Với ý kiến thảo luận trên, được sự đồng ý của khoa tài chính – kế toán trường Caođẳng Công Thương TP.HCM, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần thiết bị Thuận phát và sự hướng dẫn tận tình của Th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt một cách tự do, côngbằng cùng với quá trình toàn cầu hóa hội nhập khu vực và hội nhập thế giới, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào dù nhỏ hay lớn muốn tồn tại và phát triển đều không ngừng cải tiến đểphù hợp với nhu cầu thị trường Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải khôngngừng đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý mang lai hiệu quả kinh tế cao nhất cả vềmặt doanh thu lẫn lợi nhuận Do đó, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình
từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc lưu thông phân phối hànghóa trên thị trường Qua quá trình lưu thông luân chuyển hàng hóa này, doanh nghiệp tạo
ra được doanh thu của hoạt động mua bán hàng hóa
Đi đôi với doanh thu, doanh nghiệp phản ánh chính xác và kịp thời chi phí để xácđịnh được kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọngnhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh làm cơ
sở vạch ra chiến lược kinh doanh, phân phối lợi nhuận, … cũng như việc thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước
Bên cạnh đó, muốn đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải cố gắng tăngdoanh thu bằng cách tăng sản lượng sản phẩm bán ra và giảm chi phí Cả hai yếu tố chínhnày còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác như: quan hệ cung - cầu, mặt bằng giá
cả, tình hình cạnh tranh,… Các thông tin số liệu này sẽ góp phần làm cho doanh nghiệp
có cái nhìn bao quát hơn về lợi nhuận mà doanh nghiệp kỳ vọng
Với ý kiến thảo luận trên, được sự đồng ý của khoa tài chính – kế toán trường Caođẳng Công Thương TP.HCM, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần thiết bị Thuận phát và sự
hướng dẫn tận tình của Thầy Bùi Hồng Điệp, em quyết định chọn đề tài “Kế toán luân
chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát” để thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình.
Trang 2Nội dung trình bày trong cuốn báo cáo này được thực hiện trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát.
Chương II: Thực trạng kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát.
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau đợt thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát, em đã hoàn thành báocáo thực tập của mình trong phạm vi kiến thức học tại trường và thực tế công tác kế toántại đơn vị Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu cùng toàn thể quý thầy
cô trường Cao đẳng Công thương TP.HCM nói chung, quý thầy cô khoa tài chính – kếtoán nói riêng đã vun đắp, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốtkhóa học
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Thầy Bùi Hồng Điệp đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập chuyên đề này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thiết bịThuận Phát và các anh chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành tốt chuyên đề này
Tuy nhiên, những vấn đề được trình bày trong chuyên đề cũng khó tránh khỏinhững sai sót khách quan Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy
cô, ban giám đốc và các anh chị phòng kế toán trong công ty
Kính chúc sức khỏe và thành công đến Quý thầy cô trường Cao đẳng Công thươngcùng Ban lãnh đạo công ty!
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán luân chuyển hàng hóa:
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán luân chuyển hàng hóa:
1.1.1.1 Khái niệm:
Luân chuyển hàng hóa là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thôngqua phương thức mua bán để phục vụ cho hoạt động sản xuất kin doanh và nhu cầu củaxã hội
1.1.1.2 Phương pháp tính giá hàng hóa:
tế Giá thực tế được tính theo công thức sau:
- Nhập trước – xuất trước (FiFo)
- Nhập sau – xuất trước (LiFo)
Trang 5- Bình quân gia quyền
- Thực tế đích danh
1.1.2 Kế toán mua hàng hóa:
1.1.2.1 Điều kiện, phạm vi hàng mua:
- Hàng hóa được xác định là hàng mua khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Phải thông qua phương thức mua bán
- Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiềnhay một loại hàng hóa khác
- Hàng mua vào nhằm mục đích để bán ra hoặc để sản xuất gia công rồi bán
- Hàng hóa mua vào không nhằm để bán
- Hàng được biếu tặng, được cấp, hàng thừa
- Hàng nhập từ sản xuất, gia công về
- Hàng nhận giữ hộ, bán hộ
- Hàng hóa mua vào chưa biết để dùng hay để bán
- Hàng thiếu hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển và do bên mua chịu
1.1.2.2 Thời điểm ghi chép hàng mua:
Thời điểm ghi chép hàng mua là thời điểm mà doanh nghiệp được quyền sở hữu về hàng
và mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán cho bên bán
Thời điểm ghi chép hàng mua là thời điểm nhận xong hàng hóa và kiểm tra xong chứngtừ
Trang 6 Hàng về trước, chứng từ về sau:
Thời điểm ghi chép hàng mua là thời điểm kiểm nhận xong hàng hóa
Kế toán lưu chứng từ này vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”
- Nếu trong tháng, hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho đối chiếuvới chứng từ Đây là thời điểm ghi chép hàng mua
- Nếu đến cuối tháng mà hàng vẫn chưa về, kế toán căn cứ vào chứng từ hạch toánvào tài khoản 151, đến khi nào hàng về thì đây là thời điểm ghi chép hàng mua
1.1.2.3 Phương pháp kế toán:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng kê thu mua hàng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa
- Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy thanh toán tạm ứng
Tài khoản 156 “Hàng hóa”:
Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hóa củadoanh nghiệp tại các kho hàng, quầy hàng
Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa”:
Kết cấu:
Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa”
Trang 7nộp giảm giá được hưởng
Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”:
Nội dung: Phản ánh chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa bao gồm:
Kết cấu:
Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”
- Chi phí thu mua thực tế phát sinh
trong kỳ
- Chi phí thu mua phân bổ cho hànghóa đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí thu mua của hàng tồn kho cuối kỳ
Chi phí thu mua
Trị giá(Hàng nhập trong kỳ)
o Trường hợp mua hàng nhập kho bình thường (hàng và hóa đơn cùng về):
Trang 8Giá mua, chi phí thu mua hàng hóa:
N1561: Giá mua hàng hóa (chưa thuế GTGT)
N1562: Chi phí thu mua
o Trường hợp mua hàng phát sinh thừa, thiếu:
Thừa hàng:
Nếu nhận giữ hộ lô hàng thừa:
Nếu tạm nhập luôn hàng thừa để chờ giải quyết:
Khi có quyết định xử lý:
- Xuất trả lại cho người bán
- Đồng ý mua tiếp số hàng thừa
- Không tìm ra được nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác
Thiếu hàng: nhập kho theo số thực nhận:
Trang 9N1561: Số thực nhận
N1381: Số thiếu chờ xử lý
1.1.3 Kế toán bán hàng hóa:
1.1.3.1 Khái niệm:
Bán buôn: là bán hàng với số lượng lớn, diễn ra giữa các đơn vị sản xuất, đơn vị
nhập khẩu với công ty thương nghiệp hay giữa các công ty thương nghiệp vớinhau Sau khi kết thúc quá trình bán buôn thì hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vựclưu thông
Bán lẻ: là bán hàng với số lượng nhỏ, diễn ra giữa các đơn vị thương nghiệp với
người tiêu dùng Sau khi kết thúc quá trình bán lẻ, hàng hóa ra khõi lĩnh vực lưuthông đi vào lĩnh vực tiêu dùng
1.1.3.2 Điều kiện phạm vi hàng bán:
- Hàng hóa được coi là hàng bán phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Phải thông qua phương thức mua bán
- Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa khác vàmất quyền sở hữu về hàng
- Hàng hóa bán ra phải là hàng doanh nghiệp mua vào trước đây nhằm mục đích đểbán
1.1.3.3 Phương pháp kế toán:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Trang 10- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửibán đại lý.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý
- Phiếu thu, giấy báo Có
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nội dung: Dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm trừdoanh thu
Kết cấu:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
- Số thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộp,
số thuế GTGT phải nộp (Phương
pháp trực tiếp)
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
- Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Các tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu:
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trang 11định doanh thu thuần
Chỉ phản ánh vào các tài khoản 521, 531, 532 sau khi doanh nghiệp đã bán được hàng (đãxuất hóa đơn) Các trường hợp chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng trước khi xuất hóa đơn
sẽ được điều chỉnh trực tiếp trên hóa đơn và không sử dụng các tài khoản này
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Nội dung: Dùng để xác định giá vốn của hàng hóa bán ra trong kỳ
Kết cấu:
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Giá vốn hàng hóa đã xuất bán
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
bán trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 111, 112, 131: Giá thanh toán
Trang 12Có 1561: Giá xuất kho
Chuyển hàng đi bán, giao hàng qua khâu vận tải:
Có 1561: Giá xuất khoKhi người mua đã nhận được hàng:
Nợ 111, 112, 131: Giá thực tế
Trang 13Có 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Bán hàng đại lý:
Giao hàng cho đại lý:
Nợ 157: Giá xuất kho
Có 1561: Giá xuất kho
Nhận hàng:
Nợ 003: Giá bán lô hàngBán được hàng: Có 003
Xác định giá vốn:
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 157: Giá vốn hàng bán
Nợ 111, 112, 131: Thu tiền bán được
Có 331: Thu tiền bán được
Xác định doanh thu:
Nợ 131: Giá thanh toán
Có 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Hoa hồng cho đại lý:
Nợ 641: Hoa hồng cho đại lý phải trả
Nợ 133: Thuế GTGT
Có 131: Hoa hồng đại lý
Có 33311:Thuế GTGT đầu ra
Thu tiền đại lý nộp trừ hoa hồng:
Nợ 111, 112: Số tiền thu được
Có 131: Số tiền thu được
Trả tiền cho bên giao đại lý:
Trang 15N152, 156, 211…: Hàng hóa, vật tư mới
Hàng xuất cứu trợ:
Có 511:
Có 33311:
Bán hàng có chiết khấu thanh toán:
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán:
Nợ 521, 531, 532: Số chiết khấu, giảm giá cho khách hàng
Bán hàng nội bộ:
Trang 16Nợ 3531: Khen thưởng
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC, phiếu báo hỏng CCDC
- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu chi, giấy báo nợ, …
Tài khoản sử dụng:
- TK 641 “Chi phí bán hàng”
- TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trình tự hạch toán:
- Tiền lương, phụ cấp của BPBH và BPQLDN: Nợ 641, 642/ Có 334
- Các khoản trích theo lương: Nợ 641, 642/ Có 338
- Trị giá VL, CCDC xuất dùng cho BPBH và QLDN: Nợ 641, 642/ Có 152, 153,
142, 242
- Chi phí KH TSCĐ cho BPBH và QLDN: Nợ 641, 642/ Có 214
- Trích trước chi phí bảo hành SP: Nợ 641/ Có 352
- Thuế môn bài, lệ phí giao thông, cầu đường,…: Nợ 642/ Có 3338, 3339, 111, 112,
…
Trang 17- Chi phí dịch vụ mua ngoài cho bộ phận BH và QLDN: Nợ 641, 642/ Có 111, 112,331,…
- Chi phí khác cho bộ phận BH và QLDN: Nợ 641, 642/ Có 111, 112, 331,…
- Các khoản giảm CPBH, CPQLDN (nếu có): Nợ 111, 1388, 334/ Có 641, 642
642
1.2.2 Kế toán hoạt động tài chính:
1.2.2.1 Doanh thu tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong quá
trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia… các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản sử dụng : TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 222 – Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Định kỳ tính toán lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiền gởi ngân hàng, ghi
Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, ghi:
Trang 18Nợ TK 1111, 1121 – Tỷ giá thực tế tại thời điểm bán
Có TK 515 – Chênh lệch lãi
Có TK 1112, 1122 – Tỷ giá mua
Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn đượcngười bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.2 Chi phí tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí hoặc các
khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Trường hợp bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp(lỗ), ghi:
Nợ TK 111,112 – Giá bán
Nợ TK 635 – Số lỗ
Có TK 221,222, 223
Trang 19 Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng do thanhtoán trước thời hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111,112,131
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 111(1111), 112(1121) – Theo tỷ giá bán
Nợ TK 635 – Khoản lỗ( nếu có)
Có TK 1112, 1122 – Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ tiền lãi vay cho bên cho vay, ghi:
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, được xác định bằng doanh thu trừ cáckhoản chi phí trương ứng tạo nên doanh thu được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ nhấtđịnh
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 20 Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản doanh thu sang TK 911:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thu trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811 – Chi phí khác
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối kỳ, kết cuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ,ghi
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
CóTK 911 – xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 21- Để xác định lợi nhuận sau thuế thì trong kỳ phải theo dõi chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp và xác định chênh lệch để kết chuyển sang TK 911.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành và tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành khi xác định
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế mà doanh nghiệp phải nộp tínhtrên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là thuế thu hập doanh nghiệp phải nộp trongtương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trongnăm hiện hành
Tài khoản sử dụng : TK 821 – chi phí thuế thu nhập kinh doanh
Tài khoản 821
- Chi phí thuế TNDN hiện hành, hoãn
lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển CP thuế TNDN sang TK
911 vào cuối kỳ
- Chênh lệch thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN đã tạm nộp
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN
Trình tự hạch toán:
Hằng quý khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập kinh doanh
CóTK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
CóTK 111,112 –Tổng số tiền phải nộp
Cuối năm căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp
- Số thuế tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp: Nợ TK 821/ Có TK 3334
Khi nộp thuế: Nợ TK 3334/ Có TK 111,112
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp(hoàn nhập lại): Nợ TK 3334 / Có TK 821
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ THUẬN PHÁT
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP THIẾT BỊ THUẬN PHÁT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty CP thiết bị Thuận Phát:
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thiết bị Thuận Phát
- Tên giao dịch: TPEC
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0307 535 735
- Ngày thành lập: 05/03/2009
- Địa chỉ trụ sở chính: 418 Đường 3/2, P.12, Q.10, TP.HCM
Trang 23- Email: info@tpec.com.vn
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
- Bao gồm ba cổ đông sáng lập
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh Tuấn
- Chức danh: Tổng Giám đốc
2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty:
Tuy chỉ mới thành lập được 02 năm, quãng thời gian chưa đủ để một doanh nghiệpkhẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định, nhưng dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và
sự làm việc năng nổ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, công ty đang hoạtđộng tốt và hứa hẹn sẽ phát triển hơn nữa trong tương lai
Vì là đơn vị mới thành lập nên công ty không ngừng đưa ra những chiến lược kinhdoanh mới cũng như triển khai dần những ngành nghề trên giấy phép đăng ký kinhdoanh Theo định hướng này, công ty còn rất nhiều tiềm năng để khẳng định mình trênthị trường kinh tế cạnh tranh hiện nay
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1 Chức năng cảu công ty:
Ngành, nghề kinh doanh: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; máy móc thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện
và thiết bị khác dung trong mạch điện); vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; thiết
bị và linh kiện điện tử, viễn thông; thiết bị ngành cấp thoát nước; đại lý du lịch, điều hành tour du lịch,
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ của Công ty là bằng mọi biện pháp quản lý vừa bảo toàn vừa phát triểnvốn cho doanh nghiệp, quản lý tình hình tài chính cho Công ty, đáp ứng nhu cầu của
Trang 24khách hàng về sản phẩm mà mình cung cấp, phân phối lợi nhuận của Công ty để tái sửdụng vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh, tối đa hóa giá trị Công ty.
- Với những chức năng trên Công ty Cổ phần thiết bị Thuận Phát còn có nhiệm vụ
cụ thể sau:
+ Phát triển và bảo tồn vốn, thực hiện tốt các nghĩa vụ, nhiệm vụ đối với nhà nước+ Tìm các đối tác thực hiện việc liên doanh với các thành phần kinh tế trong vàngoài nước để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
+ Đầu tư các trang thiết bị, máy móc, linh kiện hiện đại
+ Mở rộng đầu tư đáp ứng nhịp độ phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và quy môhoạt động của Công ty nói riêng
+ Thực hiện tốt các chính sách về BHXH, BHYT… cho các nhân viên trong Công
ty, các chế độ quản lý tài sản tài chính, lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định
+ Ngoài nhiệm vụ chính là kinh doanh Công ty còn tham gia nhiều hoạt động vănhoá xã hội do Đoàn, Hội tổ chức, tham gia các phong trào văn hoá văn nghệ, phong tràokhuyến học đền ơn đáp nghĩa, … của địa phương, quan tâm đến các sinh hoạt của đoànthể như thanh niên, phụ nữ, luôn tạo điều kiện cho nhân viên của Công ty nâng cao trình
độ tay nghề, trình độ chính trị bằng cách đặt báo Đoàn, báo Đảng tổ chức thảo luận vềnhững sự kiện quan trọng của xã hội
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
SVTH: L u Quỳnh Nh ưu Quỳnh Như ưu Quỳnh Như LTCĐ09A1 Page 24
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 25Nhìn vào sơ đồ, ta thấy cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty tương đối đơn giản nhưngchặt chẽ, mỗi bộ phận đảm nhận chức năng của mình Tất cả đều được trình lên PhóGiám đốc xem xét rồi mới đưa lên Tổng Giám đốc phê duyệt Bộ phận quản lý Công ty
có nhiệm vụ dự báo, tổ chức, chỉ đạo phân phối và kiểm tra các bộ phận khác
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Tổng Giám đốc: Là người được Hội đồng thành viên bổ nhiệm, vừa đại diện cho
Công ty vừa đại diện cho công nhân viên
chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Nhà nước và tập thể lao động về lãnh đạo trực tiếptoàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Bàn bạc cùng phó giám đốc, trưởng các phòng ban để ký kết các hợp đồng kinh tế,chiến lược kinh doanh
Trang 26- Theo dõi, xử lý công việc về lĩnh vực tài chính ( công nợ, số phải thu, số phải trả).
- Quản lý bảo toàn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả tạo thêm nguồn vốn, và đáp ứngnhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch hàng tháng, quý…
- Thực hiện việc ghi chép và lưu trữ các chứng từ liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty
- Trích lập các quỹ, điều hàng công tác kế toán tại công ty, cuối kỳ tập hợp số liệu
và lập báo cáo tài chính
- Hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán quy định, thực hiện giao nộp các khoảnthuế cho ngân sách Nhà nước
- Triển khai, thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách có liên quan đến công tác kếtoán
- Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã ký
Phòng tổ chức quản lý nhân sự:
- Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạn thảo và trình TổngGiám đốc ký kết các HĐLĐ, BHXH, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệm, bãinhiệm cán bộ nhân viên công ty theo thẩm quyền
- Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ công tác kinh doanh, định mứcchi phí văn phòng phẩm,
- Tổ chức định biên lao động, xây dựng thang bảng lương, chế độ thưởng chotoàn công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 27SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN :
- Hướng dẫn, phân công trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng kế toán
- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ và đề ra các biện phápthích hợp, kịp thời nhằm hạ chi phí và nâng cao lợi nhuận
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
KẾ TOÁNTIỀNLƯƠNG
KẾ TOÁNCÔNG NỢ,THANHTOÁN
Trang 28- Theo dõi việc nhập xuất tồn kho hàng hoá.
Kế toán công nợ, thanh toán:
- Theo dõi các khoản nợ của từng khách hàng, của công ty đối với nhà cung cấp
- Xuất hóa đơn và thu tiền mặt, lấy sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng
- Theo dõi việc lập phiếu thu, chi tiền mặt,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối vớinhà cung cấp
- Theo dõi các khoản thanh toán với các nhân viên trong công ty
- Theo dõi các khoản phải trả đối với nhà cung cấp, các khoản phải thu và phải trảnội bộ, các khoản tạm ứng cho nhân viên trong công ty và các khoản thu hồi tạm ứng
Kế toán tiền lương:
- Theo dõi các khoản chi trả cho công nhân viên toàn công ty
- Theo dõi việc trích lập các khoản BHXH, BHYT,
- Khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng quý, hàng năm
- Phối hợp với phòng tổ chức quản lý nhân sự giải quyết các vấn đề liên quan đếnBHXH, BHYT
Thủ qũy:
- Chịu trách nhiệm về việc thanh toán tiền cho khách hàng và các bộ phận của côngty
- Quản lý chặt chẽ tiền mặt tại qũy không để xảy ra thất thoát
- Cuối tháng lập báo cáo tổng thu, tổng chi của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ có liên quan đến tiền mặt để đối chiếu với kế toán công nợ, thanh toán
2.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng: