Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong giai đoạn quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xãhội, phát triển kinh tế và hoàn thành các mục tiêu xã hội Mục tiêu chiến lợc
mà nhà nớc đề ra trong đại hội XI đó là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Để thực hiện mục tiêu đó cần thiết phải quan tâm phát triển ngành xâydựng cơ bản, vì đây là ngành có tầm quan trọng trong việc xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển
Muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranhkhốc liệt hiện nay, các nhà doanh nghiệp không chỉ chú ý cải thiện mặt hàng,tăng chất lợng phục vụ mà còn phải tìm các biện pháp tối u để hạ giá thànhsản phẩm, tăng sức cạnh trạnh, tạo chỗ đứng của doanh nghiệp mình trên thịtrờng
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng, bởi thông qua các số liệu của phòng kế toán, các nhà quản lý doanhnghiệp sẽ nhận định đợc tình hình sản xuất, đánh giá đợc tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh tốt hay xấu; tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiềnvốn tiết kiệm hay lãng phí Từ đó, có kế hoạch đa ra phơng án tối u cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức tầm quan trọng và vai trò tích cực của việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng với những
đặc thù riêng của nó, nên em lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam" cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài khoá luận gồm những phần sau:
Kết luận
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 2Phần 1
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp 1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp- xây dựng cơ bản.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, đặc biệt có khảnăng tái sản xuất tài sản cố định, giữ vai trò quan trọng không thể thiếu trong
hệ thống nền kinh tế quốc dân Đây là ngành tạo cơ sở vật chất kỹ thuật chotoàn xã hội, tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, tăng cờng tiềm lựcquốc phòng cho đất nớc Qúa trình sản xuất sản phẩm xây lắp có những điểmkhác biệt so với các ngành khác Những đặc điểm đó sẽ ảnh hởng tới công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các ngành xây lắp
Trang 3Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp tổ chức quản lý và hoạchtoán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải có các dự toán thiết kế thi công Dự toánphải đợc những cá nhân, cơ quan có thẩm quyền xét duyệt Trong quá trìnhthực hiện công việc doanh nghiệp phải theo đúng thiết kế, thờng xuyên theodõi, ghi chép các khoản chi phí.
Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện khácphục vụ cho quá trình sản xuất phải di chuyển theo địa điểm thi công nh: máymóc thiết bị, vật t, ngời lao động
Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, mỗi công trình đợc xây dựngtheo một thiết kế, kỹ thuật riêng, giá trị dự toán riêng và đợc thi công trênnhững địa điểm khác nhau Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà đợc bàngiao cho bên giao thầu theo giáđã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc Do đótính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
Những đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng rất lớn tới quá trìnhsản xuất, đến công tác quản lý trong ngành xây dựng cơ bản Đó là việc thicông xây dựng phải tiến hành chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hởng của thờitiết, khí hậu dễ gây tình trạng mất mát h hỏng, hao hụt, lãng phí vật t tài sản,làm tăng thiệt hại trong tổng chi phí sản xuất
Sản phẩm xây lắp thờng có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài lại cógiá trị lớn, do đó đòi hỏi chất lợng công trình phải đợc đảm bảo Điều này đặt
ra cho doanh nghiệp phải thực hiện công tác quản lý chặt chẽ tới từng côngtrình Sản phẩm phải đúng thiết kế và thi công theo đúng tiêu chuẩn về côngtác xây dựng, phải có thời gian bảo hành sản phẩm từ một đến hai năm
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp có thể là công trình xây lắp,hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc giai đoạn công việc hoàn thành Vìthế, doanh nghiệp phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạngmục hay từng giai đoạn của hạng mục
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng đợcyêu cầu chung về chức năng và nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sảnxuất, vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, đặc thù riêng của loại hình xâydựng cơ bản Từ đó, có thể cung cấp số liệu kịp thời chính xác phù hợp chocông tác quản lý sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 4Mặt khác, tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp nớc ta hiệnnay phổ biến theo phơng thức "khoán gọn" các công trình, hạng mục côngtrình, khối lợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội,
xí nghiệp ) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn đủ các chiphí về vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Nh vậy, những đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh ởng rất lớn đến công tác quản lý, kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng thểhiện ở nội dung, phơng pháp, trình tự, cách phân loại chi phí và cơ cấu giáthành sản phẩm Do đó, để phát huy đầy đủ vai trò, là công cụ quản lý kinh tế,công tác kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, phải đợc tổ chức sao cho phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ trong xây dựng cơ bản Xứng
h-đáng là công cụ đắc lực trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Chi phí sản xuất và vai trò hạch toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1 Khái niệm và nội dung kinh tế.
Quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một loại hình doanh nghiệpnào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nào thì đều nhấtthiết phải có sự kết hợp của ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sứclao động Các yếu tố về t liệu lao động, đối tợng lao động dới sự tác động cómục đích của sức lao động qua quá trình sản xuất sẽ tạo ra các sản phẩm Vìthế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất là tất yếu khách quan, không phụthuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất Trong điều kiện sản xuất kinhdoanh các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị đợc gọi là chi phí sảnxuất
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm)
Trong đó chi phí về lao động sống gồm: chi phí nhân công trực tiếp vàcác khoản trích theo lơng nh: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn còn chi phí lao động vật hoá bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí bằng tiền khác
Trang 5Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu
tố vào các đối tợng tính giá Nhng không phải mọi khoản chi tiêu đều đợc coi
là chi phí, chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnkhối lợng sản phẩm sản xuất ra mới tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốtquá trình tồn tại của doanh nghiệp Tuy nhiên, để phục vụ quản lý và hoạchtoán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ
nh hàng tháng, hàng quý, hàng năm…và theo từng khoản mục thích hợp nhằmvà theo từng khoản mục thích hợp nhằmtạo điều kiện thuận tiện cho công tác tính giá thành
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý, chi phí sảnxuất kinh doanh có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Mỗicách phân loại đều đáp ứng ít nhiều vào mục đích quản lý hạch toán, kiểm tra,kiểm soát các chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau
Trong chế độ kế toán hiện nay, chi phí sản xuất đợc phân loại theo cáctiêu thức sau:
1.2.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của từng yếu tố cũng nh từng khoản chi phí trong mỗi yếu tố,không kể nó đợc phát sinh từ đâu, có quan hệ nh thế nào đến quá trình sảnxuất Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất theo từng yếu tố có tác dụng to lớn vớicông tác kế toán cũng nh công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Nócho biết quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra chiphí là bao nhiêu, cho từng loại chi phí nào Đây là cơ sở cho việc lập dự toánchi phí sản xuất kỳ sau, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
- Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
- Yếu tố chi phí trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 6Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phísản xuất, nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích
đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứngvật t, kế hoạch quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau
1.2.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.Cách phân loại này là căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phátsinh chi phí để sắp xếp chi phí vào những khoản mục nhất định Do đặc thùcủa sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản nên chi phí sản xuất trong các đơn
vị xây lắp gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu để cấu tạo nên công trình, hạng mục công trình nh:gạch, đá, sỏi, cát, xi măng, xà, sứ
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụcấp của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ xây lắp kể cả côngnhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và côngtrình chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công không phân biệt côngnhân trong doanh nghiệp hay thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tớiviệc vận hành máy móc phục vụ cho sản phẩm xây dựng, nó bao gồm chi phíthờng xuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: khấu hao máy, chiphí nhiên liệu, tiền lơng công nhân điều khiển máy
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sữa chữa lớn máythi công, chi phí trả trớc
Chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục đặc trng của ngành xâydựng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ, quản lý của các đội thi công xây lắp ở các công trờng xâydựng Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiềunội dung chi phí khác nhau và cũng phục vụ gián tiếp đến việc tạo ra sảnphẩm xây lắp
Việc phân loại chi phí theo phơng pháp này có u điểm là cung cấp sốliệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành Do ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng có những nét đặc
Trang 7thù riêng, phơng pháp lập dự toán trong ngành xây lắp là dự toán lập cho từng
đối tợng theo khoản mục, nên cách phân loại này đợc sử dụng phổ biến trongcác doanh nghiệp xây dựng
1.2.2.3 Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chiathành hai phần:
- Chi phí sản xuất: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sảnxuất ra hoặc đợc mua
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào
đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc muanên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ màchúng phát sinh
1.2.2.4 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối l ợng công việc, sảnphẩm hoàn thành
Nhằm mục đích tạo thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí,
đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sảnxuất kinh doanh đợc chia thành biến phí và định phí
- Biến phí: là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với sự biến động củamức độ hoạt động Biến phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp
- Định phí: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt độngthay đổi, nhng khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì định phí thay đổi Nó baogồm: chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, chi phí quảngcáo
Nói chung, mỗi cách phân loại chi phí đều có ý nghĩa quản lý riêng.Tuy nhiên chúng luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhaunhằm mục đích quản lý chặt chẽ chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây dựng
1.2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quantrọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp xây lắp là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầntập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát và tổ chức tính giá thành.Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơiphát sinh chi phí nh phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 8nghệ hoặc xác định đối tợng chi phí sản phẩm công trình Để xác định đối ợng tập hợp hi phí sản xuất phải căn cứ vào:đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý.
t-Do đặc điểm của việc xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, thời gianxây dựng dài, sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể Vì vậy đối tợng tập hợp chiphí sản xuất thờng là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn côngviệc của hạng mục công trình, các đơn đặt hàng hoặc theo đơn vị thi công
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và phù hợp với doanhnghiệp sẽ có tác dụng tốt trong công tác hạch toán kế toán nội bộ trên toàncông ty, đảm bảo cho công tác tính giá thành đợc kịp thời và chính xác
1.2.4 Nội dung hạch toán một số khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh chủ yếu.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất vànội dung khác nhau Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiệnthành các khoản mục tính giá thành Việc tập hợp chi phí vào giá thành phảithực hiện theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thànhchính xác và kịp thời Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng, việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí sản phẩm có liên quan trực tiếp cho từng đốitợng sử dụng
Bớc 2: Tính và phân bổ chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp cho từng
đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng cóliên quan
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.2.4.1 Hạch toán chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sảnphẩm xây dựng Chi phí vật liệu cho công trình đợc tính theo giá thực tế gồmcả chi phí thu mua, chi phí vận chuyển tới chân công trình, hao hụt trong địnhmức của quá trình vận chuyển Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính,vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trong XDCB, vật liệu sử dụng cho công trình nào phải tính trực tiếpcho công trình đó theo chứng từ gốc theo giá thực tế và khối lợng vật liệu đã
sử dụng Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp
Trang 9chi phí, không thể hạch toán riêng thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ giántiếp theo tiêu thức thích hợp nh: định mức tiêu hao, hệ số khối lợng sảnphẩm Công thức phân bổ nh sau:
để phát hiện kịp thời lãng phí, mất mát để có biện pháp xử lý kịp thời
Để theo dõi khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 "chi phínguyên vật liệu trực tiếp " TK này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình
Kết cấu TK nh sau:
+ Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho thi công trình, hạng mụccông trình
+ Bên có:- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng trong kỳ vào
Thuế GTGT
Kết chuyển CP NVLTT
Tổng giá thanh toán
Nhập lại kho NVL sử dụng không hết
Nhận NVL cấp phát từ cấp trên liên doanh
Trang 101.2.4.2 Hạch toán chi phí NCTT
Chi phí NCTT là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trựctiếp thực hiện khối lợng xây lắp và công nhân phục vụ công tác xây lắp nh:tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khuvực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) Nó không bao gồm chiphí nhân công cho công nhân vận hành máy và các khoản phải trích theo lơng
Trong các doanh nghiệp xây lắp có hai hình thức tính lơng chủ yếu: tínhlơng theo thời gian và tính lơng theo công việc giao khoán
- Hạch toán lơng theo thời gian: việc tính lơng theo thời gian phải dựatrên bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ và đợc tính theo công thức:
Tiền lơng phải
Số ngày làm viêc trong tháng
Số ngày làm việc theo chế độ tháng
- Hạch toán tiền lơng theo công việc giao khoán: để tính chi phí NCTTtheo cách này phải căn cứ vào hợp đồng lao động đợc ký đã thoả thuận giữacác bên Khi kết thúc hợp đồng, căn cứ vào kết quả hoạt động, phòng kế toántiến hành tính lơng theo công thức:
Trang 11cho hợp đồng lao
động
Để theo dõi chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "chi phí NCTT"
TK này không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng công trình với kếtcấu TK nh sau:
+ Bên Nợ: Chi phí NCTT phát sinh thực tế trong kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí NCT
Sơ đồ2.1: Hạch toán chi phí NCTT
1.2.4.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù của sản xuất kinhdoanh xây lắp, là khoản mục chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy
để hoàn thành xây lắp nh: chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công điều khiểnmáy, chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng TK623 "chi phí sử dụng máy thi công" để tập hợp vàphân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắpcông trình
TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theophơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy móc.Trờng hợpdoanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sửdụng TK621, 622, 627
Kết cấu TK:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
+ Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154 "chi phísản xuất kinh doanh dở dang"
Trang 12TK 6232 “chi phí vật liệu”
TK 6233 “chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6234 “chi phí khấu hao máy thi công”
TK 6237 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6238 “chi phí khác bằng tiền”
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công còn tuỳ thuộc vào hìnhthức sử dụng máy thi công Cụ thể là:
*Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng:
Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy thicông
Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ cho từng công trình, hạng mục côngtrình.Quá trình hạch toán đợc thực hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trờng hợp từng
đội xây lắp có máy thi công riêng.
Phân bổ CP SDMTC cho từng công trình, hạng mục
Trang 13*Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng.
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công, kế toán phảitập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 chi tiết cho từng đội máy thi công.Cuối kỳ, tổng hợp các khoản mục chi phí phát sinh vào TK 154 (1543 chi tiết
đội máy thi công) để xác định chi phí cho từng công trình, hạng mục côngtrình Quá trình hạch toán đợc trình bày qua sơ đồ sau:
Sơ đồ4.1 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trờng hợp công ty
có tổ chức đội máy thi công riêng
*Trờng hợp máy thi công thuê ngoài.
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào TK627
Nợ TK 627 (6277): Giá thuê cha thuế
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
TK131,111,112
TK 152,111Các khoản giảm CP sử
dụng máy thi côngK/c chi phí NVL TT
Trang 14Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 113, 331 : Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tợng
Nợ TK 154 (1541 Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 627 (6277)
1.2.4.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên thực thể côngtrình Chi phí sản xuất chung bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội, tiền ăngiữa ca của nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntổng số lơng công nhân viên chức của đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho
đội; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng thời điểmphát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ theo từng đối tợng có liên quan.Khoản chi phí nào chỉ liên quan dến một công trình thì tập hợp riêng cho côngtrình đó Đối với chi phí sản xuất chung cho nhiều công trình, hạng mục côngtrình thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
ì
Tiêu thức phân
bổ cho từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tợng
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 627 "chi phí sản xuất chung" đợc
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Kết cấu và nội dungphản ánh của TK 627 nh sau:
+ Bên Nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên Có:- Các khoản giảm chi phí SXC
- Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 " CP SXKD dở dang"+ TK 627 không có số d cuối kỳ
TK này mở chi tiết thành 6 TK cấp 2 để theo dõi phản ánh từng nộidung chi phí: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí CCDC sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 15TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ5.1 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
2.5 Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất.
Tập hợp chi phí sản xuất là công việc quan trọng phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hànhtheo từng đối tợng và phơng pháp hạch toán nhất định Để tập hợp chi phí sảnxuất, kế toán sử dụng TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
+ Bên Nợ: - Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chiphí SXC phát sinh trong kỳ liên quan đến tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
+ Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phầnhoặc toàn bộ) đợc coi là tiêu thụ
máy, CNV phân x ởng
TK152,153,141
Xuất VL,DC dùng cho phân x ởng
Trang 16TK 1544 "chi phí bảo hành xây lắp"
Sơ đồ 6.1: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất
1.2.6 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình
dở dang cha hoàn thành trong kỳ, cha đợc chủ đầu từ nghiệp thu chấp nhậnthanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định, tính giá phần chi phí sản phẩmtrong kỳ cho khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ Muốn đánh giá sản phẩm
dở dang một cách chính xác, hợp lý, trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xáckhối lợng xây lắp đã hoàn thành trong kỳ, mức độ hoàn thành với khối lợngxây lắp đã hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công để xác định đợckhối lợng công tác xây lắp dở dang, phát hiện tổn thất trong quá trình thicông
Chất lợng công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớntới tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sảnphẩm xây lắp Vì vậy, khi tiến hành đáng giá phải có sự kết hợp chặt chẽ vớicác bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động
*Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán :
Ph-ơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành là trùng nhau Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ theo phơng pháp này đợc xác định theo công thức :
phẩm xây lắp hoàn
thành
TK 623
Trang 17đầu kỳ
+
CP thực tế của KLXL thực hiện trong kỳ
CP của KLXL dở dang cuối
kỳ theo
dự toán
CP của KLXL hoàn thành trong bàn giao trong kỳ theo
dự toán
+
CP của KLXL
dở dang cuối kỳ theo dự toán
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
+ CP thực tế của
KLXL thực hiện trong kỳ
Giá trị dự toán của KLXL dở dang tính theo mức độ hoàn thành
Tổng giá trị dự toán của các giai
đoạn XD tính theo mức độ hoàn
1.2.7 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất.
Trong các doang nghiệp xây lắp không thể tránh khỏi những sai sót,thiệt hại trong quá trình thi công xây dựng Thiệt hại trong quá trình xây lắpbao gồm: thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất
1.2.7.1 Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan (thiên tai, địch hoạ, thiếu NVL ), các doanh nghiệp xây lắp vẫnphải bỏ ra những chi phí để duy trì hoạt động của doanh nghiệp Những khoảnchi phí trong thời gian này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất
Để hạch toán chi phí này kế toán sử dụng TK335 "chi phí phải trả" vớinhững khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch Còn trờng hợp ngừng
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 18sản xuất bất thờng, kế toán theo dõi trên TK 1381 (chi tiết thiệt hại về ngừngsản xuất)
Sơ đồ 7.1: Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
1.2.7.2 Hạch toán thiệt hại phá đi làm lại
Đối với thiệt hại về phá đi làm lại, kế toán cần mở sổ theo dõi riêng.Toàn bộ thiệt hại tập hợp vào TK138 (1381- thiệt hại phá đi làm lại) đợc xửlý:
* Thiệt hại phát sinh trong thời gian thi công.
+ Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra:
Nợ TK111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK138(1388), 334: Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK632: Thiệt hại tính vào giá vốn sản phẩm xây lắp
Nợ TK811: Thiệt hại tính vào chi phí khác
Có TK 138 (1381) : Xử lý giá trị thiệt hại
+ Nếu chủ đầu t yêu cầu và chịu bồi thờng:
Nợ TK 111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 131: Giá trị chủ đầu t đồng ý bồi thờng
Có TK 138 (1381): Xử lý giá trị thiệt hại
* Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành sản phẩm.
+ Doanh nghiệp tự làm: Kế toán tập hợp chi phí thiệt hại vào TK 621,
622, 623, 627 chi tiết theo từng công trình bảo hành Khi việc bảo hành hoànthành đợc hạch toán nh sau:
Tập hợp CP chi ra trong thời gian ngừng sản xuất
Trang 19+ DN thuê ngoài bảo hành:
Nợ TK 335, 1421, 6415: Chi phí bảo hành
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Chi phí phải trả
Sơ đồ 8.1: Thiệt hại phát sinh trong thời gian thi công:
Sơ đồ 9.1: Thiệt hại trong quá trình bảo hành sản phẩm xây lắp:
Xuất NVL,CCDC
Trang 201.3 Giá thành sản phẩm, các phơng pháp phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1 Khái niệm và đối tợng của giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liênquan tới khối lợng xây lắp đã hoàn thành
1.3.1.2 Đối t ợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Tuỳ vào đặc điểm, tính chất củasản phẩm và yêu cầu của quản lý để xác định đối tợng tính giá thành
Trong kinh doanh xây lắp, do tính chất sản phẩm là đơn chiếc, mỗi sảnphẩm có dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành thờng là hạng mục côngtrình, công trình xây lắp hoàn thành Đây là cơ sở để kế toán lập phiếu và tổchức tính giá thành theo từng đối tợng đợc chính xác Do thời gian thi côngkéo dài nên đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí thờng khôngthống nhất nhng chúng luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
1.3.1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá là mốc thời gian bộ phận kế toán phải tổng hợp số liệu đểtính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành Do đặc thù riêng củangành xây dựng cơ bản, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phụ thuộc vào
đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản phẩm, hình thức nghiệm thu bàn giaokhối lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2 Các phơng pháp phân loại giá thành sản phẩm.
Trang 21Có nhiều tiêu thức phân loại giá thành sản phẩm, với đặc thù riêng củangành xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp thờng đợc phân loại nh sau:
* Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành trong xây lắp đợc chia ra:
- Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo địnhmức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp
- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dựtoán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu haophí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí địnhmức, vợt định mức và các chi phí khác
* Theo phạm của chi tiêu giá thành, giá thành xây lắp lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bao gồm những chi phí phátsinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp nh: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp là tổng hợp tất cả chi phí liênquan đến sản phẩm xây lắp, bao gồm: giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng côngtrình, hạng mục công trình
1.3.3 Các phơng pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành trong đơn vị xây lắp là phơng pháp sử dụng
số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính tổng giá thành và giáthành đơn vị của từng khoản mục chi phí cho đối tợng tính giá thành
Tuỳ vào đối tợng hạch toán chi phí và tính giá thành mà kế toán lựachọn phơng pháp tính giá thành thích hợp cho doanh nghiệp mình Có một sốphơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp sau:
1.3.3.1 Ph ơng pháp tính giá thành trực tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà đối ợng tính giá thành tơng ứng với đối tợng tập hợp chi phí Ngoài chi phí đợchạch toán trực tiếp cho từng đối tợng tính giá, kế toán còn phải tiến hành phân
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 22bổ chi phí cho nhiều đối tợng tính giá Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu tập hợp đợc
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp theo công thức:
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
–
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
ở Việt Nam hiện nay, phơng pháp này đợc sử dụng khá phổ biến Dosản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, đối tợng tập hợp chi phí trùng với đốitợng tính giá thành nên áp dụng phơng pháp này cho phép việc tính giá thành
dễ dàng, số liệu đợc cung cấp kịp thời cho mỗi kỳ báo cáo
1.3.3.2 Ph ơng pháp tổng cộng chi phí
Khi một đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chiphí, mỗi loại sản phẩm trải qua nhiều công đoạn chi phí, mỗi giai đoạn là mộtphân xởng hoặc tổ đội thì phơng pháp tổng cộng chi phí thích hợp để áp dụng.Công thức xác định nh sau:
1.3.3.3 Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng
đơn đặt hàng cụ thể Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng kể
từ khi thi công đến khi công trình hoàn thành chính là giá thành của đơn đặthàng đó
Tuỳ theo tính chất và đặc điểm của từng đơn đặt hàng, kế toán sẽ ápdụng phơng pháp tính giá thành xây lắp phù hợp, có thể sử dụng một phơngpháp nhất định, có thể kết hợp các phơng pháp với nhau để phù hợp với côngtác quản lý và sản xuất của từng doanh nghiệp
1.3.4 Đặc điểm hạch toán theo phơng thức khoán gọn trong xây lắp.
1.3.4.1 Hợp đồng khoán gọn
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanhnghiệp ở nớc ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận
Trang 23khoán gọn khối lợng, công việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoángọn bao gồm: chi phí tiền lơng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phíchung.
Khi nhận khoán, hai bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lậphợp đồng giao khoán Khi hoàn thành công trình, hai bên phải lập biên bảnthanh lý hợp đồng
Hợp đồng khoán gọn xây lắp
Số ngày tháng năm
Họ tên: chức vụ đại diện cho bên giao khoán
Họ tên: chức vụ đại diện cho bên nhận khoán
Hai bên cùng ký hợp đồng khoán gọn với các điều khoản sau:
1 Tên công trình( hạng mục công trình) Địa điểm xây dựng
2 Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày đến ngày
3 Nội dung các công việc khoán gọn (chi tiết tên công việc, khối lợng,
đơn giá giao khoán và thành tiền, phân tích theo khoản mục chi phí)
4 Trách nhiệm và quyền lợi của ngời nhận thầu
5 Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận thầu
Đại diện bên nhân khoán gọn Đại diện bên giao khoán gọn ( ký và họ tên) ( ký và họ tên)
1.3.4.2 Kế toán tại đơn vị giao khoán
*Trờng hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng:
- Khi tạm ứng vật t, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141 (1413 chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có TK liên quan (152, 153, 111, 112 )
- Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khốilợng xây lăp đã hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621, 622, 623, 627
Nợ TK 133 (1331 Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 141 (1413): Giá trị xây lắp khoán gọn nội bộ+ Trờng hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ phải trả lớn hơn số đã tạmứng, ghi nhận hay thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141 (1413 chi tiết đơn vị)
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 24*Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và
đ-ợc phân cấp quản lý tài chính.
Kế toán tại đơn vị cấp trên sử dụng TK 136 (1362 "phải thu về giá trịkhối lợng xây lắp giao khoán nội bộ") để phản ánh giá trị ứng về vật t, tiền cho đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết từng đơn vị Cụ thể:
Sơ đồ 10.1: Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán
riêng và đợc phân cấp quản lý
đợc phân cấp quản lý.
1.3.4.3 Kế toán tại đơn vị nhận khoán
*Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
và không đợc phân cấp quản lý tài chính.
Trang 25Kế toán cần phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp nhận khoán cả vềgiá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí.Sổ kế toán
có mẫu biểu1 (phần phụ lục)
*Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và
đ-ợc phân cấp quản lý tài chính.
Kế toán đơn vị nhận khoán sử dụng TK336 (3362 "phải trả về khối ợng xây lắp nhận khoán nội bộ") để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyếttoán giá trị khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán
l-Sơ đồ11 Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán
riêng và đợc phân cấp quản lý tài chính
1.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là biểu hiện sự tổ chức trong ghi chép thựchiện các công việc kế toán trong doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu và trình độquản lý nói chung, trình độ của bộ máy kế toán nói riêng mà lựa chọn phơngpháp ghi sổ thích hợp Có 4 hình thức ghi sổ: nhật ký chung, chứng từ ghi sổ,nhật ký chứng từ, nhật ký sổ cái Mỗi loại hình thức ghi sổ đều có những đặc
điểm riêng, thích hợp với những loại hình doanh nghiệp khác nhau Nhngtrong mọi trờng hợp, tổ chức hệ thống ghi sổ kế toán phải tuân thủ các nguyêntắc sau:
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Nhận tạm ứng của đơn
vị cấp trênDoanh thu tiêu thụ nội bộ
nhận khoán
Trang 26- Đảm bảo tính nhất quán, thống nhất giữa hệ thống TK với hệ thống sổ
kế toán
- Kết cấu, nội dung sổ kế toán phải phù hợp với loại hình doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo tính khoa học, tránh trùnglặp giữa các loại sổ
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ đợc mở theo một trong 4 hình thức sổ quy
định
Bắt đầu niên độ kế toán thì phải mở sổ kế toán mới, hết kỳ hoặc hếtniên độ kế toán phải tiến hành cộng sổ, khoá sổ
Ngoài ra, các doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản, các chế
độ, thể lệ kế toán của Nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mở đủcác sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết Mỗi đơn vị kế toán chỉ
đợc mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất
Để hạch toán các khoản mục chi phí, kế toán tiến hành mở sổ chi tiếtchi phí sản xuất kinh doanh Sổ chi tiết đợc tiến hành mở cho từng đối tợngtập hợp chi phí Sổ này theo dõi toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ,căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc: phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, bảngphân bổ tiền lơng Trong sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết chi phí đợc mở chocác TK sau: TK6212,622,623,627,154(631) Các sổ chi tiết này đợc mở từ đầu
kỳ để theo dõi các nghiệp vụ theo trình tự thời gian
Khi tiến hành tính giá thành sản phẩm, kế toán tập hợp chi phí của từngcông trình, hạng mục công trình, xác định giá trị sản phảm dở dang, thiệt hạitrong sản xuất Sau đó kết chuyển sang TK155 (TK632) là cơ sở tính giá thànhsản phẩm xây lắp
Theo hình thức Chứng từ- ghi sổ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đợc ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái và theo trình tự thời gian trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ
Hệ thống sổ kế toán của hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại:
- Sổ cái tài khoản: Đợc mở riêng cho từng tài khoản, có thể chi tiết theotài khoản cấp 2, 3 và đợc mở cho mỗi đối tợng hạch toán
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này có chức năng ghi các chứng từ ghi
sổ theo thời gian đăng ký chứng từ ghi sổ đồng thời lu giữ và quản lý tập trung
số liệu kế toán theo thời gian ghi và làm căn cứ đối chiếu số liệu với sổ cái
Trang 27- Các sổ kế toán chi tiết: Dùng để ghi chép các đối tợng kế toán cầnphải theo dõi nhằm thức hiện một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tracủa các đơn vị mà các sổ tổng hợp trên không đáp ứng đợc.
Sơ đồ12.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
1.5 Phân tích thông tin chi phí và các biện pháp hạ giá thành sản
1.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích.
Phân tích thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành là việc phân tíchthông tin đánh giá rõ nét nhất về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua đó, giúp cho các nhà quản lý tìm các biện pháp tăng cờng cáchoạt động quản lý kinh doanh, phát huy mọi tiềm tàng về tiền vốn, lao động vào quá trình sản xuất
Với ý nghĩa nh vậy, việc phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là hết sức cần thiết cho bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại, hoạt
Quan hệ đối chiếuGhi chú
Trang 28động kinh doanh có lãi Do đó, em muốn trình bày hệ thống chỉ tiêu phân tíchchi phí sản xuất và giá thành sản xuất nh sau:
- Giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục chi phí thực tế và dựtoán
- Các khoản mục chi phí trong giá thành
Z dt = Giá trị dự toán - Phần lợi nhuận định mức
- Giá thành thực tế ( Ztt ): đợc xác định trên cơ sở chi phí thực hiện liênquan đến từng công trình
So sánh giá thành dự toán và giá thành thực tế:
Z 0 : Doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí hạ giá thành so với giá
dự toán
Z 0: Doanh nghiệp đã không thực hiện đợc kế hoạch hạ giá thành
Tỷ lệ H 1 : Doanh nghiệp đã hạ đợc giá thành sản phẩm
Sau khi tính đợc các chỉ tiêu trên, kế toán tiến hành so sánh chênh lệchgiữa chi phí thực tế và chi phí dự toán theo từng khoản mục:
Chênh lệch = CP thực tế từng khoản mục CP dự toán từng khoảnmục
Nếu chênh lệch có dấu (+): Doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí Nếu chênh lệch có dấu (): Doanh nghiệp lãng phí chi phí sản xuất
Trang 29Qua các bớc tiến hành phân tích trên, ta thấy đợc ảnh hởng của mỗikhoản mục chi phí tới tổng giá thành thể hiện ở số chênh lệch tuyệt đối và tỷtrọng của mỗi khoản mục chi phí trong tổng số chung.
Các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng mẫu biểu bảng sau trong phântích chi phí sản xuất và giá thành
Phân tích chỉ tiêu CP NVLTT đợc tiến hành nh sau:
So sánh thực tế với kế hoạch tiêu hao NVL để xác định số chênh lệchNVL, xác định các nhân tố ảnh hởng là do biến đổi giá cả NVL đa vào sảnxuất, thay đổi cơ cấu sử dụng so với kế hoạch, tình hình thực hiện định mứchao phí, tình hình quản lý NVL Ta sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn đểphân tích ảnh hởng của các nhân tố:
Tổng chi phí NVL trong giá thành đợc xác định theo công thức :
Vi = Mi Pi
Trong đó: Vi : Tổng CP NVL
Mi : Mức tiêu hao NVL i cho sản phẩm
Pi : Đơn giá NVL i
Để phản ánh trình độ sử dụng trình độ sử dụng NVL trong sản xuất,
ng-ời ta sử dụng chi tiêu phân tích sau:
M = ( Mi1 Mi0 ) Pi0
Với điều kiện giả định mức tiêu hao thực tế, đơn giá thực tế để so sánhtrình độ quản lý và sử dụng NVL của DN tiết kiệm hay lãng phí khi so sánhmức tiêu hao NVL của cùng một đối tợng thực tế và kế hoạch
Chi phí NCTT.
Phân tích chỉ tiêu CP NCTT nh sau:
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 30- So sánh mức và tỷ lệ thực tế với kế hoạch để tính ra tổng số chênh lệchcủa CP NCTT trong giá thành
Chênh lệch tiền lơng tuyệt đối Quỹ lơng thực tế Quỹ lơng kế hoạch
Nếu chênh lệch có dấu (): vợt chi phí quỹ lơng
Nếu chênh lệch có dấu (): tiết kiệm quỹ lơng
- Xác định nhân tố ảnh hởng là do thay đổi số lợng công nhân hoặc chiphí tiền lơng Để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố ta sử dụng ph-
ơng pháp thay thế liên hoàn:
Quỹ lơngCNTT(P) = Số lợng CN(N) Mức lơng bình quân một ngời (L)
+ ảnh hởng của nhân tố N: Pn = ( N1 N0 ) L0
+ ảnh hởng của nhân tố L: PL ( L1 L0 ) N1
Tổng hợp cả hai nhân tố sẽ đánh giá mức độ ảnh hởng của CP NCTT
đến giá thành
Chi phí sử dụng máy thi công.
Công thức phân tích chi phí sử dụng máy thi công nh sau:
P SM t U gm
Với: P : Chi phí sử dụng máy
SM: Số lợng máy đang hoạt động
t: Số giờ máy làm việc có hiệu quả bình quân một máy
U gm: Năng suất bình quân một giờ máy
Sử dụng công thức này cho phép doanh nghiệp quản lý đánh giá tìnhhình sử dụng và hoạt động của máy thi công, trên cơ sở điều chỉnh công suấthoạt động của máy cho phù hợp
Chi phí sản xuất chung.
Đây là khoản mục chi phí tổng hợp, phục vụ gián tiếp cho hoạt độngsản xuất, do đó rất khó quản lý Để khắc phục tình trạng này, doanh nghiệpcần đa ra định mức chi tiêu cho chi phí sản xuất chung về chi phí điện, nớc,
điện thoại, tiếp khách thờng xuyên ghi chép, kiểm tra đối chiếu thực tế vớihoá đơn, so sánh chi phí tháng này so với tháng khác Khi có những khoảnphát sinh lớn , đột biến cần xem xét, giải quyết thoả đáng nhằm góp phầnquản lý tốt chi phí sản xuất và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.5.3 Các biện pháp giảm giá thành sản phẩm.
Trang 31Giảm giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu lâu dài và trọng tâm của cácdoanh nghiệp Vừa đảm bảo kinh doanh có lãi, vừa đảm bảo chất lợng côngtrình, vừa có kế hoạch hạ giá thành sản phẩm là tiền đề cho sự tồn tại pháttriển bền vững trong doanh nghiệp xây lắp
Nh đã phân tích ở trên, muốn giảm giá thành thì phải giảm chi phí cấuthành nên giá thành sản phẩm một cách toàn diện, triệt để Ngoài ra, doanhnghiệp còn phải chú ý đến công tác quản lý tổ chức sản xuất, tổ chức lao độnghợp lý để nâng cao năng suất lao động, hạn chế tối đa các thiệt hại trong quátrính sản xuất
Với doanh nghiệp xây lắp do hoạt động sản xuất tiến hành ngoài trờinên chịu ảnh hởng bởi thời tiết Các tổ đội phải tìm cách bảo quản NVL,CCDC tránh mất mát, h hỏng làm tăng chi phí sản xuất
Do hoạt động xây lắp mang tính thời vụ, vì thế đội máy thi công sau khiphục vụ công tác xây lắp hoàn thành, doanh nghiệp nên tổ chức đội máy thicông đi phục vụ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thu nhập và tăng khâu haomáy móc
Phải thờng xuyên cập nhật thông tin kỹ thuật xây lắp, học hỏi kinhnghiệm quản lý và thi công của các đơn vị bạn để khéo léo áp dụng vào công
ty mình
Phần 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Xây dựng
phát triển năng lợng Việt Nam.
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 32Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thànhphần hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Mọi thànhphần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng trong môi trờng phápluật Đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, công ty TNHHXây dựng phát triển năng lợng Việt Nam đợc thành lập với các hoạt động kinhdoanh trong các lĩnh vực:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thi công sanlấp mặt bằng đờng dây điện và trạm điện đến 35 KW
- T vấn xây dựng
- Đầu t phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật
- Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị, vật t xây dựng, giao thông, thiết
bị điện, điện tử, điện lạnh, văn phòng, thép các loại, đồ gỗ nội thất
- Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị công nghiệp
- T vấn và dịch vụ tài chính, đầu t, thuế, cổ phần hoá doanh nghiệp,quản lý doanh nghiệp, thẩm định tài sản
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam thuộc hìnhthức công ty TNHH, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiệnhành khác của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tên Công ty: Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam.Tên giao dịch đối ngoại:
Việt Nam enrgy devolopment construction( Company limited vinaen com co, ltd)
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 1703 Nhà 24 T1 Nhân Chính -Thanh
Từ khi thành lập công ty luôn hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối vớiNhà nớc, hoạt động kinh doanh có uy tín với bạn hàng, mức độ tăng trởnghàng năm ngày càng cao Mức vốn điều lệ khi mới thành lập công ty là: 4,5 tỷ
Trang 33đồng, thì nay công ty đã mở rộng phạm vi kinh doanh và nâng tổng số vốnkinh doanh lên 6,3 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định : 2,1 tỷ đồng
Vốn lu động: 4,2 tỷ đồngCông ty đã tiến hành thi công và bàn giao đúng tiến độ thi công nhiềucông trình xây dựng có giá cả phù hợp, chất lợng tốt, nh tham gia thi công cáccông trình điện đờng dây 500 KV trở xuống từ các công ty Xây lắp điện 1, 3,
4, công ty Việt á Cải tạo lới điện ba thành phố: Hà Nội- Hải Phòng- Nam
Định, dự án ADB và hàng chục công trình điện trên địa bàn Miền Bắc, tạo đợcnhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và đóng góp một phần vào ngânsách Nhà nớc Chỉ tiêu công ty đạt đợc trong sản xuất kinh doanh của một sốnăm gần đây nh sau:
- Tổng giá trị sản lợng năm 2003 tăng 540 triệu hay tăng 12,63%
- Doanh thu năm 2003 tăng 361 triệu hay tăng 11,68%
- Nộp ngân sách nhà nớc tăng 44 triệu đồng so với năm 2002 hay tăng23,53%
Nhờ đó mà đời sống của công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thểhiện qua thu nhâp bình quân đầu ngời của năm 2003 tăng so với năm 2002 là0,3 triệu đồng (tăng 30%) và đã góp phần nhỏ vào quỹ ngân sách nhà nớc
Để đạt đợc kết quả nh trên là nhờ sự nhạy bén, nắm bắt thị trờng củaban lãnh đạo công ty và sự đóng góp to lớn của nhân viên toàn thể công ty
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 34Hiện nay công ty có tổng số 60 lao động, trong số đó có 10 ngời cótrình độ đại học, 42 công nhân lành nghề, 12 ngời có trình độ cao đẳng vàtrung cấp thuộc các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp nhỏ, lại thuộc hình thức công ty TNHH có nhiềuhạn chế trong quá trình giao dịch, tham gia các hoạt động đấu thầu Nhng với
đội ngũ công nhân viên có tay nghề cao, trình quản lý tốt, công ty đã khôngngừng phát triển , tạo chỗ đứng cho mình trong ngành xây dựng qua việc thicông các công trình có chất lợng cao, giá cả cạnh tranh
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam là một doanhnghiệp xây lắp hoạt động kinh doanh và sản xuất trên nhiều lĩnh vực Mỗi mộtlĩnh vực hoạt động lại có một quy trình công nghệ khác nhau
Hiện nay, công ty có ba quy trình công nghệ chính là xây lắp điện, xâydựng và sản xuất đồ gỗ trang trí nội thất
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam Sơ đồ2.1: Dây chuyền xây lắp điện.
Sơ đồ2.2: Dây chuyền sản xuất đồ gỗ nội thất
Sơ đồ2.3: Dây chuyền xây dựng nhà
Đối với việc xây dựng các công trình xây lắp, quy trình công trình đợc khái quát sau:
phẩm
trụ
Xây t ờng bao
Trang 352.1.3 Đặc điểm hình thức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lợng Việt Nam là một doanhnghiệp nhỏ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, lại hoạt động dớihình thức công ty TNHH nên cơ cấu bộ máy của công ty đợc tổ chức gọn nhẹtheo mô hình trực tuyến chức năng nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động củacông ty
Hiện nay, công ty có khoảng 60 cán bộ công nhân viên trong đó:
- Biên chế quản lý hành chính: 8 ngời
- Kỹ thuật viên: 10 ngời
- Công nhân lành nghề: 42 ngời Trong đó : Cán bộ CNV tốt nghiệp đại học: 10 ngời
Tốt nghiệp cao đẳng trung cấp: 12 ngờiHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hội
đồng thành viên quyết định phơng hớng sản xuất, phơng án tổ chức cơ chếquản lý của công ty Giám đốc điều hành công ty theo kế hoạch của hội đồngthành viên
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cụ thể nh sau:
a Giám đốc, phó giám đốc và phòng ban.
Giám đốc: Giám đốc công ty là nhà quản trị cao nhất điều hành mọi
hoạt động của công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo
đúng kế hoạch của hội đồng thành viên, chính sách, pháp luật của nhà nớc vàchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty
Giám đốc trực tiếp phụ trách:
- Công tác tổ chức bộ máy quản trị cán bộ, tuyển dụng lao động
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
- Ký duyệt các chứng từ chi thu tiền
- Công tác kế hoạch sản xuất, công tác tài chính kế toán
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Trang 36Trợ lý giám đốc: Giúp đỡ giám đốc trong mọi công việc, là trợ thủ đắclực cố vấn mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất khinh doanh cho giám
đốc đa ra quyết định đúng nhất
Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác xây dựng cơ bản, chỉ đạotrực tiếp phòng kỹ thuật và các đơn vị thi công, giám sát chất lợng, tiến độ cáccông trình
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách công tác kinh doanh của công ty,tham gia đấu thầu, nhận khoán các công trình, hạng mục công trình có hiệuquả cao và chuyển giao cho phòng kỹ thuật thực hiện, lên kế hoạch thi côngcông trình
Phó giám đốc tài chính: chuyên lo công tác tài chính của doanh nghiệp
và báo cáo cho giám đốc tình hình tài chính của công ty Tham mu cho giám
đốc các biện pháp huy động vốn, sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế cao nhất
Sơ đồ 2.4 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Phòng vật t hành chính: Phòng vật t hành chính đặt dới sự chỉ đạo trựctiếp của giám đốc có chức năng cung ứng vật t
Phònh kỹ thuật: chịu sự quản lý của giám đốc thông qua phó giám đốc
kỹ thuật Phòng kỹ thuật có chức năng tham mu cho giám đốc trong các lĩnhvực: kỹ thuật và chất lợng công trình, chất lợng sản phẩm, triển khai công tác
kỹ thuật công nghệ sản xuất, quản lý quy trình, quy phạm kỹ thuật phục vụcho sản xuất, quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị, đề xuất phơng án sử dụng và
kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa thiết bị
b.Các đơn vị thi công.
Xởng sản xuất thiết bị điện: phân xởng này chuyên sản xuất các thiết bị
điện nh: xà sứ, dây điện, cầu chì, cầu giao và các sản phẩm khác phục vụ quátrình thi công xây lắp điện
Các đội xây dựng: chuyên làm nhiệm vụ thi công các công trình, hạngmục công trình nh: nhà cửa, cơ quan, siêu thị
Các đội xây lắp điện: chuyên thi công các công trình xây lắp điện nh:tháo dỡ tuyến đờng dây điện cũ, thi công các tuyến đờng dây điện mới, cải tạo
và quy hoạch mạng lới điện thành thị, nông thôn
2.1.4 Đặc điểm hình thức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ yêu cầu về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu
về quản lý và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức công tác kế toán tập trung ở
Trang 37các đội, xí nghiệp nhng thật gọn nhẹ để thu thập, lập và xử ký chứng từ ban
Sơ đồ2.5 Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng
l-ợng Việt Nam.
Chứa năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán công ty:
Kế toán trởng
Phụ trách chung trực tiếp quản lý, cân đối thu chi về tài chính để tham
mu cho giám đốc có kế hoạch chi tiêu hợp lý, đảm bảo nguyên tác, giám sát,kiểm tra nghiệp vụ kế toán
Kế toán trởng là ngời có trách nhiệm và quyền cao nhất trong phòng kếtoán, chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của công ty trớc giám đốc vàthay mặt công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nớc
Kế toán chi tiết
Theo dõi, ghi chép các tài khoản phát sinh trong doanh nghiệp thôngqua các sổ kế toán nh: các khoản thanh toán, tạm ứng, tiền lơng
Kế toán tổng hợp
Căn cứ vào các số liệu trên sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp sẽ tiếnhành tổng hợp cộng sổ, theo dõi tổng hợp về các mảng số liệu mà mình phụtrách
Thũ quỹ
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền của doanh nghiệp Căn cứ vào hoá
đơn, phiếu ứng tiền, phiếu nhận tiền đợc sự ký duyệt của giám đốc hoặc kếtoán trởng thủ quỹ tiến hành thu tiền, xuất tiền theo yêu cầu Ngoài ra, thủ quỹ
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
Kế toán tr ởng
Kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Trang 38phải ghi chép đầy đủ việc luân chuyển tiền trong doanh nghiệp và sổ phụ ngânhàng, kiểm tra số tiền tồn quỹ mỗi ngày, so sánh số liệu trong sổ với thực tế.
ở các xởng, đội còn có các bộ phận thống kê có trách nhiệm tập hợpcác chứng từ ban đầu và ghi chép trên các bảng kê chi tiết Sau đó chuyển cácchứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán công ty Kế toán công ty sẽ căn
cứ vào các chứng từ này để ghi chép các sổ sách cần thiết Tất cả sổ sách vàchứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng
Nhìn chung, cơ cấu bộ máy kế toán của công ty tơng đối nhỏ gọn phùhợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp và trình độ quản lý
Về hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán là nghiên cứu, vận dụng phơng phápthống kê và ghi sổ kép vào thực tế công tác kế toán Thực chất tổ chức hệthống sổ là thiết lập cho mỗi đơn vị một bộ sổ tổng hợp và chi tiết có nội dunghình thức, kết cấu phù hợp với mỗi đặc thù của đơn vị
Xuất phát từ phơng châm ấy, công ty TNHH Xây dựng phát triển nănglợng Việt Nam đã lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Hình thức này đang đợc các đơn vị sử dụng rộng rãi, vìghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, sổ liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểmtra
Kỳ hạch toán của công ty áp dụng theo quý Hạch toán theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên Phơng pháp tính giá vốn hàng, vật liệu xuất kho theo
ph-ơng pháp thực tế đích danh Công ty áp dụng hình thức nộp thuế theo phph-ơngpháp khấu trừ
Hệ thống sổ tại công ty gồm: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết các khoản thanh toán: 311, 331, 333