1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN SINH HỌC CHUẨN CẤU TRÚC 0120 ĐÁP ÁN

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Online Số 1 - 190220
Tác giả ThS. Lê Thiên Thư
Trường học Không rõ tên trường/Đại học
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đáp án đề thi thử
Năm xuất bản 2020
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 512,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN SINH HỌC CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. DE THI THU THPTQG MON SINH HOC CHUAN CAU TRUC BO GIAO DUC VA DAO TAO. Đề thi được biên soạn theo đùng cấu trúc của bộ giáo dục và đào tạo, dành riêng cho các bạn học sinh ôn thi khối B có nguyện vọng thi vào các trường như Đại học Y Dược TPHCM, Đại học Y Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Huế,... Các câu hỏi được tham khảo, sàng lọc và biên tập lại dựa trên nguồn đề từ các trường THPT toàn quốc bởi các thầy cô có kinh nghiệm luyện thi và các sinh viên y dược. Đề có các câu hỏi nâng cao, đánh vào tư duy suy luận, phù hợp với phương pháp ra đề hiện nay. Đề có đáp án hoàn chỉnh và chi tiết (đăng tải trên 123doc)

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ ONLINE SỐ 1 – 190220

ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ ONLINE SỐ 1 - 190220

1 (Các em lật đề cương lớp 11 bài 15, 16)

A, trùng cỏ là sinh vật đơn bào, tiêu hoá nội bào bằng không bào tiêu hoá

B, ruột khoang: túi tiêu hóa có hình túi, có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài (vừa là miệng vừa

là hậu môn)

C, D: tiêu hoá bằng ông tiêu hoá

2

A CoCl2, thí nghiệm này dùng để định tính

+ dạng ẩm CoCl2 : màu hồng

+ dạng khan CoCl2 : màu xanh

B CaCl2: thí nghiệm của garo

Trang 2

C Ca(OH)2 : để phát hiện hô hấp thài CO2

D KOH: có thể dùng để hấp thu CO2 nhưng không có kết tủa trắng nên không quan sát được

3

- C, Protein liên kết peptid là liên kết giữa các acid amin với nhau, chỉ có protein có liên kết

peptid

- A, B và D: liên kết giữa các nuclêôtit là liên kết phosphodieste

4 Các đơn phân của ARN là A, U, G, X vì vậy Timin không phải là đơn phân

5 Chúng ta nhớ rằng chu trình canvin có ba giai đoạn (xem hình nhé)

Trang 3

6

A sai, vì phép lai phân tích dùng để xác định kiểu gen là đồng trội, dị hợp hay đồng lặn

B sai, vì lai xa là phép lai giữa 2 loài khác nhau thường dùng kết hợp với đa bội hóa để tạo ra loài mới

C sai, vì lai khác dòng đơn hay khác dòng kép nhằm tạo ra ưu thế lai cao nhất cho đời con

D đúng, vì khi lai thuận nghịch, nếu tính trạng nào đó do gen trong TBC quy định thì cho kết

quả khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ

7

A- Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp

B- Ti thể có cấu trúc đặc biệt phù hợp với vai trò hô hấp Được cấu tạo gồm 2 lớp màng, màng

trong gấp nếp tạo thành các mào có chứa nhiều enzim hô hấp

C- Không bào ở thực vật chứa nhiều chất hữu cơ khác nhau, các sắc tố…

D- Mạng lưới nội chất gồm 2 loại là lưới nội chất trơn (tổng hợp lipid) và lưới nội chất hạt

(tổng hợp protein)

8

Hiện tại chưa có biện phát chữa trị dứt điểm các bệnh di truyền khi mà hầu hết nguyên nhân

gây bệnh là do đột biến gen hoặc đột biến NST

9

A- hỗ trợ cùng loài

B- cạnh tranh cùng loài

C- quan hệ hội sinh (khác loài)

D- quan hệ hội sinh (khác loài)

10

Trang 4

(1) Đúng

(2) Sai CLĐL chưa chắc đã dẫn đến CLSS Ví dụ: Người châu Mỹ và châu Á có CLĐL nhưng

không bị CLSS

(3) Đúng

(4) Câu này lưu ý THƯỜNG xảy ra với loài có khả năng phát tán có nghĩa là vẫn CÓ THỂ xảy

ra với các loài ít có khả năng phát tán

Chú ý: Nội dung này mâu thuẫn giữa cơ bản và nâng cao Nên làm theo cơ bản nếu đề thi hỏi

11 B

Đột biến làm thay đổi tần số chậm nên có đột biến là loại

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen

12

A Sai Vì CLTN CÓ THỂ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể

B Sai Vì CLTN tác động trực tiếp lên KIỂU HÌNH (Chim sâu bắt sâu dựa vào màu con sâu chứ

không phải kiểu gen con sâu→ chứng tỏ tác động trực tiếp lên KH)

C Sai Vì CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn NHANH hơn so với quần thể

sinh vật lưỡng bội

D Đúng

13

Phương án A sai vì phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con

đường lai xa và đa bội hóa

Phương án C sai vì một cá thể không được xem là loài mới, loài chỉ xuất hiện khi ít nhất có

một quần thể

Phương án D sai vì hình thành loài mới ở thực vật không thể diễn ra bằng con đường cách li tập

tính, hình thức này chỉ gặp ở động vật

Phương án B đúng vì hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa

bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố

14

A- đúng

B- sai, sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và một số loài vi khuẩn (chỉ 1 số loài vk), ghi tất

cả là sai

C- sai, sinh vật kí sinh không được coi là sinh vật phân giải

D- sai, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

15

A Sai 35 tuổi tỉ lệ sinh con bị Đao cao nhưng không phải nguyên nhân

Trang 5

B Sai PP tế bào chỉ dùng để phát hiện các bệnh có nguyên nhân đột biến NST Đột biến gen như bệnh bạch tạng thì không dùng phương pháp tế bào học

C Đúng

D Sai vì gặp cả hai giới vì gen trên X, nữ có kiểu gen XaXa và nam có kiểu gen XaY sẽ biểu hiện bệnh

16

A sai, Gen xa nhau → lực liên kết yếu → dễ xảy ra đột biến → tần số cao

B Số nhóm gen liên kêt bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài (cái này đọc cho kĩ không tức chết nhé)

C đúng,

Một ti thể (một lục lạp) có nhiều ADN, một tế bào có nhiều ti thể

D Tính trang số lượng thường do nhiều gen quy định và chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện

MT

17

A đúng vì bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm ăn sinh vật sản xuất nên có bậc dinh dưỡng cấp 2

B đúng vì ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn là

(1) Cây cỏ →Bọ rùa → Ếch nhái → Diều hâu → vi khuẩn

(2) Cây cỏ →Bọ rùa → Ếch nhái → Rắn → Diều hâu → vi khuẩn

(3) Cây cỏ →Châu chấu → Ếch nhái → Diều hâu → vi khuẩn

(4) Cây cỏ →Châu chấu → Ếch nhái → Diều hâu → vi khuẩn

C sai, nếu diều hâu mất đi thì 4 loài: ếch nhái, rắn, gà rừng và cáo được hưởng lợi

D đúng, dê tham gia vào 1 chuỗi thức ăn là Cây cỏ →Dê → Hổ → Vi khuẩn

18

Trang 6

C- Biến đổi hợp chất hữu cơ thành các nguồn năng lượng là một trong những vai trò của hô hấp,

không phải của quang hớp

Quang hợp có các vai trò sau:

A Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn

nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu

B- Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của

sinh giới

D- đúng

19

Xét các phát biểu

(1) sai, đây là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi

(2) đúng, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học

(3) đúng, bậc dinh dưỡng của tôm, cá rô và chim bói cá lần lượt là 2,3,4

(4) đúng, vì tôm là thức ăn của cá rô

20

Ở gà XY là gà mái, XX là gà trống

A lông vằn >a lông đen

Pt/c : gà trống lông vằn x gà mái lông đen

XAXA × XaY

→ F1 : XAXa : XAY

F1 × F1 : XAXa × XAY → F2: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY :1XaY

→ A đúng, B sai, C,D đúng

21

I, sai vì đây là đột biến thay thế thì không ảnh hưởng số liên kết Hidro

II, sai vì codon duy nhất mã hoá cho Tryptophan cô đã dặn các em thuộc lòng là 5’UGG3’, vì

thay thành 5’UGA3’ là codon stop nên chắc chắn thay đổi chuỗi polipeptid

III, sai vì chắc chắn làm thay đổi chức năng của prôtêin (vị trí giữa gen), sai vì dùng chữ có thể

IV, đúng vì vì thay thành 5’UGA3’ là codon stop nên polipeptit do alen b quy định tổng hợp sẽ

ngắn hơn polipeptit do alen B tổng hợp

22

A lông dài > a lông ngắn

P: 15 con đực lông dài (A_) và 50 con cái lông ngắn (aa)

Gọi x là số con đực AA và y là số con đực Aa

P: (xAA:yAa) x aa

Trang 7

F1 có 50% lông ngắn (aa)

F1 có aa = y/2 1 = 1/2 → y = 1

Vậy KG F1 là: 1/2 Aa : 1/2 aa

Ta tính dc tần số alen của A và a lần lượt là 0,75 và 0,25

→ Đồng hợp trội AA = p2 = 1/16

→ Dị hợp Aa = 2pq = 6/16

→ Đồng hợp lặn aa = q2 = 1/16

Vậy xác suất có ít nhất 1 cá thể Aa = 1 - (1/7)2 = 48/49

23 A

Có hai nhóm gene kiểm soát chu kì tế bào mà sự biến đổi của chúng dẫn đến ung thư là:

- Các gen qui định yếu tố sinh trưởng (các protein tham gia vào điều hoà quá trình phân bào)

Gen này gọi là protooncogene (gen tiền ung thư)

➔ bị đột biến thành gene ung thư (oncogene)

- Các gene ức chế khối u

A- đúng, gen tiền ung thư tạo ra protein tham gia vào quá trình phân bào

+ Bình thường, gen này sản xuất một lượng protein vừa đủ đáp ứng nhu cầu phân chia tế bào + Khi bị đột biến, gen họat động mạnh hơn tạo nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào

B- Sai, không đúng ý câu hỏi (nguyên nhân tiềm ẩn)

C- Sai, lưu ý ở câu này dùng là “gen tiền ung thư” mà gen này bình thường kích thích phân

chia tế bào, cơ thể nào cũng cần tế bào thay thế tế bào chết nên gen tiền ung thư luôn phải hoạt động

24

C sai, Các tế bào lông hút không tăng dần kích thước mà rễ cây tăng số lượng lông hút để tăng diện tích hấp thụ

25 A

Trang 8

(1) sai, Gen điều hòa không thuộc operon

(2) sai, vì vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

(3) sai, Gen điều hòa phiên mã cả khi MT co Lactose hoặc không

(4) sai , vì các gen thuộc cùng 1 operon nên chung một cơ chế điều hoà nên số lần phiên mã của

gen Z, Y, A phụ thuộc lẫn nhau số lần nhân đôi của gen Z, Y, A phụ thuộc lẫn nhau

Tuy nhiên DNA vùng nhân chỉ nhân đôi 1 lần nên các gen thuộc operon Lac chỉ nhân đôi 1 lần Các gen phiên mã tuỳ thuộc nhu cầu tế bào nên số lần nhân đôi và phiên mã không bằng nhau

(5) đúng, vì các gen thuộc cùng 1 ADN S số lần nhân đôi phụ thuộc lẫn nhau Nhân đôi khi tế

bào phân chia

26

A- sai, quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất

B- sai, quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 3’UAG5’ Lưu ý chiều codon, 5’UAG3’

C- sai,

- phiên mã tuỳ theo nhu cầu, có những gen không bao giờ phiên mã, có những gen phiên mã rất

nhiêu lần

- nhân đôi:

+ tất cả các ADN trong nhân sẽ nhân đôi cùng một lúc trong chu kì tế bào và nhân đôi 1 lầ + ADN trong tế bào chất nhân đôi số lần không giống nhau và không cùng lúc với nhân đôi ADN trong nhân

D- đúng

27

Ruồi giấm có bộ NST XX là ruồi cái

4 tế bào của cơ thể có kiểu gen AaBbXdXd

Trang 9

Số loại giao tử = 4 => Số cách SXKG = 4 : 2 = 2

Mỗi tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ lấy được 1 cách sắp xếp kì giữa và giảm phân cho 1 loại loại trứng

TH1: 4 tế bào giảm phân lấy 4 trứng khác nhau →1 : 1 : 1 : 1

TH2: 2 tế bào giảm phân lấy cùng 1 trứng, 2 tb còn lại lấy cùng 1 trứng khác → 1:1

TH3: 3 tế bào giảm phân lấy cùng 1 trứng, 1 tb còn lại theo 1 trứng khác → 3:1

TH4: 4 tế bào giảm phân, lấy cùng 1 trứng → 100%

28 D, sai

Đột biến gen dạng thay thế một cặp nucleotit thường gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn sao với đột biến gen dạng thêm hay mất một cặp nucleotit Vì ĐB dạng thay thế 1 cặp nucleotit chỉ có thể làm thay đổi thành phần nucleotit của một bộ ba → có thể làm biến đổi chức năng protein hoặc không ảnh hưởng chức năng của protein Mặt khác, ĐB gen dạng mất hoặc thêm nucleotit chắc chắn làm thay đổi chức năng protein

29 đáp án C

Vận chuyển chủ động và vận chuyển các chất từ no8i có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

và cần tiêu tốn năng lượng

30

Alen B có 300A và có 1

4

+

= +

A T

G X => 1+4 =5

- Gen B: => %A + %T = 1/5 = 20%

→ H = 2A + 3G = 4200

- Gen B bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X thành gen b, gen b hơn gen B 1 liên kết hiđrô → gen b có H = 4200 + 1 = 4201

31

- Phương án A sai, phương pháp nuôi cấy mô thực vật tạo ra cây con có kiểu gen đồng nhất và giống với cây mẹ cho mô nuôi cấy ban đầu → không tạo ra giống cây trồng mới

- Phương án B đúng, ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô là tạo ra các cây con có kiểu gen

đồng nhất và nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm

- Phương án C sai, khi nuôi cấy các hạt phấn, noãn chưa thụ tinh và gây lưỡng bội hóa có thể

tạo ra nhiều dòng đồng hợp về tất cả các gen

- Phương án D, sai Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp của cả hai loài

32

Trong TH liên kết hoàn toàn:

Trang 10

(I) ABabDd x ABabDd

TLKG: (1ABAB: 2ABab: 1abab) (1DD: 2Dd: 1dd) => 9 kiểu gen

TLKH: (3A_B_:1aabb)(3D_:1dd) => 4 kiểu hình

(II) ABabDd x AbabDd

TLKG: (1ABAb:1ABab : 1Abab: 1abab)((1DD: 2Dd: 1dd) => 12 kiểu gen

TLKH: (2A_B_:1A_bb:1aabb)(3D_:1dd) => 6 kiểu hình

(III) AbabDd x aBabdd

TLKG: (1AbaB:1Abab : 1aBab: 1abab)(1Dd: 1dd) => 8 kiểu gen

TLKH: (1A-B-:1A-bb:1aaB-:1aabb)(1D_:1dd) => 8 kiểu hình

(IV) ABabDd x ABabdd

TLKG: (1ABAB: 2ABab: 1abab) (1Dd: 1dd) => 6 kiểu gen

TLKH: (3A_B_:1aabb)(1D_:1dd) => 4 kiểu hình

Trong TH có hoán vị:

(I) ABabDd x ABabDd

AB

ab x ABab => 10 KG, 4 KH

Dd x Dd => 3 KG, 2 KH

Số loại KG = 10 x 3 =30

Số loại KH = 4 x 2 = 8

TLKG và TLKH không thể xác định do không có tần số hoán vị

(II) ABabDd x AbabDd

AB

ab x Abab => 7 KG, 4 KH

Dd x Dd => 3 KG, 2 KH

Số loại KG = 7 x 3 = 21

Số loại KH = 4 x 2 = 8

TLKG và TLKH không thể xác định do không có tần số hoán vị

Trang 11

(III) AbabDd x aBabdd

Ab

ab x aBab => 4 KG, 4 KH

Dd x dd => 2 KG, 2 KH

Số loại KG = 4 x 2 = 8

Số loại KH = 4 x 2 = 8

TLKG và TLKH không thể xác định do không có tần số hoán vị

(IV) ABabDd x ABabdd

AB

ab x ABab => 10 KG, 4 KH

Dd x dd => 2 KG, 2 KH

Số loại KG = 10 x 2 = 20

Số loại KH = 4 x 2 = 8

TLKG và TLKH không thể xác định do không có tần số hoán vị

33.C

A không bị bệnh P > a bệnh P;

B không bị bệnh M > b bệnh M

Ta có : người 8 bị bệnh P có kiểu gen XaBY → nhận XaB của mẹ (5) mà người bố của người (5)

là người (2) có kiểu gen XAbY → Người số (1) có kiểu gen XaB XA- → I đúng

- Có thể xác định kiểu gen của 4 người nam 2,4,6,8 và người nữ (5) → II đúng

- III đúng: Người số 5 có kiểu gen XAbXaB

Trang 12

- IV: để sinh người con trai không bị bệnh thì người (5) phải cho giao tử XAB hay người (5) có

hoán vị gen IV đúng

34 D

A1: đen > A2: xám > A3: vàng > A4: trắng

I đúng

P: A2A4 × A3A4

TLKG F1: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4

TLKH F1: lông xám (1A2A3 : 1A2A4 ); Lông vàng (1A3A4); Lông trắng (1A4A4)

II đúng

P: A1A3 x A4A4

F1: 1A1A4 : 1A3A4 → 1 lông đen : 1 lông vàng

III đúng

P: A1A2 x A4A4

F1: 1A1A4 : 1A2A4 → 1 lông đen : 1 lông xám

IV đúng

P: A2A4 x A3A4

F1: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4 → 2 lông xám : 1 lông vàng : 1 lông trắng

35 A

- Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) Thu được 48 con lông xám nâu: 99 con lông trắng và 51 con lông đen

P: xám nâu x trắng (đồng hợp lặn)

F1: 1 con lông xám nâu : 2 con lông trắng : 1 con lông đen

→ Số tổ hợp giao tử là: 1 + 2 +1 = 4 = 4×1 (vì lông trắng mang kiểu gen đồng hợp lặn nên chỉ cho một loại giao tử)

→ Chuột lông xám nâu cho 4 loại giao tử nên chuột xám nâu dị hợp 2 cặp gen AaBb

→ P: AaBb×aabb → lAaBb(xám nâu): laaBb (đen) : lAabb(trắng): laabb(trắng)

→ Tương tác gen: 9:3:4

A_B_: xám nâu

aaB_: đen

A_bb: trắng

aabb: trắng

- Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám nâu

Trang 13

→ P: aaBB× AAbb → F1: AaBb

F1 × F1: AaBb × AaBb

F2: (1AA:2A_:1aa)(1BB:2B_:1bb)

F2 : 9A-B- (xám nâu) : 3aaB- (đen) 1: 3A-bb (trắng): 1aabb: (trắng) → I đúng

+ F2 có 3 kiếu gen quy định kiểu hình lông trắng là: Aabb:AAbb: aabb →II đúng

+ Số chuột lông xám nâu ơ F2 là 9/16=56,25% → III đúng

+ Trong tổng số chuột lông đen ở F2 , số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ aaBB/aaB_ =

1/3 → IV sai

Vậy có 3 phát biểu đúng

36

Gen I (2 alen) ∈ NST thường→ 2 + C22 = 3 KG

{Gen III (4 alen)Gen II (3 alen) ∈ vùng TĐ X

→ số gt {X = 3 ∗ 4 = 12Y = 3 ∗ 4 = 12

→ {XX = 12 + C122 = 78

XY = 12 ∗ 12 = 144→ KG gtinh = 222

→ Số KG tối đa=222 ∗ 3 = 666

37

Ruồi giấm: A xám > a đen; B dài > b cụt: cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường

D mắt đỏ > d mắt trắng: vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X

(P): thân xám, cánh dài, mắt đỏ A_B_D_ giao phối với nhau

F1 có 5% đực thân đen, cánh cụt,mắt trắng ababXdY

=> P dị hợp 3 cặp gen và con đực có kiểu gen AB X Y D

ab (ruồi giấm đực không hóan vị)

Con cái P: ABabXDXd hoặc AbaBXDXd

Ta có

ab

ab X

d Y = ab

ab x

1

4= 0,05 ® ab

ab = 0,2 ® abxab = 0,2

® abx0,5 = 0,2 ® ab = 0,4

Vậy con cái cho giao tử ab = 0,4 (con đực cho giao tử ab=0,5)

→ ab là giao tử liên kết, f hoán vị = 20%

Ngày đăng: 04/09/2023, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w