
- Quản lý tài chính và thu chi theo quy định của Nàh nước và quy chế chi tiêunội bộ của Công ty PV TSR
- Giao dịch với ngân hàng
- Phụ trách việc kê khai thuế và đóng thuế theo đúng luật
- Chi trả lương cho nhân viên trong Công ty
Trang 5- Hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán về tài chính cho CBCNV trongCông ty PV TSR.
- Kiểm tra các hợp đồng, thanh lý hợp đồng và ký xác nhận trước khi trìnhBan giám đốc ký duyệt
- Báo cáo tài chính hàng tháng cho Ban giám đốc công ty PV TSR
1.2.4 Phòng Tổ chức hành chính
1.2.4.1 Chức năng:
- Quản lý và tham mưu về công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo của Công ty
- Quản lý và tham mưu công tác lao động tiền Lương, chế độ chính sách, côngtác thi đua - khen thưởng – kỹ luật, thanh tra và công tác quốc phòng trong toànCông ty
- Quản lý và tư vấn về mặt pháp lý trong toàn Công ty
- Quản lý công tác quản trị, hành chính, văn thư lưu trữ và các điều kiện cầnthiết khác cho hoạt động của Công ty
1.2.4.2 Nhiệm vụ:
- Quản lý, điều hành công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, lễ tân,tạp vụ, thông tin liên lạc, lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Công ty, đảm bảo an toàn, bảomật theo quy định của Nhà nước và pháp luật
- Quản lý tài sản và trang thiết bị văn phòng Công ty
- Tổ chức thực hiện công tác an toàn, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháycho Công ty
- Thực hiện công tác tổ chức các chương trình và sự kiện của Công ty
- Chuẩn bị chương trình công tác của lãnh đạo Công ty với các Phòng trongCông ty
- Tiến hành làm các thủ tục cho CBCNV đi công tác/ học tập của Ban Giámđốc
- Thực hiện công tác thư ký, trợ lý cho Ban Giám đốc
- Tổ chức công tác văn thư lưu trữ tại cơ quan Công ty và hướng dẫn cácphòng trong Công ty thực hiện công tác văn thư lưu trữ, công tác bảo mật thông tinliên lạc theo quy định
- Giải quyết các công việc liên quan đến công tác nội chính, đối ngoại với cácđơn vị, cá nhân có quan hệ công tác với Công ty trong quá trình thực hiện công việctheo chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty
Trang 6- Quản lý, điều hành và giải quyết các công việc liên quan đến nhân sự trongCông ty theo sự chỉ đạo của Giám đốc Tổ chức và thực hiện quản trị nhân sự gồmtuyển dụng, điều động, thuyên chuyển, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chấtlượng CBCNV Công ty Hỗ trợ Ban lãnh đạo trong công tác thiết lập và điều chỉnh
cơ cấu tổ chức nhân sự để đảm bảo mục tiêu phát triển của Công ty PV TSR
- Tổ chức các khóa đào tạo theo chuyên ngành kiểm định, các khóa đào tạonâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Lập và theo dõi việc thực hiện các vấn đề liên quan đến lao động tiền lương,các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng Pháp luật và chế độ hiệnhành
- Quản lý và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty
- Chủ trì xây dựng các quy trình, quy chế, văn bản quy phạm pháp luật; tổchức, theo dõi, đôn đốc thực hiện sau khi được ban hành Liên hệ với các cơ quan,ban ngành để triển khai công việc theo chỉ đạo
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao
1.2.5 Phòng kiểm định
1.2.5.1 Chức năng:
- Quản lý và tham mưu về công tác kiểm định của Công ty
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc
- Kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về
an tòan lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động
- Xây dựng hồ sơ lý lịch các thiết bị có yêu cầu nghiêm nặt về ATLĐ
- Kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt vềATLĐ
- Khai thác, thỏa thuận, lập hợp đồng và thanh lý hợp đồng về kiểm định vàcác dịch vụ tư vấn khi có sự chỉ đạo của Ban Giám đốc
- Chủ động lập kế hoạch công tác của phòng, tổ chứa thực hiện và lập kếhoạch trình Ban giám đốc
Trang 7- Phối hợp với phòng Tài chính- Kế toán trong việc đối chiếu công nợ vàthanh quyết toán các hợp đồng, giấy chứng nhận kiểm định.
- Thực hiện các công việc khác khi ban Giám đốc giao
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.3.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp là việc thu nhận, xử lý hệ thống hóa
và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị nhằm phục vụcho công tác quản lý kinh tế - tài chính ở đơn vị, bằng các phương pháp kế toán,phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá Do đó, tổ chức công tác kếtoán phải mang tính hệ thống, khoa học, hợp lý, và phải tuân thủ một số nguyên tắc
cơ bản sau:
- Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp phải đúng theo quy định của chế
độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản hướng dẫnchế độ kế toán Nhà nước hiện hành
- Tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm hoạtđộng, chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với quy mô, địa bàn hoạt động của doanhnghiệp đó nhằm phục vụ tốt yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, tài liệu thôngtin kế toán phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, có những bằng chứng tin cậy, các chứng
từ ghi sổ kế toán phải hợp pháp, hợp lệ
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, thiết thực và cóhiệu quả
1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán
1.3.2.1 Hình thức tổ chức kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty đang áp dụng là mô hình tổ chức kếtoán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn công ty được thực hiệntập trung ở Phòng Kế toán – Tài chính, còn ở các bộ phận khác chỉ thực hiện việcthu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về Phòng Kếtoán – Tài chính xử lý và tổng hợp thông tin
Công ty đang sử cung hệ thống máy vi tính với các phần mềm kế toán chuyêndụng để thực hiện công việc kế toán Tất cả các máy trong phòng kế toán được nốimạng với nhau và đều được cài phần mềm
Trang 8Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mơ tả hình thức kế tốn
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
1.3.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ trong hệ thống kế tốn.
Bảng 1.1 Danh mục chứng từ kế tốn được doanh nghiệp áp dụng
Lao động tiền lương
Bảng chấm cơngBảng thanh tốn tiền lươngGiấy đi đường
Bảng thanh tốn tiền thuê ngồiBiên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khốnBảng kê trích nộp các khoản theo lương
Hàng tồn kho
Phiếu nhập khoPhiếu xuất khoBiên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hĩaBiên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hĩa
Bảng kê mua hàng
Tiền tệ
Phiếu thuPhiếu chiGiấy đề nghị tạm ứngGiấy thanh tốn tiền tạm ứngBảng kiêm kê quỹ
Tài sản cố định Biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 9Chỉ tiêu Tên chứng từ
Biên bản thanh lý TSCĐBiên bản kiểm kê TSCĐBảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐChứng từ khác Hóa đơn GTGT
1.3.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp xây dựng hệ thống kế toán dựa theo đặc điểm hoạt động, chứcnăng, nhiệm vụ của doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán trong quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành và cácvăn bản hướng dẫn chế độ kế toán Nhà nước hiện hành
1.3.2.4 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán: Hình thức nhật ký chung +Nguyên tắc đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chungtheo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.3.3 Chính sách kế toán được công ty áp dụng.
1.3.3.1 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi chép công tác kế toán và lập Báo cáo tàichính là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc tế: VND)
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Những nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Số dư các tàisản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ khác được chuyển đổithành đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷgiá phát sinh được thể hiện trên tài khoản chênh lệch tỷ giá, cuối kỳ được kếtchuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của năm hiện hành
1.3.3.2 Phương pháp kế toán Tài sản cố định.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tàisản cố định do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực
tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử, nếu có
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốtthời gian hữu dụng dự tính của tài sản Việc thực hiện khấu hao tài sản cố định đượcthực hiện theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009
1.3.3.3 Phương pháp kế toán Hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế và chi phí liên quan
Giá trị nhập kho = Giá mua + chi phí liên quan
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: Bình quân giaquyền cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Giá đơn vị bình quân =
Giá trị hàng hóa thực tế tồn kho đầu kỳ
Giá trị hàng hóa thực tế nhập kho trong kỳ+
Số lượng hàng hóa thực
tế tồn kho đầu kỳ
Số lượng hàng hóa thực
tế nhập kho trong kỳ+
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINHDOANH TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ cho bên thứ ba không được coi là doanh
thu
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáotài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiềncho doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận củadoanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ cácnguyên tắc kế toán cơ bản là:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
(chi phí liên quan đến doanh thu)
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi thòa mản đồng thời 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều ký kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành
Trang 12Đối chiếu
In hóa đơn Nhập liệu
Biên bản thanh lý hợp đồng
Hợp đồng
Hóa đơn
Biên bản thanh lý hợp đồng
Hợp đồng
N
Hóa đơn
Xét duyệt,
ký xác nhận
Hóa đơn (đã xét duyệt)
Khách hàng
Hóa đơn (đã xét duyệt)
Nhập liệu
Ghi nhân doanh thu
Hóa đơn (đã xét duyệt)
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Trang 13- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán doanh thu
(1) Bán hàng, cung cấp dịch vụ thu bằng tiền
(2) Khách mua hàng trả bằng thẻ tín dụng
(3) Bán chịu
(4) Doanh thu dùng để bù trừ công nợ
(5) Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu
(4)
Trang 14(6) Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp).
(7) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: Là hàng đã bán, sau đó người bán giảm trừ cho người
mua một khoản tiên do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
giá hàng bán
Đối chiều
Hóa đơn điều chỉnh giảm giá
Yêu cầu giảm giá hàng bán Bộ hồ sơ
Hóa đơn điều chỉnh giảm giá
Xét duyệt
Hóa đơn điều chỉnh giảm giá (có xác nhận)
hóa đơn điều chỉnh giảm giá (có xác nhận) Khách hàng
Nhập liệu
Ghi nhận giảm doanh thu
Hóa đơn điều chỉnh giảm giá (có xác nhận) N
Trang 15Chiết khấu thương mại
Phiếu xuất kho, đơn đặt hàng
Đối chiếu
Nhập liệu Ghi nhận doanh thu có chiết khấu
Hóa đơn (có chiết khấu)
Đã ký nhận
N
Khách hàng
Hóa đơn (có chiết khấu)
Đã ký nhận
Hóa đơn (có chiết khấu)
Đã ký nhận
Hàng bán bị trả lại
Kế toán bán hàng
Lệnh nhập kho hàng bán trả lại Kho Phòng kinh doanh
Đối chiếu
Hóa đơn
(trả lại hàng)
Biên bản trả lại hàng Khách hàng
Nhập liệu
Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán
Lệnh nhập kho hàng bán trả lại
Biên bản trả lại hàng
Hóa đơn
(trả lại hàng)
N A
Trang 16- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàngbán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên Có:
Kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳbáo cáo
Tài khoản 521 531 532 không có số dư cuối kỳ.
2.2.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm doanh thu
(1) Khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giáhàng bán phát sinh
(1’) Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
(2) Kết chuyển khoản giảm doanh thu
33311
511, 512331,111
111, 131
(2)
521, 531, 532
511331,111(1)
(1’)
Trang 172.3 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thươngmại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ
2.3.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ
Các chứng từ chi phí phát sinh rất nhiều và rất đa dạng, phần lớn từ các bộ phận
kế toán khác có liên quan chuyển sang cho kế toán chi phí để ghi sổ, rồi trả chứng
từ về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ Các chứng từ có liên quan phát sinhchi phí như: Phiếu chi, Giấy báo nợ, Bảng lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cốđịnh…
2.3.3 Tài khoản sử dụng:
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Trang 182.3.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(1) Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(2) Ghi nhận giá vốn hàng bán khi bán hàng theo phương thức bán hàng tại kho.(3) Ghi nhận giá vốn hàng bán khi bán hàng theo phương thức chuyển hàng
(4) Ghi nhận giá vốn hàng bán khi bán hàng theo phương thức mua và bán ngay.(5) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
2.4 Kế toán hoạt động tài chính
2.4.1 Khái niệm:
+ Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;
- Cổ tức lợi nhuận được chia
Trang 19- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
+ Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
2.4.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ
Các chứng từ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính rất đa dạng như:Phiếu thu, giấy báo có, quyết định chi trả cổ tức,…(đối với doanh thu tài chính) hayPhiếu chi, giấy báo nợ,…(đối với chi phí tài chính)
2.4.3 Tài khoản sử dụng
TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
TK 635 – “Chi phí tài chính”
Bên nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ vàchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn vàphải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Trang 20- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911 – “Xác địnhkết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
2.4.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
(1) Các khoản thu lãi tiền gửi
(2) Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theokhế ước vay
(3) Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động gópvốn đầu tư
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính
Trang 21Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
(1) Lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
(2) Chênh lệch tỷ giá
(3) Định kỳ phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ (tiền lãi trả trước).(4) Tính tiền vay phải trả cho từng kỳ (lãi trả định kỳ, trả sau)
(5) Hoàn nhập dự phòng
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
2.5 Kế toán chi phí hoạt động.
2.5.1 Khái niệm
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động
sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ.Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển, bảo quản… chi phí vật liệu, bao bì, dụng
cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằngtiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và
lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chiphí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp Chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân