Vì chúng có một đặc điểm là chúng có thể chuyển máu lành thành máu nóng để giúp chúng thích nghi và săn mồi tốt.Cá mập trắng chỉ thích sống ở các vùng nước ấm không lạnh cũng không nóng.
Trang 1Bảng báo cáo
Môn Sinh 7
Đa dạng của động vật có xương
sống
Trang 2Cá mập trắng
• Địa Trung Hải, biển Adriatic, Hoàng Hải, những vùng phong phú con mồi như hải cẩu, sư tử biển, cá mập nhỏ, cá Cá mập trắng lớn, được biết đến với các tên gọi khác như mũi kim trắng, cái chết trắng, cá mập trắng, là một loài cá
mập to khác thường được tìm thấy ở miền duyên hải trên khắp các đại dương Với chiều dài 6 mét (20 ft), nặng hơn
2 tấn (4.400 lb), cá mập trắng lớn chính là loài cá ăn thịt lớn nhất thế giới Chúng cũng được coi là những sinh vật săn mồi hàng đầu khi chỉ bị đe dọa bởi con người và cá voi sát thủ (đã có những trường hợp cá mập trắng lớn
trưởng thành bị cá voi sát thủ ăn thịt).
• Cá mập trắng lớn thường sinh sống ở ven biển và ngoài khơi, nơi có nhiệt độ nước vào khoảng 12°C đến 30°C, nhưng tập trung chủ yếu ở ven biển Úc, Nam Phi, California, Trung heo, cá voi Chúng có thể sống ở độ sâu tới
1280 m, nhưng chủ yếu vẫn là gần mặt biển.
• Cá mập trắng có thể thích nghi với môi trường nước ấm và lạnh Vì chúng có một đặc điểm là chúng có thể chuyển máu lành thành máu nóng để giúp chúng thích nghi và săn mồi tốt.Cá mập trắng chỉ thích sống ở các vùng nước ấm không lạnh cũng không nóng
Trang 3Đời sống :
• Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống
hoàn toàn ở nước.
• Sống ở tầng nước khác nhau nên cấu tạo và tập tính
Trang 4 Bảo vệ các nội quan bên trong cơ thể
4.Tia vây xương
Trang 5Các cơ quan của cá
Trang 6• Bóng hơi thông với thực quản làm cá chìm nổi dễ dàng
• Dạ dày là nơi nhận thức ăn từ miệng , tiêu hóa thức ăn.
• Ruột giúp truyền thức ăn từ miệng đến dạ dày.
Trang 7+ Có 1 vòng tuần hoàn kín.
+ Tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm.
+ Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
-Giữa khoang thân , sát sống lưng có 2 thận màu tím đỏ, nằm 2 bên cột sống, thận cá thuộc thận giữa(trung thận), đơn giản, có thể lọc máu, thải các chất không cần thiết ra ngoài, khả năng lọc chưa cao
Trang 8 Hệ thần kinh
• Hệ thần kinh hình ống gồm não bộ (trong hộp sọ) và tủy sống ( trong cung đốt sống ) Não trước chưa phát triển nhưng tiểu não tương đối phát triển, điều hòa và phối hợp các động tác phức tạp khi bơi Hành khứu giác,
thùy thị giác cũng rất phát triển
Trang 9Giác quan
• Các giác quan quan trọng là mắt, mũi (ngửi nhưng không thở), cơ quan đường bên cũng là giác quan quan trọng giúp cá nhận biết được những kích thích về áp lực, tốc độ dòng nước và các vật cản trên đường đi để tránh
1.Hành khứu giác;
2.Não trước;
3.Não trung gian;
4 Não giũa(thùy thị giác)
Trang 105.Sinh sản và phát triển
• Thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng.
Trang 11• Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước.
• Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
Trang 12• Có một vòng tuần hoàn kín.
• Tim hai ngăn chứa màu đỏ thẫm , máu đi nuôi cơ thể là
máu đỏ tươi
• Thụ tinh ngoài và là động vật biến nhiệt.
VÌ SAO CÁ CÓ MÙI TANH ?
Hầu hết các loài cá đều có mùi tanh, đặc biệt là cá biển, mùi tanh rất nồng Đó là bởi trong da của cá có một tuyến niêm dịch Nó tiết ra chất niêm dịch đặc biệt, gọi
là chất amin tam giáp, có mùi tanh đặc trưng.
Trong nhiệt độ bình thường, chất amin tam giáp rất dễ phát tán vào không khí
Trang 13• Nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu đạm, nhiều vitamin ,
dễ tiêu hóa vì có hàm lượng mỡ thấp.
Chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá nóc được dùng chế thuốc chữa bệnh thần kinh.
Da cá nhám đóng giày, làm cặp…,
Cá còn ăn bọ gậy của muỗi truyền bệnh và ăn sâu
bọ hại lúa.
Kết thúc phần lớp cá.
Trang 14Xem hình về lớp cá
Cá tai tượng
Trang 15• Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
• Lớp lưỡng cư gồm 3 bộ:
Lưỡng cư có đuôi: cá cóc tam đảo
Lưỡng cư không đuôi:
Lưỡng cư không chân:
• Có đời sống gắn bó nhiều hoặc ít với môi trường nước.
Trang 16Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
ngoài
Thích nghi với đời sống
Đầu đẹp, nhọn, khớp với thân thành một
khối thuôn nhọn về phía trước rẽ nước khi
bơi Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu.
Da trần, phủ chất nhày, dễ thấm khí.
Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết
ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang
miệng.
Chi sau 5 phần có ngón chia đốt, linh hoạt
Trang 17• Sọ ếch
• Cột sống(cĩ 1 đốt sống cổ)
• Đốt sống cùng (trâm đuơi)
• Các xương đai chi trước(đai vai)
• Các xương chi trước
• Xương đai hơng
• Các xương chi sau
Bởi vì lồi ếch là lồi lưỡng cư, làn da của chúng cần được giữ ẩm Trời mưa là điều kiện để chúng làm ẩm làn da của mình, đồng thời đây cũng
là thời điểm để chúng bắt mồi nhiều.bởi vì trời mưa các lồi cơn trùng
Tại sao ếch thích mưa ?
Trang 181 Hệ tiêu hóa
2 Hệ hô hấp.
3 Hệ tuần hoàn, hệ bài tiết (thận)
4 Hệ thần kinh và giác quan
5 Sinh sản và phát triển
6 Đặc điểm chung và vai trò mỗi lớp
Trang 19• Miệng ếch là nơi nhận thức ăn, có lưỡi có thể phóng ra bắt mồi.
• Thức ăn từ miệng truyền đến ruột và ruột thẳng.
• Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan – mật lớn, có tuyền tụy.
• Xuất hiện phổi Hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng.
• Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ
hô hấp.
Trang 203.Hệ tuần hoàn
+ Xuất hiện vòng tuần hoàn phổi.
+ Có 2 vòng tuần hoàn kín.
+ Tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha.
+ Máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
Trang 214.Hệ thần kinh và giác quan
Hệ thần kinh.
- Não trước(1), thùy thị giác(2) phát triển.
- Tiểu não kém phát triển(3)
- Hành tủy (4)
- Tủy sống (5)
Giác quan
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra
- Tai có màng nhĩ
- Mũi thông khoang miệng
Trang 22• Đến mùa sinh sản ếch đực gọi ếch cái để “ghép đôi” Ếch cái cõng ếch đực và tìm bờ nước để đẻ.
• Ếch thụ tinh ngoài, trứng tập trung lại thành đám trong chất nhầy.Trứng nở ra nòng nọc, trải qua nhiều quá trình biến đổi phức tạp, để trở thành ếch con
Trang 23 Lưỡng cư là ĐV có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
Da trần ẩm ướt.
Di chuyển bằng bốn chi.
Hô hấp bằng phổi và da.
Có 2 vòng tuần hoàn kín, tim 2 ngăn.
Tâm thất chứa máu pha.
Là ĐV biến nhiệt.
Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài.
Nòng nọc phát triển có biến thái.
Trang 24• Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùa màng
Thay cho hoạt động ban ngày của chim.
• Tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh: ruồi, muỗi,….
• Có giá trị thực phẩm: thịt ếch đồng là đặc sản.
• Bột cóc chữa bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em.
• Nhực cóc(thiềm tô) chế lục thần hoàn chữa kinh giật.
• Ếch đồng là vật thí nghiệm trong sinh lí học.
Kết thúc phần lớp lưỡng cư.
BẠN CÓ BIẾT ?
Cóc mang trứng ở Tây Âu Sau khi ghép đôi
trên cạn, cóc cái bỏ đi, cóc đực cuốn đám
trứng vào chi sau, rồi nó ngâm mình xuống
Trang 25Ếch giun Ếch
Trang 26• Thằn lằn bóng đuôi dài:
• Đời sống:
• Ưa sống nơi khô ráo và thích phơi nắng.
• Tập tính:
• Bò sát thân đuôi vào đất.
• Bò giống người leo thang.
• Bắt mồi vào ban ngày, chủ yếu là sâu bọ.
• Trú đông trong các hang đất khô.
• Động vật biến nhiệt.
Trang 27Thích nghi với đời sống
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Da khô, có vảy sừng bao bọc
Có cổ dài
Mắt có mi cử động, có nước
mắt Màng nhĩ nằm trong một hốc
nhỏ bên đầu Thân dài, đuôi rất dài
Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ
thể Phát huy vai trò các giác quan trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng
mắt không bị khô.
Bảo vệ màng nhĩ, hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ Động lực chính của sự di chuyển
Trang 281 Xương đầu
2 Cột sống
3 Xương sườn
4 Đai chi trước
5 Các xương chi trước
6 Đai chi sau (đai hông)
7 Các xương chi sau
8 Các đốt sống cổ
Trang 291 Hệ tiêu hóa
2 Hệ hô hấp.
3 Hệ tuần hoàn, hệ bài tiết (thận)
4 Hệ thần kinh và giác quan
5 Sinh sản và phát triển
6 Đặc điểm chung và vai trò mỗi lớp
Trang 30• Các cơ quan tiêu hóa trong thằn lằn đã có những thay đổi
so với ếch:
Ống tiêu hóa phân hóa rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thụ lại nước.
• Sống hoàn toàn trên cạn nên cơ quan hô hấp duy nhất là phổi
• So với phổi ếch, phổi thằn lằn có cấu tạo phức tạp hơn, có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh.
• Sự thông khí ở phổi nhờ sự “xuất hiện” của các cơ liên sườn.
• Khi các cơ này co sẽ làm thay đổi thể tích của lồng ngực
Trang 31+ Có 2 vòng tuần hoàn.
+ Tâm thất có vách hụt ngăn
tạm thời tâm thất thành 2 nửa
nên máu ít bị pha hơn.
• Thằn lằn có thận sau (hậu thận) phát triển hơn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thụ lại nước Nước tiểu đặc.
Trang 32• Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn so với ếch, có
não trước và tiểu não phát triển liên quan với đời sống
và nhiều hoạt động phức tạp hơn.
Trang 33•Tai có màng nhĩ nằm sâu trong một hốc nhỏ tương tự ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai.
•Mắt cử động rất linh hoạt, có thể dễ dàng quan sát con
mồi ngay khi đầu giữ bất động.
•Mắt có mi mắt và tuyến lệ đặc trưng cho các động vật
sống ở cạn.
•Ngoài 2 mi bên dưới, mắt thằn lằn còn có mi thứ 3 rất linh
hoạt, đảm bảo cho mắt khỏi khô mà vẫn nhìn thấy được
Trang 34• Thằn lằn đực có 2 cơ quan qiao phối.
• Trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của thằn lằn cái.Thằn lằn cái đẻ từ 5-10 trứng vào các hốc đất khô ráo.
• Trứng có vỏ dai và nhiều noãn hoàng
• Thằn lằn mới nở đã biết đi tìm mồi (sự phát triển trực tiếp).
Trang 35• Trên thế giới có khoảng 6500 loài bò sát ở Việt Nam đã phát hiện 271 loài Chúng có da khô, vảy sừng bao bọc
và sinh sản trên cạn Bò sát hiện nay được xếp 4 bộ: bộ đầu mỏ (chỉ cón 1 loài), bộ có vảy ( chủ yếu sống ở cạn),
bộ cá sấu (sống vừa ở nước ngọt vừa ở cạn) và bộ Rùa gồm một số loài rùa cạn, một số loài rùa nước ngọt
(sồng vừa ở nước vừa ở cạn), ba ba sống chủ yếu ở
nước ngọt, rùa biển sống chủ yếu ở biển.
Trang 37• Bò sát rất đa dạng, có 3 bộ phổ biến: Bộ có vảy, bộ Rùa, bộ
cá sấu
• Thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn
• Da khô, vảy sừng khô, cổ dài
• Màng nhĩ nằm trong hốc tai
• Chi yếu có vuốt sắc
• Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ
cá sấu), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha, là động vật biến nhiệt
• Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc
vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
Trang 38• Có ích cho nông nghiệp: Tiêu diệt sâu bọ có hại.
• Có giá trị thực phẩm: BaBa, rùa, …
• Có giá trị dược phẩm: rượu rắn, mật trăn, nọc rắn, yếm rùa
• Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da trăn, rắn,…
Bò sát cần được bảo vệ và gây nuôi những loài quý.
Trang 39• Thạch sùng và một số loài Thằn Lằn khác có một cơ chế tự
vệ rất hay : nó sẽ tự rụng đuôi khi có ai đó tấn công hoặc
động vào đuôi của nó Tuy vậy, phòng vệ không phải là lý do duy nhất để Thạch sùng rụng đuôi Nó còn có thể rụng đuôi khi bị ốm (bạn nên nhớ không phải loài động vật nào cũng có thể sống một cách dễ dàng sau khi bị rụng đuôi), rụng đuôi khi đánh nhau với các con Thạch sùng khác
• Cơ thể Thạch sùng được cấu tạo để hỗ trợ việc rụng đuôi một cách dễ dàng Khớp xương và mạch máu ở phần nối giữa
đuôi và cơ thể rất lỏng lẻo, khi bị rụng đuôi thì hầu như máu ở phần nối sẽ ngưng chảy rất nhanh Sau đó, đuôi của Thạch sùng cũng sẽ mọc lại khá nhanh Đặc biệt cơ thể của Thạch sùng không như các loài Thằn lằn khác là có màu, do vậy
phần đuôi cũ và mới trông cũng sẽ không khác nhau lắm
Trang 40Chim bồ câu
o Đời sống
• Sống theo đàn, bay giỏi, là động vật hằng nhiệt
• Chim trống không có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.
Trang 41• Thân chim hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay.
• Da khô phủ lông vũ, lông vũ bao phủ toàn thân là lông ống, có phiến lông rộng tạo thành cánh, đuôi chim (bánh lái)
• Lông vũ mọc áp sát vào thân là lông tơ, lông tơ chỉ có chùm sợi lông mảnh tạo thành lớp xốp giữ nhiệt và làm thân nhẹ
• Cánh chim khi xòe ra tạo thành một diện tích rộng quạt gió
• Chi sau có bàn chân dài 3 ngón trước, 1 ngón sau, đều có
vuốt, giúp chim bám chặt vào cành cây khi chim đậu
• Mỏ sừng bao bọc hàm không có răng, làm đầu chim nhẹ
• Cổ dài, đầu linh hoạt, phát huy được tác dụng giác quan
• Tuyến phao câu tiết ra chất nhờn làm lông mịn, không thấm nước
Trang 42 Chim có 2 kiểu bay: bay lượn và bay vỗ cánh.
• Chim bồ câu có kiểu bay vỗ cánh như chim sẻ, chim ri, gà,…
• Một số loài lại có kiểu bay lượn như diều hâu, chim ưng
Hướng gió thổi
Trang 431 Hệ tiêu hóa
2 Hệ hô hấp.
3 Hệ tuần hoàn, hệ bài tiết (thận)
4 Hệ thần kinh và giác quan
5 Sinh sản và phát triển
6 Đặc điểm chung và vai trò lớp
chim.
Trang 44• Hệ thống túi khí gồm: SGK/140
• Khí quản.
• Phổi
• Hệ thống túi khí liên thông với nhau, thực hiện “ hô hấp kép ”.
→ Bề mặt trao đổi khí rộng, giảm ma sát giữa các nội quan và điều hào thân nhiệt
• Hệ tiêu hóa có cấu tạo hoàn chỉnh hơn bò sát → tốc độ tiêu hóa nhanh hơn phù hợp với sự trao đổi chất mạnh ở chim.
Trang 45• Chim có 2 vòng tuần hoàn kín SGK/140
• Tim 4 ngăn → máu không pha trộn.
• Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
• Có van giữa tâm nhĩ và tâm thất cho máu chỉ chạy theo 1 chiều
• Hệ bài tiết có thận sau giống bò sát nhưng không có bóng đái.
Trang 46• Bộ não có não trước, não giữa và tiểu não (nhiều nếp nhăn) SGK/141
• Mắt tinh, có mi thứ 3 bảo vệ mắt.
• Tai đã có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai.
Trang 47• Chim trống ( ♂ ) không có cơ quan giao phối.
• Chim mái ( ♀) chỉ còn buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển.
• Thụ tinh trong, đẻ trứng và ấp trứng.
Trang 49 Chim là động vật có xương sống thích nghi với đời sống bay lượn và các điều kiện sống khác nhau:
• Toàn thân có lông vũ bao phủ
• Chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng
• Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp
• Tim 4 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn kín, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
• Là động vật hằng nhiệt
• Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra từ thân nhiệt của chim
bố, mẹ
Trang 50• Có ích cho nông nghiệp: ăn sâu bọ và các loài gặm nhấm có hại.
• Cung cấp thực phẩm: thịt gà, trứng gà,…
• Làm cảnh, chăn nệm, trang trí: gà tre, lông gà vịt, …
• Phát tán quả hạt, thụ phấn cho hoa: chim ruồi,…
• Huấn luyện chim săn mồi, phục vụ du lịch.
Trang 52• Hô hấp kép ở chim là gì ?
• Phổi chim có cấu tạo đặc biệt là có thêm 9 túi khí sau khi
không khí được hấp thụ lần 1 ở phổi sẻ dc đưa vào các túi khí này sau đó trở lại phổi để được hấp thụ lần thứ 2 và thải ra ngoài
• Nhờ vậy mà chim có thể hấp thụ được lượng ôxi gấp đôi
trong 1 chu kì thở Và sự hô hấp ở chim được gọi là hô hấp kép vì sự hấp thuỗi 2 lần trong cùng 1 chu kì thở
• Tại sao chim bay thành hình chữ V ?
• Vào mùa thu ngỗng trời bay về phương Nam, chúng thường bay theo hình chữ "V" Bằng việc cả đàn chim bay thành hình chữ "V" giúp nhau cản gió và đỡ tốn sức, tiết kiệm được 71% sức lực so với khi chúng bay từng con một
Trang 53 Thỏ.
• Đời sống.
• Sống trong ven rừng, bụi rậm
• Tập tính.
• Đào hang, lẩn trốn kẻ thù, chạy nhanh
• Kiếm ăn về chiều tối
• Ăn cỏ lá bằng cách gặm nhấm
• Là động vật hằng nhiệt
Trang 54• Thích nghi với tập tính đào hang và lẩn trốn kẻ thù.
• Cơ thể phủ bộ lông mao dày xốp để giữ nhiệt và bảo vệ cơ thể
• Chi trước có vuốt sắc để đào hang, ngắn
• Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa
• Mũi thính, ria nhạy bén giúp thăm dò thức ăn, môi trường
• Tai thính, vành tai lớn, cử động được các phía, định hướng âm thanh và phát hiện sớm kẻ thù
Trang 556 Đai chi trước (đai vai)
7 Các xương chi trước
8 Đai chi sau (đai hông)
9 Các xương chi sau
Trang 561 Hệ tiêu hóa
2 Hệ hô hấp.
3 Hệ tuần hoàn, hệ bài tiết (thận)
4 Hệ thần kinh và giác quan
5 Sinh sản và phát triển
6 Đặc điểm chung và vai trò của thỏ.
Trang 57• Thỏ ăn thực vật kiểu gặm nhấm, có răng cửa sắc, răng hàm kiểu nghiền, thiếu răng nanh.
• Có manh tràng (ruột tịt) phát triển → tiêu hóa được xenlulôzơ.
• Gồm: khí quản, phế quản và phổi Phổi có nhiều túi phổi
nhỏ →làm tăng diện tích trao đổi khí
• Sự trao đổi khí nhờ sự co giãn của cơ quan liên sườn và cơ hoành.