1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp

76 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Ứng Dụng Hỗ Trợ Quản Lý Sinh Viên Thực Tập Doanh Nghiệp Và Gợi Ý Định Hướng Nghề Nghiệp
Tác giả Lê Thế Phúc, Nguyễn Nhật Hoàng Quân
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Trúc
Trường học Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô với sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án của môn học này.Đối với đề tài này, ban đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỒ ÁN 1 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ SINH VIÊN THỰC TẬP DOANH

NGHIỆP VÀ GỢI Ý ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

GV HƯỚNG DẪN:

Nguyễn Thị Thanh Trúc

SV THỰC HIỆN:

Lê Thế Phúc – 20521764 Nguyễn Nhật Hoàng Quân – 20521790

TP HỒ CHÍ MINH, 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô với sự giúp

đỡ, giảng dạy nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án của môn học này.Đối với đề tài này, ban đầu công việc thực hiện gặp rất nhiều khó khăn vì chưahiểu rõ được chi tiết của một quy trình thực tập của sinh viên là như thế nào Tuynhiên, với sự tận tâm và phân tích tỉ mỉ, dễ hiểu của cô đã giúp nhóm chúng em

có được cái nhìn rõ hơn về vấn đề mình đang cần phải giải quyết Trong suốt quátrình thực hiện, cô luôn theo dõi tiến độ thực hiện và đưa ra những góp ý bổ íchgiúp cho công việc thực hiện của nhóm trở nên đơn giản hơn rất nhiều so vớitrước đó Mặc dù thời gian của môn học là không nhiều, nhưng những kiến thức

mà chúng em nhận được là rất lớn Qua đó, em xin thay mặt nhóm để gửi đến côlời cảm ơn sâu sắc với những gì cô đã truyền đạt cho chúng em Em xin chânthành cảm ơn

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 5

Chương 1: Tổng quan

1.1 Mục tiêu đề tài

- Xây dựng ứng dụng “Quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý địnhhướng nghề nghiệp” nhằm giúp sinh viên và nhà trường có thể quản lý, đồng

bộ thông tin, thuận tiện theo dõi quá trình thực tập, giấy tờ hay các bước đăng

ký thực tập tại doanh nghiệp Hỗ trợ giảng viên hướng dẫn thực tập đơn giảnhóa các thao tác quản lý và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên thực tập hiệuquả

- Phát triển ứng dụng với các chức năng đáp ứng đầy đủ yêu cầu người dùng vàlinh hoạt để phục vụ cho nhiều hệ thống hơn, gợi ý định hướng nghề nghiệpgiúp bản thân sinh viên biết được thông tin những ngành mình có thể theođuổi trong tương lai

1.2 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng được nghiên cứu chính trong đề tài là sinh viên đang trong giaiđoạn phù hợp để đăng ký thực tập doanh nghiệp

 Bên cạnh đó, đối tượng không thể thiếu là giảng viên hướng dẫn và ngườiquản lý Đây cũng là các đối tượng mà nhóm hướng đến trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài

1.3 Hướng nghiên cứu

 Tìm hiểu về quy trình thực tập của các trường Đại học, Cao đẳng hiện nay

 Tìm hiểu về mô hình Quản lý sinh viên

 Khảo sát sinh viên về những vấn đề thường gặp, gây khó khăn cho quá trìnhđăng ký thực tập

 Tìm hiểu về các ứng dụng gợi ý hướng nghiệp hiện nay: JobWay, …

Trang 6

 Xây dựng các yêu cầu cơ bản và cần thiết cho ứng dụng.

 Phân tích chi tiết cho từng yêu cầu bài toán

 Tìm hiểu về kiến trúc phần mềm Client – Server

 Tìm hiểu Figma để thiết kế UI cho ứng dụng

 Phát triển ứng dụng trên nền tảng ElectronJS

 Sử dụng Trello để quản lý tiến trình thực hiện

 Sử dụng Google Drive để lưu trữ tài liệu

 Cài đặt ứng dụng bằng IDE Visual Studio Code

2

Trang 7

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Công nghệ sử dụng

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Thuật toán Tìm kiếm nhị phân (Binary Search)

a Ý tưởng thuật toán

 Thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động trên các mảng đãđược sắp xếp Thuật toán bắt đầu bằng việc so sánh một phần

tử đứng chính giữa mảng với giá trị cần tìm Nếu bằng nhau,

vị trí của nó trong mảng sẽ được trả về Nếu giá trị cần tìmnhỏ hơn phần tử này, quá trình tìm kiếm tiếp tục ở nửa nhỏhơn của mảng Nếu giá trị cần tìm lớn hơn phần tử ở giữa,quá trình tìm kiếm tiếp tục ở nửa lớn hơn của mảng Bằngcách này, ở mỗi phép lặp thuật toán có thể loại bỏ nửa mảng

mà giá trị cần tìm chắc chắn không xuất hiện

b Các bước thực hiện

 Giả sử mảng tìm kiếm bao gồm các phần tử nằm trong left (chỉ số của phần tử đầu mảng) và right (chỉ số của phần tử cuối mảng) Các bước của giải thuật như sau:

Bước 1  Gán left = 0; right = n – 1Bước 2

 mid = ¿ ¿ ¿

2 (mid là chỉ số của phần tử giữa mảng)

 So sánh a[mid] với x (giá trị cần tìm kiếm):

Trang 8

+ a[mid] = x  Tìm thấy giá trị

 Dừng thuật toán và trả về kết quả tìm thấy giá trị trong mảng

+ a[mid] > x  Gán right = mid – 1  Tìm kiếm x trong mảng con a[left], …, a[mid – 1]

+ a[mid] < x  Gán left = mid + 1  Tìm kiếm x trong mảng con a[mid + 1], …, a[right]

Bước 3  Nếu left ≤ right thì lặp lại bước 2 Ngược lại thì dừng thuật toán

a Ý tưởng thuật toán

 Thuật toán sẽ chọn ra một phần tử trong mảng để làm điểm đánhdấu gọi là pivot Sau khi chọn được điểm đánh dấu, nó sẽ chia mảng

4

Trang 9

đó thành hai mảng con bằng cách so sánh với pivot đã chọn Mộtmảng sẽ bao gồm các phần tử nhỏ hơn hoặc bằng pivot và mảng cònlại luôn lớn hơn hoặc bằng pivot.

 Sau đó, quá trình này được lặp lại đủ số lần cho đến khi các mảngnhỏ có thể được sắp xếp một cách dễ dàng để tạo ra một tập dữ liệuđược sắp xếp đầy đủ

Bước 2  Nếu left ≥ right thì kết thúc (danh

sách chỉ có 1 phần tử) Ngược lại thì:

 Bước 2.1: Chọn tùy ý một phần tửa[k] trong danh sách (left ≤ k ≤right) mà tại đó x = a[k]; i = left; j

Trang 10

j  Bước 2.3: Nếu i ≤ j thì lặp lại bước2.2

Bước 3

 Nếu left < i thì gọi đệ quy để phân hoạch danh sách con a[left], …, a[j]

 Nếu i < right thì gọi đệ quy để phânhoạch danh sách con a[i], …, a[right]

 Recommendation System được chia thành 2 nhóm lớn: Hệ thốngdựa trên nội dung (Content – based system) và Hệ thống lọc cộngtác (Collaborative system)

 Hệ thống dựa trên nội dung (Content – based system):

o Là một hệ thống gợi ý đề xuất các sản phẩm hoặc nội dung tương

tự với nội dung mà người đã thích hoặc tìm kiếm trước đó, dựa

6

Trang 11

trên thuộc tính của các sản phẩm đó Quá trình thực hiện hệthống gợi ý dựa trên nội dung được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1

 Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin

về thuộc tính của các sản phẩm, baogồm tên, mô tả, thể loại, tác giả, đạodiễn, đánh giá của người dùng, …

Bước 2

 Xác định đặc trưng của sản phẩm:

Phân tích các thuộc tính của sản phẩm

để xác định các đặc trưng của sảnphẩm đó, ví dụ thể loại, đạo diễn, diễnviên, …

Bước 3

 Xây dựng mô hình: Sử dụng các thuậttoán máy học để xây dựng mô hình dựa trên các đặc trưng của sản phẩm

Các thuật toán phổ biến được sử dụngtrong hệ thống bao gồm Vector SpaceModel, Term Frequency-Inverse Document Frequency và Latent Semantic Analysis

Bước 4  Tạo các gợi ý: Sử dụng mô hình để

đưa ra các gợi ý cho người dùng dựa trên các sản phẩm đã được người dùng thích hoặc tìm kiếm trước đó

Các sản phẩm đó có các đặc trưng tương tự với các sản phẩm đã được

Trang 12

người dùng thích hoặc tìm kiếm sẽ được đề xuất cho người dùng

Bước 5

 Đánh giá và cải tiến: Đánh giá hiệu quả của hệ thống bằng cách sử dụng các phương pháp đánh giá như độ chính xác, độ phủ, độ đa dạng, … Sau

đó, cải tiến hệ thống bằng cách tối ưu hoaas các tham số của mô hình hoặc

bổ sung các thuộc tính mới của sản phẩm để tăng độ chính xác và hiệu quả của hệ thống

o Minh họa:

Hình 2.1: Hình ảnh minh họa về Content – based system

- Hệ thống lọc cộng tác (Collaborative system):

o Là một hệ thống gợi ý đề xuất sản phẩm cho người dùng dựa trên

sự tương đồng giữa người dùng và lịch sử sử dụng sản phẩm của

họ Hệ thống lọc cộng tác gồm hai loại: Lọc dựa trên người dùng(User-based Collaborative) và Lọc dựa trên sản phẩm (Item-based Collaborative)

o Quá trình thực hiện hệ thống lọc cộng tác bao gồm các bước sau:

8

Trang 13

Các bước thực hiện Chi tiết

Bước 1

 Xây dựng ma trận đánh giá: Tạo một

ma trận với người dùng ở hàng và sảnphẩm ở cột, mỗi phần tử trong matrận là đánh giá của người dùng đóvới sản phẩm tương ứng

Bước 2

 Tính toán độ tương đồng giữa cácngười dùng: Sử dụng các phươngpháp đo độ tương đồng Ví dụ nhưCosine Similarity để tính toán độtương đồng giữa các người dùng

Bước 3

 Đưa ra các gợi ý: Sử dụng độ tương đồng giữa các người dùng để đưa ra các gợi ý sản phẩm cho người dùng

Trang 14

a Thư viện ReactJS

 Là một thư viện mã nguồn mở được Facebook xây dựng vàphát triển Thư viện này được sử dụng để tạo các ứng dụngtrang Web hấp dẫn với hiệu quả cao, tốc độ tải trang nhanh

 Các đặc trưng của ReactJS: JSX, Components, One-way DataBinding, Virtual DOM, Simplicity, Performance

10

Trang 15

Hình 2.3: Hình ảnh khái quát về các tính năng của

dự án lớn

 One-way Data Binding: ReactJS được thiết kế theo luồng dữliệu một chiều hay One-way Data Binding Flux là một mẫukiến trúc giúp dữ liệu của chúng ta luôn giữ theo một chiều.Điều này tạo tính linh hoạt và tính hiệu quả hơn cho ứng dụng

Trang 16

 Virtual DOM: Là sự đại diện cho đối tượng DOM gốc và hoạtđộng theo cơ chế One-way Data Binding Người dùng khôngcần thao tác trực tiếp trên Real DOM mà vẫn có thể thấy đượccác sự thay đổi của nó Bởi vì Virtual DOM đóng vai trò như

là một model và view nên sự thay đổi một trong hai sẽ kéotheo thành phần còn lại cũng sẽ thay đổi Bất cứ khi nào cómột sự thay đổi trong ứng dụng, toàn bộ UI sẽ được re-rendered lại trong Virtual DOM và sau đó nó sẽ kiểm tra sựkhác biệt giữa DOM trước đó và DOM mới vừa thay đổi Khihoàn thành, Real DOM chỉ cập nhật lại những thành phần thực

sự thay đổi và giữ nguyên phần còn lại

 Simplicity: ReactJS sử dụng JSX để tạo cho ứng dụng trở nênđơn giản và việc code trở nên dễ hiểu hơn Như đã biết,ReactJS được phát triển dựa trên nền tảng component nê cóthể tái sử dụng lại các component khi cần thiết Điều này giúpviệc học và sử dụng ReactJS trở nên đơn giản hơn

− Performance: ReactJS được biết đến với hiệu suất vô cùngtuyệt vời Đặc trưng này giúp nó trở nên hiệu quả hơn rấtnhiều frameworks hiện nay Bởi vì ReactJS quản lý mộtVirtual DOM (tồn tại hoàn toàn trong bộ nhớ) Do đó, khi tạomới một component, chúng ta không viết trực tiếp trên RealDOM mà thay vào đó là viết trên Virtual DOM Điều này giúpcho hiệu năng mượt mà và nhanh hơn rất nhiều

b ElectronJS Framework

12

Trang 17

 ElectronJS là một runtime framework cho phép người dùngtạo ứng dụng chạy trên nền tảng máy tính sử dụng HTML,CSS và Javascript Đây là sự kết hợp giữa 2 công nghệ đang

vô cùng phổ biến hiện nay là NodeJS và Chromium

 Thành phần kiến trúc: Chromium, NodeJS và Custom APIs

Hình 2.5: Hình ảnh mô tả thành phần kiến trúc của

Electron+ Chromium: Chịu trách nhiệm tạo và hiển thị các trangcủa Web Nội dung Web được hiển thị trongRendering process của ElectronJS và nhờ môi trườngChromium, chúng ta có quyền truy cập đến tất cả APIscủa trình duyệt và công cụ phát triển

+ NodeJS: Cho phép truy cập vào vùng hệ thống.ElectronJS chạy trên nền tảng NodeJS trong chínhMain process của nó Điều đó giúp chúng ta truy cậpvào toàn bộ chức năng của NodeJS như tương tác vớifile hệ thống, hệ điều hành, …

Trang 18

+ Custom APIs: Cho phép các nhà phát triển tạo nhữngtrải nghiệm trên máy tính một cách đơn giản và làmviệc dễ dàng với các chức năng có sẵn ElectronJS cómột API dễ dàng để có thẻ sử dụng các thư viện màgiúp thực hiện các công việc như tạo và hiển thị menu,hiển thị các thông báo, làm việc với bàn phím, …

 Cách hoạt động: ElectronJS bao gồm 2 tiến trình là mainprocess và rendering process

+ Main process: Chịu trách nhiệm gửi và nhận các yêucầu từ phía Client, chuyển đổi dữ liệu giữa các cửa sổkhác nhau và là nơi quản lý tất cả bộ nhớ trong hệthống Có thể nói đây là trung tâm trao đổi dữ liệu củamọi cửa sổ trong ứng dụng

+ Rendering process: Chịu trách nhiệm hiển thị giaodiện của ứng dụng, tương tác trực tiếp với người dùng,

xử lý các sự kiện và gửi yêu cầu tới Main Process

14

Trang 19

Hình 2.6: Hình ảnh mô tả quy trình hoạt động của

+ Hiệu năng cao

+ Tiết kiệm chi phí và thời gian

+ Có sẵn Module để đóng gói ứng dụng

c NodeJS

 NodeJS là một nền tảng hướng máy chủ được xây dựng trên

cơ chế Javascript của Chrome Nó giúp cho việc xây dựngứng dụng trở nên nhanh và dễ dàng mở rộng hơn

Trang 20

 Thành phần kiến trúc: Requests, NodeJS Server, Event

Queue, Thread Pool, Event Loop, External Resources

 Các thành phần quan trọng của NodeJS được mô tả qua sơ

đồ dưới đây:

Hình 2.7: Hình ảnh khái quát các thành phần quan trọng trong

NodeJS

 Các đặc trưng của NodeJS:

+ Asynchronous and Event Driven: Tất cả APIs của thưviện NodeJS đều bất đồng bộ NodeJS dựa trên máychủ và không đợi cho tới khi một API trả về dữ liệu.Máy chủ chuyển đến API tiếp theo sau khi gọi nó và

sẽ có một cơ chế thông báo sự kiên của NodeJS giúpmáy chủ nhận được phản hồi từ API trước đó đã gọi.+ Single Threaded, Highly Scalable: NodeJS sử dụng

mô hình đơn luồng với các sự kiện lặp Cơ chế sự

16

Trang 21

kiện giúp máy chủ phản hồi và tạo tính mở rộng caocho máy chủ NodeJS sử dụng chương trình đơnluồng và các chương trình tương tự để cung cấp dịch

vụ với số lượng lớn các yêu cầu hơn so với nhiều máychủ truyền thống như Apache HTTP

+ No Buffering: Các ứng dụng NodeJS không bao giờ

sử dụng bộ đệm cho dữ liệu

d MySQL

 MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổbiến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộngtrong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là hệ quảntrị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tínhkhả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấpmột hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ vàtính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng

có truy cập CSDL trên internet Người dùng có thể tải vềMySQL miễn phí từ trang chủ

 MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ Node.js, PHP, Perl,

và nhiều ngôn ngữ khác, làm nơi lưu trữ những thông tintrên các trang web viết bằng NodeJs, PHP hay Perl, …

Trang 22

big data của các trang thương mại điện tử hoặc nhữnghoạt động kinh doanh nặng nề liên quan đến côngnghệ thông tin.

+ An toàn: MySQL đảm bảo được tiêu chuẩn bảo mậtrất cao

 Tầm quan trọng:

+ Là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định nhất hiện nay trênthị trường

+ Độ bảo mật thông tin cao

+ MySQL mặc dù có những tính năng cao nhưng sửdụng lại đơn giản, ít phức tạp

+ Hoàn toàn miễn phí vì đây là một mã nguồn mở Tuynhiên, trong trường hợp bạn cần được hỗ trợ từMySQL, bạn vẫn phải trả phí

+ Được hỗ trợ từ công đồng vì rất nhiều thành viên.+ Hoạt động trên nhiều hệ điều hành

18

Trang 23

Chương 3: Phân tích bài toán

3.1 Danh sách các yêu cầu phần mềm

Trang 25

3.2 Phân tích thiết kế

3.2.1 Use Cases Diagram

3.2.1.1 Use Case Đăng nhập

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

trước khi sử dụng các chức năng

Điều kiện trước Người dùng có tài khoản hoặc là sinh

viên, giảng viên của trường

Điều kiện sau

Luồng sự kiện chính 1 Người dùng đăng nhập vào hệ

thống

2 Hệ thống kiểm tra và thông báo

Trang 26

trạng thái đăng nhập.

Luồng sự kiện thay thế

1 Hệ thống kiểm tra tài khoản cóhợp lệ hay không

2 Nếu chưa có tài khoản, lên xinban quản trị tạo tài khoản mới.3.2.1.2 Use Case Khôi phục tài khoản

b Sơ đồ Use Case

Điều kiện trước

Người dùng đã có một tài khoản sửdụng trong hệ thống

22

Trang 27

Điều kiện sau

Cập nhật lại mật khẩu mới của ngườidùng vào cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

1 Người dùng chọn Quên mậtkhẩu để bắt đầu khôi phục tàikhoản

2 Người dùng nhập Email của tàikhoản khôi phục

3 Người dùng nhập mật khẩumới và xác nhận lại mật khẩuvừa nhập

4 Kết thúc

Luồng sự kiện thay thế 2.1 Hệ thống kiểm tra Email

của người dùng Thông báo

“Email không hợp lệ Vuilòng kiểm tra lại” chongười dùng khi Emailkhông tồn tại trong hệthống

3.1 Hệ thống kiểm tra mật khẩu

mới và mật khẩu xác nhận

có giống nhau không.Thông báo “Kiểm tra lạimật khẩu xác nhận” khi mậtkhẩu nhập lại không chính

Trang 28

3.2.1.3 Use Case Đăng ký môn thực tập tốt nghiệp

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

môn học thực tập tốt nghiệp

Điều kiện trước Sinh viên cần đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Cập nhật thông tin thực tập của sinh

viên vào cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính 1 Sinh viên đăng nhập vào hệ

Trang 29

4 Sinh viên bấm nút Xác nhận.

5 Kết thúc

Luồng sự kiện thay thế

4.1 Hệ thống kiểm tra sinh viên đãchọn đăng ký môn học haychưa Thông báo “Vui lòngchọn môn đăng ký” khi sinhviên chưa chọn đăng ký mônhọc

3.2.1.4 Use Case Tìm kiếm công việc thực tập

a Sơ đồ Use Case

Trang 30

Tác nhân Sinh viên

Điều kiện trước Sinh viên cần đăng nhập vào hệ thống

Luồng sự kiện chính

1 Sinh viên đăng nhập vào hệthống

2 Sinh viên chọn thanh Tìm kiếm

và nhập thông tin công việcthực tập cần tìm kiếm

3 Sinh viên nhấn nút Tìm kiếmhoặc Enter để xem danh sáchcông việc hiện đang có sẵn

4 Kết thúc

Luồng sự kiện thay thế

3.1 Hệ thống kiểm tra tất cả côngviệc liên quan và hiển thị racho người dùng

3.2 Hệ thống sẽ hiển thị thêmdanh sách Gợi ý công việc vàCông việc xu hướng để sinhviên có thể tham khảo

3.2.1.5 Use Case Chọn, Lưu và Gỡ bỏ công việc khỏi danh sách

quan tâm

a Sơ đồ Use Case

26

Trang 31

b Đặc tả Use Case

tâm

Điều kiện trước

Lọc các công việc quan tâm sau đó thêm vào danh sách công việc quan tâm

Điều kiện sau

Luồng sự kiện thay thế 1 Xóa công việc khỏi danh sách

các công việc quan tâm

Trang 32

3.2.1.6 Use Case Gửi yêu cầu thực tập

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

Điều kiện trước

Sinh viên cung cấp thông tin về nơithực tập và gửi cho giảng viên để xácnhận

Điều kiện sau Giảng viên xác nhận và gửi lên hệ

Trang 33

viên phải gửi lại thông tin côngviệc khác.

3.2.1.7 Use Case Báo cáo tiến độ định kỳ

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

Mô tả

Sinh viên báo cáo tiến độ định kỳ để giảng viên

có thể theo dõi và đánh giá

Điều kiện trước

Sinh viên cần đăng nhập vào hệ thống và đãđăng ký môn thực tập tốt nghiệp

Điều kiện sau

Cập nhật lại tiến độ thực hiện vào cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính 1 Sinh viên đăng nhập vào hệ thống

Trang 34

2 Sinh viên chọn vào chức năng Thựctập.

3 Sinh viên chọn vào mục Báo cáo

4 Sinh viên theo dõi các công việc đangđược phân công Tick vào công việc khi

đã hoàn thành công việc

5 Kết thúc

Luồng sự kiện thay thế

4.1 Hệ thống sẽ highlight khi công việc sắptới hạn hoặc hết hạn nhưng vẫn chưađược hoàn thành

3.2.1.8 Use Case Theo dõi thực tập

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

30

Trang 35

Use Case Theo dõi thực tập

Mô tả

Sinh viên theo dõi thực tập qua các thông báo từ

hệ thống và đánh giá từ giảng viên hướng dẫnthực tập

Điều kiện trước Sinh viên cần đăng nhập vào hệ thống và đã đăngký môn thực tập tốt nghiệp

Luồng sự kiện chính

1 Sinh viên đăng nhập vào hệ thống

2 Sinh viên chọn vào chức năng Thực tập

3 Sinh viên chọn mục Theo dõi

4 Sinh viên theo dõi các thông báo từ hệthống và đánh giá từ giảng viên để hoànthành công việc một cách tốt nhất

5 Kết thúc

Luồng sự kiện thay thế Không có

3.2.1.9 Use Case Trao đổi Chat

a Sơ đồ Use Case

Trang 36

b Đặc tả Use Case

viên

theo thời gian thực trực tiếp với nhau

Điều kiện trước Sinh viên và giảng viên phải có kết nối

mạng và đăng nhập trước khi sử dụng

Điều kiện sau

Luồng sự kiện chính 1 Nhập nội dung muốn trao đổi.

2 Gửi thông tin đi

Luồng sự kiện thay thế

3.2.1.10 Use Case Nộp báo cáo cuối kỳ

a Sơ đồ Use Case

32

Trang 37

Điều kiện trước

Sinh viên chuẩn bị trước đẩy đủ cácfile cần nộp Sau đó đăng nhập vào hệthống để nộp các file báo cáo theođúng link đính kèm

Điều kiện sau

Trang 38

Luồng sự kiện thay thế

1 Nếu như muốn chỉnh sửa(đượcphép trước hạn nộp) thì nhấn gỡxuống

2 Đính kèm và gửi lên hệ thốnglại

3.2.1.11 Use Case Gợi ý hướng nghiệp

a Sơ đồ Use Case

b Đặc tả Use Case

tin mà người dùng cung cấp

Điều kiện trước Sinh viên đăng nhập, cung cấp thông

tin cần thiết cho hệ thống

Điều kiện sau Sinh viên có thể phản hồi, đánh giá

34

Ngày đăng: 04/09/2023, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình ảnh minh họa về Content – based system - Hệ thống lọc cộng tác (Collaborative system): - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.1 Hình ảnh minh họa về Content – based system - Hệ thống lọc cộng tác (Collaborative system): (Trang 12)
Hình 2.2: Hình ảnh minh họa về Collaborative system 2.2. Công nghệ sử dụng - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.2 Hình ảnh minh họa về Collaborative system 2.2. Công nghệ sử dụng (Trang 13)
Hình 2.3: Hình ảnh khái quát về các tính năng của ReactJS - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.3 Hình ảnh khái quát về các tính năng của ReactJS (Trang 15)
Hình 2.5: Hình ảnh mô tả thành phần kiến trúc của Electron - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.5 Hình ảnh mô tả thành phần kiến trúc của Electron (Trang 17)
Hình 2.6: Hình ảnh mô tả quy trình hoạt động của Electron - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.6 Hình ảnh mô tả quy trình hoạt động của Electron (Trang 19)
Hình 2.7: Hình ảnh khái quát các thành phần quan trọng trong NodeJS - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 2.7 Hình ảnh khái quát các thành phần quan trọng trong NodeJS (Trang 20)
Hình 4.1: Màn hình giao diện dành cho Admin - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 4.1 Màn hình giao diện dành cho Admin (Trang 71)
Hình 4.2: Màn hình giao diện dành cho Giảng viên - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 4.2 Màn hình giao diện dành cho Giảng viên (Trang 72)
Hình 4.3: Màn hình giao diện dành cho Sinh viên - Phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý sinh viên thực tập doanh nghiệp và gợi ý định hướng nghề nghiệp
Hình 4.3 Màn hình giao diện dành cho Sinh viên (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w