1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập chiến lược cho công ty kiểm toán ac giai đoạn 2010 2020

60 483 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập chiến lược cho công ty kiểm toán A&C Giai đoạn 2010 - 2020
Người hướng dẫn TS. Hoàng Lâm Tịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. Tổng quan về công ty ......................................................................................................... 5 1. Quy trình hình thành và phát triển .................................................................................. 5 1. 1 Lịch sử hình thành.................................................................................................5 1.2 Giới thiệu chung..................................................................................................... 6 1.3 Mục tiêu và phương châm hoạt động..................................................................... 7 2. Dịch vụ và khách hàng....................................................................................................7 2.1 Các dịch vụ cung cấp tại công ty kiểm toán AC................................................. 7 2.2 Các khách hàng chủ yếu ........................................................................................ 8 3. Bộ máy tổ chức và hoạt động của công ty ...................................................................... 8 II. Thực trạng hoạt động của công ty................................................................................... 11 1. Thực trạng kinh doanh của công ty so với các đối thủ dẫn đầu...................................... 11 2. Phân tích báo cáo tài chính ............................................................................................. 13 3. Tình hình kinh doanh và các chỉ số năm 2008, 2009 của công ty AC ........................ 13 III. Dự báo thị trường hoạt động trong giai đoạn 2010 – 2020........................................15 1. Môi trường vĩ mô..........................................................................................................15 1.1 Kinh tế..................................................................................................................15 1.1.1 Kinh tế Việt Nam.........................................................................................15 1.1.2 Ngành kế toán – kiểm toán ..........................................................................15 1.2 Xã hội – văn hóa ..................................................................................................17 1.3 Công nghệ ............................................................................................................18 1.4 Luật pháp – Chuẩn mực kế toán ..........................................................................19 2. Môi trường vi mô.........................................................................................................21 2.1 Các đối thủ cạnh tranh .........................................................................................21 2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ảnh ..........................................................................24 2.3 Khách hàng ..........................................................................................................24 2.4 Nguồn cung ứng...................................................................................................25 IV. Nội lực phát triển công ty ............................................................................................28 1. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................................28 1.1 Cấu trúc hạ tầng Bộ máy quản lý ......................................................................28 1.2 Nguồn nhân lực....................................................................................................29 1.3 Công nghệ ............................................................................................................32 1.4 Quan hệ với các đối tác........................................................................................32 2. Các hoạt động chủ yếu................................................................................................33 2.1 Đầu vào ................................................................................................................33 2.2 Vận hành ..............................................................................................................34 2.3 Đầu ra..................................................................................................................37 2.4 Marketing.............................................................................................................37 2.5 Dịch vụ.................................................................................................................38 2.5.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC ..........................................................................38 2.5.2 Dịch vụ Thẩm định, Kiểm toán đầu tư và Xây dựng cơ bản .....................39 2.5.3 Dịch vụ tư vấn............................................................................................39 2.5.4 Dịch vụ kế toán ..........................................................................................40 2.5.5 Dịch vụ đào tạo ..........................................................................................40 V. Phân tích SWOT .............................................................................................................41 1. Điểm mạnh (Strengths).............................................................................................41 2. Điểm yếu (Weaknesses) ...........................................................................................43 3. Cơ hội (Opportunities)..............................................................................................44 4. Đe dọa (Threats).......................................................................................................44 VI. Định hướng chiến lược cho công ty từ năm 2010 đến 2020 .......................................46 1. Định vị sản phẩm......................................................................................................46 2. Xây dựng mục tiêu, tầm nhìn, chiến lược ................................................................46 2.1 Mục tiêu, tầm nhìn, chiến lược công ty ............................................................46 2.2 Chiến lược cho từng nhóm sản phẩm ...............................................................48 2.2.1 Chiến lược dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính .....................................48 2.2.2 Chiến lược Dịch vụ thẩm định, xây dựng cơ bản ....................................51 2.2.3 Chiến lược Dịch vụ tư vấn.......................................................................53 2.2.4 Chiến lược Dịch vụ kế toán .....................................................................57LỜI MỞ ĐẦU Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường đó là chiến lược kinh doanh. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp. Công ty kiểm toán AC được thành lập ngày 13021995 theo quyết định số 107TCQĐTCCB của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán tài chính chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, thực hiện các dịch vụ và tư vấn thuộc lĩnh vực quản trị doanh nghiệp_ Tài chính kế toán_ Thuế_ Đầu tư… Với mục tiêu phát triển lâu dài là trở thành công ty chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao về kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, lựa chọn đúng chiến lược tăng trưởng tập trung nhằm tận dụng lợi thế và tiềm năng của Công ty để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Đề tài được thực hiện gồm có 6 phần: 1. Tổng quan về công ty Kiểm toán và Tư Vấn (AC) 2. Thực trạng hoạt động của công ty 3. Dự báo hoạt động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2020 4. Nội lực phát triển của công ty 5. Phân tích SWOT 6. Định hướng chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2010 – 2020

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: LẬP CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY KIỂM

TOÁN A&C GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Lâm Tịnh Sinh viên thực hiện : Nhóm 9

Danh sách sinh viên nhóm 9:

1 Từ Vân Anh (2/11/1985) Lớp Đêm 1

2 Nguyễn Thanh Bình (09/09/1986) Lớp Đêm 1

3 Lê Thị Hương Giang (16/12/1987) Lớp Đêm 1

4 Phan Thị Ánh Phượng (10/07/1983) Lớp Đêm 2

5 Võ Thị Thu Sương (4/11/1980) Lớp Đêm 2

6 Lâm Thị Ngọc Thắm (27/09/1984) Lớp Đêm 2

TP.HCM 2010

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan về công ty 5

1 Quy trình hình thành và phát triển 5

1 1 Lịch sử hình thành 5

1.2 Giới thiệu chung 6

1.3 Mục tiêu và phương châm hoạt động 7

2 Dịch vụ và khách hàng 7

2.1 Các dịch vụ cung cấp tại công ty kiểm toán A&C 7

2.2 Các khách hàng chủ yếu 8

3 Bộ máy tổ chức và hoạt động của công ty 8

II Thực trạng hoạt động của công ty 11

1 Thực trạng kinh doanh của công ty so với các đối thủ dẫn đầu 11

2 Phân tích báo cáo tài chính 13

3 Tình hình kinh doanh và các chỉ số năm 2008, 2009 của công ty A&C 13

III Dự báo thị trường hoạt động trong giai đoạn 2010 – 2020 15

1 Môi trường vĩ mô 15

1.1 Kinh tế 15

1.1.1 Kinh tế Việt Nam 15

1.1.2 Ngành kế toán – kiểm toán 15

1.2 Xã hội – văn hóa 17

1.3 Công nghệ 18

1.4 Luật pháp – Chuẩn mực kế toán 19

2 Môi trường vi mô 21

2.1 Các đối thủ cạnh tranh 21

2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ảnh 24

2.3 Khách hàng 24

2.4 Nguồn cung ứng 25

IV Nội lực phát triển công ty 28

1 Cơ sở hạ tầng 28

1.1 Cấu trúc hạ tầng - Bộ máy quản lý 28

1.2 Nguồn nhân lực 29

1.3 Công nghệ 32

1.4 Quan hệ với các đối tác 32

2 Các hoạt động chủ yếu 33

2.1 Đầu vào 33

2.2 Vận hành 34

2.3 Đầu ra 37

2.4 Marketing 37

2.5 Dịch vụ 38

2.5.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC 38

Trang 3

2.5.2 Dịch vụ Thẩm định, Kiểm toán đầu tư và Xây dựng cơ bản 39

2.5.3 Dịch vụ tư vấn 39

2.5.4 Dịch vụ kế toán 40

2.5.5 Dịch vụ đào tạo 40

V Phân tích SWOT 41

1 Điểm mạnh (Strengths) 41

2 Điểm yếu (Weaknesses) 43

3 Cơ hội (Opportunities) 44

4 Đe dọa (Threats) 44

VI Định hướng chiến lược cho công ty từ năm 2010 đến 2020 46

1 Định vị sản phẩm 46

2 Xây dựng mục tiêu, tầm nhìn, chiến lược 46

2.1 Mục tiêu, tầm nhìn, chiến lược công ty 46

2.2 Chiến lược cho từng nhóm sản phẩm 48

2.2.1 Chiến lược dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính 48

2.2.2 Chiến lược Dịch vụ thẩm định, xây dựng cơ bản 51

2.2.3 Chiến lược Dịch vụ tư vấn 53

2.2.4 Chiến lược Dịch vụ kế toán 57

Trang 4

trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của

doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi

trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.

Công ty kiểm toán A&C được thành lập ngày 13/02/1995 theo quyết định

số 107TC/QĐ/TCCB của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán tài chính chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, thực hiện các dịch vụ và tư vấn thuộc lĩnh vực quản trị doanh nghiệp_ Tài chính kế toán_ Thuế_ Đầu tư…

Với mục tiêu phát triển lâu dài là trở thành công ty chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao về kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, lựa chọn đúng chiến lược tăng trưởng tập trung nhằm tận dụng lợi thế và tiềm năng của Công ty để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.

Đề tài được thực hiện gồm có 6 phần:

1 Tổng quan về công ty Kiểm toán và Tư Vấn (A&C)

2 Thực trạng hoạt động của công ty

3 Dự báo hoạt động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2020

4 Nội lực phát triển của công ty

5 Phân tích SWOT

6 Định hướng chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2010 – 2020

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

1 Quy trình hình thành và phát triển:

1.1 Lịch sử hình thành

 Công ty kiểm toán Việt Nam Vaco là một doanh nghiệp nhà nước được thành

lập ngày 13/5/1991 theo quyết định số 165TC/QĐ/TCCB của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

o Ngày 26/3/1992 chi nhánh tại TPHCM của công ty Vaco được thành lập và đây

là tiền thân của công ty A&C

o Ngày 13/02/1995 theo quyết định số 107TC/QĐ/TCCB của Bộ Trưởng Bộ TàiChính chi nhánh tại TPHCM của công ty Vaco được tách ra trở thành công ty độc lập vớitên gọi công ty kiểm toán và tài chính Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận

CNĐKKD số 102218 ngày 13/3/1995 do Ủy Ban Kế Hoạch TPHCM (nay là Sở Kế

Hoạch Đầu Tư TPHCM) cấp

o Ngày 30/6/2003, với quyết định số 1962/QĐ-BTC, A&C là doanh nghiệp lớn

đầu tiên của Bộ Tài Chính chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang

công ty cổ phần Kiểm Toán và Tư Vấn (Auditing and Consulting Stock Company)

o Đầu năm 2004, A&C được công nhận là Công ty thành viên của tổ chức kế toán

kiểm toán và tư vấn quốc tế HLB “HLB là tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán và tưvấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1969 và có trụ sở tại London –Anh Quốc Với hệ thống các công ty thành viên ở hơn 100 quốc gia, HLB có tập thể độingũ có kinh nghiệm trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi lĩnh vực kinhdoanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 1500 phần hùn và 10800 nhân viên ở

hơn 400 chi nhánh để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ

o Ngày 6/2/2007 công ty chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty TNHHtheo giấy CNĐKKD số 4102047448 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TPHCM cấp

 Hiện nay A&C là một trong những công ty hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ

kiểm toán, thực hiện các dịch vụ và tư vấn thuộc lĩnh vực quản trị doanh nghiệp_ Tàichính kế toán_ Thuế_ Đầu tư…

1.2 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn.

Tên giao dịch đối ngoại: Auditing and Consulting Limited company.

Tên viết tắt: A&C

Trang 6

Chi nhánh Nha Trang_Khánh Hòa

Địa chỉ:18 Trần Khánh Dư, Nha Trang, Khánh Hòa

Tel: (058)3876.555

Fax: (058)3875.327

Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ:877 Hồng Hà, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: (04)37.367.879

Fax: (04)37.367.869

Chi nhánh tại Cần Thơ (thành lập năm 2005)

Địa chỉ: 162C/4 Trần Ngọc Quế, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Tel: (710)3.764.995

Fax: (04)3.764.996

Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn Đồng Khởi

Địa chỉ: 229 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM

Tel: (84-8) 8.222.119

Fax: (84-8)8.222.091

Trang 7

1.3 Mục tiêu và phương châm hoạt động:

Mục tiêu phát triển lâu dài của A&C là trở thành công ty chuyên ngành hàng đầu tạiViệt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao về kiểm toán và tư vấn tàichính kế toán, mở rộng thị phần trong lĩnh vực hoạt động, trở thành thành viên của một

trong mười mạng lưới kiểm toán tư vấn hàng đầu trên thế giới để đáp ứng nhu cầu kiểm

toán trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế đặc biệt khi thị trường chứng khoán

đang phát triển ở Việt Nam và xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới

A&C hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi

và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân công ty trên

cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế, hoàn

toàn chịu trách nhiệm và có khả năng bồi thường cho khách hàng nếu A&C có khả nănggây ra thiệt hại Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tíncủa công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của A&C phải luôn ghi nhớ

và tuân thủ

2 Dịch vụ và khách hàng

2.1 Các dịch vụ cung cấp tại công ty kiểm toán A&C

Trong nhiều năm hoạt động liên tục, A&C phát triển thành công mạng lưới các chi

nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn trong nước: Hà Nội, Nha Trang, và Cần Thơ Ngànhnghề và loại hình dịch vụ cũng phát triển đa dạng hơn nhằm đáp ứng cho nhu cầu của thị

trường Hiện nay, A&C đang tập trung thực hiện các dịch vụ như sau:

 Kiểm toán Báo cáo tài chính - Kiểm toán hoạt động - Kiểm toán tuân thủ - Kiểmtoán nội bộ - Kiểm toán thông tin tài chính

 Kiểm toán: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Báo cáo quyết toán

Dự án - Báo cáo quyết toán công trình - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án

 Giám định tài chính kế toán - Thẩm tra dự án - Xác định giá trị doanh nghiệp

 Tư vấn về đầu tư, tài chính, kế toán, thuế, cổ phần hóa, quản lý kinh doanh và các

lĩnh vực có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam

 Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh

 Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, quản lý

kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình có liên quan trong lĩnh vực

kinh tế thị trường

Trang 8

 Sản xuất phần mềm, tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin.

2.2 Các khách hàng chủ yếu

Đối với A&C, đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện luôn là những yếu

tố quyết định đem đến sự tin tưởng và hài lòng cho tất cả khách hàng Cho đến nay, A&C

đã và đang phục vụ cho hơn 1500 khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực: sản xuất,thương mại, dịch vụ thuộc nhiều ngành nghề khác nhau:

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng kinh doanh hoạt động theo

luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

 Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh

vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, khách sạn, giao thông, vận tải, dầu khí…

 Các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước, các văn phòng đại diện, các cá nhân có

nhu cầu cung cấp dịch vụ

 Các dự án có nguồn vốn tài trợ từ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu

Á, cộng đồng Châu Âu

3 Bộ máy tổ chức và hoạt động của công ty

A&C có đội ngũ hơn 400 nhân viên chuyên nghiệp Đội ngũ nhân viên này đượcđào tạo trong nước và ở nhiều quốc gia khác nhau, có đủ năng lực và được tuyển chọn vàđào tạo kỹ lưỡng với sự kết hợp tối ưu các kỹ năng nghiệp vụ và quản lý để cung cấp

những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Bên cạnh đó, những nhân viên của công ty thường xuyên dược phát triển các kỹ

năng hành nghề và học tập các kinh nghiệm sâu rộng về kiểm toán các doanh nghiệp

thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, xâydựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,

Đội ngũ nhân viên A&C với lợi thế hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và

luật pháp Việt Nam, có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam, họ cóthể giải quyết và đáp ứng một cách có hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng,khẳng định thương hiệu của công ty

Hiện nay, công ty được tổ chức theo cơ cấu được trình bày trong hình 1.1 Bộ phậnkiểm toán là bộ phận quan trọng nhất, được cơ cấu thành 6 phòng làm những công việckhác nhau

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Phịng nghiệp vụ kiểm tốn thơng thường cĩ từ 15 đến 20 người gồm:

 Phĩ phịng

 Các Kiểm tốn viên

 Các Trợ lý kiểm tốn viên

Trưởng phịng sẽ trực tiếp quản lý và điều hành phịng kiểm tốn, đảm nhiệm việc

tìm kiếm khách hàng, tổ chức khảo sát khách hàng, lên kế hoạch kiểm tốn cho cả phịng,

bố trí về nhân sự, thời gian kiểm tốn…

Phịngquảntrị vàtổnghợp

Phĩ

TGĐ

phụtráchKTXDCB

Phĩ

TGĐ

phụtrách

đào

tạo, tưvấn

Phĩ

TGĐ

phụtráchCNHàNội

Phịng kiểm tốn 3

Phịng kiểm tốn 2

Phịng kiểm tốn 1

Phịng

kếtốn

Phịng KT đầu tư XDCB

Phịng tư vấn

CN Cần Thơ

Bộ phận đào tạo

CN Hà Nội

CN Nha Trang

Trang 10

Phó phòng là người trợ giúp cho trưởng phòng hoàn thành công việc, trực tiếp chỉ

đạo hoạt động xuống các kiểm toán viên và trợ lý, tham gia kiểm toán các khách hàng

chủ yếu là những khách hàng lớn Dưới phó phòng là các kiểm toán viên và trợ lý kiểmtoán viên Các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên này sẽ được tổ chức thành cácnhóm trực tiếp tiến hành cuộc kiểm toán tại khách hàng Một nhóm kiểm toán thường sẽgồm từ 4 đến 6 người, trong đó có một nhóm trưởng để điều hành trực tiếp cuộc kiểmtoán, từ 1 đến 3 trợ lý Kiểm toán viên tuỳ thuộc khách hàng lớn hay nhỏ

Bảng: Ban lãnh đạo công ty

Ông Võ Hùng Tiến Chủ tịch Hội đồng thành viên

Tổng Giám đốc Công tyÔng Nguyễn Minh Trí Thành viên Hội đồng thành viên

Phó Tổng Giám đốc Công ty

Giám đốc Chi nhánh tại Cần Thơ

Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh Thành viên Hội đồng thành viên

Phó Tổng Giám đốc Công ty

Bà Phùng Thị Quang Thái Thành viên Hội đồng thành viên

Phó Tổng Giám đốc Công tyÔng Lê Minh Tài Thành viên Hội đồng thành viên

Phó Tổng Giám đốc Công ty

Phó Tổng Giám đốc Công tyÔng Nguyễn Văn Kiên Thành viên Hội đồng thành viên

Phó Tổng Giám đốc Công ty

Giám đốc Chi nhánh tại Nha Trang

Trang 11

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1 Thực trạng kinh doanh của công ty so với các đối thủ dẫn đầu:

Từ đầu năm 2008 doanh thu công ty A&C đứng hàng thứ 5 trong tất cả các công tykiểm toán có mặt ở Việt Nam và duy trì vị trí này cho đến nay, chỉ đúng sau 4 công tykiểm toán hàng đầu thế giới là Ernst & Young Việt Nam, KPMG, Deloitte Việt Nam vàPrice Waterhouse Coopers Việt Nam (Bigfour) Trong những năm gần đây, công ty A&Cluôn là công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam, năm 2009 số lượng nhân viên công ty

A&C đứng hàng thứ 4 trong số các công ty kiểm toán ở Việt Nam, số lượng kiểm toán

viên lớn nhất trong các công ty 71 kiểm toán viên (năm 2009 theo VACPA)

Hình2.1

Theo nguồn VACPA

Đến thời điểm năm 2009 số lượng khách hàng công ty A&C kiểm toán cao hơn

nhiều các công ty lớn của thế giới, theo VACPA thì lượng khách hàng công ty A&Cnhiều nhất:

Trang 12

Hình 2.2:

Theo nguồn VACPA

Tuy nguồn lực nhân viên lớn, lượng khách hàng đứng đầu nhưng chủ yếu khách hàng củacông ty A&C là những doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi khách hàng của các công tykiểm toán lớn của thế giới là các tập đoàn lớn trong nước và các tập đoàn xuyên quốc gia,nên doanh thu của công ty A&C chỉ đứng hàng thứ 4 tại Việt Nam sau bốn công ty hàng

đầu của thế giới, và khoảng cách giữa công ty A&C với các công ty này về doanh thu

cũng khá xa

Hình 2.3:

Theo nguồn VACPA

Trang 13

2 Phân tích báo cáo tài chính công ty A&C trong 2 năm gần nhất

Hiện nay do nhiều công ty kiểm toán ra đời làm cho thị trường kiểm toán rất cạnhtranh, phí kiểm toán của các công ty nhỏ rất thấp, trong khi các công ty kiểm toán lớntrên thế giới bắt đầu quan tâm đến thị trường trong nước nên đã giảm phí kiểm toán trong

nước xuống nhằm thu hút khách hàng trong nước Đây là khó khăn không chỉ cho công tyA&C mà là khó khăn cho tất cả các công ty kiểm toán trong nước Tuy nhiên, bốn công

ty kiểm toán lớn là Bigfour họ chỉ tập trung vào lĩnh vực là Kiểm toán báo báo tài chínhcác công ty tập đoàn, tư vấn thuế và quản trị rủi ro, số lượng khách hàng của các công tynày không lớn tuy nhiên giá trị hợp đồng rất lớn Xem chi tiết doanh thu của các công tyBigfour:

3 Tình hình kinh doanh và các chỉ số năm 2008, 2009 của công ty A&C:

Vốn kinh doanh: vốn điều lệ của công ty chỉ là 5 tỷ đồng, tuy nhiên lợi nhuận hàng

năm đã được công ty tăng vốn chứ không chia cho các thành viên góp vốn nhiều, đến nay

thì vốn chủ sở hữu đã tăng lên rất cao từ 12 tỷ năm 2008 lên đến 20 tỷ năm 2009

Doanh thu của công ty tăng 8,9% từ năm 2009 so với năm 2008 là từ 82,3 tỷ lên 89,6 tỷ,

trong đó doanh thu của đầu tư xây dựng cơ bản tăng cao nhất với mức tăng 23,03% từ

16,5 tỷ lên 20,3 tỷ, dịch vụ kế toán cũng tăng khá cao ở mức 20,93% tăng từ 4,3% lên

5,2%, tư vấn tăng 18,42% tức từ 7,6 tỷ lên 9 tỷ, trong khi đó doanh thu của kiểm toán báocáo tài chính tăng rất ít chỉ ở mức 4,41% từ 49,9 tỷ lên 52,1 tỷ nguyên nhân là do sự cạnh

tranh của các công ty kiểm toán trong nước, các công ty trong nước mở càng ngày càngnhiều và mức giá quá thấp trên thị trường kiểm toán, trong năm 2009 các công ty kiểmtoán lớn của thế giới có mặt ở Việt Nam mà cụ thể là Bigfour đang giảm giá phí mạnh đểlấy thị trường trong nước, họ không chỉ chiếm lĩnh thị trường các tập đoàn, công ty lớn

mà còn muốn hướng đến thâu tóm luôn thị trường các công ty vừa và nhỏ của Việt Nam.Ngoài ra trong các lĩnh vực hoạt động của công ty A&C, do nhà nước năm 2009 đã cấm

Trang 14

các công ty kiểm toán đào tạo và cấp chứng chỉ kế toán trưởng nên công ty A&C đã mấtmột khoản khá về đào tạo kế toán trưởng.

Chỉ tiêu doanh thu trên tài sản của công ty rất nhỏ, giảm từ 1,02 xuống còn 0,81

do tài sản năm 2008 là 80 tỷ trong khi năm 2009 là 122 tỷ, nguyên nhân là do công tyA&C trong những năm gần đây đã mua nhà cửa vật kiến trúc để làm cơ sở hoạt động chứ

không đi thuê như các công ty kiểm toán khác, chính vì vậy chỉ tiêu doanh thu trên tài sản

nhỏ không có nghĩa là công ty A&C hoạt động không hiệu quả từ nguồn vốn mà là hoạt

động rất hiệu quả từ việc mua sắm tài sản cố định bằng chi phí hoạt động trong kỳ và chi

phí đi vay (cụ thể là nhà cửa vật kiến trúc) Như: công ty đã mua văn phòng làm việc ởThành phố Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ

Chỉ tiêu nợ phải trả trên doanh thu tăng từ 0,22 lên 0,32 với mức nợ phải trả của

công ty A&C tương ứng năm 2008 là 18 tỷ và năm 2009 là 32 tỷ Trong đó nợ vay ngân

hàng với mức năm 2008 là 10 tỷ đến năm 2009 là 30 tỷ, nguyên nhân như ta đã nói ở trênvới chiến lược ổn định nơi công tác trong thời buổi giá cả thuê văn phòng ở Việt Namluôn biến động, công ty A&C đã vay thêm tiền để mua văn phòng cho các chi nhánh ởcác thành phố, việc này có tác động tích cực khi lợi nhuận của công ty khá cao để đảmbảo thanh toán các khoản lãi và vốn gốc đồng thời giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.Hiện nay giá nhà đất đang tăng cao đây cũng là một khoản lợi nhuận cho công ty khi đã

mua văn phòng vào thời điểm giá rẻ

Mức lợi nhuận sau thuế hàng năm sau khi đã trừ các khoản lãi vay và chi phí khácthì công ty đạt mức lợi nhuận khoảng 10 tỷ đồng trên năm, với vốn điều lệ các chủ sởhữu bỏ ra là 5 tỷ đồng, lợi tức chia hàng năm là 40% thì chỉ sau hơn 2 năm các chủ sởhữu đã lấy lại vốn góp của mình đồng thời tạo ra một tài sản khổng lồ cho công ty Có thểnói việc đầu tư vào các công ty kiểm toán có khả năng sinh lời rất cao, giá thành lại thấpchủ yếu chỉ là chi phí nhân công và thuê mặt bằng (nếu có)

Trang 15

III.DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

1 Môi trường vĩ mô:

1.1 Kinh tế:

1.1.1 Kinh tế Việt Nam

Việt Nam là một mảnh đất hứa hẹn cơ hội lớn và là một trong những câu chuyệnthành công ngoạn mục nhất về phát triển kinh tế trong thời gian gần đây

Trong những năm trở lại đây, đặc biệt là sau thời điểm Việt Nam trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế của Việt Nam nóichung và sự phát triển của ngành kiểm toán nói riêng đã và đang có những bước pháttriển, tăng tốc mạnh mẽ Tuy nhiên với xu thế hội nhập, cơ hội và triển vọng phát triển

luôn luôn đi kèm với thách thức, với những rủi ro dẫn đến sự suy thoái

1.1.2 Ngành kế toán – kiểm toán

Thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán ở nước ta xuất hiện chính thức vào năm

1991, đánh dấu bằng sự ra đời của hai công ty cung cấp dịch vụ kế toán – kiểm toán:công ty Kiểm toán Việt Nam – VACO (nay là Deloite Việt nam) và Công ty Dịch vụ tưvấn Tài chính kế toán và Kế toán – AASC (13/05/1991) Trong những năm đầu hìnhthành, thị trường này gặp không ít khó khăn và thử thách Tuy nhiên, vượt qua những khó

khăn và thách thức ban đầu đó, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán ở Việt Nam đã phát

triển rất nhanh, sớm tạo dựng vị thế trong nền kinh tế Kế toán, kiểm toán giờ đây khôngchỉ là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thuần túy, mà đã trở thành một lĩnh vực dịch vụ,một nghề nghiệp được thừa nhận trong nền kinh tế thị trường, mở cửa Hoạt động dịch vụ

kế toán kiểm toán Việt Nam không ngừng được cải thiện về chất lượng dịch vụ và đãkhẳng định được vị trí trong nền kinh tế quốc dân

Từ chỗ chỉ có hai công ty, thị trường, đến thời điểm 30/06/2009, có 848 doanhnghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán (trong đó số chưa đăng ký hànhnghề kế toán là 546 doanh nghiệp, chưa kể hàng nghìn người hành nghề kế toán tự do

không đăng ký kinh doanh) Trong đó, có tới gần 160 công ty cung cấp dịch vụ kiểm

toán với số nhân viên lên đến gần 5000 người, trong số khoảng gần 1.500 người có chứngchỉ kế toán viên, kiểm toán viên, có khoảng gần 1.000 người đăng ký hành nghề, thuộc

đủ các thành phần kinh tế (với hàng trăm chi nhánh và văn phòng tại các địa phương

trong cả nước) Hiện có 4 công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam là:

Trang 16

công ty KPMG, PwC, Grant Thornton, Ernst&Young và gần 10 công ty kiểm toán, tưvấn tài chính của Việt Nam được các công ty kiểm toán quốc tế lớn công nhận là thành

viên như: A&C, U&I, UHY, ACPA, ACA Group, AC&C, Vietauditor, DTL…Các công

ty dịch vụ kế toán và kiểm toán đang dần đóng vai trò quan trọng trong việc trợ giúp, tưvấn cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về pháp luật, chế độ, thể chế tài chính, kế toáncủa nhà nước, cũng như việc lập, ghi sổ kế toán, tính thuế, lập báo cáo tài chính

Không những thế, với sự giúp đỡ của Liên minh Châu Âu, của tổ chức nghềnghiệp khu vực và thế giới như Hội Kế toán Cộng hòa Pháp, Thái Lan, Úc , Hội Kế toán

và Kiểm toán Việt Nam (VAA) đã được kết nạp làm thành viên của Liên đoàn Kế toánQuốc tế (IFAC), Hiệp hội Kế toán ASIAN (AFA) Sự kiện này đã tạo điều kiện thúc đẩyquá trình hội nhập trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán của các nước trong việc duy trì vàphát triển nghề nghiệp kế toán và kiểm toán trên toàn thế giới và khu vực

Xét về doanh thu, ngành kế toán kiểm toán trong những năm vừa qua đạt tốc độ

tăng trưởng tương đối cao, năm 2006, doanh thu của toàn ngành đạt 888 tỷ đồng, doanhthu năm 2008 là 1.717 tỷ đồng, năm 2009 là 2.191 tỷ đồng, tăng 27,55% so với năm

2008 Theo báo cáo của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), số lượngkhách hàng của toàn ngành kiểm toán Việt Nam năm 2008 và 2009 là 21.588 và 25.875

khách hàng, năm 2009 tăng 19,86% so với năm 2008

Thế nhưng, mặc dù có những bước phát triển nhưng thị trường dịch vụ kế toán,kiểm toán chưa được phổ biến rộng rãi Các doanh nghiệp dịch vụ kế toán kiểm toán

trong nước quá nhỏ cả về số lượng lẫn quy mô, trong khi đòi hỏi của thị trường là quá

lớn Hơn nữa xét trên toàn ngành hầu như ngành dịch vụ kế toán, kiểm toán chưa manglại lợi nhuận cao Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán còn thiên về tuân thủ quy

định, chưa thực sự hướng đến dịch vụ gia tăng giá trị cho doanh nghiệp Kế toán tự do, tự

phát, giá cả dịch vụ kế toán quá thấp, được chào mời lộn xộn, dẫn tới việc đảm bảo chất

lượng dịch vụ khó khăn….Thị trường dịch vụ kế toán – kiểm toán của Việt Nam vẫn còn

tồn tại rất nhiều vấn đề nan giải, nhưng cũng đang chất chứa tiềm năng phát triển mạnh

mẽ Cả nước hiện có khoảng hơn 1 triệu doanh nghiệp, tổ chức và hơn 1 triệu hộ kinhdoanh cá thể Có thể nói, nhu cầu nhân sự kế toán kiểm toán đến hàng triệu người

Với chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán Việt Nam: hoàn thành cơ bản hệthống luật pháp kế toán, kiểm toán theo cơ chế thị trường, thực hiện rộng khắp trong nền

Trang 17

kinh tế quốc dân ban hành và áp dụng đầy đủ hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán,vừa hòa nhập với thị trường dịch vụ các nước ASEAN và khu vực, áp dụng các chuẩnmực chung về đào tạo, chứng chỉ hành nghề, chuẩn mực báo cáo tài chính,… thì nhu cầu

về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam chắc chắn sẽ ngày càng gia tăng trong tương lai

1.2 Xã hội – Văn hóa:

Hệ thống kế toán – kiểm toán là công cụ không thể thiếu để thực hiện việc minhbạch trong quản lý công ty Các công ty kiểm toán luôn trợ giúp để doanh nghiệp có hệthống quản trị minh bạch – không chỉ trong phạm vi quản lý tài chính kế toán Thông quaquá trình kiểm toán đưa ra các khuyến nghị về quản trị công ty, quản trị rủi ro, hoàn thiện

hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời các tồn tại, hoàn thiện

hệ thống quản trị - hướng tới việc tăng cường tính công khai minh bạch Tuy nhiên, trongnền kinh tế Việt Nam tính minh bạch của các báo cáo tài chính còn hạn chế xuất phát từ:

- Trình độ hiểu biết của dân chúng về kinh tế, kinh doanh, kế toán chưa tốt.Chính vì thế, nhu cầu đối với chất lượng thông tin được cung cấp chưa được quan tâmnhiều

- Bản thân các tổ chức cung cấp thông tin gồm cá nhân người lập báo cáo tàichính (kế toán trưởng, giám đốc), các kiểm toán viên và công ty kiểm toán, công ty bảohiểm (chịu trách nhiệm về thiệt hại của công ty kiểm toán theo hợp đồng), các nhà đầu tư

… chưa nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc cải tiến hệ thống thông tin nội

bộ để tạo danh tiếng của họ trong việc cung cấp thông tin có chất lượng

- Mức độ minh bạch công khai hóa thông tin còn thấp: ít thông tin được công

bố, độ tin cậy chưa cao chính điều này đã làm cho các chủ thể trong nền kinh tế không

có thói quen sử dụng các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán cho công việc của mình

Một khi tính minh bạch trong các báo cáo tài chính chưa được coi trọng đúng mứcthì hoạt động kiểm toán sẽ khó đạt được mục đích của nó Trong những năm tới, khi hệthống pháp lý được hoàn thiện hơn, các doanh nghiệp sẽ phải có những cái nhìn khác,những các làm khác để đảm bảo được chất lượng dịch vụ của mình Kiểm toán sẽ cànggiữ một vai trò quan trọng trong việc làm trong sạch nguồn thông tin

Trang 18

1.3 Công nghệ:

Công nghệ ngày càng phát triển trong mọi lĩnh vực Kế toán – kiểm toán trước

đây là một công việc giấy bút, tốn rất nhiều công sức và thời gian Thế nhưng, trong thờiđại ngày nay, hàng loạt các phần mềm ra đời, hỗ trợ rất lớn trong việc rút ngắn thời gian

và giảm bớt công việc của nhân viên kế toán và kiểm toán Tại thị trường Việt Nam, cácphần mềm kế toán đang được ứng dụng rộng rãi Tuy nhiên, có hai loại phần mềm đang

được sử dụng: phần mềm kế toán chuyên nghiệp có nguồn gốc từ Mỹ như: Solomon, Sun

System, Exact Software, Peachtree Accounting và phần mềm kế toán Việt Nam

Giá các phần mềm quốc tế hiện quá cao Tuy các nhà cung cấp phần mềm nước

ngoài đã cố gắng áp dụng các chính sách ưu đãi để khuyến khích các doanh nghiêp nhưng

giá thành vẫn giao động từ 10.000 đến hàng trăm ngàn USD, nó vượt quá ngân sách củacác doanh nghiệp Việt Nam Mặt khác, đặc tính của các phần mềm nước ngoài là có tínhchuyên nghiệp cao vì nó được xây dựng dựa trên các công cụ phát triển hiện đại theo cácquy trình sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, giao diện và toàn bộ tài liệu hướng dẫn sửdụng đều bằng tiếng Anh Những bỡ ngỡ vì tiếp xúc lần đầu với phần mềm quốc tế cộngthêm việc phải tự tìm hiểu tư liệu bằng tiếng nước ngoài dẫn đến khai thác sử dụng

chương trình không được như mong muốn Ý tưởng chuyển đổi phần mềm sang tiếng

Việt còn gặp nhiều khó khăn và làm mất tính chính xác của phần mềm Tiếp đến, hệthống kế toán của Việt Nam vẫn chưa có những qui định rõ ràng Hệ thống kế toán củachúng ta không áp dụng 100% các qui định của bất cứ hệ thống kế toán nào trên thế giới

Trong khi đó, phần mềm lại được xây dựng theo hệ thống kế toán của nước sản xuất vì

thế nên các thông tin không được phù hợp Việc thay đổi các phần mềm để đáp ứng đượcvới tình trạng chung của kế toán Việt Nam yêu cầu một thời gian dài tiếp theo Khôngnhững thế, các công ty sản xuất không có chi nhánh trực tiếp tại Việt Nam nên việc bảohành và hỗ trợ kỹ thuật không thuận tiện Hệ thống máy vi tính sử dụng trong các doanhnghiệp không phải luôn luôn đảm bảo chất lượng quốc tế vì thế nên thường có nhữnghỏng hóc nặng hoặc mất mát dữ liệu Chi phí cho bảo trì đôi khi rất cao vì doanh nghiệpphải nhờ đến các chuyên gia nước ngoài

Từ những lý do này, phần mềm Việt Nam hiện đang chiếm ưu thế tại thị trườngnội địa Phần mềm kế toán Việt Nam đang có nhiều lợi thế như giá thành giao động từ vài

trăm đến vài nghìn USD; giao diện và tài liệu hướng dẫn sử dụng đều bằng tiếng Việt

Trang 19

thuận lợi cho việc khai thác thông tin và sử dụng; được xây dựng dựa trên hệ thống kếtoán Việt Nam nên hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành; các thay đổi thườngxuyên của Bộ tài chính trong hệ thống tài khoản, hạch toán, hệ thống báo cáo cũng đượccập nhật nhanh hơn so với các phần mềm nước ngoài; công việc bảo hành, bảo trì nhanhchóng, kịp thời.

Tuy nhiên, phần mềm Việt Nam không phải không có những điểm hạn chế Đốivới các doanh nghiệp áp dụng hai hệ thống kế toán: Việt Nam và hệ thống khác như USGAAP, IASB thì không tránh khỏi gặp những lúng túng khi hoàn thành sổ sách theo hệthống kế toán nước ngoài Giữa phần mềm kế toán Việt Nam và quốc tế là cả một khoảngcách khác nhau lớn về cấu trúc và công nghệ Thêm vào đấy, người làm kế toán chỉ quenlàm với giao diện tiếng Việt cũng như không khai thác tài liệu bằng tiếng nước ngoài làmhạn chế và kìm hãm sự trau dồi kiến thức Việc lựa chọn sử dụng phần mềm nào đòi hỏiphải có sự cân nhắc và tính toán kỹ càng từ phía các doanh nghiệp

Trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ và biến đổi của thị trường, doanh

nghiệp Việt Nam chắc chắn sẽ đón nhận những phần mềm kế toán phù hợp hơn và ứngdụng của nó mang lại nhiều hiệu quả hơn Điều này đòi hỏi việc cập nhật của các kế toán

và kiểm toán viên đối với công nghệ này cũng phải thật nhanh nhạy để đem lại hiệu quảcao cho doanh nghiệp

1.4 Luật pháp – Chuẩn mực kế toán:

Dịch vụ kế toán và kiểm toán được coi là một loại hình dịch vụ mới ra đời vàkhuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán về loại dịch vụ này còn chưa hoàn thiện

Căn cứ để nói rằng chưa hoàn thiện về cơ sở pháp lý đối với hoạt động kế toán và kiểm

toán có thể dẫn chứng đó là hiện nay chúng ta vẫn chưa có Luật về kiểm toán độc lập; đãban hành 38 chuẩn mực kiểm toán nhưng chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể việc vậndụng chúng trong thực tiễn; vấn đề kiểm soát, đánh giá tính minh bạch và chất lượng hoạt

động của các công ty kiểm toán hàng năm vẫn còn chưa thực sự tốt; tiêu chí đánh giá

cuộc kiểm toán, năng lực của kiểm toán viên còn chưa được chú trọng xây dựng ở mức

độ sâu hơn… Không những thế, sự quản lý lỏng lẻo của Nhà nước trong thời gian vừaqua đã tạo cơ hội phát sinh nhiều vấn đề trong hoạt động kế toán kiểm toán như: cho thuê

chứng chỉ hành nghề, nâng giá phí dịch vụ, …

Trang 20

Cơ sở pháp lý có thể nói là yếu tố nền tảng quyết định đến sự tồn tại, phát triển

của các ngành nghề nói chung và ngành kế toán - kiểm toán nói riêng Việc cơ sở pháp lýnày còn chưa hoàn thiện bao nhiêu thì sẽ dẫn đến rủi ro của các công ty kiểm toán độc lậptrong kinh doanh cao bấy nhiêu

Bên cạnh đó, chế độ kế toán lại thể hiện sự lạc hậu nhiều so với thực tế đòi hỏi.Các chuẩn mực kế toán của Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các quy định chung củaChuẩn mực kế toán quốc tế về lập và trình bày các báo cáo tài chính, cụ thể như:

 Về số lượng báo cáo, vẫn còn thiếu “Báo cáo vốn chủ sở hữu”

 Về nội dung của hệ thống báo cáo: có báo cáo lại chi tiết quá (Bảng cân đối kếtoán, Bảng thuyết minh báo cáo) có báo cáo lại cô đọng quá (Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh)

 Về cách đưa thông tin và trình bày trên báo cáo, các báo cáo tài chính của ViệtNam có những nội dung kê khai rất chi tiết nhưng cách trình bày lại chưa rõ ràngbởi không có nhiều loại số liệu để so sánh đánh giá; không có thêm thông tin bổ

sung ngoài thước đo giá trị (hay còn gọi là thông tin phi tài chính có liên quan);

không sử dụng các công cụ để phân tích luôn trên các báo cáo

 Một vài khoản mục của báo cáo tài chính chưa đủ hai điều kiện của một số yếu tố

được ghi nhận vào báo cáo tài chính nhưng vẫn được đưa vào báo cáo tài chính(chưa đáp ứng yêu cầu minh bạch)

 Về biểu mẫu: các báo cáo tài chính bắt buộc phải lập theo đúng mẫu đã được Bộ

tài chính quy định Điều này vừa thể hiện sự cứng nhắc vừa làm mất tính chủđộng sáng tạo của các kiểm toán viên

 Về tính nhất quán và ổn đinh: báo cáo tài chính thay đổi quá nhiều trong một vài

năm gần đây, là khó khăn rất lớn cho việc tìm hiểu, ghi nhớ, làm quen của các đốitượng lập và sử dụng thông tin báo cáo Sự ổn định sẽ có tác động tốt đến kết quá

trình nhận thức của các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán

 Về việc công khai báo cáo tài chính: nội dung công khai báo cáo của Việt Nam ít

hơn và thời hạn chận nhất phải công bố cũng ngắn hơn – so với chuẩn mực quốc

tế Tuy nhiên, quy định này trên thực tế hầu như không được tôn trọng

 Về hoạt động quản lý của Nhà nước đối với kế toán: quản lý chặt chẽ, tập trung,thống nhất với hoạt động kế toán trong toàn bộ nền kinh tế Đây vừa là ưu điểm,

Trang 21

vừa là nhược điểm Quản lý chặt chẽ, đồng bộ, tạo ra sự thống nhất trong toàn bộnền kinh tế - đó là ưu điểm Song quản lý quá chặt chẽ, chi tiết đôi, khi lại tạo ra

sự cứng nhắc, bị động và không hiệu quả Mặt khác, nó còn tạo ra thói quen ỷ lại,

đối phó, hình thức cho phần lớn những người làm công tác kế toán

Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc nền kinh

tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần đa sở hữu, vận hành theo cơ chế thị trường, mởcửa và hội nhập Sự đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam là một công việc rất cần thiết.Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những cải cách một cách

căn bản, toàn diện được xây dựng trên cơ sở tiếp cận và hòa nhập có chọn lọc với những

nguyên tắc thông lệ phổ biến của quốc tế về kế toán, phù hợp từng bước với đổi mới cơchế kinh tế - tài chính Đồng thời, khuôn khổ pháp lý về kế toán đã được tạo dựng và tiếptục hoàn thiện, phát triển, các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, kiểm toán được banhành

Theo ông Đặng Thái Hùng, Vụ Trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán, Bộ Tài

chính, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn đang được hoàn thiện theo hướng chuyển

từ nguyên tắc giá gốc sang nguyên tắc thị trường Bên cạnh đó, Việt Nam sẽ cập nhật,tuân thủ về cơ bản hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế áp dụng cho các doanhnghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Với những

thay đổi mới này, thị trường ngành dịch vụ kế toán - kiểm toán hy vọng vào một sự phát

triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của hành lang pháp lý hiệu quả

2 Môi trường vi mô:

2.1 Các đối thủ cạnh tranh

Công ty A&C là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam Đối thủcạnh tranh của công ty hiện là những công ty kiểm toán quốc tế có nguồn lực và thươnghiệu mạnh So với các đối thủ này, công ty nói riêng và các công ty kiểm toán Việt Namnói chung vẫn còn chưa đủ lực Các công ty nước ngoài đang có lợi thế rất lớn ớ nhiềumặt:

 Thứ nhất, các công ty nước ngoài có nguồn lực tài chính mạnh mẽ hơn và có sự

hỗ trợ từ hệ thống của họ ở toàn cầu, vì vậy trong một số trường hợp họ sẵn sàngcắt giảm giá phí kiểm toán để chiếm thị phần hoặc họ làm như vậy vì những lý dochiến lược lâu dài

Trang 22

 Thứ hai, hiện ở Việt Nam, các công ty kiểm toán quốc tế đã có cơ cấu hoạt động

và khung pháp lý khác nhau Họ có thể hoạt động độc lập trong khu vực hoặc liênkết với mạng lưới đối tác khác trong khu vực hoặc toàn cầu Việc trở thành một

bộ phận của mạng lưới khu vực hoặc toàn cầu yêu cầu các công ty kiểm toán đó

có chiến lược cụ thể phù hợp với các mục tiêu của hãng kiểm toán khu vực trêntoàn cầu Điều đó có thể sẽ ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các công ty trong

Chính vì những lợi thế này, các công ty kiểm toán nước ngoài đang chiếm lĩnh thịtrường Việt Nam Dễ dàng nhận thấy sự phân khúc trong thị trường kiểm toán Việt Nam,các công ty kiểm toán nhỏ sẽ thực hiện kiểm toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì họkhông thể trả được mức phí kiểm toán quá cao, các công ty kiểm toán quốc tế có thịtrường đa quốc gia mà các công ty Việt Nam rất khó xâm nhập vào Mấy năm trước cácdoanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được phép kiểm toán các doanh nghiệp nhà

nước VN nhưng từ năm 2000 đến nay thì các doanh nghiệp kiểm toán quốc tế được phéplàm Điều này đã dẫn đến sự cạnh tranh trong khu vực này

Với sự phân khúc thị trường này cùng với quy định các doanh nghiệp kiểm toán

nước ngoài được phép kiểm toán các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam từ năm 2000, sự

cạnh tranh giữa công ty kiểm toán Việt Nam và các công ty nước ngoài ngày càng trởnên gay gắt Hiện 4 công ty kiểm toán nước ngoài đang dẫn đầu thị trường là công tyTNHH KPMG Việt Nam (KPMG), Công ty TNHH Price Waterhouse Coopers Việt Nam(PWC), Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (E&Y), và công ty Deloitte Việt Nam

Trang 23

 Công ty kiểm toán KPMG (17/5/1994):

Công ty KPMG là một mạng lưới toàn cầu các công ty thành viên hoạt động trên

140 nước trên thế giới với hơn 130.000 nhân viên chuyên cung cấp các dịch vụ Kiểm

toán, Thuế và Tư vấn

Tại Việt Nam và Campuchia, KPMG là một trong những công ty cung cấp dịch

vụ chuyên nghiệp lớn nhất với hơn 800 nhân viên làm việc Hà Nội, Hồ Chí Minh vàPhnom Penh

 Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (3/11/1992):

Ernst & Young là công ty hàng đầu thế giới cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thuế,giao dịch tài chính và tư vấn Trên toàn thế giới, công ty E&Y có 130.000 nhân viên cùng

đoàn kết chia sẻ các giá trị chung và cam kết không lay chuyển về chất lượng Họ tạo sự

khác biệt thông qua việc hỗ trợ nhân viên, khách hàng và cả cộng đồng phát huy tối đatiềm năng của mình

Ernst & Young Việt Nam cam kết cung cấp những dịch vụ chuyên nghiệp có chất

lượng cao nhất nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu của mình đồng thời thực hiện

thành công kế hoạch phát triển của công ty, của toàn thể nhân viên,và đóng góp tich cựccho cộng đồng

 Công ty TNHH Deloitte Việt Nam ( 13/5/1994)

Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) là một trong những công ty kiểm toán lớnnhất tại Việt Nam VACO, hiện nay là Deloitte Việt Nam đã hoàn thành việc chuyển đổi

sở hữu và trở thành thành viên của Deloitte Southeast Asia kể từ tháng 5 năm 2007

Deloitte Việt Nam cung cấp các dịch vụ chuyên ngành bao gồm kiểm toán, tư vấnthuế, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, đào tạo và quản lý nguồn nhân lực cho nhiều loạihình khách hàng từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp Nhà

nước đến các dự án quốc tế tài trợ tại Việt Nam

Là thành viên của hãng Deloitte Touche Tohmatsu, Deloitte Việt Nam cung cấpcác dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp giữa sự thông hiểu về môi trường kinh doanh,luật pháp tại Việt Nam với thế mạnh và kinh nghiệm của một hãng cung cấp đẳng cấpquốc tế để giúp khách hàng thành công vượt bậc

Trang 24

Với sự thông hiểu về môi trường luật pháp trong nước và quốc tế, chúng tôi hỗ trợkhách hàng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về báo cáo tài chính theo các quy định hiệnhành.

Với kinh nghiệm kiểm toán lâu năm, chúng tôi hiểu rõ về lĩnh vực kinh doanh của

khách hàng và đóng góp phần giá trị gia tăng cho khách hàng với tư cách là một cố vấn

kinh doanh uy tín

2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Ngành kiểm toán với tốc độ tăng trưởng cao và doanh thu lớn, trong mấy năm vừa

qua đã thu hút rất nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành Số lượng các công ty ngày càngtăng làm gia tăng khốc liệt áp lực cạnh tranh Tuy nhiên, nhu cầu đối với ngành còn khá

lớn, các doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều khả năng tìm kiếm và mở rộng thị phần Do đó,trong những năm tới, số lượng các công ty kiểm toán sẽ tiếp tục gia tăng

Đặc biệt, sự tham gia ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán nước ngoài là

mối đe dọa lớn đối với các công ty kiểm toán Việt Nam Hiện đã bắt đầu xuất hiện nhiềutên tuổi mới như : BKR International, BDO International, Jeffrey Henry International,

INPACT Asia Pacific, UHY International… Có thể nói, đây là những đối thủ tiêm ẩn có

tiềm lực mạnh mà các công ty kiểm toán Việt Nam cần phải phát triển nhanh hơn nữa để

đảm bảo vị thế cạnh tranh của mình

2.3 Khách hàng:

Trong các ngành và lĩnh vực khác, việc phát triển các mối quan hệ đối với kháchhàng là một việc làm rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tậptrung quá mức và mối quan hệ với khách hàng trong ngành kiểm toán có khả năng làmgiảm tính khách quan của các bằng chứng kiểm toán Bởi một trong những khó khăn lớncủa dịch vụ kiểm toán là vừa phải thực hiện chức năng tuân thủ các chuẩn mực nghềnghiệp vừa phải duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng mà những yếu tố này tiềm ẩn

nguy cơ suy giảm vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế và xói mòn giá trị của các dịch

vụ kiểm toán Bằng chứng của sự ảnh hưởng của nhân tố trên là sự mở đường cho cáchiện tượng gian lận, báo cáo sai số liệu Trong nhiều trường hợp hiện tượng trên có thểgiải thích bằng sự cố gắng của các công ty kiểm toán trong việc gia tăng khả năng cạnhtranh trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ kiểm toán Tuy nhiên, trọng

Trang 25

tâm của hiện tượng này là sự thiếu hụt về sự hiểu biết và tầm nhìn về giá trị của hoạt

động kiểm toán mà nguyên nhân có thể là:

- Sự xung đột lợi ích ngay trong mối quan hệ giữa kiểm toán viên và kháchhàng Vấn đề cơ bản trong mối quan hệ kiểm toán viên và khách hàng là ở chỗ các kiểm

toán viên có xu hướng phụ thuộc vào bộ máy quản lý của doanh nghiệp, những người

trực tiếp quyết định tới việc ký các hợp đồng và chi trả các phí dịch vụ kiểm toán Nhân

tố này luôn song hành với mỗi cuộc kiểm toán và kiểm toán viên được các doanh nghiệptrả tiền cho việc tiến hành các dịch vụ kiểm toán hoạt động sản xuất kinh doanh của chínhcác doanh nghiệp đó

- Các công ty kiểm toán thiếu sự cân nhắc hợp lý giữa chứ năng tuân thủ cácchuẩn mực nghề nghiệp và việc duy trì và phát triển khách hàng, sự cân nhắc này không

được phổ biến chi tiết đến từng kiểm toán viên

Trước những ảnh hưởng của khách hàng đòi hỏi những công cụ quản lý và kiểm

soát của Nhà nước phải thực sự hiệu quả Hiện các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa hiểu

rõ vai trò của các công việc kiểm toán trong việc cố gắng minh bạch hóa thị trường tàichính Các công ty kiểm toán muốn phát triển được cần phải nhanh chóng có những biệnpháp cụ thể để hạn chế những tiêu cực trong hoạt động kiểm toán Điều này sẽ giúp cho

sự phát triển của thị trường trong tương lai

2.4 Nguồn cung ứng:

Tính đến đầu năm 2010, Việt Nam có 7.938 người làm việc trong các công ty kiểm

toán, trong đó chỉ có 1.116 người có chứng chỉ kiểm toán viên, trong số này có vỏn vẹn

111 người vừa có chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước ngoài (người Việt Nam 87, ngườinước ngoài 24) Nếu so với các nước trong khu vực thì tổng số người có chứng chỉ kế

toán quốc tế (CPA) và số lượng CPA của Việt Nam tăng lên hàng năm quá khiêm tốn,dẫn tới thiếu hụt lớn so với nhu cầu thực tế Hiện nay, Singapore có 22.000 CPA,Malaysia gần 26.000 và tại Philippines mỗi năm khoảng 2.000 CPA gia nhập làm hộiviên của Hội kế toán công chứng Philippines

Không những thế, nguồn nhân lực trong ngành kiểm toán bị đánh giá là vừa thiếu

và vừa yếu Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do:

 Hệ thống đào tạo đối với ngành kế toán – kiểm toán còn nhiều bất cập:

Trang 26

o Thứ nhất, công tác đào tạo kế toán – kiểm toán ở các trường, viện hầu hết hiệnnay theo kiểu niên chế Hình thức này trong xu hướng hội nhập dẫn đến những hạn chếsau:

 Người học không có quyền lựa chọn các khối kiến thức phù hợp với khả năng

của mình về phát triển nghề nghiệp sau này Cách đào tạo này vô hình chung cung cấpmột khối kiến thức cào bằng như nhau cho mọi sinh viên, trong khi thực tế, có sinh viên

có nhu cầu chuyên sâu về mảng kế toán quản trị, hệ thống thông tin, hay kiểm toán Dovậy, tạo ra một khối lượng kiến thức nhiều, rộng nhưng không “tinh”

 Khối các kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ bị giới hạn trong những

phạm vi mà mỗi trường đại học đã xây dựng Do vậy, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp

trong tương lai là hạn chế

oThứ hai, về công tác giáo trình: mặc dù đã ban hành các chuẩn mực kế toán

nhưng hầu hết các giáo trình về kế toán trên thị trường hiện nay đều viết trên tinh thần

của các thông tư hướng dẫn Trên thực tế, đây chỉ là phần hướng dẫn thực hành nênhạn chế phần nào đến khả năng suy luận và phát triển kiến thức của sinh viên Cũngcần nhận thức một vấn đề là hệ thống các chuẩn mực quốc tế về trình bày báo cáo tàichính cũng luôn thay đổi Do vậy, hiểu đúng bản chất các chuẩn mực và vận dụng

vào điều kiện Việt Nam là rất cần thiết

oThứ ba, chương trình đào tạo chưa tính đến vấn đề hội nhập Đặc điểm này thểhiện qua tên các học phần theo khung chương trình, thời lượng cho các học phần

Điều này ảnh hưởng đến việc tiếp tục theo học các chương trình đào tạo ở nước

ngoài, hay thi CPA tại một quốc gia khác theo chuẩn quốc tế sau khi tốt nghiệp

 Tình trạng chảy máu chất xám về nhân lực kiểm toán: Với bối cảnh hiện nay có thểthấy rất rõ có hai xu hướng chảy máu chất xám nhân lực kiểm toán đó là chảy trong nội

bộ ngành kiểm toán (từ công ty kiểm toán độc lập này sang công ty kiểm toán độc lậpkhác) và chảy sang ngành nghề khác (từ công ty kiểm toán độc lập sang làm việc ở nhữngngành nghề khác như chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm…) Nguyên nhân xảy ra rủi ro

“nhảy việc” của nhân lực kiểm toán đó là do xu thế hội nhập làm gia tăng những dịch vụ

và ngành nghề mới, kéo theo đó là cơ hội và triển vọng về thăng tiến và thu nhập mới ởmức cao hơn sẽ gia tăng theo

Trang 27

Để khắc phục tình trạng thiếu hụt này, Nhà nước và các doanh nghiệp đang xây

dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng đào tạo kiểm toán Vớimục tiêu tạo dựng một không gian kinh tế, một môi trường nghề nghiệp phù hợp với yêucầu công khai, minh bạch, dân chủ trong các mối quan hệ lợi ích, một hệ thống giáo dục,

đào tạo quốc gia được hoạch định, xây dựng từ thấp lên cao, trong đó ở bậc trung học cơ

sở và trung học phổ thông đã có hướng nghiệp kế toán, kiểm toán, đồng thời, sẽ xây dựng

các trường trọng điểm đào tạo kế toán, kiểm toán, thành lập đại học kế toán và kiểm toán

và tách riêng chuyên ngành kiểm toán khỏi kế toán hoặc khoa quản trị kinh doanh ở các

trường đại học, cao đẳng Sự đầu tư này nếu được thực hiện, trong thời gian tới, đội ngũ

nhân viên trong ngành kế toán – kiểm toán có thể đáp ứng được nhu cầu và tạo lợi thếcạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước

Trang 28

IV NỘI LỰC PHÁT TRIỂN CÔNG TY

1 Cơ sở hạ tầng:

1.1 Cấu trúc hạ tầng - Bộ máy quản lý:

Công ty A&C đã được thành lập từ năm 1992 và cho đến nay đã hoạt động được

18 năm Với một thời gian tương đối dài để xây dựng cho mình một cơ cấu bộ máy quản

lý hoàn thiện, công ty đã phát triển được thêm 3 chi nhánh ở Cần Thơ, Hà Nội và NhaTrang, hai công ty con là Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn kế toán Đồng Khởi và Công tyTNHH Thẩm Định và Tư Vấn Việt, cùng với hệ thống các phòng ban hỗ trợ cho hoạt

động kinh doanh của công ty Trong đó, số lượng phòng kiểm toán được phân tách thành

nhiều phòng nhỏ với các chức năng được chuyên môn hóa gồm

oPhòng kiểm toán 1: kiểm toán các doanh nghiệp sản xuất

oPhòng kiểm toán 2: kiểm toán các doanh nghiệp sản xuất

oPhòng kiểm toán 3: kiểm toán các khách sạn, du lịch

oPhòng kiểm toán 4: kiểm toán các công ty bảo hiểm, công ty cổ phần, chứngkhoán

oPhòng kiểm toán 5: kiểm toán các ngân hàng

oPhòng kiểm toán 6: kiểm toán các khách sạn, du lịch

Tuy có sự phân chia rõ ràng về các loại hình dịch vụ kiểm toán nhưng giữa cácphòng kiểm toán luôn có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện tốt công việc Đồngthời, các phòng ban này đều được đặt dưới sự quản lý của ban lãnh đạo nhiều năm kinhnghiệm trong công nghề

Đứng đầu bộ máy quản lý này là Tổng giám đốc Võ Hùng Tiến, đã có kinh

nghiệm về công việc kiểm toán từ năm 1983 và hiện đang kiêm nhiệm chức vụ Ủy viênBan chấp hành Hội Kế Toán Việt Nam (VVA) nhiệm kỳ 2008 – 2014, Phó Chủ tịch HộiKiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) nhiệm kỳ 2008 – 2010 và là Hội viênHiệp hội kế toán công chứng Australia Các thành viên khác trong bộ máy lãnh đạo củacông ty cũng là những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán

Điều này đã giúp gây dựng thương hiệu cho công ty, đồng thời, năng lực chuyên môn của

ban lãnh đạo cũng được chứng minh và đánh giá cao

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo của công ty thời gian vừa qua đã xây dựng các chiến

lược phát triển dài hạn, có tầm nhìn phù hợp với sự phát triển kinh tế thế giới và Việt

Trang 29

Nam Nhờ đó, công ty A&C đã có thu được nhiều thành quả và vẫn đang vững bước trên

con đường phát triển của mình

Với phương châm: “Hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực,bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản

thân công ty trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

và quốc tế, hoàn toàn chịu trách nhiệm và có khả năng bồi thường cho khách hàng nếuA&C có khả năng gây ra thiệt hại Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụcung cấp và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của A&Cphải luôn ghi nhớ và tuân thủ.”, công ty A&C tin tưởng vào sự thành công của mình

trong tương lai

1.2 Nguồn nhân lực :

Chất lượng nhân viên là yếu tố căn bản có tính quyết định nhất đến sự phát triển,danh tiếng của thương hiệu kiểm toán Các kiểm toán viên, người trực tiếp thực hiện cáccuộc kiểm toán chính là điều kiện tạo nên chất lượng kiểm toán và hình ảnh của công tymang những nét đặc trưng, rất riêng có Hiện nay, có trên 100 công ty kiểm toán đanghoạt động làm cho môi trường cạnh tranh trên thị trường kiểm toán ngày càng sôi động

Do vậy muốn có được vị thế của mình trong ngành kiểm toán độc lập, các công ty kiểmtoán cần phải khẳng định sự khác biệt về chất lượng dịch vụ thông qua nguồn nhân lực

A&C là một trong số những công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam, hơn ai hếtcàng hiểu rằng việc xây dựng một đội ngũ nhân lực đáp ứng được nhu cầu quan trọng

như thế nào đến sự sống còn của công ty Chính vì thế, công ty đã không ngừng lựa chọn

và thu hút nhân tố con người bằng một quy trình chặt chẽ từ khâu tuyển dụng đến khâu

đào tạo nhân viên

Đối với công tác tuyển dụng, công ty xây dựng các tiêu chuẩn ứng viên dựa trên

những tiêu chuẩn của nghề nghiệp Kiến thức và kinh nghiệm là những yếu tố được đặt

lên hàng đầu Ngoại ngữ cũng là một tiêu chuẩn để giúp cho công ty tuyển chọn nhân tàiđáp ứng quá trình quốc tế hóa của các công ty kiểm toán hiện nay

Đối với công tác đào tạo, công ty thuờng xuyên tiến hành đào tạo đối với tất cảcác đối tượng có nhu cầu trong công ty, bao gồm: Ban lãnh đạo Công ty, các nhân viên

ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, các nhân viên ký kết hợp đồng lao

Trang 30

động có thời hạn từ 01 năm trở lên và các nhân viên ký kết hợp đồng thử việc Chương

trình đào tạo của công ty rất đa dạng, gồm:

 Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

 Chuẩn mực kiểm toán

 Chương trình kiểm toán

 Pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, lao động, xuất nhập khẩu, ngânhàng, xây dựng, thương mại, …

 Kỹ năng quản lý

 Kỹ năng phân tích, đánh giá

 Kỹ năng tư vấn

 Đào tạo văn bằng 2 đại học, cao học

 Đào tạo sau đại học về các chuyên ngành tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh,

xây dựng, quản lý dự án, …

 Ngoại ngữ

 Tin học

 Ôn thi Kiểm toán viên, Kế toán viên hành nghề và Thẩm định viên về giá…

Công tác đào tạo của công ty A&C hướng đến việc giúp cho những kiểm toánviên trong công ty đáp ứng được các yêu cầu:

Thứ nhất: Yêu cầu về đào tạo nghề nghiệp Kiểm toán viên phải có một quá trình

đào tạo tương đối bài bản về lý luận kiểm toán cũng như thực hành kiểm toán

Thứ hai: Yêu cầu về tính độc lập Độc lập ở mọi khía cạnh trong kiểm toán lànguyên tắc hành nghề cơ bản của Kiểm toán viên Kiểm toán viên phải thực sự không bịchi phối bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực

khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình

Thứ ba: Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán viên phải luôn duy trì được

tính độc lập, trung thực, khách quan trong quá trình kiểm toán Kiểm toán viên phải cólương tâm nghề nghiệp, luôn làm việc với sự thận trọng cao nhất với tinh thần làm việc

chuyên cần KTV phải tôn trọng bí mật của những thông tin thu thập được trong quá trìnhkiểm toán Kiểm toán viên phải tôn trọng pháp luật phải chấp hành đúng các chế độ, thể

Ngày đăng: 18/06/2014, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty - Lập chiến lược cho công ty kiểm toán ac giai đoạn 2010   2020
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w