Giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội...47 KẾT LUẬN...50 DANH
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 4
1.1.Quá trình hình thành và phát triển 4
1.2.Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý và ảnh hưởng có nó tới công tác tổ chức kiểm toán trong Công ty 5
1.3.Đặc điểm các loại hình cung cấp dịch vụ 7
1.4.Đặc điểm khách hàng và thị trường 9
1.5.Hoạt động sản xuất kinh doanh 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI 11
2.1.Đặc điểm của quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn kiểm toán Hoàng Gia - Chi nhánh Hà Nội 11
2.1.1.Lập kế hoạch kiểm toán 12
2.1.2.Thực hiện kiểm toán 15
2.1.3.Hoàn thành cuộc kiểm toán 18
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 19
2.2.1.Lập kế hoạch kiểm toán 19
2.2.1.1.Tìm hiểu khách hàng 19
2.2.1.2.Tìm hiểu hệ thống kế toán vốn bằng tiền 21
Trang 32.2.1.3.Đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ 24
2.2.1.4.Đánh giá, mức trọng yếu tại Công ty CP ABC 26
2.2.2.Thực hiện kiểm toán 27
2.2.2.1.Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại RRKS 27 2.2.2.2.Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 30
2.2.2.3.Thực hiện thử nghiệm chi tiết 31
2.2.3.Kết thúc kiểm toán 42
2.2.3.1.Đánh giá kết quả mẫu, điều chỉnh sai phạm 42
2.2.3.2 Tổng hợp sai phạm trên giấy tờ làm việc 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN HOÀNG GIA- CHI NHÁNH HÀ NỘI 45
3.1.Đánh giá hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội 45 3.1.1 Ưu điểm 45
3.1.2.Hạn chế 46
3.2 Giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 47
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBCTC Báo Cáo Tài Chính
KSNB Kiểm Soát Nội Bộ
Trang 5Biểu 2: Quy trình kiểm toán tại Công ty tư vấn kiểm toán Hoàng Gia ViệtNam – Chi nhánh Hà Nội 12Biểu 3: Sơ đồ quy trình lập kế hoạc kiểm toán tại Công ty TNHH tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 13Biểu 4: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần ABC 25Biểu 5: Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của Công tyTNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 26Biểu 6: Bảng tính mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của công ty cổ phầnABC 27Biểu 7: Thực hiện các Thử nghiệm kiểm soát của công ty TNHH tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tại Công ty ABC 28Biểu 8: Trích giấy tờ làm việc Tài khoản 111 của Công ty TNHH tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội tại Công ty cổ phần ABC 35Biểu 9: Trích giấy tờ làm việc Tài khoản 112 của Công ty TNHH tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tại công ty cổ phần ABC 39Biểu 10: Trích giấy tờ làm việc Tài khoản 113 của Công ty TNHH tư vấnkiểm toán Hoàng Gia Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội tại công ty cổ phần ABC 42Biểu 11: Bảng tổng hợp sai sót khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty cổ phầnABC 43
Trang 6MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Việc chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường đã mang lại những cơ hội cũng như tháchthức cho các doanh nghiệp Cùng với sự phát triển đó thì việc cần thông tincho các quyết định kinh tế là một việc rất quan trọng Đứng trước sự đòi hỏinày, hoạt động kiểm toán đã ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên, trong đóphải kể đến các tổ chức kiểm toán nói chung và tổ chức kiểm toán độc lập nóiriêng Kiểm toán với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về mức độ trungthực hợp lý của BCTC, từ đó phản ánh đúng thực trạng hoạt động của cácdoanh nghiệp Ngày nay, ngoài hoạt động kiểm toán về BCTC các công ty đã
và đang lấn sân mở rộng phạm vi sang một số ngành khác như tư vấn tàichính, tư vấn thuế, các dịch vụ kế toán… Nhằm bắt nhịp xu thế phát triển của
xã hội Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nội đã được thành lập, không ngừng phát triển, mở rộng thị trường, đadạng hoá loại hình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt động, khẳngđịnh uy tín của mình trong lĩnh vực kiểm toán
Tất cả các khoản mục trên BCTC đều rất quan trọng vì nó trực tiếp ảnhhưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Trong các khoảnmục đó KTV thường chú trọng đến khoản mục vốn bằng tiền vì đây là mộttrong các tài sản lưu động có tính linh hoạt cao, được trình bày trước tiên trênbảng CĐKT Là căn cứ đánh giá khả năng thanh toán và liên quan đến nhiềuchu trình hoạt động của doanh nghiệp Các loại vốn bằng tiền của doanhnghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các ngân hàng và các khoản tiềnđang chuyển Nhận thức được vai trò trên nên trong quá trình thực tập tại
Công ty em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội thực hiện” để làm đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp của mình
Trang 72.Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm tiết cận thực tế quy trìnhkiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia ViệtNam- Chi nhánh Hà Nội thực hiện, phân tích đúng thực trạng từ đó đưa ranhững giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằngtiền tại Công ty
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài: Thực tiễn hoạt động kiểm toán khoản mụcvốn bằng tiền của khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tưvấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Trong thời gian thực tập 3 tháng tại Công tyTNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội và thựctiễn hoạt động của khách hàng
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng để hoàn thành khóa luận:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán,chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành, sử dụng tài liệu, hồ sơ kiểmtoán
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê nhữngthông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đó cácthông tin này được tập hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, từ đó pháthiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp để khắc phục
Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát việc tiến hành kiểmtoán tại các khách hàng của Công ty Trực tiếp phỏng vấn các anh chị KTVtrong Công ty để thu thập được các thông tin liên quan
Một số phương pháp khác: Kiểm tra, đánh giá, toán, logic kết hợpnhững kiến thức đã học ở trường
Trang 85.Kết cấu của đề tài
Nội dung của khóa luận tốt nghiệp được trình bày thành ba phần
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
Trang 9CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh HàNội được biết đến trên thị trường là một Công ty chuyên cung cấp các dịch vụkiểm toán và tư vấn tổng hợp Được thành lập vào ngày 13 tháng 9 năm 2011
do sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp có trụ sở chính tại lầu 8, 135APasteur, phường 6, quận 3 tính đến nay đã đi vào hoạt động được hơn 6 năm.Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh HàNội là một chi nhánh được thành lập vào ngày 07 tháng 09 năm 2016 và hoạtđộng như một văn phòng đại diện của Công ty tư vấn kiểm toán TP Hồ ChíMinh đặt tại số 20 đường Nguyễn Đình Hoàn, tổ 20 Phường Nghĩa Đô, quậnCầu Giấy, TP Hà Nội
Hà Nội là một thị trường lớn, đồng thời cũng là nơi có rất nhiều các công
ty cũng như các chi nhánh của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước.Điều này đặt ra cho các thành viên Chi nhánh một gánh nặng, một thách thứctrước những cơ hội mới Hoàng Gia đã có những vị thế khá ổn định nhưngtrước sự phát triển của thị trường kiểm toán thì Chi nhánh Hà Nội cũng phảiđặt ra cho mình những chỉ tiêu ngày càng cao hơn Năm vừa qua, chỉ riêngdoanh thu của Chi nhánh Hà Nội đã chiếm 10,1 tỷ đồng chiếm gần 25% trêntổng doanh thu của cả Công ty Con số này chưa phải con số quá lớn những sẽcòn hứa hẹn tăng cao trong các năm tới
Hiện nay, Công ty cung cấp các dịch vụ tối ưu như các dịch vụ kế toán,
tư vấn tài chính tối ưu, phù hợp với luật hiện hành về kế toán Việt Nam vàquốc tế Trong đó lĩnh vực kinh doanh chiến lược là kiểm toán báo BCTC,kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, kiểm toán báo cáo quyết toán vốnđầu tư, tư vấn tài chính doanh nghiệp
Trang 10Công ty đề cao phát triển các mối quan hệ như xây dựng, bảo vệ củng cố
và không ngừng phát triển các mối quan hệ bền vững với khách hàng bằngchính uy tín và chất lượng mà đội ngũ KTV của Công ty có được Công tycam kết và luôn đem lại cho khách hàng những kết quả trung thực, hợp lý,khách quan và bí mật số liệu trong quá trình hoạt động
Công ty luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ của mình trong mọi lĩnh vực.Các KTV của Công ty luôn tuân thủ phương châm hoạt động của mình, đó là:
“Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật, tuân thủ các qui định của Nhànước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán, kế toán, kiểm toán quốc
tế được chấp nhận chung” Công ty cũng luôn nhận thức được lợi ích hợppháp của khách hàng và cố gắng giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ lợi íchchính đáng của mình
1.2.Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý và ảnh hưởng có nó tới công tác tổ chức kiểm toán trong Công ty
Chi nhánh Hà Nội được thành lập và hoạt động như một Công ty conđộc lập, mô hình xây dựng quản lý theo các phòng ban chức năng Theo cácxây dựng này giúp làm giảm thiểu chi phí hành chính, giảm các bộ phận trunggian trong quá trình quản lý Các kế hoạch, chiến lược hoạt động của Bangiám đốc được phổ biến thẳng cho các bộ phận thực thi và ngược lại, mọi sựphản hồi từ các bộ phận triển khai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắmbắt nhanh chóng Có thể khái quát bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Trang 11Biểu 1: Bộ máy quản lý Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia
Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức bộ máy được sắp xếp như trên là rất hợp lý đảm bảochuyên môn, phát huy tối đa vai trò của người lãnh đạo, vừa tập trung, vừadân chủ cũng như sự tập trung cho phép Giám đốc kiểm soát được mọi tìnhhình của Công ty
Các phòng ban trực thuộc quản lý của Ban giám đốc Chi nhánh bao gồmGiám đốc và 2 Phó giám đốc
Giám đốc Chi nhánh: Giám đốc Công ty là người có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, là người điều hành trực tiếp vàchịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên
Hai phó giám đốc: Cả 2 đều là những KTV có kinh nghiệm, là ngườiđiều hành các bộ phận đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Phòng quản trị tổng hợp: Là phòng tập hợp quản lý các công tác hànhchính, xây dựng và thực hiện các kế hoạch thu chi cho Công ty, thiết lập các
KIỂTOÁNPHÒNG KIỂM TOÁN XDCB
CÁC PHÒNG KIỂM TOÁN
BCTC
Trang 12quy định và quản lý việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự củaCông ty.
Phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC: Các phòng này thực hiện công táckiểm toán BCTC Mỗi phòng có một trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý
Phòng nghiệp vụ kiểm toán XDCB: Phòng này thực hiện công táckiểm toán XDCB
Bộ phận Kế toán: Thực hiện ghi sổ kế toán trong các doanh nghiệp.Lập báo cáo cho Công ty mẹ
- Lập các Báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của các Cơ quan Nhànước và Cơ quan cấp trên
- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của khách hàng và các quy định của chế độ kế toán Việt Nam, trợgiúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và BCTC phù hợp với các quy địnhcủa nhà nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận
- Hướng dẫn cho các khách hàng trong việc áp dụng các chế độ kế toántài chính và tư vấn, trợ giúp trong việc lựa chọn đăng ký chế độ kế toán phùhợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Bộ phận tư vấn – kiểm soát chất lượng: Do các KTV có chuyên môn,trình độ cao phụ trách Đây là bộ phận quan trọng trong Công ty có tráchnhiệm xem xét đánh giá các cuộc kiểm toán, đồng thời tư vấn khách hàng
1.3.Đặc điểm các loại hình cung cấp dịch vụ
Các loại hình dịch vụ của Công ty bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm toán.
Đây được xem là loại hình kinh doanh chủ chốt đối với Công ty, loạihình này đã mang lại cho Công ty hơn 50% doanh thu mỗi năm
Kiểm toán BCTC theo luật định
Kiểm toán BCTC cho mục đích đặc biệt (Cho mục đích thuế, theo yêucầu của tập đoàn, nhà đầu tư hoặc ngân hàng )
Kiểm toán hoạt động
Trang 13 Kiểm toán tuân thủ.
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản hoàn thành
Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
Kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuậntrước
Soát xét thông tin trên BCTC
b) Dịch vụ kế toán.
Xây dựng hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy kế toán
Đào tạo, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính
Trợ giúp công việc mở sổ, hạch toán kế toán và lập các BCTC theoluật định và theo các yêu cầu cụ thể, báo cáo cho mục đích thuế
Trợ giúp thực hiện chuyển đổi BCTC theo các chuẩn mực và chế độkhác nhau
Trợ giúp công việc tuyển dụng nhân viên và đào tạo nhân viên trướckhi tiếp nhận công việc
Trợ giúp cài đặt phần mềm kế toán và đào tạo nhân viên thực hiệncông việc trên các phần mềm đã cài đặt
c) Dịch vụ tư vấn
Bên cạnh việc thực hiện tư vấn trong cho khách hàng trong từng cuộckiểm toán nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh, Hoàng Gia cũng thực hiệnthêm lĩnh vực tư vấn cho khách hàng yêu cầu Đối với Công ty đây là hoạtđộng được khách hàng rất tín nghiệm, Công ty có đội ngũ kiểm toán dầy dặnkinh nghiệm, kiến thức thực tế phong phú, điều này là một lợi thế rất lớn chochính Công ty và khách hàng
Hoạt động tư vấn liên quan đến tài chính, kế toán của Công ty bao gồm:
Tư vấn thuế
Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán
Trang 14 Tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp.
Tư vấn các dịch vụ pháp lý
Tư vấn ứng dụng các công nghệ thông tin
Các hoạt động tư vấn khác theo yêu cầu của khách hàng như pháp lý,đầu tư
Tuy nhiên dựa trên thế mạnh đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,cũng như đặc thù thị trường Việt Nam, hiện nay mảng thế mạnh và có khảnăng phát triển cao chính là mảng kiểm toán, và dần dần là tư vấn Hiện naymảng tư vấn vẫn còn những kết quả khiêm tốn tuy nhiên dựa trên uy tín vànhững khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán, Công ty có thể tin tưởng rằngmảng tư vấn sẽ là thế mạnh của Công ty trong những năm tới
1.4.Đặc điểm khách hàng và thị trường
Cùng với sự đa dạng hóa các loại hình cung cấp , hiện nay Công ty đã cókhoảng 1200 khách trong đó có khoảng 400 khách hàng quen thuộc trên nhiềulĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, năng lượng dầu khí, viễn thông , thủylợi…
Ngoài ra, với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên, Công ty cònđược phép kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự ánđược tài trợ quốc tế như ngân hàng thế giới( WB), ngân hàng phát triển ChâuÁ(ADB), và các tổ chức khách
Công ty có một số khách hàng lớn và thường xuyên như: Công ty TNHH
xe hơi thể thao Uy tín, Công ty TNHH kinh doanh hàng xuất khẩu QuangĐức, Công ty CP Điện máy kĩ thuật, Công ty Thương mại quốc tế ValencyViệt Nam
Sự am hiểu sâu sắc và bề dày kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vựctài chính, kế toán, kiểm toán, thuế giúp Công ty phục vụ với chất lượng tốtnhất bất kỳ dịch vụ chuyên ngành nào mà khách hàng yêu cầu
Trang 151.5.Hoạt động sản xuất kinh doanh
Trên chặng đường phát triển của mình, Công ty đã gặp phải không ít khókhăn, trong đó phải kể đến sự xuất hiện của kiểm toán trong và ngoài nước
Để tồn tại và phát triển Công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong việc nângcao chất lượng dịch vụ của mình, tìm kiếm khách hàng, gây dựng uy tín choCông ty Nhờ đó, doanh thu của Công ty vẫn tăng dần Công ty cũng luônthực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Ngân sách Nhà nước Đời sống của cán
bộ công nhân viên cũng ngày càng được cải thiện
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM
TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI.
2.1.Đặc điểm của quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn kiểm toán Hoàng Gia - Chi nhánh Hà Nội
Trong số các dịch vụ Công ty cung cấp cho khách hàng, đặc biệt là kiểmtoán BCTC được xem là dịch vụ quan trọng nhất, quyết định sự phát triển củaCông ty Mặc dù là một Công ty mới, thành lập chưa lâu nhưng đã thể hiệnđược phong cách làm việc chuyên nghiệp, tạo được niềm tin cho khách hàng
Đó là nhờ sự đầu tư thích đáng của Công ty cho việc đảm bảo chất lượng cuộckiểm toán
Các nhân viên của Công ty đều là những người được đào tạo bài bản, cóhiểu biết đầy đủ về lĩnh vực kiểm toán và có nhiều kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực này Mỗi cuộc kiểm toán cụ thể luôn được hướng dẫn bởi mộtKTV có hiểu biết sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Trong tất cả các cuộc kiểm toán, các KTV được yêu cầu phải tuân thủđầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, kháchquan và trung thực đồng thời tuân thủ các quy định về kỹ thuật nghiệp vụtrong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế
Hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán của Công ty được xây dựngmột cách khoa học trên cơ sở vân dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vàchuẩn mực kiểm toán quốc tế Phương pháp kiểm toán của Công ty tập trungvào các vấn đề có mức rủi ro cao giúp các KTV vừa tuân thủ các chuẩn mựckiểm toán vừa vận dụng linh hoạt vào từng cuộc kiểm toán cụ thể
Quy trình kiểm toán của Công ty thường được thực hiện qua các bướcsau:
Trang 17Biểu 2: Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán
Hoàng Gia Việt Nam– Chi nhánh Hà Nội.
2.1.1.Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán,
do vậy đó là tiền đề cho những hoạt động kiểm toán của một cuộc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo baoquát hết các khía cạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận
rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nêu rõ: “
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách hiệu quả.”
Lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và có giá trị làm căn cứ để KTV đưa ra ý kiến của mình về BCTC củakhách hàng Không những thế, công việc này còn hạn chế được những sai sót
và nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán, tạo dựng niềm tin đối với kháchhàng
Quy trình lập kế hoạch kiểm toán được mô tả qua sơ đồ sau đây:
HOÀN TẤT CÔNG VIỆC KIỂM
TOÁNLẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Trang 18Biểu 3: Sơ đồ quy trình lập kế hoạc kiểm toán tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
a) Tìm hiểu khách hàng
Sau khi nhận được lời mời kiểm toán, Công ty tiến hành xem xét một sốmặt cơ bản như: Tính độc lập của công ty, tính liêm khiết của ban quản trị, hệthống kế toán của khách hàng nhằm xem xét khả năng có nên chấp nhận lờimời kiểm toán hay không Công việc này được tiến hành ở mức độ khác nhau
và tùy thuộc vào khách hàng cũ hay khách hàng mới
- Đối với khách hàng cũ: Công ty xem xét các sự kiện đặc biệt xảy ra
Tìm hiểu thông tin
về khách hàng
Phân tích BCTC
Ký kết hợp đồng
kiểm toán
Tham chiếu cuộc
kiểm toán năm
Hệ thống
Kế toán
Hệ thống KSNB
Tài liệu và thông tin yêu cầu KH
lập
Trang 19trong và sau cuộc kiểm toán năm trước Ngược lại, nếu Công ty chấp nhậnkiểm toán cho năm nay thì công ty sẽ xem xét lại thông tin ở hồ sơ thườngtrực đồng thời cập nhật những thông tin về sự thay đổi trong năm của kháchhàng như: chính sách, nhân sự, ban lãnh đạo
- Đối với khách hàng mới: Khi nhận được yêu cầu công ty sẽ cử cán bộ
là người thuộc ban lãnh đạo của công ty đến gặp khách hàng để tìm hiểu sơ
bộ như: Con người, sản phẩm, thị trường, kết quả kinh doanh, doanh thu, tàisản công nợ Đối với mỗi khách hàng thu thập được càng nhiều thông tincàng tốt để dựa vào đó làm căn cứ đánh giá và chấp nhận khách hàng
Tìm hiểu hệ thống kế toán :
Quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán được lồng ghép với quá trình tìmhiểu chung về khách hàng, thông qua hệ thống câu hỏi được thiết kế sẵn
Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Tìm hiểu chung về hệ thống KSNB luôn là công việc được tiến hành bởinhững KTV có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểmtoán tại công ty khách hàng.Quá trình hiểu này được KTV lồng ghép vào quátrình tìm hiểu thông tin chung về khách hàng bằng những câu hỏi Thông qua
đó KTV sẽ đánh giá được hệ thống KSNB là tốt hay chưa tốt
b) Kí kết hợp đồng dịch vụ
Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của kháchhàng Công ty sẽ ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ tráchnhiệm pháp lý của các bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí của dịch vụ cungcấp…
c) Phân tích báo cáo tài chính.
Sau khi hợp đồng được ký kết trong trường hợp là khách hàng mới KTV
sẽ tìm hiểu thêm tình hình hoạt động của khách hàng thông qua việc phân tíchBCTC Thủ tục này giúp xác định khu vực nghi ngờ, có sai sót Dựa trên sốliệu của BCTC, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện phân tích sự tăng giảm chocác khoản mục, tính toán các chỉ số tài chính để tìm xem có sự bất thường nào
Trang 20không? Thủ tục này ít khi được thể hiện trên giấy tờ mà chủ yếu bằng kinhnghiệm và con mắt quan sát rồi đi tính toán, khoanh vùng rủi ro.
d) Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước:
Nếu là khách hàng cũ, KTV phải tham chiếu đến cuộc kiểm toán nămtrước trước khi lập kế hoạch Việc tham chiếu này rất quan trọng giúp KTVhoàn thiện mối quan hệ với khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đồngthời giảm bớt khối lượng kiểm toán hiện hành
e) Kế hoạch kiểm toán:
Kỹ thuật :
Nội dung, thời gian và mức độ kiểm toán tùy thuộc vào khách cũ hay khách hàng mới, nhiều rủi ro hay ít rủi ro
Dịch vụ khách hàng:
Làm sao để thảo mãn được nhu cầu của khách hàng
Phân công trách nhiệm:
Tại Công ty, việc thực hiện lựa chọn đội ngũ nhân viên được tiến hànhbởi các trưởng phòng, dựa vào đặc điểm riêng và lĩnh vực hoạt động của mỗikhách hàng mà lựa chọn
f) Thông tin về tài liệu và yêu cầu khách hàng cung cấp:
Nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán diễn ra thuận lợi và hiệu quả, KTV yêucầu khách hàng chuẩn bị trước tài liệu để phục vụ cho cuộc kiểm toán
g) Kiểm tra kế hoạch kiểm toán:
Nhóm trưởng phải kiểm tra một lần cuối trước khi chính thức bắt đầucuộc kiểm toán Để hạn chế những thiếu sót ở mức thấp nhất
2.1.2.Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình triển khai một cách chủ động và tíchcực các kế hoạch, chương trình kiểm toán bằng cách sử dụng các phươngpháp, kỹ thuật kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến chính xác về mức độtrung thực, hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán được
Trang 21thu thập đầy đủ và đáng tin cậy Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiệnkiểm toán ở Công ty là:
a) Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng.
Nhóm trưởng giữ vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán, thực hiệncác nhiệm vụ như thảo luận với khách hàng, liên hệ với khách hàng, tổ chứclưu giữ hồ sơ, lập kế hoạch phân tích, kiểm tra đánh giá các thành viên trongnhóm
b) Các quy trình nghiệp vụ phát sinh và đặc trưng của mỗi doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khác nhau có những nghiệp vụ phát sinh khác nhau.Tùy thuộc vào tính trọng yếu mà KTV sẽ thực hiện
c) Nguyên tắc sắp xếp và đánh giá số giấy tờ làm việc.
Giấy tờ làm việc được quy định bằng chữ cái in hoa, được Công ty quyđịnh trên từng khoản mục Giấy làm việc của mỗi khoản mục được sắp xếptheo thứ tự mỗi khoản mục trên BCĐKT
d) Các kí hiệu sử dụng thống nhất trên giấy tờ làm việc.
Mục đích của việc sử dụng các kí hiệu thống nhất trên giấy tờ nhằm tiếtkiệm thời gian đồng thời tạo điều kiện cho các KTV kiểm soát hiệu quả
e) Chỉ mục giấy tờ làm việc.
Là việc quy định mã số nhất định, quy định chung gán cho các chữ cáitheo nguyên tắc A,B,C cho từng khoản mục trên BCĐKT và trên báo cáo kếtquả kinh doanh theo trình tự từ trên xuống dưới
f) Chương trình kiểm toán.
Mỗi chương trình kiểm toán ở Công ty xây dựng gồm:
Cơ sở dẫn liệu: Là những xác nhận của Ban giám đốc khách hàng vềBCTC được chia thành:
- Đầy đủ: Tài sản, công nợ, các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinhđều được ghi chép đầy đủ
- Hiện hữu: Tài sản và công nợ tồn tại tại thời điểm lập báo cáo
Trang 22- Chính xác: Các nghiệp vụ kinh tế - tài chính được ghi nhận theođúng
số tiền, doanh thu và chi phí được phân bổ theo đúng niên độ, sổ sách kế toánphù hợp với BCTC
- Đánh giá: Tài sản và công nợ được ghi nhận theo đúng giá trị quyếttoán
- Sở hữu: Tài sản và công nợ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tạingày báo cáo
- Trình bày và công bố: Các khoản mục được trình bày, công bố vàdiễn
đạt phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực
Bằng chứng kiểm toán được xem là có hiệu lực khi được thảo mãn đầy
đủ các tiêu chuẩn như đầy đủ và thích hợp, hiệu quả chi phí và nâng cao chấtgiá trị kiểm toán
Kỹ thuật kiểm toán
Các kỹ thuật kiểm tóan thường bao gồm so sánh, tính toán, xác nhận,phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát thực tế
Thực hiện thủ tục kiểm toán: Đó là tất cả các thủ tục kiểm toán để thuđược bằng chứng kiểm toán có hiệu lực chứng minh một khoản mục trênBCTC, bao gồm kiểm tra các hoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích vàkiểm tra chi tiết Các cơ sở dẫn liệu của KTV trong việc kiểm tra các hoạtđộng kiểm soát bao gồm:
- Sự tồn tại: Kiểm tra các thủ tục kiểm soát xem có tồn tại ở đơn vị haykhông
- Tính hiệu lực: Xem xét các thủ tục kiểm soát có đạt được mục tiêukiểm soát
- Tính liên tục: Xem xét các thủ tục kiểm soát có được thực hiện liêntục
Trang 23tại đơn vị hay không.
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
- Thực hiện các thủ tục phân tích
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – quy trình phân tích không yêucầu bắt buộc áp dụng thủ tục phân tích đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán,nhưng để giảm thiểu rủi ro phát hiện liên quan đến CSDL của BCTC, cáccuộc kiểm toán của Công ty đều tiến hành sử dụng thủ tục này trong khi thựchiện kiểm toán BCTC Kết hợp với kế quả phân tích trong khâu lập kế hoạch,trong giai đoạn này, KTV tiếp cận số liệu cụ thể hơn trên chứng từ, sổ chi tiết,đối chiếu số tổng hợp để xem xét những gì bất thường Thường thì thủ tục nàyđược thể hiện trong suy nghĩ nhiều hơn là thể hiện trên giấy tờ
- Thử nghiệm chi tiết số dư và nghiệp vụ
Các thành viên trong đoàn kiểm toán được phân công công việc kiểmtoán theo từng khoản mục, với trách nhiệm của mình thì thành viên đoàn tiếnhành kiểm tra chi tiết đúng đắn của số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ các tài khoản
và số phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Kết quả thực hiện giai đoạn này đượcthể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc của Công ty Trong giai đoạn này việcthu thập bằng chứng kiểm toán chiếm khối lượng công việc lớn nhất cho nêncác kỹ thuật cần áp dụng cũng thực hiện được nhiều nhất Các kỹ thuật thuthập bằng chứng thường được sử dụng là : Kiểm kê, đối chiếu xác minh,phỏng vấn, tính toán…
2.1.3.Hoàn thành cuộc kiểm toán
Hoàn thành cuộc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kiểmtoán BCTC Đây cũng chính là lúc KTV tổng kết quá trình thực hiện kiểmtoán tại khách hàng, nêu ra ý kiến của mình thông qua biên bản trao đổi vàphát hành báo cáo kiểm toán Tùy thuộc vào vào từng khách hàng, từng công
ty cụ thể mà trong giai đoạn kết thúc kiểm toán có sự khách nhau Đối vớicông ty nhỏ, nghiệp vụ ít, thời gian thực hiện ngắn, Công ty có thể qua một sốgiấy tờ không cần thiết như : Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc, bản chấm
Trang 24công… mà vẫn đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán và hình ảnh củaCông ty trong tâm trí khách hàng Đối với công ty lớn thì phải thực hiện cáccông việc như sau:
Xem xét những vấn đề liên quan đến hoạt động, liên tục và sự phátsinh sau ngày kế toán
Tổng kết công việc kiểm toán tại đơn vị
Lập báo cáo kiểm toán và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Gửi BCTC và BCKT đã được phê duyệt cùng với bản thảo của kháchhàng
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
2.2.1.Lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.1.Tìm hiểu khách hàng
Tìm hiểu khách hàng là công việc quan trọng khi bắt đầu công việc củacuộc kiểm toán, công việc này giúp KTV thu thập được những thông tin banđầu về khách hàng Đối với mỗi một khách hàng tiềm năng cụ thể cần thuthập thông tin chi tiết hơn, càng nhiều càng tốt để có căn cứ xác đáng đánhgiá chấp nhận khách hàng Các thông tin cần thu thập trong giai đoạn này baogồm: Hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán…Qua
đó, KTV có thể đánh giá được các chính sách kế toán hiện đang áp dụng, dựđoán được rủi ro tiềm tàng Tùy thuộc vào từng đối tựng mà KTV sẽ có cáchtìm khác nhau
Đối với vốn bằng tiền, một khoản mục luôn chứa đựng những rủi ro cao
và có ảnh hưởng hầu hết đến mọi chu trình kế toán trong doanh nghiệp Do
đó, hiểu tìm hiểu về hoạt động kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Thông qua đó, KTV mới có thể phân tích được các sự kiện, các yếu tố, mang
về cái nhìn tổng quan và đánh giá được khả năng rủi ro xảy ra đối với doanhnghiệp
Trang 25Sau đây là minh họa thực tế tìm hiểu khách hàng tại Công ty cổ phầnABC, là một khách hàng mới của Công ty.
Trước tiên, KTV tiến hành phỏng vấn Giám đốc và Kế toán trưởng củaCông ty cổ phần ABC về những nội dung như:
Tìm hiểu sơ lược về khách hàng
Con người: Những câu hỏi liên quan đến chủ sở hữu của doanh nghiệp,người kiểm soát doanh nghiệp, những người điều hành doanh nghiệp và cácbên liên quan
Sản phẩm: Những câu hỏi về sản phẩm của khách hàng, nhà cung cấpchính, những khoản chi, nguồn lợi nhuận của doanh nghiệp
Thị trường: Hỏi về độ lớn của thị trường, đối thủ cạnh tranh và nhữngthay đổi của thị trường
Kết quả hoạt động kinh doanh: Hỏi về kết quả dự tính, luồng chuyểntiền, kế hoạch chung và dài hạn
Tài chính: Bao gồm những nguồn tài trợ cho doanh nghiệp và mốiquan hệ
Tài sản và công nợ: Nhằm để biết được khoản đầu tư của doanhnghiệp, mức tồn kho, thanh toán công nợ, những tranh chấp với khách hàng
Trang 26 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo giấy chứng nhậnkinh doanh số 0103892863 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
b) Ngành nghề kinh doanh, khách hàng chủ yếu
Ngành nghề chính của Công ty là xây dựng công trình đường xá, cầucống, cấp thoát nước Sản xuất kinh doanh vật liệu chuyên ngành cấp thoátnước
Khách hàng chủ yếu: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng
Chính sách thuế và các khoản lệ phí phải nộp cho Nhà nước:
Thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng là 0% ,5% ,10% Thuế thunhập doanh nghiệp là 20%
e) Các nhân tố khác.
Không có sự ảnh hưởng như lỗ trong kinh doanh, thâm hụt nguồn vốnlao đông
Đến thời điểm kế toán tại đơn vị không có sự kiện trọng yếu nào
2.2.1.2.Tìm hiểu hệ thống kế toán vốn bằng tiền.
Mô tả việc thu tiền tại đơn vị
Trang 27Sau khi tìm hiểu những thông tin sơ bộ thì Công ty tiến hành tìm hiểu hệthống kế toán của khách hàng thông qua việc phỏng vấn và quan sát Giámđốc, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán có liên quan.
a) Tiền mặt
Các nghiệp vụ thường phát sinh thường bao gồm: Thu từ bán hàng, nợthu từ vay nợ, thu từ thanh toán trong nội bộ hoặc bên ngoài Các chứng từchủ yếu liên quan đến hoạt động thu tiền là: Hóa đơn bán hàng, các bản khếước vay nợ đối với các khoản vay, các bản thanh toán nợ, giấy thanh toán tiềntạm ứng còn thừa, phiếu thu tiền, biên lai thu tiền…
Công ty tổ chức một hệ thống thu tiền tập trung tại văn phòng, do mộtnhân viên làm thủ quỹ và một kế toán có nhiệm vụ chuyên lập các chứng từliên quan đồng thời quản lý các nghiệp vụ thu tiền Từ phiếu thu, thủ quỹ vào
sổ quỹ, kế toán tiền mặt vào sổ chi tiết tiền mặt Nợ TK 111 rồi vào sổ Nhật kýchung Chứng từ luôn được đánh số thứ tự từ trước giúp ngăn ngừa sai phạmxảy ra
Khi nghiệp vụ thu tiền phát sinh, kế toán tiền mặt căn cứ vào tính hợp lệcủa chứng từ rồi mang tiền đến ( nếu người nộp tiền là nhân viên trong côngty) còn khách hàng mua tại công ty thì kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị giatăng để lập phiếu thu Phiếu thu gồm 3 liên đều có chữ ký của kế toán trưởng(hoặc phó) kế toán tiền mặt và thủ quỹ Liên 1 để lưu nội bộ, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 kế toán công nợ hoặc các TK đối ứng giữ để mở sổ theodõi
b) Tiền gửi ngân hàng
Hoạt động thu tiền qua ngân hàng thường diễn ra giữa công ty với kháchhàng Các đơn vị này khi chuyển tiền nộp vào TK của công ty tại ngân hàng
sau đó ngân hàng lập “ Giấy báo Có ” chuyển tiền đến công ty Kế toán ngân
hàng sẽ kiểm tra đối chiếu sự hợp lý chính xác của chứng từ rồi vào sổ chi tiếtTGNH ghi Nợ TK 112, đồng thời ghi vào sổ Nhật kí chung làm căn cứ cuối