1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng điện tử môn sinh học: chim bồ câu doc

31 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chim Bồ Câu Đóc
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng điện tử môn sinh học
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Da khô, vảy sừng khô - Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai - Chi yếu có vuốt sắc - Phổi có nhiều vách ngăn - Tim có vách hụt ngăn tâm thất trừ cá sấu, máu đi nuôi cơ thể là máu pha - Là

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu đặc điểm chung của

lớp bò sát

Trang 4

- Da khô, vảy sừng khô

- Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai

- Chi yếu có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha

- Là động vật biến nhiệt

- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong

- Trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

Trang 5

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

LỚP CHIM LỚP LƯỠNG CƯ

LỚP CÁ

LỚP BÒ SÁT LỚP THÚ

Trang 6

I Đời sống:

LỚP CHIM

Trang 7

Tìm hiểu thông tin phần I/SGK-134

và cho biết:

a Tổ tiên

b Đặc điểm đời sống

c Đặc điểm sinh sản

của chim bồ câu

Trang 8

Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà ?

Tổ tiên của chim bồ câu nhà là

chim bồ câu núi, màu lam.

Trang 9

Ở lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp bò sát, thân nhiệt của chúng là biến nhiệt hay hằng nhiệt?

Biến nhiệt

Chim bồ câu là động vật

biến nhiệt hay hằng nhiệt?

Chim bồ câu là động vật hằng

nhiệt

Trang 10

Thế nào là động vật hằng

nhiệt?

Nhiệt độ cơ thể ổn định khi nhiệt độ môi trường thay đổi.

Trang 11

Trên đây là những hình ảnh về đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

Chim trống không có

cơ quan giao phối

Có hiện tượng ghép đôi Mỗi lứa đẻ 2 trứng, có vỏ đá vôi

Chim trống và chim

mái thay nhau ấp trứng

- Chim mới nở chưa mở mắt, trên thân chỉ cĩ một

ít lơng tơ

Chim bố, mẹ mớm nuôi

bằng sữa diều

Chim trống không có

cơ quan giao phối

Có hiện tượng ghép đôi Mỗi lứa đẻ 2 trứng, có vỏ đá vôi

Chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng

Chim mới nở chưa mở mắt, trên thân chỉ có một ít lông tơ

Chim bố, mẹ mớm nuôi

bằng sữa diều

Trang 12

Bò sát (Thằn lằn) (Chim bồ câu) Chim Ý nghĩa tiến hoá

Có cơ quan giao phối

Đẻ nhiều (5-10 trứng)

Không ấp trứng, phôi phát triển nhờ nhiệt độ môi trường.

Không có cơ quan

giao phối

Đẻ ít (2 trứng)

So sánh đặc điểm sinh sản của chim bồ câu và thằn

lằn bóng đuôi dài?  Ý nghĩa tiến hoá?

Trang 13

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

LỚP CHIM

Trang 14

Tìm hiểu thông tin phần II/SGK-134, quan sát hình 14.1,14.2 và điền thông tin vào

Bảng 1/ SGK-135

1 Cấu tạo ngoài

Trang 15

9 Ngón chân

Tuyến phao câu Lông đuôi

ĐùiỐng chân

Bàn chânLông cánh

Cánh

Lông baoTai

Mỏ

Trang 16

Thaân : Hình thoi

Trang 17

Chi trước : Cánh chim

Trang 18

Chi sau:

Ba ngón

trước, một ngón sau, có

vuốt.

Trang 19

Có các sợi lông làm thành phiến mỏng Lông ống:

Ống lông

Phiến lông

1

2

Trang 21

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm,

không có răng

Trang 22

Cổ: Dài , khớp đầu với thân

Trang 23

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Thân: hình thoi.

Chi trước: cánh chim.

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón

sau, có vuốt.

Lông ống: có các sợi lông làm

thành phiến mỏng.

Lông tơ: có các sợi lông mảnh

làm thành chùm lông xốp.

Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm

không có răng.

Cổ: dài, khớp đầu với thân.

Giảm sức cản không khí khi bay.

Quạt gió (động lực của sự bay), cản

không khí khi hạ cánh.

Giúp chim bám chặt vào cành cây và

khi hạ cánh.

Làm cho cánh chim khi dang ra tạo

nên một diện tích rộng.

Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.

Làm đầu chim nhẹ.

Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.

Trang 24

Tìm hiểu thông tin phần II/SGK-136, quan sát hình 14.3,14.4 và điền hoàn thành

Bảng 2/ SGK-136

2 Di chuyển

Trang 25

Hình 41.3

Hình 41.4

Chim bồ câu có kiểu bay nào?

Trang 26

Chim có mấy kiểu bay?

- Chim có 2 kiểu bay: Bay vỗ

cánh và bay lượn

Trang 27

SO SÁNH KIỂU BAY VỖ CÁNH VÀ

BAY LƯỢN

vỗ cánh (chim bồ câu)

Kiểu bay lượn

(chim hải

âu)

Cánh đập liên tục

Cánh đập chậm rãi và không liên

tục

Cánh dang rộng mà không đập

Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ

của không khí và hướng thay đổi

của các luồng gió

Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ

Trang 28

Những quán quân loài chim

Chim là lồi vật di trú nổi tiếng nhất và trong

số đĩ quán quân thế giới chính là nhạn biển

Bắc cực Sterna paradisaea Hàng năm, chúng

bay suốt chặng đường từ nơi cư trú mùa hè là

Greenland và Iceland đến biển Weddell ngồi

khơi Nam Cực Vì nhạn biển Bắc Cực bay

theo đường vịng nên nhiều khi chúng phải

vượt qua quãng đường dài tới 81.600 km một

năm.

Nhạn biển Bắc cực cĩ một lợi thế lớn: chúng

là lồi chim biển nên cĩ thể kiếm ăn trong quá

trình di chuyển Những lồi chim trong đất liền

khơng cĩ may mắn đĩ.

Nhạn biển Bắc cực

Trang 29

Trong số các phân lồi của choắt

mỏ thẳng đuơi vằn thì lồi bay bền bỉ

nhất là Limosa lapponica baueri di cư từ

Alaska đến Australia và New Zealand.

Là một lồi chim trên đất liền nên

chúng khơng thể kiếm ăn trên biển Vì

vậy cuộc hành trình dài 11.000 km khơng

ngừng nghỉ chỉ được kéo dài từ 6 đến 8

ngày Để hồn thành chuyến đi, chúng

phải làm tiêu bớt một phần ruột, gan và

thận để giảm bớt khối lượng rồi sau sẽ

tái tạo lại Đây là chuyến bay liên tục,

khơng dừng lại để kiếm ăn dài nhất trong

thế giới động vật.

Một nghiên cứu mới đây cũng

khẳng định rằng kỷ lục của lồi choắt mỏ

thẳng đuơi vằn sẽ khĩ cĩ thể bị phá vỡ.

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn

Trang 30

Chim bay cao bao nhiêu?

Với số liệu thu thập

được bằng cách dùng

rađa để theo dõi đường

bay của chim ở nhiều

nơi vào giữa mùa chim

di trú, người ta nhận

thấy phần lớn các loài

chim bay ở độ cao 450

đến 750m, chỉ khoảng

10% ở độ cao 3000m

Ngày đăng: 18/06/2014, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm