1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI

122 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Nhà Ở Công Vụ Bộ Tư Lệnh Thủ Đô Hà Nội
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1.1. Tên chủ Dự án đầu tư (9)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (9)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư (9)
      • 1.3.1. Công suất của Dự án đầu tư (9)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tư (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm đầu tư của Dự án (11)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án đầu tư (11)
      • 1.4.1. Giai đoạn xây dựng dự án (11)
      • 1.4.2. Giai đoạn vận hành dự án (14)
    • 1.5. Các thông tin liên quan khác đến dự án (16)
      • 1.5.1. Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án (16)
      • 1.5.2. Vị trí địa lý của Dự án (17)
      • 1.5.3. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án (17)
      • 1.5.4. Các hạng mục công trình của Dự án (20)
      • 1.5.5. Biện pháp tổ chức thi công (28)
      • 1.5.6. Tiến độ, vốn đầu tư thực hiện Dự án (34)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (35)
    • 2.1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (35)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (35)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (39)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (39)
      • 3.1.1. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực Dự án (39)
      • 3.1.2. Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động của Dự án (39)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án (39)
      • 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (39)
      • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (41)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí (42)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai, xây dựng Dự án (48)
      • 4.1.1. Đánh giá dự báo các tác động (48)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (70)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (80)
      • 4.2.1. Đánh giá tác động (80)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (94)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các hiện các công trình, biện pháp BVMT (114)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo (116)
  • CHƯƠNG V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (118)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (118)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: Không có (119)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có (119)
  • CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (120)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý của Dự án (120)
    • 6.2. Chương trình quan trắc môi trường của Dự án (120)
  • CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN (122)

Nội dung

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án “Nhà ở công vụ Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội” Chủ đầu tư: Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội I MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................................1 1.1. Tên chủ Dự án đầu tư ...............................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư..................................................1 1.3.1. Công suất của Dự án đầu tư ..............................................................................1 1.3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tư...............................................................2 1.3.3. Sản phẩm đầu tư của Dự án ..............................................................................3 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án đầu tư .....................................................................................3 1.4.1. Giai đoạn xây dựng dự án .................................................................................3 1.4.2. Giai đoạn vận hành dự án..................................................................................6 1.5. Các thông tin liên quan khác đến dự án ...................................................................8

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ Dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI

- Địa chỉ: số 8 Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Lệnh số 16/2008/L-CTN ngày 16/7/2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về việc tổ chức lại Quân khu Thủ đô Hà Nội, biến đổi thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Tên dự án đầu tư

- Tên Dự án đầu tư: Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

- Địa chỉ dự án: 393 Lĩnh Nam, Phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố

Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 328/QĐ-BQP được Bộ Quốc phòng ban hành vào ngày 27/01/2023, liên quan đến việc phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án Nhà ở công vụ của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

- Cơ quan thẩm định cấp giấy phép môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – UBND thành phố Hà Nội

Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh, được phân loại là dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, với tổng vốn đầu tư lên đến 70.000.000.000 đồng.

- Căn cứ theo theo số thứ tự 2, phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Dự án thuộc nhóm II

- Căn cứ khoản 1 điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng

11 năm 2020, Dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường

- Căn cứ theo khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày

17 tháng 11 năm 2020, Dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội

Báo cáo này được xây dựng theo phụ lục IX của Nghị định 08/2022, nhằm đề xuất cấp giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư nhóm II, những dự án không yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của Dự án đầu tư Đặc điểm của Dự án là đầu tư xây dựng Nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, do đó dự án không có hoạt động sản xuất, không có công suất sản phẩm, chỉ thực hiện xây dựng công trình chính là Nhà ở công vụ 08 tầng

Theo Quyết định số 328/QĐ-BQP ngày 27/3/2023 của Bộ Quốc phòng, dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt chủ trương đầu tư.

Ngày 06/01/2023, Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định 95/QĐ-BTL phê duyệt quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng xây dựng Khu Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội Dự án sẽ được triển khai trên diện tích khoảng 4.254,2m² của khu đất nhà ở công vụ hiện tại Quy mô của dự án "Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội" bao gồm nhiều hạng mục quan trọng.

+ Xây mới bổ sung khối nhà 8 tầng (Sg4m 2 ) bố trí phía Đông Nam, giáp khu nhà công vụ cũ và đường dân sinh

+ Xây dựng mới bể nước ngầm, trạm bơm nước sinh hoạt và PCCC

+ Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Sân, đường, tường rào…

Quy mô Dự án cụ thể như sau:

Bảng 1 1 Tổng hợp diện tích dự kiến xây dựng của Dự án

TT Tên hạng mục công trình Tầng cao

Tổng diện tích xây dựng (m 2 )

(Nguồn: Báo cáo NCKT dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội)

1.3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tư

Do đặc điểm Dự án là xây dựng Nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bộ tư lệnh Thủ đô

Hà Nội, do đó không có công nghệ sản xuất

Các hoạt động tại Dự án chủ yếu làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:

1.3.3 Sản phẩm đầu tư của Dự án

Dự án không thuộc danh mục các loại dự án sản xuất nên không có nguyên liệu đầu vào

Dự án cung cấp 63 căn hộ để ở, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho cán bộ, nhân viên của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội cùng các cơ quan, đơn vị đang hoạt động trên địa bàn.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án đầu tư

1.4.1 Giai đoạn xây dựng dự án

(1) Nhu cầu phá dỡ công trình trong giai đoạn xây dựng dự án

Bảng 1 2 Khối lượng phá dỡ các hạng mục công trình hiện trạng của dự án

TT Hạng mục phá dỡ, thải bỏ Đơn vị Khối lượng Hệ số quy đổi (tấn) Khối lượng

1 Phá dỡ cửa cũ, cổng cũ m 2 104,06 0,0085 0,884

2 Phá dỡ mái tôn cũ m 2 379,88 0,0045 1,709

3 Trạt thải gạch xây, bê tông phá dỡ m 3 702,82 1,32 927,72

4 Tháo dỡ các kết cấu thép, vì kèo, xà gồ Tấn 1,96 1 1,96

II Hạng mục phần ngầm 364,28

Phá dỡ móng cũ, đào móng công trình, chiều rộng móng

(Nguồn: Dự toán khối lượng phá dỡ và đào đắp của dự án)

Nhà để xe, Khu kỹ thuật

Chất thải phát sinh Hoạt động

Sinh hoạt của các hộ dân

Bụi, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

Bùn thải, mùi Bụi, tiếng ồn

Hệ thống xử lý nước thải

(2) Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu trong giai đoạn xây dựng

* Nhu cầu nguyên liệu : Nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng Dự án được trình bày tại bảng dưới đây:

Bảng 1 3 Khối lượng nguyên vật liệu thi công xây dựng

TT Nội dung Đơn vị Khối lượng Quy đổi

Hệ số quy đổi (tấn/m 2 /m 3 )

12 Phụ gia dẻo hoá kg 1.266,72 1,26672 1

13 Phụ gia siêu dẻo kg 10.946,66 10,947 0,001

14 Sơn lót nội thất lít 2.045,33 3,068 0,0015

15 Sơn lót ngoại thất lít 523,12 0,7847 0,0015

16 Sơn phủ nội thất lít 3.386,53 5,0798 0,0015

17 Sơn phủ ngoại thất lít 830,84 1,246 0,0015

(Nguồn: Dự toán khối lượng nguyên vật liệu của dự án)

Lượng nguyên vật liệu được đề cập chỉ mang tính chất tương đối, và Chủ Dự án sẽ điều chỉnh để đảm bảo công trình phục vụ hiệu quả cao nhất cho hoạt động của Dự án Các đơn vị cung cấp nguyên, vật liệu xây dựng chủ yếu là các đại lý trong tỉnh, với hình thức bàn giao tại chân công trình.

Nhu cầu nhiên liệu cho Dự án chủ yếu là dầu diesel với tỷ lệ S= 0,05%, nguồn nhiên liệu này luôn sẵn có trên thị trường và sẽ được đơn vị thi công mua tại các cửa hàng địa phương Theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công, việc tổng hợp hao phí máy thi công trong tổng dự toán công trình đã được thực hiện, từ đó tính toán tổng nhiên liệu và hóa chất cần thiết cho thi công dự án.

Bảng 1 4 Danh mục thiết bị, máy móc thi công chính và nhiên liệu sử dụng phục vụ thi công dự án

STT Máy móc, thiết bị sử dụng Đơn vị Ca máy Định mức Khối lượng

I Máy sử dụng dầu DO Lít 10.985,79

1 Máy đào một gầu, bánh xích- dung tích gầu: 0,80m 3 Ca 8,55 65 555,75

3 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu : 0,40 m 3 ca 34,68 43 1491,24

4 Cần cẩu bánh hơi 6 T ca 57,44 25 1436

5 Cần cẩu bánh xích 10T ca 0,83 36 29,88

6 Cần cẩu bánh xích 5T ca 0,33 32 10,56

7 Cần trục tháp - sức nâng: 25T Ca 8,94 67 598,98

8 Máy bơm bê tông 50 m 3 /h Ca 68,67 30 2060,1

9 Máy ủi - công suất: 110 CV Ca 1,69 46 77,74

10 Ô tô tự đổ - trọng tải : 5,0 T ca 64,25 43 2762,75

11 Ô tô tự đổ - trọng tải : 7,0 T ca 42,34 46 1947,64

III Máy sử dụng Điện KWh 12.928,01

1 Máy cắt gạch đá 1,7 kW Ca 281,52 9 2.533,68

2 Máy đầm bàn 1,0 kW ca 7,65 5 38,25

3 Máy dầm dùi 1,5 kW ca 757,34 7 5.301,38

4 Máy trộn bê tông 250 lít ca 61,7 11 678,7

5 Máy trộn vữa 150 lít ca 89,86 8 718,88

6 Máy vận thăng lồng 3T ca 65,94 47 3.099,18

7 Máy hàn nhiệt cầm tay ca 10,64 6 63,84

8 Máy hàn xoay chiều - công suất: 14 kW - 15 kW ca 1,92 29 55,68

9 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất : 1,50 kW ca 189,52 2,3 435,9

(Dự toán dự án- Bảng tổng hợp máy móc thi công)

Dự án tiêu thụ tổng cộng 10.985,79 lít nhiên liệu, tương đương với khối lượng dầu DO là 9,45 tấn, tính toán dựa trên tỷ trọng 0,86 kg/lít.

(3) Nhu cầu sử dụng điện nước trong giai đoạn xây dựng

Nhu cầu sử dụng điện:

Điện năng phục vụ cho hoạt động thi công của Dự án sẽ được cung cấp từ hệ thống điện hiện có tại Khu nhà ở công vụ 05 tầng.

Lượng điện tiêu thụ trong quá trình thi công xây dựng được tính toán theo Bảng Danh mục thiết bị, máy móc thi công chính và nhiên liệu sử dụng cho dự án là 12.928,01 kWh cho mỗi dự án.

Nhu cầu sử dụng nước:

Nguồn nước sạch phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng của Dự án sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước hiện có tại khu nhà ở công vụ 5 tầng.

Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của công nhân và cho quá trình thi công các công trình của Dự án Việc đảm bảo cung cấp đủ nước là rất quan trọng để duy trì hoạt động xây dựng hiệu quả.

Dự án cụ thể như sau:

Nước cấp cho sinh hoạt cho công nhân được quy định với định mức sử dụng là 45 lít/người/ngày, không bao gồm hoạt động nấu ăn, theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về cấp nước.

– Mạng lưới đường ống và công trình) Tổng số cán bộ, công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng tối đa tại Dự án là 40 người:

Q = 45 lít/người/ngày x 40 công nhân = 1,8 m 3 /ngày.đêm

+ Nước cấp cho xây dựng: 2,5m 3 /ngày Trong đó:

Nước thải từ quá trình rửa xe tại dự án được ước tính với 8 lượt xe/ngày, mỗi xe sử dụng 250 lít nước Do đó, tổng lượng nước cần cấp cho việc rửa xe là 2,0 m³/ngày.

Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị: 0,5 m 3 /ngày.đêm (tham khảo từ hoạt động của các dự án tương tự)

=> Tổng lượng nước cấp cho giai đoạn xây dựng là 2,5 + 1,8 =4,3 m 3 /ngày

1.4.2 Giai đoạn vận hành dự án

Dự án không nằm trong danh mục các dự án sản xuất, do đó không sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hay phế liệu cho hoạt động Trong quá trình vận hành, dự án chỉ cần điện, nước và hóa chất để điều hành hệ thống xử lý nước thải.

(1) Nhu cầu sử dụng nước của Dự án trong giai đoạn vận hành

Nguồn nước cho dự án được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội, nhằm phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt.

Nhu cầu sử dụng nước của Dự án

Nhu cầu nước cấp cho hoạt động của Dự án cụ thể như sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án

TT Các nhu cầu Quy mô Tiêu chuẩn Định mức Lưu lượng

1 Nước dùng cho sinh hoạt

Nước phục vụ công cộng tại tầng 1 của nhà công vụ 08 tầng

Tổng nhu cầu sử dụng nước trung bình của Dự án 20,79

Hệ số dùng nước không điều hòa K=1,2 1,2

Tổng nhu cầu sử dụng nước lớn nhất của Dự án 24,95

Nguồn: Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

(1) Nhu cầu sử dụng điện của Dự án trong giai đoạn vận hành

- Nguồn điện sử dụng tại dự án được Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội cung cấp

Công trình được trang bị một trạm biến áp treo có công suất 320kVA, cung cấp điện cho các hạng mục thông qua cáp điện luồn ống HDPE ngầm dưới nền Nguồn trung thế cho trạm biến áp được lấy từ vị trí gần nhất, với bố trí một máy biến áp 320kVA-22/0,4kV.

Trong trường hợp mất điện lưới, dự án sẽ lắp đặt một máy phát điện Diesel dự phòng có công suất 75kVA – 380V để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải của công trình.

Bảng 1 6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện của Dự án STT Hạng mục công trình Đơn vị Nhu cầu sử dụng điện

1 Cấp điện cho tầng 1 kW 9

2 Cấp điện cho tầng 2 kW 47,25

3 Cấp điện cho tầng 3 kW 47,25

4 Cấp điện cho tầng 4 kW 47,25

5 Cấp điện cho tầng 5 kW 47,25

6 Cấp điện cho tầng 6 kW 47,25

7 Cấp điện cho tầng 7 kW 47,25

8 Cấp điện cho tầng 8 kW 47,25

9 Cấp điện cho tầng tum kW 6

10 Cấp điện cho bơm sinh hoạt kW 7,5

STT Hạng mục công trình Đơn vị Nhu cầu sử dụng điện

11 Cấp điện cho thang máy kW 15

12 Cấp điện cho chiếu sáng hành lang các tầng trong nhà kW 7,6

13 Cấp điện cho chiếu sáng ngoài nhà kW 2

14 Cấp điện cho hệ thống điện nhẹ kW 6

15 Cấp điện cho PCCC kW 42,2

17 Cấp điện cho tủ hạ thế kW 247,1

Tổng công suất sử dụng điện 683,15 kW

(Nguồn: Báo cáo NCKT dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội)

❖ Nhu cầu sử dụng hóa chất của Dự án

Trong giai đoạn vận hành của dự án, sẽ có sự sử dụng một số hóa chất cần thiết cho xử lý nước thải, bao gồm hóa chất khử trùng Khối lượng hóa chất sử dụng đã được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình xử lý.

Liều lượng sử dụng: Sử dụng NaOCl dùng để khử trùng nước thải, lượng NaOCl cần cho quá trình diệt khuẩn trung bình là 5g/m 3

Khối lượng NaOCl cần thiết được sử dụng áp dụng công thức:

Trong đó: a là hàm lượng clo hoạt tính đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh trong nước thải (0,06 lít/m 3 );

Q là lưu lượng nước thải/ngày đêm (25m 3 /ngày đêm)

 Khối lượng Javen NaOCl 10% cần sử dụng là: M = 0,06 x 25 = 1,5 lít/ngày.

Các thông tin liên quan khác đến dự án

1.5.1 Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án

Quyết định số 4249/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội đã giao 4.254,2m² đất tại số 393 đường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai cho Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội Mục đích của việc giao đất này là để tiếp tục sử dụng cùng với công trình đã xây dựng làm vị trí đóng quân của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, thuộc lĩnh vực đất quốc phòng.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 762063 ngày 24/9/2014 cấp cho Bộ

Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Quyết định số 95/QĐ-BTL ngày 06/01/2023 của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội đã phê duyệt quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng xây dựng Khu Nhà ở công vụ Bộ, nhằm đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công chức Quy hoạch này sẽ góp phần nâng cao chất lượng sống và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho nhân viên trong khu vực.

Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Quyết định số 328/QĐ-BQP ngày 27/01/2023 của Bộ Quốc Phòng đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội Dự án này nhằm cải thiện điều kiện sống cho cán bộ, chiến sĩ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác của lực lượng vũ trang tại Hà Nội.

- Công văn số 4414/EVNHANOI-KH ngày 28/6/2023 về việc phúc đáp văn bản số 1130/BTL-HC cấp điện dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

1.5.2 Vị trí địa lý của Dự án

Dự án được thực hiện tại phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Dự án được triển khai trên khu đất có diện tích 4.254,2 m², nằm trong khu vực nhà ở công vụ hiện tại Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án cũng được xác định rõ ràng.

- Phía Đông Bắc giáp khu dân cư phường Vĩnh Hưng;

- Phía Đông Nam giáp kho đông lạnh Tâm An;

- Phía Tây Bắc giáp nhà công vụ 05 tầng;

- Phía Tây Nam giáp đường Lĩnh Nam

Hình 1 1 Vị trí thực hiện Dự án

1.5.3 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Dự án tọa lạc trên diện tích 4.254,2 m² trong khuôn viên nhà ở công vụ tại phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

- Trên diện tích khu đất thực hiện dự án “Nhà ở công vụ Bộ tư lệnh Thủ đô Hà

Nội” có các hạng mục công trình hiện trạng như sau:

+ Nhà B2 (02 tầng): Tường xây gạch 220, sàn BTCT

+ Nhà kho (1-2 tầng): Tường xây gạch 220, sàn BTCT

+ Nhà để xe tạm: Khung cột bằng thép, mái tôn

- Một số hình ảnh khu vực thực hiện dự án như sau:

Hình 1 2 Hình ảnh hiện trạng tổng quan tại khu vực thực hiện dự án

Hình 1 3 Hình ảnh hiện trạng nhà B2

❖ Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật:

Hiện trạng tại vị trí xây dựng Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội là đất ở của Bộ Quốc phòng

- Đường giao thông: Đã có sân đường giao thông nội bộ trong khu đất của Dự án

Nguồn nước sinh hoạt cho dự án được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố Hà Nội, do Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội quản lý, đảm bảo phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

- Hệ thống điện: Hệ thống cấp điện của Dự án được lấy từ Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội cung cấp

Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi sẽ tiến hành kết nối với hệ thống thông tin liên lạc hiện có trong khu vực dự án.

❖ Hiện trạng các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh:

Quận Hoàng Mai đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh chính trị, kinh tế và văn hóa xã hội của Hà Nội và cả nước Với vị trí chiến lược, quận này được kết nối bởi các tuyến đường giao thông quan trọng như đường sắt và đường bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến các quận nội thành Hà Nội cũng như các tỉnh lân cận.

Tuyến đường Lĩnh Nam đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển và vận chuyển hành khách, hàng hóa, kết nối với các khu vực nội đô Hà Nội Dự án sở hữu vị trí thuận lợi với giao thông thuận tiện, đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông nội bộ và ngoại vi Nhiều phương án tiếp cận công trình giúp dễ dàng tổ chức công tác PCCC và cứu hộ khẩn cấp.

- Ngoài ra, gần khu vực thực hiện dự án có các khu vực dân cư, cửa hàng, trường học Cụ thể:

Dự án nằm gần các khu dân cư thuộc phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, nơi chủ yếu là dân tộc Kinh Cộng đồng dân cư tại đây chủ yếu tham gia vào các hoạt động sinh sống, buôn bán và kinh doanh nhỏ lẻ.

+ Các trường học, trụ sở, cơ quan:

Cách trường THPT Hoàng Văn Thụ khoảng 55m về phía Tây dự án;

Cách trường tiểu học Vĩnh Hưng khoảng 120m về phía Tây Bắc dự án

Khu vực Dự án được bao quanh bởi nhiều trụ sở và cơ quan làm việc như Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thiết Bị Công Nghiệp Hoàng Phúc và Công ty Camera Bảo Minh Đặc biệt, trong khu vực này không có công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử nào, do đó, việc thực hiện Dự án sẽ không ảnh hưởng đến các công trình văn hóa, tôn giáo và lịch sử xung quanh.

1.5.4 Các hạng mục công trình của Dự án

Dự án Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội được thiết kế độc lập, khép kín, phù hợp với hình dáng và vị trí ô đất cũng như cảnh quan xung quanh Các công trình trong dự án mang đậm nét Quốc phòng, tạo nên quần thể kiến trúc thống nhất, sang trọng và hiện đại Hạng mục công trình xây dựng cụ thể của dự án sẽ đảm bảo đáp ứng quy hoạch đã được phê duyệt.

Bảng 1 7 Tổng hợp các hạng mục công trình của Dự án

TT Tên hạng mục công trình Tầng cao

Tổng diện tích xây dựng (m 2 )

Tổng diện tích sàn (m 2 ) Ghi chú

1 Nhà ở công vụ 08 tầng 8 674 5.392 Xây mới

Nguồn: Thuyết minh báo cáo NCKT dự án

1.5.4.1 Các hạng mục công trình chính

(1) Xây mới Nhà ở công vụ 08 tầng

Công trình cao 08 tầng với 12 gian, bước gian 5,9m (thang máy 6,0m, cầu thang bộ 3,6m) và nhịp 7,5m Hành lang trước có lưới rộng 2,0m Diện tích xây dựng là 674m², tổng diện tích sàn đạt 5.392m², chiều cao công trình là 32,05m (từ cos sân), bao gồm các phòng chức năng.

+ Nhà để xe: 02 khu, tổng diện tích 322 m 2 ;

+ Phòng sinh hoạt chung: Diện tích 98,6 m 2 ;

+ Phòng điều hành: Diện tích 24,9m 2 , có WC khép kín;

+ Thang bộ, thang máy, khu đổ rác, phòng kỹ thuật, hành lang giao thông

+ Mỗi tầng gồm 9 căn hộ, mỗi căn hộ có diện tích 44,3m 2 (Bao gồm: Diện tích ở 41,3 m 2 ; diện tích lô gia 3,0 m 2 );

+ Thang bộ, thang máy, khu đổ rác, phòng kỹ thuật, hành lang giao thông

- Nền, sàn: Nền, sàn các phòng và hành lang lát gạch Ceramic KT 600x600mm màu sáng

- Tường trong và ngoài nhà: Xây gạch không nung vữa xi măng mác 75#, trát vữa xi măng mác 75#, hoàn thiện lăn sơn 3 nước

- Trần: Trần được hoàn thiện bằng vữa xi măng mác 75#, dày 15mm lăn sơn 03 nước màu trắng

- Mái: Mái bằng đổ bê tông cốt thép, hệ tường xây thu hồi gác xà gồ thép đỡ mái tôn

Nhà vệ sinh được thiết kế với nền và sàn lát gạch Ceramic 300x300mm chống trơn và chống thấm theo tiêu chuẩn Trần được hoàn thiện bằng trần thạch cao chống ẩm, trong khi tường được ốp gạch men kính với chiều cao và màu sắc theo chỉ định trong thiết kế.

1.5.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

* Kiến trúc: Nhà đặt máy bơm 1 tầng, lưới (4,4x5,8)m Cao đỉnh tường 3,6m (từ cos 0,00) Diện tích sàn 27,7m 2 , chiều cao nhà 5,25m (từ cos sân)

- Nền: Nền bê tông đá 4x6 mác 100 dày 150mm Nền lát gạch đỏ KT 400x400mm

- Cửa: Cửa được làm bằng cửa sắt bịt tôn dày 1,2ly

- Tường trong và ngoài nhà: Tường xây gạch không nung mác 75#, lăn sơn 3 nước

- Trần: Trát vữa xi măng mác 75# dày 15mm, lăn sơn 3 nước

- Mái: Mái lợp tôn sóng múi dày 0,45ly

Kích thước phủ bì (11,9x9,1)m, sâu 3,15m (tính từ cos sân)

(3) Xây dựng, cải tạo cổng

- Phá dỡ cổng hiện trạng

- Cổng chính: Được xây rộng 9,42m và cao 5,4m gồm 01 cổng rộng thông thủy 4,06 cao 4,5m 02 Cổng bên rộng thông thủy 1,25m cao 2,8m

- Cổng phụ: Xây mới 01 cổng phụ rộng thông thủy 2,3m trụ cổng cao 2,8m

* Kết cấu (cổng chính và cổng phụ):

- Xây gạch không nung vữa xi măng mác 75#

- Cánh cổng thép cổng chính, cổng phụ sơn tĩnh điện

- Trụ cổng sơn giả đá

(4) Cải tạo tường rào, sân nền

- Phá dỡ đoạn tường rào dài 122m Xây lại tường rào đoạn dài 119,3m, cao 2,6m

- Cải tạo tường rào hiện trạng dài 169m

- Cải tạo sân đường nội bộ, hoàn trả do ảnh hưởng thi công

- Xây mới đoạn tường rào dài 119,3m:

+ Xây gạch không nung vữa xi măng mác 75#

+ Sơn hoàn thiện 01 nước lót, 02 nước màu

- Cải tạo tường rào hiện trạng dài 169m: Cạo lớp sơn hiện trạng và sơn lại bằng 01 lớp lót, 02 lớp màu

(5) Các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà a Hệ thống cấp nước ngoài nhà

- Sơ đồ cấp nước: Ống cấp nước chung (Bể chứa, trạm bơm) Mạng lưới cấp nước nhà Công vụ 08 tầng

Giải pháp cấp nước được thực hiện bằng cách lấy nước từ hệ thống cấp nước hiện tại của đơn vị, sau đó dẫn qua đường ống đến bể nước, PCCC và nhà bơm Nước từ bể được bơm lên két nước trên mái nhà công vụ 08 tầng thông qua hệ thống ống dẫn nước ngầm Từ bể trên mái, nước sẽ được cấp xuống cho các thiết bị sử dụng nước, với đường ống cấp nước vào bể và bơm lên các nhà dùng ống nhiệt PPR Tuyến ống cấp nước chính sử dụng ống nhiệt PPR có đường kính D90, được chôn ngầm dưới rãnh sâu 0,55m, rộng 0,3m và 0,5m, với đoạn qua đường được bảo vệ bằng ống thép.

- Xây dựng bể nước ngầm 200m 3 (Nước dự trữ cấp nước chữa cháy và nước sinh hoạt);

- Bố trí 02 két nước 15m 3 trên mái nhà để cấp nước cho các thiết bị dùng nước của khu nhà công vụ 08 tầng b Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

* Hệ thống cấp nước PCCC:

- Hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp ngoài nhà kết hợp với cấp nước sinh hoạt

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022, nhằm ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái môi trường và giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách Mục tiêu bao gồm cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh môi trường, và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp Dự án Nhà ở công vụ Bộ tư lệnh thủ đô Hà Nội cam kết không làm suy giảm đa dạng sinh học, không gây suy thoái môi trường, đồng thời thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực Do đó, việc thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia.

Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 Khu vực thực hiện dự án không nằm trong khu vực bảo tồn hạn chế phát triển, không thuộc vùng phòng hộ môi trường và không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái.

Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 06/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Quy định này hướng tới việc kiểm soát, giám sát và cải thiện chất lượng nước thải, đồng thời khuyến khích các biện pháp xử lý tiên tiến và bền vững.

Dự án nhà ở công vụ đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt theo Quyết định số 328/QĐ-BQP vào ngày 27 tháng 1 năm 2023.

Bộ tư lệnh thủ đô Hà Nội không nằm trong danh sách các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, do đó hoàn toàn phù hợp với chủ trương xây dựng của thành phố Hà Nội.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất 25 m³/ngày.đêm, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, hệ số K =1) Nước thải này được dẫn ra hệ thống thoát nước chung trên đường Lĩnh Nam, không sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, do đó không ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận.

Nước thải từ Dự án khi được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực sẽ tác động đến lưu lượng dòng chảy của nguồn nước tiếp nhận, dẫn đến việc tăng lưu lượng và tốc độ dòng chảy tại cống tiếp nhận nước thải.

+ Tăng khả năng bồi lắng trong cống thoát nước do phân hủy chất hữu cơ tạo thành bùn hoạt tính;

Hệ thống thoát nước chung của khu vực đã được xử lý đạt chuẩn, đảm bảo khả năng ngập úng, tắc nghẽn và ô nhiễm được kiểm soát Các đường ống thoát nước thải và nước mưa được thiết kế với độ dốc phù hợp và thường xuyên được kiểm tra, nhằm ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn và ô nhiễm môi trường.

* Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước chung

Theo Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, lượng mưa lớn nhất trong năm 2021 tại Việt Nam dao động từ 10-70mm Diện tích ô đất nghiên cứu là 4.254,2 m², do đó lượng mưa lớn nhất trên ô đất này cần được tính toán chính xác.

Với lưu lượng nước thải lớn nhất là 25 m³/ngày đêm, tổng lưu lượng nước thoát vào tuyến cống đạt 323 m³/ngày đêm (tương đương 13,5 m³/h) Phương thức xả thải được lựa chọn là bơm cưỡng bức, do đó cần tính toán đường kính cống thoát nước thải theo công thức phù hợp.

Q là lưu lượng nước thải lớn nhất (m 3 /h)

V là vận tốc nước trong khoảng từ 0,7-1,2 m/s đối với phương thức bơm cưỡng bức (chọn v = 1m/s)

Dựa trên số liệu tính toán, rãnh B400 được lựa chọn làm đường ống thoát nước thải và nước mưa cho Dự án, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước hiệu quả Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải trong quá trình vận hành, nhằm đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn hiện hành Đồng thời, dự án cũng chú trọng đến việc kiểm soát bụi và khí thải.

Dự án nhằm cung cấp nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, đồng thời đảm bảo không phát sinh khí thải ô nhiễm và các chất độc hại, góp phần bảo vệ môi trường không khí.

Biện pháp giảm thiểu mùi, khí thải:

Máy phát điện 75kVA – 380V sử dụng 100% nhiên liệu dầu Diesel, được đốt cháy tối ưu trong khoang động cơ Với nồng độ lưu huỳnh thấp, nhiên liệu này không tạo ra khói, giảm thiểu khí thải và bụi bẩn, từ đó không gây ô nhiễm môi trường Do đó, lượng khí thải phát sinh từ máy phát điện là rất nhỏ và không đáng kể.

Hệ thống bể phốt 2 ngăn được đặt ngầm và có ống thông hơi giúp xử lý nước thải hiệu quả, giảm thiểu mùi hôi và khí thải từ các hố ga và khu vệ sinh, đảm bảo môi trường sạch sẽ và dễ chịu.

+ Chủ dự án bổ sung men vi sinh định kỳ 3 tháng/ lần tại bể tự hoại

Để đảm bảo bể phốt hoạt động hiệu quả và tránh tình trạng tràn chất thải, cần thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện thông hút bể phốt định kỳ mỗi năm một lần Việc này giúp ngăn ngừa mùi hôi khó chịu và bảo vệ hệ thống ống dẫn khỏi hiện tượng trào ngược.

+ Thường xuyên vệ sinh, làm sạch bồn cầu, khu nhà vệ sinh, dọn dẹp sạch sẽ các hố ga nước thải

+ Dùng xịt phòng, tinh dầu thơm trong nhà vệ sinh để giảm thiểu mùi hôi phát sinh

- Mùi, khí thải từ khu tập kết rác thải:

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn, chứa trong các thùng rác chuyên dụng có nắp đậy với dung tích 5-10 lít, đặt tại các căn hộ Cuối ngày, rác thải từ từng căn hộ sẽ được đưa ra nhà rác tại từng tầng từ tầng 2 đến 8, với nhà rác có diện tích 6,8 m² gần khu vực thang máy và phòng kỹ thuật Trong kho, có 02 thùng rác dung tích 100 lít, giúp giảm thiểu mùi và khí thải phát sinh Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với bên thu gom chất thải để đảm bảo rác được thu gom và vận chuyển đi xử lý mỗi ngày, không để rác lưu trữ qua đêm.

Chủ dự án thường xuyên cử nhân viên vệ sinh để dọn dẹp toàn bộ khuôn viên, nhằm tạo ra một môi trường trong lành và sạch sẽ cho mọi người.

Lượng bụi và khí thải từ các nguồn không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh và người dân khu vực Dự án Nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội không có hoạt động sản xuất, do đó, tiếng ồn và độ rung chủ yếu phát sinh từ máy phát điện 75kVA – 380V.

Máy phát điện chỉ hoạt động khi mất điện lưới, do đó tiếng ồn và độ rung phát sinh là gián đoạn và ngắn hạn, thường chỉ kéo dài từ 1-2 giờ mỗi lần Các máy phát điện được lắp đặt trên bệ móng chắc chắn và sử dụng động cơ diesel thế hệ mới với hệ thống phun nhiên liệu tiên tiến Chủ dự án thực hiện các biện pháp như vệ sinh công nghiệp định kỳ và bố trí máy phát điện trong phòng kín để giảm thiểu tiếng ồn và rung động, nên mức độ ảnh hưởng được đánh giá là không đáng kể Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại, dự án sẽ phân loại rác tại nguồn và hợp tác với các đơn vị chuyên nghiệp để thu gom và vận chuyển, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Dự án "Nhà ở công vụ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội" tọa lạc tại phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đô thị Hà Nội và đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 05/09/2023, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Tổng hợp diện tích dự kiến xây dựng của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Bảng 1. 1. Tổng hợp diện tích dự kiến xây dựng của Dự án (Trang 10)
Bảng 1. 5. Nhu cầu sử dụng nước của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Bảng 1. 5. Nhu cầu sử dụng nước của Dự án (Trang 15)
Hình 1. 1. Vị trí thực hiện Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 1. 1. Vị trí thực hiện Dự án (Trang 17)
Hình 1. 2. Hình ảnh hiện trạng tổng quan tại khu vực thực hiện dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 1. 2. Hình ảnh hiện trạng tổng quan tại khu vực thực hiện dự án (Trang 18)
Hình 1. 3. Hình ảnh hiện trạng nhà B2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 1. 3. Hình ảnh hiện trạng nhà B2 (Trang 19)
Hình 1. 4. Hệ thống xử lý nước thải công suất 25m 3 /ngày.đêm của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 1. 4. Hệ thống xử lý nước thải công suất 25m 3 /ngày.đêm của Dự án (Trang 27)
Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình và đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình và đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng (Trang 28)
Hình 3. 1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường hiện trạng khu vực thực hiện dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 3. 1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường hiện trạng khu vực thực hiện dự án (Trang 44)
Bảng 4. 1. Khối lượng phá dỡ các công trình hiện trạng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Bảng 4. 1. Khối lượng phá dỡ các công trình hiện trạng (Trang 48)
Hình 4. 3. Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 4. 3. Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của Dự án (Trang 98)
Hình 4. 4. Hệ thống thu gom nước thải của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 4. 4. Hệ thống thu gom nước thải của Dự án (Trang 100)
Hình 4. 5. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 4. 5. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại (Trang 102)
Hình 4. 6. Mặt cắt của bể tách mỡ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 4. 6. Mặt cắt của bể tách mỡ (Trang 103)
Hình 4. 7. Hệ thống xử lý nước thải công suất 25m 3 /ngày.đêm của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ Ở CÔNG VỤ BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hình 4. 7. Hệ thống xử lý nước thải công suất 25m 3 /ngày.đêm của Dự án (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w