1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

PPT PHƯƠNG PHÁP NCKH: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

72 156 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Đi Làm Thêm Của Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thảo luận: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương MạiLớp học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (2109SCRE0111)GV hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt NgaNhóm thực hiện: Nhóm 1Hà Nội 2021 LỜI CẢM ƠNVới lòng cảm ơn vô cùng sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại đã dùng tri thức, sự tâm huyết của mình để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Cảm ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môi trường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em không chỉ phát triển về tri thức, kĩ năng và trưởng thành hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga đã quan tâm, hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và trao đổi về đề tài trên. Nhờ có những buổi học của cô đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Một lần nữa chúng em xin gửi bqlời cảm ơn chân thành đến cô. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2021 Nhóm 1 LỜI CAM ĐOANTrong quá trình thực hiện đề tài, Nhóm 1 chúng em có tham khảo một số tài liệu, giáo trình liên quan. Tuy nhiên chúng em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại” là bài thảo luận chúng em tự làm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không sao chép nguyên trong giáo trình. Bài thảo luận của Nhóm 1 không có sự trùng lặp ở bất cứ bài thảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết.Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.Nhóm thảo luậnNhóm 1 Danh sách bảng biểu sử dụng trong bài:1.Sơ đồ Gantt2.Bảng thiết kế thang đo 3.Bảng thống kê kết quả3.1 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về giới tính, năm học3.2 Bảng thông kê kết quả nghiên cứu về phương tiện đi lại 3.3 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về điểm tích lũy3.4 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thu nhập chi tiêu3.5 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thời gian rảnh3.6 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về ý định đi làm thêm 3.7Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về công việc mong muốn3.8 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về mức lương mong muốn3.9 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về khoảng cách từ nhà tới trường4.Bảng 4.1a,4.2a,4.3a,4.4a,4.5a,4.6a,4.7a,4.8a, Độ tin cậy của thang đo5.Bảng 4.1b,4.2b,4.3b,4.4b,4.5b,4.6b,4.7b,4.8b Hệ số tương quang biến Tổng6.Bảng 4.10a,4.11a KMO and Bartlett’s Test7.Bảng 4.10b,4.11b Rotated Component Matrixa8.Bảng 4.12a Model Summaryb9.Bảng 4.12b ANOVAa10.Bảng 4.12c Coefficientsa11.Hình 4.1 Biểu đồ số phần dư chuẩn hóa Histogram12.Hình 4.2 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa PP Plot13.Hình 4.3 Biểu đồ Scatter Plot TÓM TẮTChúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này mục đích để xem xét tác động của những nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại, cụ thể là với sinh viên Đại học Thương mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy. Với đề tài nghiên cứu này, các thông tin chúng tôi sử dụng bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Chúng tôi chủ yếu thu thập thông tin thứ cấp từ những tài liệu đã công bố từ trước. Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 120 sinh viên của các khoa của trường Đại học Thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ rằng phần lớn sinh viên đại học Thương mại có ý định đi làm thêm trong thời gian học tập tại trường, với tỷ lệ khá cao khoảng 80,5%. Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn có thêm kỹ năng và kinh nghiệm cho bản thân, kiếm thêm thu nhập, rèn luyện bản thân... Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng chỉ ra các nhân tố có tác động tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại đó là động cơ, nơi ở, môi trường làm việc, tính chất công việc và tác động từ bên ngoài. LỜI MỞ ĐẦUNghiên cứu khoa học hay tiếng Anh gọi là Scientific Research là quá trình áp dụng các phương pháp nghiên cứu từ những người nghiên cứu có trình độ chuyên nhằm tìm ra kiến thức mới, những ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả và những mô hình mới có ý nghĩa với thực tiễn. Hoạt động trong nghiên cứu khoa học là đi tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm và đôi khi phải trải nghiệm thử,… dựa trên cơ sở những già đã thu nhập được về số liệu, tài liệu,.. Từ đó có thể rút ra khái niệm cụ thể của nghiên cứu khoa học chính là việc thực hiện tổng hợp một chuỗi các phương pháp để nghiên cứu tìm ra quy luật mới, khái niệm, hiện tượng mới,.. đã được chứng minh trong quá trình nghiên cứu thông qua khảo sát hay qua những số liệu, tài liệu đã được thu nhập. Và nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng thành môn phương pháp nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học để sinh viên có thể tiếp cận và rèn luyên, đặc biệt là có thể phục vụ cho các đề tài hay cuộc thi nghiên cứu khoa học sau này.Sau khi học môn phương pháp nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Thương Mại ” thông qua việc thiết lập bảng hỏi và chọn mẫu để mọi người hiểu rõ được những yếu tố nào tác động đến việc đi làm thêm của sinh viên từ đó giúp sinh viên nói chung có cái nhìn chính xác hơn về vấn đề đi làm thêm và đưa ra những lựa chọn phù hợp. Chương 1: Mở đầuI.Đặt vấn đề1.Lý do chọn đề tàiHiện nay, sinh viên ngoài thời gian đi học thì còn rất nhiều thời gian “ chết ”. Mà sinh viên trong đời sống hiện đại lại càng đòi hỏi mức sống cao, trong khi đó trợ cấp của bố mẹ cho mỗi sinh viên hàng tháng là có hạn. Chính vì thế, để gia tăng thu nhập chi tiêu cho cuộc sống, bên cạnh việc hằng ngày lên lớp, rất nhiều sinh viên đã quyết định tìm kiếm cho mình những công việc làm thêm ( việc làm parttime) phù hợp với khả năng cũng như để kiếm tiền “ trang trải cuộc sống”. Chính vì vậy mà giờ đây việc làm thêm đã không còn xa lạ với sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại học Thương Mại nói riêng. Hiện nay trường Đại học Thương Mại có trên 20.000 sinh viên đang theo học, thuộc 26 chuyên ngành đào tạo đại học khác nhau. Đây sẽ là nguồn cung nhân lực đáng kể cho thị trường lao động thời vụ của 286.631 doanh nghiệp và hơn 300.000 hộ kinh doanh ở Hà Nội. Việc làm thêm ở Hà Nội rất nhiều, rất phổ biến; các công viêc như: gia sư, bán hàng, phát tờ rơi, sales,chạy xe ôm công nghệ cao,… Mà mức lương rất phù hợp với các bạn sinh viên. Làm thêm không chỉ làm tăng thu nhập cho các bạn sinh viên mà từ chính những công việc làm thêm đó các bạn sinh viên có thể tích luỹ kinh nghiệm “ thương trường” để có kỹ năng cũng như tay nghề, gia tăng cơ hội việc làm cho sinh viên sau này. Sinh viên nói chung và sinh viên Đại học Thương Mại nói riêng, việc tìm kiếm việc làm thêm do rất nhiều nhân tố quyết định. Chính vì vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về công việc làm thêm, những yếu tố tác động đến việc đi làm thêm từ đó có cái nhìn đúng đắn, đưa ra những quyết định phù hợp với bản thân, nhóm 1 đã quyết định chọn đề tài “nghiên cứu các nhân tố và quyết định tới việc đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại” để nghiên cứu.2.Mục tiêu nghiên cứu2.1Mục tiêu chungTìm hiểu, nghiên cứu cụ thể qua các bạn sinh viên Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu Cầu Giấy nằm xác định rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đi làm thêm cũng như chất lượng tìm kiếm công việc sao cho phù hợp với điều kiện khả năng môi trường của sinh viên. 2.2. Mục tiêu cụ thể Nắm bắt được những thông tin cơ bản về quyết định đi làm thêm của sinh viên, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại. Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Thương Mại Phân tích các định hướng của các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên để từ đó biết được mức độ ảnh hưởng mạnh yếu của từng nhân tố. 3.Câu hỏi nghiên cứuCâu hỏi 1 : Yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?Câu hỏi 2: Yếu tố thu nhập có ảnh hưởng đến quyết định làm thêm hay không?Câu hỏi 3: Yếu tố mức chi tiêu hàng tháng có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?Câu hỏi 4: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?Câu hỏi 5: Yếu tố kinh nghiệm thực tế có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?Câu hỏi 6: Yếu tố vị trí địa lý có ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?4.Giả thuyết và mô hình nghiên cứu4.1. Giả thuyếtGiả thuyết H1: Động cơ có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương MạiGiả thuyết H2: Thu nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương MạiGiả thuyết H3: Mức chi tiêu hàng tháng có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương MạiGiả thuyết H4: Thời gian có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương MạiGiả thuyết H5: Kinh nghiệm thực tế có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương MạiGiả thuyết H6: Vị trí địa lý có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại 4.2 Mô hình nghiên cứu 5.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5.1 Đối tượng nghiên cứu : Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại.5.2 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hà Nội5.3 Phạm vi nghiên cứu:•Thời gian: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại từ 0101202101042021•Không gian: Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội.•Lĩnh vực: việc làm6.Ý nghĩa nghiên cứu:•Ý nghĩa khoa học:Xem xét các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương Mại.•Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp cho các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng hiểu rõ được tâm lí, nhu cầu của sinh viên để từ đó đưa ra được các chỉ tiêu, phương thức tuyển dụng tối ưu.Không chỉ vậy, qua đây nhà trường cũng biết rõ được nhu cầu của sinh viên mà phân bổ, điều chỉnh lịch học, nội dung học tập cho phù hợp. Làm sao để chương trình học tập trên trường đầy đủ và hiệu quả nâng cao được kiến thức trình độ cho sinh viên, nhưng đồng thời vẫn tạo đủ điều kiện thời gian, cơ hội cho việc trải làm thêm. Chính sinh viên cũng có thể dựa vào những nghiên cứu này mà có định hướng phát triển phù hợp cho bản thân giúp nâng cao đầy đủ cả về trình độ học tập và kinh nghiệm xã hội, tạo tiền đề cho các cơ hội công việc sau này. Ý nghĩa cuối cùng là kết quả nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này để có thể khám phá thêm những yếu tố ảnh hưởng đến việc đi làm thêm của sinh viên7.Phương pháp xử lý số liệu và thu thập dữ liệu Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thực hiện qua điều tra khảosát,thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu, các dữ liệu thu thậpđược dùng để đánh giá thước đo, kiểm định mô hình và các giảthuyết nghiên cứu.Từ đó xử lý số liệu qua phần mềm SPSS để đánhgiá giá trị, độ tin cậy của thước đo, rồi tiến hành kiểm định nhân tốkhám phá EFA, Cronbach Alpha. Phương pháp nghiêm cứu định tính: Căn cứ theo phiếu khảo sát, đồngthời kế thừa các tài liệu nghiên cứu có liên quan để rút ra các yếu tố cơbản tác động đến việc lựa chọn để rút ra các nhân tố cơ bản tác độngđến quyết định chọn ngành học của sinh viên Đại học Thương Mại.8.Kết cấu Chương 1: Mở đầuChương 2: Tổng quan nghiên cứuChương 3: Phương pháp nghiên cứuChương 4: Kết quả nghiên cứuChương 5: Kết luận và thảo luậnCHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨUI.Cơ sở thực tiễn 1.Các nghiên cứu trong nước Qua phân tích kết quả điều tra từ 480 sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ vào tháng 9 năm 2009, cho thấy làm thêm là nhu cầu lớn của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội. Lý do đi làm thêm được xếp ở vị trí đầu tiên chính là để nâng cao nghiệp vụ, bổ sung kiến thức. Lý do quan trọng được xếp thứ hai chính là tăng thêm thu nhập. Bên cạnh đó, còn một số lý do rất đáng quan tâm thể hiện đặc trưng của thanh niên là sự khám phá, thử nghiệm cuộc sống, muốn khẳng định sức trẻ và tiềm năng to lớn của thanh niên. Qua phỏng vấn chuyên sâu với các sinh viên, lý do đi làm thêm được thể hiện rất đa dạng như muốn bù lấp thời gian trống, tính tình ưa hoạt động, phụ giúp gia đình,... (Nguyễn Xuân Long, 2009).Trong một nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên sinh viên Trường Đại học Cần Thơ chỉ ra rằng phần lớn sinh viên Đại học Cần Thơ đi làm thêm trong thời gian học tập chiếm tỷ lệ khá cao. Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn rèn luyện các kỹ năng mềm cần thiết, rèn luyện tính tự lập, kiếm thêm thu nhập,... Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên bao gồm năm đang học, thu nhập, chi tiêu, thời gian rảnh, kinh nghiệm, kỹ năng sống và kết quả học tập. Kết quả thống kê cho thấy các lí do khiến sinh viên không đi làm thêm chính là gia đình không cho phép, không có thời gian và nguyên nhân được lựa chọn nhiều nhất là không muốn ảnh hưởng đến kết quả học tập. (Vương Quốc Duy và các tác giả, 2015). Điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học An Giang thông qua phỏng vấn 267 sinh viên, với 59,2% trả lời rằng không tham gia làm thêm, có nhiều lí do khiến số sinh viên này không đi làm thêm như muốn tập trung cho việc học, gia đình không ủng hộ, cảm thấy không đảm bảo sức khỏe khi vừa đi học vừa đi làm, không có thời gian hoặc không áp lực về kinh tế,... đặc biệt là các sinh viên cuối khóa có lượng kiến thức tăng lên trong giai đoạn chuẩn bị cho tốt nghiệp (Nguyễn Thị Phượng và Trần Thị Thúy Diễm, 2020). Trong nghiên cứu về nhu cầu đi làm them của sinh viên trường đại học Cần Thơ, kết quả điều tra của tác giả cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm them của sinh viên và được gom lại thành 3 nhóm nhân tố chính là kinh nghiệm – kĩ năng, chi tiêu của sinh viên và kênh thông tin tìm việc (Nguyễn Thị Như Ý, 2012).

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

Chương 1: Mở Đầu

Trang 3

I Đặt Vấn Đề

Trang 6

Nghiên cứu các nhân tố

ảnh hưởng đến quyết định

đi làm thêm của sinh viên

Đại học Thương Mại

6

Trang 7

Mục Tiêu Nghiên Cứu

2.1 Mục tiêu chung 2.2 Mục tiêu cụ thể

2

Trang 10

Câu hỏi 2:

Yếu tố động cơ có ảnh hưởng

đến quyết định đi làm thêm của

sinh viên hay không?

Câu hỏi 3:

Yếu tố thu nhập có ảnh hưởng

đến quyết định làm thêm hay

Yếu tố kinh nghiệm thực tế có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?

Yếu tố mức chi tiêu hàng tháng

có ảnh hưởng đến quyết định

đi làm thêm của sinh viên hay

không?

Trang 11

Giả Thuyết

Giả thuyết H1:

Động cơ có thể ảnh hưởng

đến quyết định đi làm thêm

của sinh viên Đại học

Thương Mại

Giả thuyết H2:

Thu nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học

Thương Mại

Giả thuyết H3:

Mức chi tiêu hàng tháng có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại

Giả thuyết H4:

Thời gian có thể ảnh hưởng

tới quyết định đi làm thêm

của sinh viên Đại học

Thương Mại

Giả thuyết H5:

Kinh nghiệm thực tế có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại

Giả thuyết H6:

Vị trí địa lý có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học

Thương Mại

Trang 12

Mô hình nghiên cứu

12

Động CơNơi ỞTính Chất Công Việc

Môi Trường Làm Việc

Tác Động Từ Bên Ngoài

Quyết định đi làm thêm của sinh viên ĐH Thương

Mại

Quyết định đi làm thêm của sinh viên ĐH Thương

Mại

Trang 13

Đối tượng và Phạm

vi nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu

Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm

thêm của sinh viên đại học Thương Mại

14

Trang 15

Khách thể

nghiên cứu

Sinh viên Trường Đại học Thương

Mại cơ sở Hà Nội

Trang 16

Phạm Vi Nghiên Cứu

: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại từ 01/01/2021- 01/04/2021

: Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội

: Việc làm

16

Trang 17

Ý nghĩa thực tiễn

- Giúp cho các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng hiểu rõ tâm lí, nhu cầu của sinh viên

- Giúp nhà trường phân bổ, điều chỉnh lịch học, nội dung học tập cho phù

hợp

- Giúp sinh viên có định hướng phát triển phù hợp cho bản thân

Trang 18

ảnh hưởng đến việc đi làm

thêm của sinh viên

18

Trang 19

07

Trang 20

Tổng quan nghiên cứu

Trang 21

Cơ sở thực tiễn

Trang 22

Các nghiên cứu trong nước

◉ Nguyễn Xuân Long, Nhu cầu làm thêm của sinh viên Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia

Hà Nội: Thực trạng và giải pháp, số 9 (126), 2009

◉ Vương Quốc Duy và các tác giả,“Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm

thêm của sinh viên đại học Cần Thơ”, 2015

◉ Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại

học An Giang (Ths Nguyễn Thị Phượng -Trần Thị Diễm )

◉ Nguyễn Thị Như Ý, 2012 “Khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên Luận văn đại học Đại

học Cần Thơ”

22

Trang 23

Các nghiên cứu nước ngoài

◉ Arne L Kalleberg, Part-T ime W ork and W orkers in the U nited Stat es: Correlates and P

olicy Issues, page 771-798, Vol 52, 1995

◉ Funding full‐time study through part‐time work (Mark Richardson, Carl Evans &Gbolahan

Gbadamosi - 2009 )

◉ Employability and students’ part‐time work in the UK: does self‐efficacy and career

aspiration matter? (Gbolahan Gbadamosi Carl Evans Mark Richardson Mark Ridolfo –

2015)

Trang 24

Cơ sở lý luận

24

Trang 25

Làm thêm

Hợp đồng làm thêm

(part-time job) là một dạng lao

động được thực hiện vài

giờ trên tuần ít hơn so với

và toàn thời gian ở các quốc gia khác nhau.

Theo ILO- tổ chức lao động quốc tế Người lao

động được xem như người làm việc bán thời gian nếu họ thường làm việc ít hơn 30 hay 35 giờ hàng tuần.

Trang 26

Các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

Động cơ làm việc Tính chất công việc

Môi trường làm việc

26

Tác động từ bên ngoài

Trang 27

Chương 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 28

Sử dụng đan xen giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Trang 29

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Trang 30

Xác định khung mẫu

Tổng Thể

> 15000 sinh viên trường

Đại học Thương Mại

Thuộc các khoa của trường

Viện hợp tác quốc tế, Marketing, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, …

30

Trang 31

Phương pháp chọn mẫu

▪ Phương pháp chọn mẫu thuận tiện

▪ • Số lượng mẫu : 100 sinh viên Đại học Thương

mại

▪ • Đơn vị nghiên cứu: sinh viên trường Đại học

Thương mại

Trang 32

Phương pháp thu thập và xử lí

dữ liệu

Trang 33

dữ liệu và tập hợp dữ liệu

Trang 34

 Phương pháp thu thập số liệu:

sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Google Form

+ Phân tích thống kê mô tả

+ Phân tích hồi quy

Trong nghiên cứu định lượng

34

Trang 36

Đối với dữ

liệu thứ

cấp

▪ Thu thập dữ liệu thứ cấp: tham khảo lý thuyết, thu thập các tài liệu, các công trình Nghiên cứu có liên quan

▪ Xây dựng thang đo

Trang 37

Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc sử dụng điều tra

bằng phiếu khảo sát trực tiếp sinh viên Trường đại

học Thương Mại

Đối với dữ liệu sơ cấp

Trang 38

lí số liệu

Trang 40

3.5.2: Phương pháp phân tích và

xử lí số liệu đối với dữ liệu thứ

cấp

Phân tích, so sánh và tìm sự khác biệt, sự thiếu sót mà

không có ở những bài nghiên cứu trước đã làm để bổ

sung vào đề tài của mình

Trang 41

Xử lý dữ liệu : phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm spss, excel, phân tích

chuyên sâu Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA, hồi quy

Chọn lọc phiếu và ý kiến phù hợp với đề tài nghiên cứu sau đó đưa dữ liệu dạng excel rồi đưa vào phần mềm spss để phân tích thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy và nhân tố khám phá EFA

Sau đó tổng hợp dữ liệu thành các bảng số liệu và biểu đồ

Trang 45

so với sinh viên nam do có những tác động từ nhu cầu hàng ngày, chi tiêu sinh hoạt cao hơn và đến năm 4 thì sinh viên có nhu cầu tìm kiếm công việc ổn định, thu nhập cao.

Trang 46

Phương tiện đi lại có ảnh

hưởng lớn đến việc tìm kiếm

công việc parttime của sinh

viên, di chuyển qua lại giữa

trường học, chỗ làm, nơi ở

sẽ bất tiện hơn về thời gian,

sức khỏe nếu đi bộ, xe đạp

hay xe bus

Trang 47

=>sinh viên có điểm tích lũy cao lại càng có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm cao hơn.

Điểm tích lũy

Trang 48

là để kiếm thêm thu nhập, giải quyết các chi phí cá nhân như ăn uống, mua sắm,

…vậy nên có thể nhận định việc đi làm thêm là tích cực đối với sinh viên

Nhóm đã/đang/sẽ đi làm; 4.3

Nhóm không đi làm;

2.5

Nhóm đã/đang/sẽ đi làm; 2.4

Nhóm không đi làm; 4.4

Thu nhập trung bình Chi tiêu trung bình

Trang 50

=> Cho thấy quyết định đi

làm thêm của sinh viên khá

cao nhưng việc nhận thức ý

định đi làm thêm của sinh

viên vẫn không hoàn toàn là

tích cực

Trang 51

Kinh doanh line; 24

on-Gia sư; 11

Trong các công việc làm thêm, phù hợp nhất theo ý

kiến của các sinh viên là làm

nhân viên nhà hàng nó cung

cấp các kiến thức, kĩ năng để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng sau này nơi các công ty, doanh nghiệp, việc làm ổn định khác.)

Trang 52

Việc cân bằng giữa đi học và

đi làm, đồng thời phải đảm bảo sức khỏe, kết quả học tập thì sinh viên cần có được mức thu nhập cao hơn

Trang 55

Phân tích độ tin cậy hay phân tích Cronbach alpha là phương pháp sử dụng

hệ số Cronbach alpha nhăm kiểm định mức độ tin cậy và tương quan trong giữa các biến quan sát trong thang đo

Trang 56

Các yêu cầu cơ bản của hệ số Cronbach’s alpha:

1 Hệ số Cronbach’s alpha tổng (chung) > 0.6

2 Hệ số tương quan biến – tổng > 0.3 ( có nghĩa là loại các biến có hệ số tương quan biến tổng <0.3)

3 Độ tin cậy tốt nhất được xác định trong khoảng từ 0.7 đến 0.8.

Nếu giá trị Cronbach’s alpha càng lớn (chẳng hạn >0.95) có nghĩa là nhiều biến quan sát trong thang đo bị trùng lặp, không có gì khác biệt nhau

Trang 57

Bảng 4.1a Độ tin cậy của thang đo

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

NoiO1 6,93 2,790 ,409 ,593 NoiO2 7,47 2,660 ,584 ,367 NoiO3 7,40 2,730 ,371 ,654

Bảng 4.1b Hệ số tương quang biến-Tổng

Cronbach's Alpha N of Items

Bảng 4.2a Độ tin cậy của thang đo

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlatio n

Cronbach's Alpha if Item Deleted

NoiO1 3,43 ,814 ,490 NoiO2 3,97 1,023 ,490

Bảng 4.2b Hệ số tương quang biến-Tổng

Trang 58

Scale Variance if Item Deleted

Correcte

d Total Correlatio n

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

DongCo1 11,74 5,657 ,573 ,899

DongCo2 12,09 5,229 ,783 ,814

DongCo3 12,23 5,121 ,790 ,810

DongCo4 11,97 5,290 ,778 ,817

Bảng 4.3a Độ tin cậy của thang đo

Bảng 4.3b Hệ số tương quang biến-Tổng

Cronbach's Alpha N of Items

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

DongCo2 7,82 2,605 ,824 ,835 DongCo3 7,96 2,652 ,768 ,883 DongCo4 7,70 2,667 ,809 ,848

Bảng 4.4a Độ tin cậy của thang đo

Bảng 4.4b Hệ số tương quang biến-Tổng

Trang 59

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlatio n

Cronbach's Alpha if Item Deleted

MoiTruong1 14,92 9,584 ,665 ,866 MoiTruong2 15,36 10,106 ,639 ,871 MoiTruong3 15,08 9,411 ,691 ,860 MoiTruong4 15,16 9,304 ,780 ,839 MoiTruong5 15,10 9,005 ,797 ,834

Bảng 4.5a Độ tin cậy của thang đo

Bảng 4.5b Hệ số tương quang biến-Tổng

Trang 60

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

TacDong1 6,55 2,943 ,518 ,749

TacDong2 6,70 3,017 ,652 ,583

TacDong3 6,91 3,292 ,577 ,669

Bảng 4.6a Độ tin cậy của thang đo

Bảng 4.6b Hệ số tương quang biến-Tổng

Tác động

Cronbach's Alpha

N of Items

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

TacDong1 6,55 2,943 ,518 ,749 TacDong2 6,70 3,017 ,652 ,583 TacDong3 6,91 3,292 ,577 ,669

Bảng 4.7a Độ tin cậy của thang đo

Bảng 4.7b Hệ số tương quang biến-Tổng

Trang 61

Scale Variance

if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

QuyetDinh1 6,90 4,029 ,730 ,762 QuyetDinh2 7,02 4,425 ,798 ,705 QuyetDinh3 7,46 4,628 ,614 ,872

Bảng 4.8b Hệ số tương quang biến-Tổng Bảng 4.8a Độ tin cậy của thang đo

Trang 62

Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập

Bảng 4.10b Rotated Component Matrixa

Trang 66

t Sig Collinearity Statistics

B Std Error Beta Tolerance VIF

(Constant) -,64

7

-1,75 4

Trang 69

Gia đình, bạn bè,

xã hội

Trang 70

bản thân.

Nếu gia đình, bạn

bè, xã hội khuyến khích sinh viên đi làm thêm thì sinh viên sẽ muốn đi

làm thêm

Nếu môi trường làm việc tốt thì sinh viên sẽ muốn

đi làm thêm

Trang 71

số, tích lũy kinh nghiệm, hoàn thiện CV

Thứ hai

Làm thêm giúp các bạn có thêm thu nhập trang trải nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

Thứ ba

Hoàn thiện kĩ năng giao tiếp, ứng xử, khả năng làm việc nhóm, mở rộng quan hệ ngoại giao, cách giải quyết tính huống

Trang 72

Thứ hai

dành quá nhiều thời gian cho việc đi lại, chuẩn bị và thực hiện công việc làm thêm => gây mất sự cân bằng thời gian dành cho việc học, thậm chí không dành thời gian cho việc học tất yếu dẫn đến kết quả học

tập sa sút

Ngày đăng: 05/09/2023, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5a Độ tin cậy của thang đo - PPT PHƯƠNG PHÁP NCKH: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.5a Độ tin cậy của thang đo (Trang 59)
Hình 4.1 Biểu đồ số phần dư chuẩn hóa Histogram - PPT PHƯƠNG PHÁP NCKH: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Hình 4.1 Biểu đồ số phần dư chuẩn hóa Histogram (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w