1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco

86 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Tác giả Trần Thị Minh Châu
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Huyền Quân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 804,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại những mặt tích cực và hạn chế Một trong những u điểm của nền kinh tế thi trờng là quy luật đào thải, chính mặt tích cực này đã làm cho nền sản xuất xã hội luôn vận động theo chiều hớng đi lên Sự cạnh tranh diễn ra không chỉ giữa các Doanh nghiệp trong nớc với nhau mà còn có sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong nớc với các Doanh nghiệp nớc ngoài Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố quyết định là phải có phơng án sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế tức là phải đủ bù đắp đợc chi phí mang lại lợi nhuận Nhng làm sao để xây dựng

và thực hiện đợc phơng án sản xuất kinh doanh thì còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố nh: nguồn nhân lực, thị trờng Mặt khác để có thể cạnh tranh trên thị trờng thì các Doanh nghiệp nhất là Doanh nghiệp sản xuất cần phải thờng xuyên cải tiến thay đổi mẫu mã nâng cao chất lợng sản phẩm nhng đồng thời phải tìm ra đợc những giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm nh thế sẽ làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại công

ty cung ứng dịch vụ hàng không em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế để

nâng cao kiến thức bản thân về nghiệp vụ công tác kế toán với đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần cung ứng dịch vụ Hàng Không" Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn cuối khoá,

em đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán, đặc biệt là sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Huyền Quân, cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán- Công ty Cổ Phần cung ứng dịch vụ hàng không

Em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm ba chơng:

Ch

ơng 1 : Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 2

Với sự cố gắng và khả năng nhất định, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không, em hi vọng qua thực hiện đề tài, có thể tiếp cận và

lý giải đợc các vấn đề chủ yếu liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không, trên cơ sở đó có thể góp phần làm cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán nói chung tại công ty ngày càng hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Sinh viên

Trần Thị Minh Cháu.

Trang 3

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí

về lao động sống và lao động vật hoá, chi phí về các loại dịch vụ và các chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm trong một

kỳ kinh doanh nhất định

1.1.1.2 Phận loại chi phí sản xuất

1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

* Tác dụng của các phân loại trên:

- Cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Giúp cho việc phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí

Trang 4

- Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất kỳ sau, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố.

1.1.1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế.

Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí thì CPSX kinh doanh đợc chia thành :

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

* Tác dụng của cách phân loại trên:

Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức và làm cơ sở chi việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra việc phân loại nh trên cũng là cơ sở cho việc lập

định mức CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành.

Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX đợc chia thành:

- Chi phí thay đổi

- Chi phí cố định

- Chi phí hỗn hợp

* Tác dụng của cách phân loại trên:

Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lợng hoạt động có tác dụng trong công tác quản trị doanh nghiệp để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết

định ngắn hạn, dài hạn trong sự phất triển kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có các cách phân loại chi phí sản xuất khác nh:

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 5

- Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đồi tợng chịu chi phí.

1.1.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Thực chất của việc xác định đối t-ợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tợng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng.)

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;

- Từng phân xởng, giai đoạn công nghệ sản xuất;

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức

kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.1.2 Giá thành sản phẩm.

1.1.2.1 Khái niệm:

Giỏ thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc hao phớ lao động sống và lao động vật hoỏ cú liờn quan đến khối lượng cụng tỏc, sản phẩm, lao vụ đó hoàn thành.Giỏ thành sản phẩm là chỉ tiờu kinh tế tổng hợp phản ỏnh chất lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tỡnh hỡnh sử dụng lao động, vật tư tiền vốn

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đỏp ứng cỏc yờu cầu quản lý, hạch toỏn và kế hoạch hoỏ giỏ thành cũng như yờu cầu xõy dựng giỏ cả hàng hoỏ, giỏ thành được xem xột dưới nhiều gúc độ, nhiều phạm vi tớnh toỏn khỏc nhau

Trang 6

 Theo thời điểm tớnh giỏ thành và nguồn số liệu tớnh giỏ thành: Giỏ thành được chia thành ba loại sau:

- Giỏ thành kế hoạch: Giỏ thành kế hoạch được xỏc định trước khi bước vào kinh doanh trờn cơ sở giỏ thành thực tế kỳ trước và cỏc định mức, cỏc dự toỏn về chi phớ kỳ

kế hoạch

- Giỏ thành định mức: Giỏ thành định mức được xõy dựng trờn cở sở cỏc định mức chi phớ hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu thỏng) nờn giỏ thành định mức luụn thay đổi phự hợp với sự thay đổi của cỏc định mức chi phớ đạt được trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm

- Giỏ thành thực tế: Giỏ thành thực tế là chỉ tiờu được xỏc định sau khi kết thỳc quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm trờn cơ sở cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm

 Theo phạm vi tớnh toỏn và nội dung chi phớ: Giỏ thành được chia thành giỏ thành sản xuất và giỏ thành tiờu thụ

- Giỏ thành sản xuất (giỏ thành cụng xưởng) là chỉ tiờu phản ỏnh tất cả cỏc chi phớ phỏt sinh liờn quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phõn xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phớ vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp và chi phớ sản xuất chung

- Giỏ thành tiờu thụ (giỏ thành toàn bộ): là chỉ tiờu phản ỏnh toàn bộ cỏc khoản chi phớ phỏt sinh liờn quan đến việc sản xuất, tiờu thụ sản phẩm (giỏ thành sản xuất, chi phớ quản lý và chi phớ bỏn hàng) Do vậy, giỏ thành tiờu thụ cũn gọi là giỏ thành đầy đủ hay giỏ thành toàn bộ Giỏ thành toàn bộ là căn cứ để xỏc định lợi nhuận sản xuất và tiờu thụ từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.2.3 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp

đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Trang 7

Khi xác định đối tợng tính giá thành, kế toán cần phải căn cứ vào: đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng nh tính chất của từng loại sản phẩm Dựa vào các căn cứ này, đối tợng giá thành thờng là: thành phẩm, nửa thành phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng hay hạng mục công trình.

Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành

ở doanh nghiệp đó

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm.

Quỏ trỡnh sản xuất là một quỏ trỡnh thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao phớ sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phớ (phỏt sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và cỏc chi phớ trớch trước cú liờn quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nờn chỉ tiờu giỏ thành sản phẩm Núi cỏch khỏc, giỏ thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc khoản chi phớ mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng cú liờn quan đến khối lượng cụng việc, sản phẩm

đó hoàn thành trong kỳ

Cú thể phản ỏnh mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm thụng qua sơ đồ sau:

Qua sơ đồ ta thấy:

Tổng giỏ thành Chi phớ sản Chi phớ sản Chi phớ sản

sản phẩm hoàn = xuất dở dang + xuất phỏt sinh - xuất dở dang

Chi phớ sản xuất dở

dang đầu kỳ Chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ.

Tổng giỏ thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Chi phớ sản xuất dở

dang cuối kỳ

Trang 8

thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

1.2 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt.

1.2.1 KÕ to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, … tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng cho nhiều đối tượng thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phân bổ Tiêu thức phân

bổ có thể là: định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm,… theo công thức sau:

Chi phí NVL phân bổ

cho từng đối tượng =

Tiêu chuẩn phân bổNVL cho từng đối tượng

x Tỷ lệ phân bổ

Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí NVL cần phân bổ.

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của tất cả các đối tượng

* Tµi kho¶n sö dông: §Ó theo dâi c¸c kho¶n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp xuÊt

dïng trong kú, kÕ to¸n sö dông tµi kho¶n 621 – Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp (Phô lôc 1.1)

 Kết cấu của TK 621 như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiên các lao vụ, dịch vụ

Bên có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

Cuối kỳ kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Tk 621 cuối kỳ không có số dư

Trang 9

1.2 2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng chính, tiền l-

ơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp thờng là các khoản chi phí trực tiếp nên nó đợc tập hợp trực tiếp vào các đối tợng tập hợp chi phí liên quan Trong trờng hợp không tập hợp trực tiếp đợc thì chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tợng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thờng đ-

ợc sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí nhân công trực tiếp định mức (kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng SP sản xuất ra

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để tập

hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 1.2).

 Kết cấu tài khoản như sau:

Bờn nợ: Tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bờn cú: Kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp vào tài khoản chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 622 cuối kỳ khụng cú số dư

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, ta thờng phải phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn thích hợp Các tiêu thức phân bổ:

Trang 10

- Dự toán chi phí sản xuất chung.

- Chi phí trực tiếp (chi phí NVLTT, chi phí NCTT)

- Giờ máy chạy thực tế kết hợp với công suất

Chi phí SXC chia thành chi phí SXC cố định và chi phí SXC biến đổi: trong đó, chi phí SXC cố định đợc phân bổ vào chi phí chế biến theo công suất bình thờng (trờng hợp sản xuất dới công suất thì chi phí SXC cố định dới công suất đợc hạch toán vào giá vốn hàng bán); còn chi phí SXC biến đổi đợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

* Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập

hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung ( Phụ lục 1.3).

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phõn xưởng, tổ đội, …Tài khoản này cú cỏc TK cấp II:

TK 6271: Chi phớ nhõn viờn phõn xưởng

TK 6272: Chi phớ vật liệu

TK 6273: Chi phớ cụng cụ, dụng cụ

TK 6274: Chi phớ khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phớ dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phớ bằng tiền khỏc

 Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bờn nợ: Tập hợp chi phớ sản xuất chung thực tế phỏt sinh

Bờn cú: Cỏc khoản ghi giảm chi phớ sản xuất chung

Cuối kỳ kết chuyển hay phõn bổ chi phớ sản xuất chung

Tài khoản này cuối kỳ khụng cú số dư

Trong trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn cụng suất bỡnh thường thỡ kế toỏn phải xỏc định chi phớ sản xuất chung cố định phõn bổ vào chi phớ chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức cụng suất bỡnh thường Khoản chi phớ

Trang 11

vượt định mức (không được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn của hàng bán trong kỳ theo bút toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (CPSXchung cố định không phân bổ trong kỳ)

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm, lao vụ vì vậy cần phải phân bổ chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Tiêu thức có thể là: Phân bổ theo định mức, theo thời gian làm việc thực tế của công nhân sản xuất, …Và phân bổ theo công thức sau:

bổ của tất cả các đối tượng

1.2.4 KÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt.

Tổng hợp chi phí sản xuất là quá trình tập hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ báo cáo có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ của doanh nghiệp

1.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Tµi kho¶n sö dông: TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, nơi phát sinh, hay từng loại sản phẩm, …

 Kết cấu của tài khoản như sau:

Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

Tổng chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành

Trang 12

1.2.4.2 Tổng hợp chi phớ sản xuất theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ

* Tài khoản sử dụng : TK 631-giỏ thành sản xuất

Tài khoản này kết cấu như sau:

Bờn nợ: Phản ỏnh giỏ trị sản phẩm dở dang đầu kỳ kết chuyển từ TK 154

Cỏc khoản chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ liờn quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ đó tập hợp, phõn bổ chờ kết chuyển

Bờn cú: Kết chuyển giỏ trị sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ

Tổng giỏ thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Tài khoản 631 cuối kỳ khụng cú số dư

Kế toỏn chỉ sử dụng TK 154 để phản ỏnh theo dừi chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ kế toỏn

 Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bờn nợ: Kết chuyển chi phớ sản xuất dở dang đầu kỳ

Bờn cú: Kết chuyển chi phớ sản xuất dở dang cuối kỳ

Dư nợ: Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Phương phỏp hạch toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ

(phụ lục 1.5).

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn phải gia công, chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm

Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính đợc giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phơng pháp phù hợp

Trang 13

1.3.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hay NVL chính.

Nội dung của phơng pháp: Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ

tính khoản mục chi phí NVLTT hoặc chi phí NTP giai đoạn trớc, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành

dở dang đầu kỳ

+

CPNVLTT (NVLC) phát sinh trong kỳ x

Sản lợng SPLD cuối kỳ Sản lợng SP

Nội dung của phơng pháp: Theo phơng pháp này tất cả các chi phí đều đợc tính

cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trỡnh tự xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang được tớnh như sau:

+ Bước 1: Xỏc định giỏ trị NVL chớnh hay NVL trực tiếp trong SPDD cuối kỳ.

x

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng thành phẩm + Số lượng SP dở dang

+ Bước 2: Xỏc định chi phớ nhõn cụng và chi phớ sản xuất chung (chế biến) trong sản

phẩm dở dang:

Trang 14

Chi phớ chế biến

trong SPDD

(theo từng loại)

= Chi phớ SPDD Chi phớ phỏtđầu kỳ + sinh trong kỳ

x Số lượng sản phẩm quy đổi

Số lượng thành phẩm + Số lượng SP quy đổi

Trong đú sản phẩm quy đổi = Sản phẩm làm dở x Mức độ hoàn thành

+ Bước 3: Xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang:

Giỏ trị sản phẩm dở

dang cuối kỳ =

Giỏ trị vật liệu chớnh trong SPDD cuối kỳ +

Chi phớ chế biến nằm trong SPDD

1.3.3 Phơng pháp xác định giá trị dở dang theo định mức.

Nội dung của phơng pháp: Dựa vào số lợng chi tiết bộ phận của sản phẩm làm

dở cuối kỳ và chi phí sản xuất định mức đã đợc xây dựng cho từng bộ phận chi tiết của sản phẩm ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại sẽ đợc chi phí sản xuất định mức của số SPLD cuối kỳ Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc mức kế hoạch hoặc định mức chi phí hợp lý

1.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

1.4.1 Phương phỏp trực tiếp ( giản đơn).

Phương phỏp này thớch hợp với cỏc doanh nghiệp cú quy trỡnh sản xuất giản đơn, sản xuất cú ớt chủng loại sản xuất, chu kỳ kinh doanh ngắn, chi phớ sản xuất được tập hợp theo đỳng đối tượng tớnh giỏ thành Cụng thức tớnh tổng giỏ thành sản phẩm:

Tổng giỏ chi phớ sản chi phớ sản chi phớ sản thành = xuất dở dang + xuất phỏt sinh - xuất dở dang

sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Giá thành sản phẩm đơn vị đợc tính :

Trang 15

Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm

vị sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành

1.4.2 Phương pháp tính giá thành phân bước.

Các doanh nghiệp sản xuất theo kiểu này thường có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi bước tạo ra các bán thành phẩm và chúng trở thành đối tượng chế biến cho giai đoạn tiếp theo đến khi tạo ra thành phẩm Phương pháp này được thực hiện theo hai cách:

1.4.2.1 TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm ph©n bíc cã tÝnh gi¸ thµnh b¸n thµnh phÈm.

Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể bán ra bên ngoài Phương pháp này được thể hiện bằng công thức sau:

kỳ g® 1

+

Chi phí NVL chính

+

Chi phí chế biến g® 1

-Giá trị SPDD cuối

kỳ g® 1 Giá thành bán

thành phẩm

giai ®o¹n 2

=

Chi phí bán TP g® 1

+

Giá trị SPDD đầu

kỳ g® 2

+

Chi phí chế biến g® 2

-Giá trị SPDD cuối

n-1

+

Giá trị SPDD đầu

kỳ g® n

+

Chi phí chế biến g® n

-Giá trị SPDD cuối

kỳ g® n

1.4.2.2 Tính giá thành sản phẩm phân bước không tính giá bán thành phẩm.

Theo phương pháp này, kế toán không cần tính bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong công cụ, dụng các giai đoạn công nghệ Việc tính giá thành của sản phẩm theo phương pháp này theo công thức sau:

Trang 16

Giỏ thành Chi phớ NVL chi phớ chế biến chi phớ chế biến

sản phẩm = chớnh cho + giai đoạn 1 tớnh vào + … + giai đoạn n tớnh vào hoàn thành thành phẩm thành phẩm thành phẩm

1.4.3.Tính giá thành sản phẩm theo hệ số.

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loại NVL thu đợc nhiều loại sản phẩm khác thì áp dụng phơng pháp hệ số Để ấinh đợc giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định của từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc sau:

+ Bớc 1: Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ

Tổng sản lợng quy đổi = ∑ Sản lợng thực tế SPi x Hệ số quy đổi SPi

+ Bớc 2: Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Sản lợng quy đổi SPi

Hệ số phân bổ SPi =

Tổng sản lợng quy đổi+ Buớc 3: Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm

Tổng giá thành SPi = ( GTrị SPLDĐK + CPSXTK -GTrị SPLDCK) x Hệ số phân bổ SPi

1.4.4 Ngoài ra cũn một số phương phỏp khỏc:

- Doanh nghiệp sản xuất theo định mức

- Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

- Doanh nghiệp sản xuất cú tổ chức bộ phận kinh doanh phụ

- Phương phỏp tỷ lệ

Trang 17

− Trụ sở chính: Số 1 ngõ 196, phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.

− Điện thoại: 04.8271352 Fax: 04.8272426

− Website: www.airserco.vn Email: info@airserco.vn

• Ngày 19/9/2004, theo quyết định số 1507/QĐ/TCCB- LĐ của Bộ Giao Thông vận tải cho phộp th nh lập công ty cung ứng dịch vụ Hàng không Việt Nam không trựcàthuộc cục trờn cơ sở là tiền thõn là cục phục vụ - tổng hàng Khụng dõn dụng Việt Nam Ngày 1/1/2007, công ty chính thức chuyển th nh à cụng ty cổ phần hoá lấy tên là: Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng Không

Cỏc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chớnh :

− Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc, dệt, thủ công mỹ nghệ

− Sản xuất kinh doanh hàng giải khát, đồ hộp, ăn uống công cộng

− Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

− Kinh doanh và cho thuê bất động sản

− Đại lý vận chuyển, giao nhận hàng hoá bằng đờng hàng không và đờng biển …

Trang 18

− Vốn điều lệ hiện tại: 28.000.000.000 đồng.

− Tổng số cán bộ công nhân viên là: 334 cán bộ công nhân viên

− Thu nhập bình quân: 2 350 000đ/ngời/tháng

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ( Phụ lục 2.1).

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất

Với nhiệm vụ sản xuất hai giai đoạn của quy trình sản xuất khăn là dệt và may, hoàn thiện (may kiêm đóng gói hoàn thiện) công ty đã tổ chức hoạt động sản xuất thành phân xởng dệt và phòng may Trong mỗi một phân xởng lại chia ra thành các tổ để công việc sản xuất đạt hiệu quả cao

Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động sản xuất của công ty (Phụ lục 2.2).

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

kế toán Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Để phù hợp và đơn giản hoá công tác quản lý hạch toán kế toán cũng nh việc sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp, công ty cung ứng dịch vụ hàng không đã sử dụng phần mềm kế toán Fast Accouting, phiên bản 2004.f của công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast

Trang 19

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đợc trích theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời gian sử dụng ớc tính của tài sản do đơn vị tự xác định và phù hợp với quyết

định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng nhập kho: Theo giá gốc

- Phơng pháp tính giá trị hàng xuất kho: Đơn giỏ bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Phơng pháp hạch toỏn hàng xuất kho: Kê khai thờng xuyên

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty hai năm 2006 - 2007

Toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2006- 2007 thể hiện qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 20

( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, 2007)

Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:

- Về Lợi nhuận sau thuế: Năm 2006 do chi phí nguyên vật liệu cao nên lợi nhuận

từ kinh doanh xuất khẩu của công ty không cao Đây cũng là năm mà thị trờng thế thới

có nhiều biến động mạnh: giá vàng, giá dầu ngày một tăng cao, tỷ giá hối đoái giữa

đồng VNĐ và một số đồng ngoại tệ mạnh ngày càng có xu hớng tăng lên gây bất lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 1,168 tỷ

đồng Năm 2007, Công ty mở rộng thị trờng xuất khẩu do đó giảm bớt những rủi ro về giá cả nên hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi Đặc biệt là khi công

ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá lợi nhuận đã tăng lên 2 tỷ đồng (tăng 71,1%) so với năm 2006

- Về Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2007 Doanh thu từ hoạt động tài chính

giảm tới 3,59 tỷ đồng (giảm 30,3%) so với năm 2006 do công ty chuyển sang hình thức

cổ phần hoá, trị giá vốn của công ty bị giảm nên các khoản đầu t cho hoạt động tài chính cũng giảm

- Về Chi phí bán hàng: Năm 2007 công ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá nên

chi phí về bán h ng đà ợc tiết kiệm cho hợp lý nhất Chi phí về trung gian đợc cắt giảm

đến mức thấp nhất đồng thời từng bớc sắp xếp và đổi mới lại hệ thống và cơ chế bán hàng phù hợp với xu thế hội nhập và thị trờng trên cơ sở sắp xếp lại lao động một cách hợp lý Do vậy đã tiết kiệm đợc 4,58 tỷ đồng (giảm 32,5% ) so với năm 2006

Trang 21

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần cung ứng dịch vụ hàng không.

Trong phạm vi bài luận văn của mình, em xin minh họa tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với phân xởng dệt và sản phẩm khăn bông C loại A, các phân xởng sản xuất khác đều giống phân xởng dệt về quy trình xử lý

đây vải trắng các loại đợc các công nhân của xởng cắt, may thành khăn thành phẩm các loại, khăn thành phẩm sau khi đợc bộ phận KCS kiểm tra đủ tiêu chuẩn chất lợng thì đợc

đóng gói hoàn thiện và nhập kho thành phẩm

2.2.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cung ứng dịch vụ Hàng không.

Xuất phát từ đặc điểm cụ thể của quy trình công nghệ sản xuất ở công ty nh đã nói ở trên, công ty cung ứng dịch vụ Hàng không đã xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ hoặc từng phân xởng sản xuất riêng biệt

Đối với xởng dệt của công ty, sản xuất nhiều loại khăn trên cùng một dây chuyền công nghệ, để sản xuất ra một chiếc khăn thì phải trải qua ba công nghệ chế biến khác

Trang 22

nhau và có nhu cầu tính giá thành nửa thành phẩm, do đó đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở xởng dệt là từng công đoạn chế biến và từng loại khăn

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất ở công ty cung ứng dịch vụ Hàng không.

Công ty cung ứng dịch vụ Hàng không đã phân loại Chi phí sản xuất dựa trên tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý của công ty và đợc phân loại thành các khoản mục:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên vật liệu chính và phụ nh:

sợi các loại, bao bì, nhãn mác, băng dính, chỉ may xăng dầu, thùng cactông đựng thành phẩm

* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lơng và các khoản phụ cấp: Bao

gồm toàn bộ số lơng phải trả cho công nhân tại các phân xởng dệt, may và hoàn thiện,

l-ơng trả cho bộ phận KCS, bộ phận quản lý tại các phân xởng và các khoản trích…KPCĐ, BHXH, BHYT theo chế độ

* Chi phí sản xuất chung:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: Chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ công nhân viên phục vụ phân xởng

+ Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất : Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuất tại các phân xởng nh là: công cụ kiểm tra sợi dệt, kéo cắt vải

+ Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý và bộ phận KCS phân xởng

.+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ tiền khấu hao của các tài sản cố định

sử dụng vào mục đích sản xuất khăn và các loại sản phẩm khác của công ty trong tháng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền công ty phải trả cho các nhà cung cấp điện, nớc, điện thoại sau khi đã trừ đi phần phân bổ cho các bộ phận khác ngoài sản xuất trong công ty

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền mà công ty phải chi ra cho hoạt động sản xuất trong tháng

Trang 23

ở công ty cung ứng dịch vụ Hàng không, chi phí sản xuất gồm nhiều loại chi phí khác nhau đợc chia ra thành từng khoản mục chi tiết cho từng đối tợng hoặc phân xởng

và cũng đợc chia thành các khoản mục chi phí nh:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 155: Thành phẩm

Đối với các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) đều đợc mở các tiểu khoản để theo dõi việc tập hợp chi phí theo các phân xởng sản xuất và theo nhóm sản phẩm

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí chi phí sản xuất khăn bông tại công ty.

2.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đối với hoạt động sản xuất của công ty cung ứng dịch vụ hàng không thì chi phí

về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng phí sản xuất của công ty

Nguyên vật liệu của xởng dệt và may, hoàn thiện đợc chia thành:

+ Nguyên liệu chính: Bao gồm sợi các loại nh là: Sợi 34/1 cotton, sợi 34/2 cotton300x/m, sợi 34/2 cotton 450x/m, sợi 54/2 cotton…

+ Vật liệu phụ: Nhãn, mác, chỉ may, hộp cacton…

+ Nhiên liệu: Xăng, dầu…

+ Phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế các bộ phận của máy dệt và máy may…+ Nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng Không:

Khi có nhu cầu sử dụng, quản đốc phân xởng viết giấy đề nghị Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giấy đề nghị và định mức về nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng để viết phiếu xuất kho (trong phiếu xuất kho ghi rõ vật t cần xuất, số lợng, chủng loại, dùng

để làm gì?) Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để xuất vật t cho phân xởng Phiếu xuất

Trang 24

kho đợc chia thành 3 liên, 1 liên đợc lu lại ở phòng kế toán để kế toán hàng tồn kho vào phiếu xuất kho trong máy tính phục vụ cho việc theo dõi số lợng, giá trị xuất kho thực tế của từng loại NVL, liên thứ hai giao cho thủ kho lu lại làm cơ sở xuất kho, liên còn lại

đợc chuyển cho phòng kế hoạch vật t để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch nhập, xuất NVL

+ Về giá trị vật t xuất kho:

Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền

Đơn giá Giá trị NVL tồn đầu tháng + Giá tri NVL nhập trong tháng

bình quân =

gia quyền Số lợng NVL tồn đầu tháng + Số lợng NVL nhập trong tháng

Giá trị thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL thực xuất x Đơn giá

Việc tính đơn giá bình quân gia quyền trong tháng có thể thực hiện cho toàn bộ hoặc chỉ một nhóm vật t, hàng hoá; có thể đồng thời cho tất cả các kho hoặc cho một kho cụ thể

* Phơng pháp hach toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng dệt:

- Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập xuất vật t sẽ xuống lấy phiếu xuất kho (

phụ lục 2.5 ) và ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu.

Theo phiếu xuất kho số 29/DET lập ngày 31/12/2007, Kế toán định khoản:

Trang 25

Số liệu này đợc phản ánh vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.6) và sổ chi tiết 621001

(phụ lục 2.7) rồi từ đó tập hợp vào sổ cái TK 621( Phụ lục 2.8) theo định khoản:

Nợ TK 621: 68.162.273

Có TK 152 (15211): 68.162.273

2.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

* Nội dung chi chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ

* Tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất :

Đối với công nhân sản xuất thì tính lơng theo sản phẩm với đơn giá đợc ấn định cho từng loại sản phẩm Đơn giá này đợc xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật, đơn giá hiện hành, mức sản xuất và tiêu thụ của công ty trong một khoảng thời gian Đơn giá tính l-

ơng do phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch và phòng tổ chức cán bộ - lao động tiền

l-ơng bàn bạc thống nhất và trình giám đốc phê duyệt

Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, biên bản kiểm kê sản phẩm hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, khen thởng của phân x… ởng sản xuất, phòng tổ chức cán bộ –

lao động và tiền lơng tiến hành lập bảng tính lơng của công nhân sản xuất ( Phụ lục 2.9),

theo đó lơng công nhân sản xuất đợc tính nh sau:

Lơng 1 CNSX = Số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lơng

của loại sản phẩm đó

Ví dụ : Đối với khâu dệt: đơn giá của từng của loại sản phẩm bông C là 123,82 đ

Đối với khâu may và hoàn thành: đơn giá của từng loại sản phẩm Bông C hoàn thành là: 92,51đ

Căn cứ vào bảng kê sản lợng của phân xởng gửi lên ở khâu dệt và khâu may và hoàn thiện ta có: ở khâu dệt số lợng sản phẩm khăn bông C là: 65.176 sản phẩm, ở khâu may và hoàn thành số lợng sản phẩm khăn bông C là: 62.147 sản phẩm

Trang 26

=> Tổng tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất khăn bông C là :

(65.176 x 123,82) + (62.147 x 92,51) = 13.819.311 đ

* Các khoản trích theo lơng:

- BHXH đợc trích hàng tháng theo tỷ lệ 20% trên tổng lơng cơ bản Trong đó 15%

đ-ợc tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động

- BHYT đựơc trích hàng tháng theo tỷ lệ 3% trên tổng lơng cơ bản Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% tính vào thu nhập của ngời lao động

- KPCĐ đợc trích 2% trên tổng lơng thực tế tính hết vào CPSX trong kỳ

* Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Để theo dõi tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng TK 334, TK 335 và

TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384), riêng TK 334 đợc công ty chia chi tiết thành:

TK 33411 – Phải trả công nhân viên- lơng

TK 33412– Phải trả công nhân viên- thêm giờ

TK 33413 – Phải trả cho công nhân viên- ăn tra

TK33414 – Phải trả công nhân viên khác

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại các phân xởng sản xuất kế toán công ty

sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp và có mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành Trong đó:

TK 622001: Chi phí nhân công trực tiếp- sản xuất khăn bông C mộc

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc kế toán phản ánh theo định khoản:

Trang 27

Có TK 338 707.270

Để ghi số tiền phát sinh bên Có của các TK 334, TK 3382, TK 3383, TK3384, TK

335 đợc ghi v oà bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tháng 12/2007 (Phụ lục 2.10)

Số liệu của bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ (Phụ lục 2.11) công

nhân đợc sử dụng để lập vào các sổ chi tiết có liên quan nh: sổ chi tiết của TK622- chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 2.12), đồng thời đợc sử dụng để tính giá thành thực tế

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

2.2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Để tập hợp và theo dõi khoản mục này, kế toán của công ty sử dụng TK 627- chi phí sản xuất chung cho toàn bộ các bộ phận sản xuất TK 627 chỉ mở chi tiết theo các khoản mục chứ không mở chi tiết theo các đối tợng tính giá thành

TK 627 đợc chia thành các tài khoản chi tiết sau:

- Chi phí nhân viên quản lý (TK 6271): Thực tế ở công ty tổ chức sản xuất theo

phân xởng nên để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, công ty có tổ chức bộ phận quản lý phân xởng và các khoản chi phí phát sinh của bộ phận này đợc tính vào chi phí sản xuất chung để hạch toán vào giá thành sản phẩm

Các khoản chi phí của bộ phận này gồm có lơng và các khoản trích theo lơng theo chế độ lao động của bộ phận quản lý sản xuất và của bộ phận quản lý xuất thành phẩm Việc tập hợp chi phí nhân viên quản lý đợc kế toán tổng hợp cập nhật vào cuối tháng trong khi tính lơng và các khoản trích theo lơng của toàn doanh nghiệp Đối với chi phí nhân viên quản lý xởng dệt tháng 12/2007:

Trang 28

Chi phí vật liệu (TK 6272)-:

Chi phí vật liệu dùng chung ở công ty là những chi phí vật liệu dùng cho toàn bộ phân xởng nh: chổi quét dọn phân xởng, bóng đèn, dây điện thay thế trong tháng ở các phân xởng, đồ dùng bảo hộ lao động; nguyên vật liệu phụ tùng may và đóng gói khăn; dầu mỡ bôi trơn máy dệt, máy khâu

Các chi phí vật liệu dùng chung đợc tập hợp khi kế toán hàng tồn kho căn cứ vào các chứng từ, phiếu xuất vật t để cập nhật dữ liệu:

Trong tháng 12/2007 có các nghiệp vụ liên quan đến chi phí vật liệu dùng chung của xởng dệt nh sau:

- Căn cứ PX 20,21/DET, ngày 25/12/2007: Xuất phụ tùng dệt, may kế toán hàng tồn

kho ghi theo định khoản:

Nợ TK 627 (6272): 174.000

Có 152 (15242) (phụ tùng may): 132.000

Có TK 152 (15241) (phụ tùng dệt): 42.000

- Căn cứ PX 17,16/DET, ngày 24/12/2007: Xuất phụ tùng, NVL kế toán hàng tồn

kho ghi theo định khoản:

- Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 6273):

Bao gồm các chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho các phân xởng sản xuất Đối với chi phí công cụ dụng cụ ở xởng dệt thì gồm có: phụ tùng thay thế của các

Trang 29

máy dệt và công cụ, dụng cụ lao động của công nhân dệt Các chi phí này cũng đã đợc tập hợp ngay khi có phiếu xuất kho công cụ dụng cụ ở phần hành kế toán hàng tồn kho.

Thực tế tháng 12/2007 có các nghiệp vụ liên quan nh sau:

- Căn cứ vào PX 21/ DET, ngày 25/12/2007: xuất công cụ dụng cụ kế toán hàng tồn kho ghi theo định khoản:

Cuối tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao (Phụ lục 2.13)

tập hợp chi phí khấu hao trong chi phí sản xuất chung tháng 12/2007 bằng định khoản:

Nợ TK 627 (6274): 18.159.591

Có TK 214 (21411): 4.645.648 ( HMTSHH nhà cửa vật kiến trúc)

Có TK 214 (21412): 13.513.943 ( HMTSHH máy móc thiết bị)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277):

Mức tính khấu hao trung

bình hằng năm của mỗi

TSCCĐ

Nguyên giá của TSCĐ

Thời gian sử dụng

Mức tính khấu hao

trung bình hàng tháng

Mức tính khấu hao trung bình hàng năm

=

Trang 30

Bao gồm tiền điện công ty mua của công ty công trình Hàng không phục vụ cho các phân xởng sản xuất

Các khoản chi phí này đợc kế toán hàng tồn kho tiến hành tập hợp khi đến kỳ tính giá điện phải trả

Trong tháng 12/2007 tại công ty có phát sinh những khoản chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến xởng dệt nh sau:

- Căn cứ vào PKT CT37 ngày 31/12/2007: Chi phí tiền ăn tra của xởng dệt đợc

kế toán tổng hợp ghi vào sổ kế toán theo định khoản:

Nợ TK 627 (6278): 2.002.000

Có TK 334(33413) : 2.002.000

Trên cơ sở của bảng kê chứng từ của tài khoản 627- chi phí sản xuất chung hoặc lấy số liệu trên bảng cân đối thử số phát sinh các tài khoản- kế toán chi phí và giá thành tiến hành phân loại các khoản mục chi phí sản xuất chung và theo quy ớc là:

Tiền điện: 80% tính cho xởng dệt và 20% tính cho khâu may

Tiền khấu hao, tiền chi phí nhân viên phân xởng tính tất cả cho khâu dệt

Dựa trên quy ớc đó kế toán chi phí và giá thành sản phẩm lập đợc bảng tập hợp chi phí sản xuất chung của khâu dệt và khâu may (Phụ lục 2.14) Để phân bổ chi phí sản

xuất chung cho từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất, kế toán chi phí sản xuất và giá thành xởng dệt đã lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nh sau:

Trang 31

Đối với khâu dệt: phân bổ theo ca máy chạy đối với khăn bông C (Phụ lục 2.15)

với định mức: 350 khăn / ca máy (khăn không phân biệt loại I, II, III)

Đối với khâu may: Phân bổ theo lơng

Để lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung khâu dệt theo ca máy chạy, kế toán chi phí và giá thành xởng dệt thực hiện theo công thức:

Chi phí chung cho từng loại khăn = Chi phí chung khâu dệt x số ca máy của

từng loại / Tổng số ca máy của cả khâu (theo khoản mục).

Ví dụ: Để tính chi phí nhân viên của khăn bông C:

Chi phí nhân viên của khăn bông C = 16.191.452 x 189/892= 3.430.700 đồng

Cách tính tơng tự cho các khoản mục chi phí còn lại, kế toán chi phí và giá thành xởng dệt lập đợc bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu dệt (Phụ lục 2.16)

Sau khi tính toán kế toán chi phí và giá thành kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung của khâu may theo lơng của công nhân sản xuất và lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu may C (Phụ lục 2.17)

Các số liệu phát sinh trong tháng nói trên đợc thể hiện trong sổ chi tiết của TK

627- chi phí sản xuất chung ( Phụ lục 2.18), sổ Cái (Phụ lục 2.19).

2.2.4.4 Công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Do đặc thù của công nghệ và quy trình sản xuất sản phẩm, tại công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ áp dụng đối với phân xởng dệt Tại xởng dệt thì nguyên vật liệu chính để sản xuất các loại khăn là các loại sợi Giá trị của sợi chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của thành phẩm khăn các loại Xuất phát từ đặc điểm đó công ty đã xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ của khâu dệt là toàn bộ giá trị NVL (sợi các loại) còn lại ở các máy dệt cha sử dụng hết, còn các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tính hết cho bán thành phẩm (các loại khăn mộc) hoàn thành trong kỳ

Thực tế, công tác đánh giá sản phẩm dở dang đợc tiến hành nh sau:

Trang 32

- Đối với giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng của khăn mộc:

Vào cuối tháng, bộ phận kiểm kê dới phân xởng dệt tiến hành kiểm kê số lợng sản phẩm sợi từng loại còn lại cuối kỳ sau đó báo lên cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xởng dệt

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của các loại khăn mộc bằng:

Phụ lục 2.20: Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

(của khăn bông C mộc, tháng 12 năm 2007)

Stt Tên sợi SL (Kg) Giá TB Thành tiền1

23

Sợi 34/1Sợi 34/2- 300Sợi 34/2- 450

65,52656,44671,86

30.388,901334.715,923135.540.2522

1.991.08122.788.92123.878.074

Đơn giá bình quân gia quyền của các loại sợi đợc lấy trong máy tính ở phần kế toán hàng tồn kho khi tính đơn giá bình quân cho các loại vật t xuất dùng trong tháng

- Đối với giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng ở khâu tẩy:

Do khâu tẩy trắng vải mộc công ty không trực tiếp tiến hành mà thuê ngoài gia công làm trắng nên công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của khâu này chính bằng giá trị vải mộc các loại tẩy trắng còn nằm lại ở đơn vị nhận tẩy trắng (Tổ dệt Toàn Thắng) Cách tính nh sau:

Dở dang cuối kỳ Số lợng vải mộc các loại x Giá TB khăn khăn tẩy cuối kỳ ở Toàn Thắng (vải mộc)

Giá trung bình tháng đợc tính nh sau:

trần thị minh châu lớp 908 MSV:

Giá trị dở dang cuối kỳ

của các loại khăn mộc =a

y v

à hoà

n thiệnNhậ

p sợ

i mu

a ngoài

=

Số lượng sợi từng loại còn trên máy x

Đơn giá trung bình tháng của từng loại sợi

Trị giá thực tế vải

Trị giá thực tế vải mộc xuất trong kỳ

Trang 33

Trong tháng 12/2007 bên nhận tẩy trắng cha hoàn thành hợp đồng cho công ty, số lợng vải mộc các loại cuối kỳ còn lại ở Toàn Thắng nh sau: khăn bông C 5.000 cái, khăn

ăn C 2.076 cái, khăn trải bàn 3.423 cái, khăn lót khay 1.578 cái

Ví dụ : Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của khăn bông C tẩy tháng 12/2007

đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

= 4.746.781 đồng

- Đối với giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng ở khâu may:

Việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang của khâu may rất phức tạp hơn nữa thực tế giá trị không lớn lắm (các loại chỉ may), việc may khăn các loại diễn ra ổn định lên sản phẩm dở dang cuối kỳ của khâu may thờng nhỏ và ổn định giữa các tháng nên kế toán chi phí và giá thành của công ty không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của khâu này

và coi nh giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng bằng 0

2.2.4.5 Kế toán tổng hợp, kết chuyển chi phí sản xuất.

Kế toán công ty sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí phù hợp với hình thức kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Các khoản mục chi phí sau khi tập hợp đợc hạch toán vào bên Nợ các chi tiết của

Trang 34

Nî TK 154 (154013): 8.676

Cã TK 627 (6272): 8.676-Ph©n bæ chi phÝ dông cô s¶n xuÊt

+ Cho kh¨n b«ng C méc:

Nî TK 154 (154001): 561.127

Cã TK 627 (6273): 561.127+ Cho kh¨n b«ng C may:

Nî TK 154 (154013): 292.187

Cã TK 627(6277): 292.187

Trang 35

- Phân bổ chi phí khác bằng tiền cho khăn bông C mộc:

- Căn cứ vào PX 44/DET ngày 31/12: xuất khăn bông C mộc đi thuê tẩy:

Các bút toán này đợc kế toán hàng tồn kho và kế toán tổng hợp cập nhật trong khi

xử lý các phiếu xuất kho và hoá đơn liên quan Sau đó, phần mềm sẽ tự động lập các sổ chi tiết, sổ tổng hợp Em xin trích sổ chi tiết TK 154007- chi phí SXKD dở dang- sản xuất khăn bông C tẩy (Phụ lục 2.21) và Sổ cái TK 154 (Phụ lục 2.22)

2.2.4.6 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm.

Để phù hợp với yêu cầu quản lý và tính kết quả của chỉ tiêu giá thành, kế toán xác

định kỳ tính giá thành là 1 tháng, ngoài ra công ty còn tính luỹ kế theo quý, năm để phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ

Đối với quy trình sản xuất khăn là quy trình công nghệ phức tạp, qua nhiều giai đoạn chế biến, có yêu cầu tính giá trị của cả nửa thành phẩm và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng nên kế toán chi phí và giá thành công ty lựa chọn phơng pháp tính giá thành phân bớc, có tính giá trị nửa thành phẩm Theo phơng pháp này trong các khoản mục chi phí của giai đoạn sau phải tính cả giá trị của công đoạn trớc chuyển qua theo các khoản mục chi phí tơng ứng

Trang 36

Do thành phẩm khăn các loại có chia thành các thứ hạng phẩm cấp A, B, C theo tiêu chuẩn riêng nên khi tính đợc giá thành của thành phẩm khăn may, hoàn thiện thì căn cứ vào bản kiểm kê số lợng thành phẩm nói chung và số lợng thành phẩm từng thứ hạng của mỗi loại nói riêng thì phải tiến hành phân bổ giá thành cho từng thứ hạng phẩm cấp của từng loại sản phẩm.

Phơng pháp tính giá thành của từng loại thứ hạng phẩm cấp đợc sử dụng giống

nh phơng pháp tính giá thành theo hệ số Cụ thể:

Đối với khăn bông C thì coi loại A có hệ số bằng 1 còn loại B có hệ số là 0.4; loại

C có hệ số là 0

Việc tính giá thành đợc kế toán chi phí và giá thành xởng dệt tiến hành trên Excel sau đó cập nhật kết quả tính toán vào phần mềm máy tính

Thẻ tính giá thành C mộc ( Phụ lục 2.23)

Căn cứ vào thẻ tính giá thành của các loại khăn tẩy kế toán tiến hành phản ánh bút toán nhập kho khăn khăn tẩy Các nghiệp vụ này đợc chơng trình thể hiện trên sổ Nhật

ký chung và sổ Cái của các tài khoản liên quan

Trên cơ sở các chi phí tập hợp đợc trong tháng, biên bản kiểm kê số lợng sản phẩm khăn thành phẩm hoàn thành trong kỳ, kế toán chi phí và giá thành xởng dệt tiến hành lập bảng tính giá thành của các loại khăn

Ví dụ : Tính giá thành khăn bông C loại A nh sau:

Trang 37

Ch ơng III : Những biện pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành ở Công

ty CP cung ứng dịch vụ Hàng kHông.

3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành ở Công ty CP cung ứng dịch vụ Hàng Không.

3.1.1 Ưu điểm.

- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Công ty đã tổ chức tốt việc quản lý NVL

về mặt lợng theo định mức khá chặt chẽ, đúng đắn và thích hợp trong điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Về chi phí nhân công trực tiếp: Do công ty thực hiện tính lơng theo sản phẩm

thực tế đối với từng công nhân trong xởng dệt nên năng suất lao động đợc khuyến khích nâng cao chất lợng và sản lợng đồng thời hạn chế đến mức tối đa sản phẩm dở dang

Bên cạnh những mặt tích cực thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cũng còn một số điểm tồn tại cần khắc phục và rút kinh nghiệm để công tác kế toán của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn nữa

3.1.2 Một số điểm tồn tại.

- Về công tác xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Hiện nay công

ty đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm Tuy nhiên, kế toán mới chỉ xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung là toàn bộ công ty (tập hợp chung cho tất cả các bộ phận sản xuất) trong khi

đó, đa số các khoản chi phí sản xuất chung có thể tập hợp riêng cho từng phân xởng sản

Trang 38

xuất Vậy là, đã có sự không thống nhất giữa việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với thực tế tập hợp chi phí sản xuất.

- Về công tác đánh giá sản phẩm hỏng: Công ty hiện nay bộ phận kế toán không

tiến hành đánh giá sản phẩm hỏng vì cho rằng sản phẩm hỏng của xởng dệt là không

đáng kể và chiếm tỷ trọng nhỏ, luôn nằm trong định mức, nên không thể đánh giá đợc chính xác chất lợng sản phẩm của xởng dệt

-Về thẻ tính giá thành: Mặc dù áp dụng phơng pháp tính giá thành phân bớc, kết

chuyển tuần tự nhng trên thẻ tính giá thành của từng khâu chỉ nêu chi phí phát sinh trong kỳ một cách tổng quát mà không tách riêng đâu là chi phí do các khâu trớc chuyển sang, đâu là chi phí của bản thân khâu đó phát sinh trong kỳ Vì vậy, tác dụng cung cấp thông tin của thẻ tính giá thành đối với nhà quản trị doanh nghiệp bị hạn chế Nếu muốn biết thông tin cụ thể, ngời sử dụng sẽ phải tra cứu, đối chiếu một loạt các sổ sách, chứng từ có liên quan khác- công việc này rất phức tạp và tốn nhiều thời gian

- Về kế toán quản trị chi phí, giá thành: Cùng với kế toán tài chính, kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành quan trọng của kế toán nói chung Việc kết hợp áp dụng

đồng thời kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị hiểu rõ tình hình của doanh nghiệp mình, từ đó đa ra đợc các quyết định phù hợp nhất để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục thu đợc lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất Theo em, Công ty cha thực sự tổ chức công tác kế toán quản trị (nhất là kế toán quản trị chi phí, giá thành) nh là một thành phần song song với kế toán tài chính đang áp dụng

- Về các khoản trích trớc sửa chữa tài sản: Với lý do là sản xuất với quy mô nhỏ

nên công ty cha có các khoản dự phòng trích trớc sửa chữa tài sản Điều này đôi khi lại gây gián đoạn sản xuất và khiến chi phí sản xuất bị đẩy lên cao

Trang 39

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng Không.

Qua thời gian thực tập tại Công ty, trên cơ sở những kiến thức đã đợc trang bị trong

nhà trờng kết hợp với công tác kế toán thực tế ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng Không em thấy: Nhìn chung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

là có rất nhiều u điểm tuy nhiên vẫn có một số mặt tồn tại Vì vậy, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện tại Công ty nh sau:

ý kiến 1 : Xác định lại đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty, của xởng dệt và tính chất đặc diểm của những khoản chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế tại công ty: Bộ phận sản xuất của công ty gồm có: xởng dệt, xởng chế biến lâm sản, xởng chế biến thực phẩm Trong đó, hoạt động sản xuất của xởng dệt đợc tổ chức ra thành hai khâu riêng biệt (khâu dệt và khâu may hoàn thiện) Hơn nữa, các khoản chi phí sản xuất chung của từng bộ phận, từng khâu, thực tế chỉ phát sinh trong từng phạm vi bộ phận, khâu; có một vài khoản phát sinh chung cho cả hai khâu nhng lại có thể phân bổ một cách nhanh chóng ngay từ đầu (tiền điện) Vì thế, để thuận tiện cho công tác theo dõi chi phí và tính giá thành sau này em thiết nghĩ kế toán nên mở thêm các tiểu khoản cấp 3 và cấp 4

ý kiến 2 : Kế toán chi phí sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng theo yêu cầu sản xuất

và không thể tiêu thụ trên thị trờng đợc Sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất bao gồm: sản phẩm hỏng nằm trong định mức và sản phẩm hỏng nằm ngoài định mức

+ Sản phẩm hỏng nằm trong định mức mà xí nghiệp có thể dự toán đợc bao gồm: giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc và chi phí tái chế, sửa chữa sản phẩm

Trang 40

hỏng có thể đợc trừ đi giá trị phế liệu thu hồi Toàn bộ thiệt hại này đợc tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Việc sửa chữa, tái chế sản phẩm hỏng có thể làm giá thành sản phẩm cao hơn do chi phí cao Vì thế cách hữu hiệu làm giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là trong quá trình sản xuất nên giám sát chặt chẽ hơn nữa, hạn chế những sản phẩm loại C trở xuống, đồng thời tăng dần những sản phẩm loại A và B

• Khi phát sinh sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc kế toán hạch toán :

Nợ TK 811,152 (nếu thu hồi phế liệu)

Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Nếu sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc thì cuối kỳ sẽ tập hợp lại và đợc tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện ở kỳ tiếp theo Kế toán đinh khoản :

Nợ TK 154 - Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 111, TK112, TK334, TK152

ý kiến 3 : Kế toán dự phòng giảm giá vật t , hàng hóa tồn kho

Kế toán nên trích lập dự phòng giảm giá vật t, hàng hóa tồn kho nhằm giúp cho công ty có nguồn vốn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh của công ty, đảm bảo cho công ty phản ánh giá trị vật t, hàng hóa không cao hơn giá cả trên thị trờng( hay giá trị thuần có thể thực hiện đợc) tại thời điểm lập báo cáo

Nguyên tắc xác định: theo điều 19, chuẩn mực 02- hàng tồn kho quy định: cuối

kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Số lợng HTKngày 31/12/N

-Đơn giá

Gốc HTK

)

Ngày đăng: 30/01/2013, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (PTS. Phạm Văn Công – NXB Tài Chính Hà Nội 2000) Khác
2. Các tài liệu và quyết định có liên quan của Công ty cổ phần cung ứng Dịch vụ Hàng Không Khác
3. Giáo trình kế toán doanh nghiệp I, II trờng ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Néi Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1, 2) ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Khác
5. Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006.6. Luật kế toán (12/2003/L - CTN) do Quốc hội khoá IX công bố ngày 26/02/2003 Khác
7. Các website: www.mof.gov.vn. , www.danketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 2.20: Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
h ụ lục 2.20: Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (Trang 32)
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Sơ đồ t ập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp (Trang 53)
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Sơ đồ t ập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 54)
Sơ đồ tổ chức bộ máy  sản xuất - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Sơ đồ t ổ chức bộ máy sản xuất (Trang 60)
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN (Trang 61)
Bảng tính lơng (ngày 31/12/2007) - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng t ính lơng (ngày 31/12/2007) (Trang 65)
Bảng  phân bổ tiền lơng và bảo hiểm x  hộiã - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
ng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm x hộiã (Trang 67)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 69)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu Dệt - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu Dệt (Trang 72)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu may - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất chung cho khâu may (Trang 73)
Bảng tính giá thành khăn bông C loại A - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng t ính giá thành khăn bông C loại A (Trang 80)
Bảng giá trị tồn kho từng khoản mục  khăn bông C mộc và khăn bông C tẩy . - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco
Bảng gi á trị tồn kho từng khoản mục khăn bông C mộc và khăn bông C tẩy (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w