TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ *** BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH NHÓM Học phần Marketing quốc tế Chủ đề LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VÀ THIẾT KẾ PHỤ LỤC CHO SẢN PHẨM XUẤT KHẨU MỰC ỐNG CẮ[.]
Khái quát về sản phẩm và doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông lạnh
Mực ống, với hình dáng giống như ống và có một thanh sừng trên lưng, chứa túi mực trong bụng, có hình dạng giống như hỏa tiễn Loài mực này phân bố rộng rãi từ miền Nam biển Nhật Bản đến Việt Nam và Malaysia, đặc biệt tập trung nhiều ở các vùng như Thuận Hải, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Phú Khánh Kích thước của mực ống thường dao động từ 200-400 mm về chiều dài và 20-150 gram về khối lượng.
Mực được khai thác quanh năm, có 2 vụ chính Vụ Bắc (tháng 12-tháng 4), vụ Nam (tháng 6-tháng 9) Việt Nam sử dụng phương thức khai thác kết hợp ánh sáng.
Sản lượng mực ống tại vùng biển Việt Nam đạt khoảng 24.000 tấn mỗi năm, với miền Nam chiếm tỷ lệ cao nhất lên đến 16.000 tấn (70%) Các sản phẩm chế biến từ mực ống bao gồm phi lê, cắt khoanh và tỉa hoa Để bảo quản, mực ống được đông lạnh nguyên con dưới các hình thức như đông khối (block), đông rời nhanh (IQF) và đông lạnh semi-IQF, semi-block.
- Mực ống cắt khoanh đông lạnh
Tên tiếng anh: Frozen Squid Ring
Mực ống tươi sau khi sơ chế sẽ được cắt thành khoanh tròn và bảo quản bằng cách mạ băng, giúp giữ được chất lượng trong thời gian dài Sản phẩm này rất tiện dụng cho người tiêu dùng, vì đã được xử lý kỹ càng, có thể sử dụng ngay hoặc chế biến thành nhiều món ăn khác một cách nhanh chóng.
1.1.2 Khái quát về Công ty Ngô Quyền
-Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền
-Tên tiếng Anh: NGOQUYEN PROCESSING EXPORT JOINT STOCK COMPANY
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn)
- Trụ sở chính: 326 Ngô Quyền, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang
- Chuyên sản xuất và chế biến xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản đông lạnh.
- Sản phẩm chính của công ty bao gồm:
* Ghẹ: Nguyên con, cắt, ghẹ thịt, ghẹ mai.
* Mực nang, Mực lá, Mực ống như: Nguyên con, nguyên con làm sạch, fillet, sushi, somen, tube, cắt khoanh, sugata,…
* Bạch tuộc: Nguyên con xếp hoa, xẻ banh,…
* Cá và các sản phẩm khác,…
- Sản lượng chế biến hàng năm đạt khoảng 2,000 tấn, doanh thu xuất khẩu đạt khoảng 7.500.000 USD
- Các thị trường chính bao gồm: Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Đài Loan,…
Khả năng xuất khẩu của sản phẩm và doanh nghiệp
1.2.1 Khả năng xuất khẩu của sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông lạnh
- Nhu cầu của thị trường
Nhu cầu về mực ống trên thị trường đang gia tăng đáng kể, chủ yếu nhờ vào sự tăng trưởng thu nhập trung bình và nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về lợi ích sức khỏe của thủy sản, đặc biệt là mực ống và mực nang.
Một số thị trường lớn về nhập khẩu mực ống đều có xu hướng tăng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này
Trong năm 2016, Mỹ đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhập khẩu mực ống Illex, với mức tăng hơn 11% đạt 38.000 tấn và giá cũng tăng 28% Đồng thời, nhập khẩu mực ống Loligo cũng tăng lên 14.000 tấn, với xu hướng ổn định ở mức cao trong năm 2017 và các năm tiếp theo Trong quý 1/2017, nhập khẩu mực ống và mực nang của Mỹ vẫn duy trì ở mức cao 17.400 tấn, so với 17.300 tấn trong cùng kỳ năm 2016.
1 FAO, 2017, Globefish Highlight - Issue 3/2017, Globefish Highlight, số 3 tháng 3 năm 2017.
Thị trường Trung Quốc đang chứng kiến sự gia tăng giá mực ống đặc biệt do nhu cầu cao và nguồn cung khan hiếm Mặc dù nhập khẩu vào Trung Quốc đã tăng trong những tháng gần đây, nhưng vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Người dân sẵn lòng chi trả giá cao cho các sản phẩm mực chất lượng, dẫn đến tình trạng nguồn cung cho các thị trường Mỹ và Châu Âu ngày càng giảm.
- Mức cung cấp của một số quốc gia hiện nay rất thấp
2 FAO, thời gian truy cập 10h40 ngày 10/11/2017, Strong squid prices last year, but will it last?, http://www.fao.org/in-action/globefish/market-reports/resource-detail/en/c/1013309/.
3 Tổng cục thủy sản Việt Nam, gian truy cập: 9h40 ngày 11/11/2017, Nhập khẩu mực từ Trung Quốc của
Hoa Kỳ đạt mức cao mới mặc dù giá tăng, https://tongcucthuysan.gov.vn/th%C6%B0%C6%A1ng-m
%E1%BA%A1i-th%E1%BB%A7y-s%E1%BA%A3n/xu%E1%BA%A5t-nh%E1%BA%ADp-kh%E1%BA
%A9u/doc-tin/007428/2017-04-05/nhap-khau-muc-tu-trung-quoc-cua-hoa-ky-dat-muc-cao-moi-mac-du-gia- tang-30.
Thị trường mực ống toàn cầu đang đối mặt với tình trạng nguồn cung hạn chế và giá cả tăng cao Loài động vật này rất khó để nuôi trồng, do đó, chủ yếu phải dựa vào khai thác tự nhiên.
Các quốc gia có tỷ trọng xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Argentina và Peru đang đối mặt với những khó khăn nghiêm trọng trong việc khai thác mực ống, dẫn đến sản lượng khai thác giảm mạnh.
Hội đồng Khai thác Liên bang Argentina vừa thông báo sẽ tạm ngừng hoạt động khai thác mực ống tại khu vực phía Bắc vĩ độ 44°S từ ngày 19/6 cho đến khi có thông báo mới, do các đợt khai thác gần đây cho thấy mực chủ yếu còn nhỏ và chưa trưởng thành.
Vào đầu tháng 1, các tàu đánh cá Trung Quốc hoạt động gần Argentina đã ghi nhận lượng mực ống thấp, chủ yếu do kích cỡ nhỏ Đồng thời, chất lượng nguồn cung cũng giảm so với trước, với mực ống chất lượng tốt chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong khi mực chất lượng thấp hơn được xuất khẩu sang các thị trường phương Tây, đặc biệt là Mỹ.
-Báo cáo xuất khẩu ngành hàng
4 FAO, thời gian truy cập 10h40 ngày 10/11/2017, Strong squid prices last year, but will it last?, http://www.fao.org/in-action/globefish/market-reports/resource-detail/en/c/1013309/.
Trong quý I/2017, xuất khẩu mực và bạch tuộc của Việt Nam đạt 107,1 triệu USD, tăng 31,4% so với cùng kỳ năm 2016 Giá trị xuất khẩu mực chiếm 58,7% trong tổng cơ cấu xuất khẩu mực, bạch tuộc, tăng từ 51,5% của năm trước Cả hai mặt hàng đều ghi nhận sự tăng trưởng dương, trái ngược với sự sụt giảm trong cùng kỳ năm ngoái.
Cũng theo Vasep, trong 7 tháng đầu năm 2017, 9 thị trường xuất khẩu chính đều tăng nhập khẩu mực, bạch tuộc từ Việt Nam
Sản phẩm mực ống của Công ty Ngô Quyền không chỉ đảm bảo chất lượng tốt mà còn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm tại Việt Nam và quốc tế Chúng tôi tuân thủ các tiêu chuẩn như HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) và BRC (British Retailer Consortium), nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.
Sản phẩm đã vượt qua sự kiểm định sát sao về chất lượng của các thị trường
“khó tính” như Hàn Quốc, EU, Nhật Bản.
- Khả năng sử dụng trong thị trường B2B
Sản phẩm mực ống cắt khoanh đông lạnh có thể được cung cấp cho các khách hàng trong thị trường B2B sau:
Các nhà nhập khẩu chế biến thực phẩm cung cấp mực ống cắt khoanh bao bột cho các nhà bán lẻ Họ thường xuyên cung cấp sản phẩm chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Các nhà nhập khẩu phân phối cho kênh dịch vụ thực phẩm thường nhập khẩu cả mực ống có bột và không có bột.
1.2.2 Khả năng xuất khẩu của Công ty Ngô Quyền
Xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty, chiếm gần 99% doanh thu kinh doanh Các thị trường xuất khẩu quan trọng bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu Công ty cũng đang mở rộng tìm kiếm thêm nhiều thị trường mới ở những khu vực có tiềm năng tăng trưởng.
Sản phẩm chế biến từ mực đang chiếm tỷ trọng lớn và giá trị sản xuất ngày càng tăng qua các năm Mỗi năm, sản lượng chế biến đạt khoảng 2.000 tấn, trong khi doanh thu xuất khẩu ước tính khoảng 7.500.000 USD.
- Các thị trường đã thâm nhập được
Công ty đã xuất khẩu mực ống động lạnh sang các thị trường lớn như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và EU, nơi có yêu cầu cao đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu.
Mực, bạch tuộc và ghẹ là nguyên liệu chủ yếu trong hoạt động chế biến đông lạnh xuất khẩu của công ty, nhờ vào nguồn nguyên liệu phong phú từ Kiên Giang và các khu vực lân cận Với vùng biển rộng lớn và nằm trong khu vực khai thác thủy hải sản chính của Đồng bằng sông Cửu Long, công ty dễ dàng mua nguyên liệu trực tiếp từ ngư dân và đại lý trong và ngoài tỉnh, đảm bảo nguồn cung ổn định quanh năm.
Rà soát thị trường xuất khẩu
1.3.1 Các tiêu chí rà soát
- Tiêu chí 1: Các quốc gia và vùng lãnh thổ là Thành viên WTO (chọn-cho)
- Tiêu chí 2: Các quốc gia mà Việt Nam đã xuất khẩu mực ống (chọn-cho)
- Tiêu chí 3: Các nước có sản lượng sản xuất trong nước mặt hàng mực ống cao (chọn-bỏ)
- Tiêu chí 4: Các nước đã ký kết FTA với Việt Nam (chọn-cho)
Trước hết, loại bỏ các thị trường mà doanh nghiệp đã xuất khẩu mực ống là Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực EU và Đài Loan
- Dựa vào tiêu chí 1 lựa chọn được : 164 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Dựa vào tiêu chí 2 lựa chọn được các quốc gia sau:
Khu vực Châu Úc: Úc, New Zealand
Khu vực Trung Đông: Israel
Khu vực Đông Bắc Á: Trung Quốc, Nga, Singapore,
Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada
Khu vực ASEAN: Thái Lan, Malaysia, Philippines, Campuchia 7
Để tối ưu hóa nội dung, cần loại bỏ các quốc gia có sản lượng sản xuất mực ống lớn, bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, Philippines và Hoa Kỳ, vì đây là những nước nằm trong top 10 thế giới về sản lượng này.
Kỳ, Isarel, Singapore, Thái Lan
- Dựa vào tiêu chí 4: lựa chọn các nước đã ký kết FTA với Việt Nam
7 Trademap.org, thời gian truy cập 9h40 ngày 10/11/2017, List of importing markets for a product exported by Viet Nam , http://www.trademap.org/ProductRev_SelProductCountry.aspx?nvpm=1|704||||030743|||20|1|2|
8 World Ocean Review.com, thời gian truy cập: 7h40 ngày 11/11/2017, Protein provider for the world,http://worldoceanreview.com/en/wor-2/aquaculture/protein-provider-for-the-world/.
Việt Nam đã ký kết 6 hiệp định thương mại tự do (FTA) với tư cách là thành viên ASEAN, bao gồm AFTA và 5 FTA với các đối tác quan trọng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Úc và New Zealand.
Việt Nam đã ký kết 4 hiệp định thương mại tự do (FTA) với tư cách là một bên độc lập, bao gồm các quốc gia như Chile, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Liên minh kinh tế Á-Âu, trong đó có Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan.
Như vậy lựa chọn được Úc, New Zealand và Nga.
Lựa chọn thị trường định hướng
1.4.1 Lựa chọn tiêu chí và trọng số
Nhóm đưa ra hai loại nhân tố chính để phân chia các tiêu chí
Nhóm 1: Nhóm nhân tố liên quan đến sự hấp dẫn của thị trường, cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu từ thị trường của sản phẩm
Nhóm nhân tố quan trọng nhất để đánh giá tiềm năng giữa các thị trường và khả năng tiếp cận của doanh nghiệp là nhóm ngoại sinh, mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh trong ngắn hạn Ba tiêu chí trong nhóm này được đề xuất với mức trọng số 20% cho mỗi tiêu chí.
Tiêu chí 1: Quy mô của thị trường ( được đo lường thông qua giá trị nhập khẩu mặt hàng qua các năm )
Trung tâm WTO và Hội nhập, thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, cung cấp thông tin về các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết Tại trang web www.trungtamwto.vn, người dùng có thể truy cập vào các thống kê và quy định liên quan đến mặt hàng mực của công ty tại những thị trường cụ thể Thời gian truy cập được ghi nhận là 7h00 ngày 11/11/2017.
Tiêu chí 3: Tình hình kinh tế và tiền tệ được đo lường qua thu nhập bình quân đầu người, phản ánh khả năng tiêu dùng của người dân Tỷ lệ lạm phát cũng là một yếu tố quan trọng, thể hiện sự ổn định của đồng tiền trong quốc gia Đồng tiền ít mất giá giúp lợi nhuận và sức mua của thị trường duy trì ổn định hơn.
Nhóm 2: Các nhân tố liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi tiếp cận được thị trường
Các nhân tố này là những yếu tố mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh để phù hợp, đồng thời cũng là các bước tiếp theo cần thực hiện sau khi hoàn tất việc đánh giá và tiếp cận thị trường ở nhóm 1.
Tiêu chí 4: Thuế suất áp dụng
Tiếu chí 5: Áp lực cạnh tranh từ đối thủ
Tiêu chí 6: Khoảng cách địa lý bằng đường biển
Nhóm 2 đã xác định 3 tiêu chí với 15% điểm trọng số cho hai yếu tố quan trọng là thuế suất áp dụng và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ, vì đây là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Với tiêu chí khoảng cách địa lý bằng đường biển chiếm 10% điểm trọng số, doanh nghiệp kinh doanh hàng đông lạnh có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm Thời gian bảo quản dài giúp khoảng cách địa lý không ảnh hưởng nhiều đến hàng hóa Hơn nữa, việc vận chuyển bằng đường biển không chỉ cho phép vận chuyển khối lượng lớn mà còn tiết kiệm chi phí.
1.4.2 Tiêu chí và cho điểm
THỊ TRƯỜNGNGA Điểm Điểm trọng số Điểm Điểm trọng số Điểm Điểm trọng số
Quy mô và sự tăng trưởng của thị trường
Hàng rào về kiểm định
4 Áp lực cạnh tranh từ các đối
Khoảng cách địa lý bằng đường biển
Tình hình kinh tế và tiền tệ
Công ty quyết định tập trung nghiên cứu thị trường Australia để xuất khẩu mực ống cắt khoanh đông lạnh, đồng thời sẽ xây dựng Phụ lục hợp đồng liên quan đến các điều khoản sản phẩm.
TT ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ
1 Tên sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông lạnh
2.1 Tên nguyên liệu Mực ống (Loligo chinenis, Loligo edulis, Loligo spp)
2.2 Khu vực khai thác nguyên liệu
Khai thác tại các vùng biển ở Vịnh Thái Lan, Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Vũng Tàu, Bình Thuận.
Cách thức bảo quản, vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu được thu mua từ các đại lý dưới sự kiểm soát của công ty, đảm bảo chất lượng Mực được ướp đá và bảo quản trong thùng nhựa hoặc thùng cách nhiệt với nhiệt độ không vượt quá 4°C Sau đó, mực được chuyển lên xe bảo ôn và vận chuyển đến nơi tiếp nhận của công ty trong thời gian dưới 12 tiếng Tại khu vực tiếp nhận, công ty thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu.
2.4 Tiến hành kiểm tra nguyên liệu: Theo TCVN 7105 : 2002
Verify the source: The ingredients are sourced from areas authorized for extraction by the National Fisheries Quality Assurance and Veterinary Directorate (NAFIQAVED).
Giấy cam kết không sử dụng hóa chất bảo quản có chưa kháng sinh cấm và kim loại nặng.
Kiểm tra tình trạng vệ sinh của phương tiện: sạch sẽ, phương tiện được thiết kế dễ làm vệ sinh và khử trùng.
Kiểm tra nhiệt độ: mực phải được đựng tronng nguyên liệu đến nhà máy phải ≤ 4°C
Kiểm tra cảm quan chất lượng nguyên liệu:
Màu sắc bên ngoài: màu tự nhiên sáng bopngs, cho phép da kém bóng có màu hồng nhẹ hoặc đỏ hồng do vỡ sắc tố đến 1/5 diện tích than.
Màu sắc của thịt mực tự nhiên là trắng ngần, với thành trong của ống mực cũng mang màu trắng trong Thịt mực có thể hơi đục và có thể xuất hiện vết màu phớt hồng, nhưng không chiếm quá 1/10 diện tích của thân Thành trong của ống mực cũng có màu phớt hồng nhẹ.
Thân của sản phẩm phải nguyên vẹn, căng tròn hoặc hơi căng, có thể có vết xước hoặc trầy da nhưng không bị rách thủng, nếu có rách thì không quá 1cm2 và da phải bám chặt vào thân Đầu sản phẩm cần dính chặt vào thân hoặc có thể long nhẹ.
Mắt: nguyên vẹn, sáng hoặc kém sáng, đồng tử xanh đen hoặc mờ, giác mạc trong suốt hoặc hơi trắng đục.
Râu: nguyên vẹn, bám dính, được phép hơi mềm, đứt 1 đến 2 đôi râu không liền nhau.
Bầu mực: cho phép được vỡ do tác dụng cơ học.
Cơ thịt: săn chắc, đàn hồi, được phép hơi mềm.Mùi: có mùi tự nhiên, không có mùi lạ. đánh dẫu mã số lô hàng.
2.5 Biện pháp xử lý trước khi chế biến
Muối đá trong thùng cách nhiệt hoặc thùng nhựa ở nhiệt độ ≤ 4°C.
3.1 Mã hóa sản phẩm Mã HS của sản phẩm theo Biểu cam kết thuế quan giữa Việt Nam và Australia là HS 0307.49.00
3.2 Quy cách thành phẩm: Theo
Sản phẩm nội tạng sơ chế được làm sạch, cắt khoanh và đông lạnh theo phương pháp IQF Sản phẩm có lớp mạ băng, được đóng gói trong túi PE hàn kín miệng và có nhãn ghi đầy đủ thông tin Tất cả được đóng trong thùng carton để bảo quản tốt nhất.
Quy định về dư lượng hóa chất kháng sinh (Standard
Quy định về phụ gia thực phẩm (Standard 1.3.1)
Quy định về dư lượng các chất ô nhiễm và độc tố tự nhiên (Standard 1.4.1)
3.4 Quy trình sản xuất tiêu chuẩn
Bước 1: Tiếp nhận nguyên liệu
Bước 2: Rửa 1 - Sơ chế, làm sạch mực Bước 3: Sơ chế - Lấy nội tạng và da
Bước 4: Rửa 2- Phân cỡBước 5: Kiểm tra ký sinh trùng
Bước 7: Cắt Bước 8: Rửa 3 Bước 9: Đông IQF Bước 10: Mạ băng Bước 11: Bao gói, đóng thùng Bước 12: Bảo quản
3.5 Kiểu bao gói: Theo TCVN
Sản phẩm được cung cấp với trọng lượng 0,5kg và 1kg, được đóng gói trong túi PE hút chân không có mạ băng và nhãn rõ ràng Thùng carton chứa sản phẩm cũng được in đầy đủ thông tin bên trong nhãn và bên ngoài thùng Chúng tôi cũng có thể thực hiện đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.
3.6 Điều kiện bảo quản - Bảo quản ở kho lạnh có nhiệt độ - 20 o C ± 2 o C
3.7 Điều kiện phân phối, vận chuyển sản phẩm
- Sản phẩm được phân phối vận chuyển bằng container lạnh có nhiệt độ - 20 o C ± 2 o C
3.8 Thời hạn sử dụng Trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
3.9 Thời hạn bày bán ở chợ, ở siêu thị
Theo thứ hạn sử dụng.
3.10 Các yêu cầu về dán nhãn:
Quy định về ghi nhãn xuất xứ thực phẩm
Trên nhãn thùng sản phẩm, cần ghi đầy đủ thông tin như tên sản phẩm (bao gồm tên thương mại và tên khoa học), địa chỉ doanh nghiệp, chủng loại, kích cỡ, trọng lượng tịnh, nước sản xuất, địa chỉ, ngày sản xuất, phương thức đánh bắt, vùng FAO, thời hạn sử dụng, trọng lượng động, dạng chế biến, mã số lô sản phẩm và mã số cơ sở Tên gọi của sản phẩm phải được ghi rõ là "mực ống" hoặc các tên gọi khác phù hợp.
Trên nhãn sản phẩm, cần bổ sung các từ hoặc cụm từ mô tả bên cạnh tên sản phẩm để tránh nhầm lẫn và lừa dối khách hàng.