Quyền con người, quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân được đề cao, đưa lên vị trí trang trọng trong Hiến pháp năm 2013, thê hiện nhận thức mới đầy đủ, sâu sắc hơn trong việc thể chế hó
Trang 2QUYỂN CON NGƯỜI TRONG HIẾN PHÁP NÃM 2013
Q U A N Đ IỂ M M ớ i
C Á C H T IẾ P CẬN M Ớ I
V À CÁC Q U Y Đ ỊN H MỎÌ
Trang 3Biên m ục trên xuất bản phẩm của Thư viện Q uốc gia V iệt Nam
Quyền con người trong Hiến pháp nãm 2013 - Quan điểm mới, cách tiếp cận mới và các quy định mới / Phạm Hữu Nghị, Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao - H : Chính trị Quốc gia,
2014 - 220tr ; 21cm
ĐTTS ghi: Bộ Tư pháp Viện Khoa học Pháp lý
1 Hiến pháp 2 Quyền con người 3 Việt Nam
342.597085 - dc23
CTH0121p-CIP
Mã sô: 3.34(V)
CTQG - 2014
Trang 4B ộ Tư PHÁP
QUYỂN CON NGƯỞI
TRONG HIẾN PHÁP NĂM 2013
QUAN ĐIÊM MỚI
Trang 5CHỦ BIÊN
TS NGUYỄN VĂN HIEN
TẬP THÊ TÁC GIẢ
1 PGS.TS Phạm Hữu Nghị - Viện Nhà nước và Pháp luật
2 GS.TS Nguyễn Đăng Dung - Vũ Công Giao, Đại học Quốc gia Hà Nội
3 GS.TS Trần Ngọc Đường, Viện Nghiên cứu lập pháp
4 TS Nguyễn Tiến Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học kiểm sát - Viện kiểm sát nhân dân tối cao
5 TS Nguyễn Văn Hiển, Viện trưởng Viện Khoa học pháp
lý - Bộ Tư pháp
6 ThS Hà Đình Bôn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
7 ThS Đinh Tiến Dũng, Bộ Thông tin và Truyền thông
8 PGS.TS Nguyễn Tất Viễn, Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp trung ương
9 Nguyễn Văn Hoàn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự hành chính - Bộ Tư pháp - -
-10 PGS.TS Dương Đăng Huệ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế - Bộ Tư pháp
Trang 6LỜ I N H À X U Ấ T B Ả N
Hiến pháp năm 2013 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28-11-2013 và có hiệu lực từ ngày 01-01-2014 Một trong những nội dung quan trọng của bản Hiến pháp này là
chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân Quyền con người, quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân
được đề cao, đưa lên vị trí trang trọng trong Hiến pháp năm
2013, thê hiện nhận thức mới đầy đủ, sâu sắc hơn trong việc thể chế hóa quan điểm của Đảng và Nhà nưốc ta về đề cao nhân tô" con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định
nguyên tắc “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật’ (khoản 1 Điều 14) và “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thê bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (khoản 2 Điều 14).
Việc quy định các quyền con người trong Hiến pháp là rất quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý cao nhất để mọi người và mỗi công dân được hưởng thụ và thực hiện cũng như bảo vệ quyền
5
Trang 7con người và quyền công dân của mình Tuy nhiên, vấn đê quan trọng hơn là các quyển đó phải được thực thi trong thực tê Trong cơ chế thi hành pháp luật hiện nay, nhiều quyền hiên định trong Hiến pháp năm 2013 có thể vẫn sẽ chỉ là quyển hình thức nếu không được thể chế hóa trong các luật cụ thể Vấn đê này đặt ra trách nhiệm đổi với các cơ quan nhà nước, từ việc phô biến, tuyên truyền các nội dung mới của Hiến pháp năm 2013 đến việc hoàn thiện hệ thông pháp luật và thủ tục hành chính,
tổ chức bộ máy để bảo đảm thực thi
Để giới thiệu những nội dung mới về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013, Nhà xuất bản Chính trị quô"c gia -
Sự thật xuất bản cuốn sách Q uyền con người tro n g H iến
phá p năm 2013 - Quan điểm mới, cách tiếp cận m ớ i và các q u y định m ới (Sách ch u yên khảo) của Viện Khoa học
pháp lý - Bộ Tư pháp Cuốn sách tập hợp các bài viết, bài nghiên cứu của các tác giả công tác tại các cơ quan, tổ chức chuyên ngành pháp luật về một số lĩnh vực khác nhau liên quan tới quyển con ngưòi ở Việt Nam, giới thiệu chung về những đổi mới về quyển con người trong Hiến pháp năm 2013, về những quyền trong một số lĩnh vực cụ thể và về những nhiệm
vụ đặt ra cho công cuộc cải cách sắp tới
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
Tháng 8 năm 2014
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Quốc GIA - s ự THẬT
Trang 8M ỤC LỤC
Trang
- Những nội dung mới trong Chương II Hiến pháp năm
2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân
PGS.TS Phạm Hữu Nghị, Viện Nhà nước và Pháp luật 9
- Cách tiếp cận quy định vê nhân quyền trong Hiến pháp
mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GS TS Nguyễn Đảng Dung - Vũ Công Giao, Đại học
- Chủ quyền nhân dân và quyền con người, quyền công
dân trong Hiến pháp năm 2013
GS.TS Trần Ngọc Đường, Viện Nghiên cứu lập pháp 62
- Quyển con người trong Hiến pháp năm 2013 và
những tác động đối với việc điều chỉnh chiến lược xây
dựng và hoàn thiện pháp luật, chiến lược cải cách tư
pháp trong thòi gian tới
PGS.TS Nguyễn Tất Viễn, Ban chỉ dạo cải cách tư
Trang 9- Vai trò của Bộ Tư pháp trong việc bảo đảm và thúc
đẩy quyền con người theo Hiến pháp năm 2013
TS Nguyễn Văn Hiển, Viện trưởng Viện Khoa học
- Bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực lao động,
người có công và xã hội bằng các luật cụ thê
ThS Hà Đình Bốn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Lao
- Quyên riêng tư trong Hiến pháp năm 2013 và các
biện pháp bảo đảm bằng pháp luật
ThS Đinh Tiến Dũng, Bộ Thông tin và Truyền thông 140
- Báo vệ quyển con người trong dự án Bộ luật dân sự
(sửa đổi), Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
PGS.TS Dương Đăng Huệ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật
- Thê chê và bảo vệ quyển con người trong xây dựng và
ban hành Bộ luật hình sự
Nguyễn Văn Hoàn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật
- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân theo Hiến pháp năm 2013 và cơ chế thực hiện
thông qua các quy định vê tô" tụng
TS Nguyễn Tiến Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học
8
Trang 10NHỮNG NỘI DUNG MỚI TRONG CHƯƠNG II HIẾN PHÁP NĂM 2013 VE QUYEN c o n n g ư ờ i, QUYỂN VÀ NGHĨA v ụ c ơ BẢN CỦA CÔNG DÂN
PGS.TS Phạm Hữu Nghị Viện Nhà nước và Pháp luật
Ngày 28-11-2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Hiến pháp năm 2013 Bản Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01-01-2014 Hiến pháp năm 2013 có nhiều điểm mới về nội dung và cách thức th ể hiện Trong đó, đáp ứng nhu cầu sửa đổi, bổ sung các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, Hiến pháp năm 2013
có những điểm mới, bổ sung trong chê định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
1 Quy đ ịn h củ a H iến ph áp năm 1992 sửa đôi, bô
su n g năm 2001 về q u yền con người, q u yển và n g h ĩa
vụ cơ bản củ a cô n g dân và nhu cầu sửa đổi, b ổ su n g
Trang 11vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi,
bổ sung năm 2001 là chương có nhiều sửa đổi n h ấ t Chỉ
có một sô điều được giữ nguyên hoặc bỏ bớt từ cho gọn: Điều 49 (Điều 53 Hiến pháp năm 1980), Điều 52 (Điều 55 Hiến pháp năm 1980), Điểu 76 (Điều 76 Hiến pháp năm 1980), Điều 80 (Điều 80 Hiến pháp năm 1980); 26 điều còn lại được sửa đổi, đồng thòi, bổ sung những điều mới là các điều 50, 57, 72 và 81
Sự đổi mới trong Hiến pháp năm ỉ 992 sửa đổi, bô sung năm 2001 so với Hiến pháp năm 1980 về quyển con người, quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân đã th ể hiện
sự tôn trọng của xã hội ta, N hà nước ta đối với quyền con người, quyền công dân Các quy định trong H iến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 vê quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đã tạo cơ sở hiến định cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lu ật trong lĩnh vực này
Có thể nói đến những điểm m ạnh của chê định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 ở những nội dung sau:
Thứ nhất, lần đầu trong lịch sử lập hiến Việt Nam,
khái niệm quyền con ngưòi được đưa vào Hiến pháp (Điều 50) khẳng định sự cam kết của Việt Nam với cộng đồng
th ế giới về tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người
Thứ hai, đã sửa đổi các quyền kinh tế, xã hội được quy
định một cách duy ý chí (quyền khám chữa bệnh không phải trả tiền, quyền học tập miễn phí, quyền có n h à ở,
Trang 12quyền có việc làm cho mọi công dân) mà Hiến pháp năm
1980 đã quy định theo hướng bảo đảm tín h khả thi của các quyển này
Thứ ba, đã bổ sung một sô" quyền có ý nghĩa quan
trọng trong nền kinh tế thị trường như quyền sở hữu về tài sản, vốn và tư liệu sản xuất, quyền tự do kinh doanh, quyền sử dụng đất
Thứ tư, đã sửa đổi, bổ sung các quy định của Hiến
pháp theo hướng ghi nhận, mở rộng các quyền dân sự, chính trị quan trọng như quyền bất khả xâm phạm vê
th ân thể, tín h mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, quyền được bồi thường th iệt hại về vật chất và phục hồi danh dự, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền bí m ật
th ư tín, điện thoại, điện tín, quyền tự do đi lại, cư trú, quyền tự do thông tin, quyền khiếu nại, tô" cáo Với những sửa đổi, bổ sung này, Hiến pháp nước ta ngày càng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn pháp lu ật quốc tê
vê quyền con người
Cùng với những điểm m ạnh, điểm tiến bộ nêu trên, chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 còn có những
h ạn chế, b ất cập chủ yếu sau:
Thứ nhất, Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm
2001 còn chưa ghi nhận một sô' quyền quan trọng đã được quy định trong các điều ước quôc tê vê quyền con người mà Việt Nam đã là th à n h viên (tiêu biểu là Công ước quốc tê
vê các quyền dân sự, chính trị năm 1966 và Công ước quốc
tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966) Đó
Trang 13là quyển sống, quyền được bảo vệ khỏi bị nô dịch hoặc cưỡng bức lao động, V V
Thứ hai, Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001
chưa ghi nhận rõ nguyên tắc giới hạn và hạn chê quyền nhằm minh bạch hóa và bảo vệ tôt hơn quyền con người, quyển công dân
Thứ ba, nhiều quy định của Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001 về quyền con người, quyền công dân còn thể hiện theo tư duy cũ, đã lỗi thòi: “N hà nước ban p h át quyền” cho dân theo công thức N hà nước quyết định, Nhà nước trao cho công dân chứ không phải con người, công dân được hưởng các quyền đó một cách đương nhiên như là quyền tự nhiên, vốn có của họ
Thứ tư, kỹ th u ậ t lập hiến chưa th ậ t phù hợp.
Các quy định về quyền con người, quyền công dân được ghi nhận không chỉ trong Chương V mà còn ghi nhận trong các chương khác, khiến phần nào chưa th u ậ n lợi cho việc tìm hiểu, thực hiện
Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 chú trọng nhiều hơn đến các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa mà chưa chú ý thích đáng đến các quyền dân sự, chính trị - nhóm quyền truyền thống được coi là nội dung chính của chế định quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp của nhiều nước trên th ế giới
Thứ năm , Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm
2001 xác định phạm vi chủ th ể của quyền con người còn hẹp Các điều trong Chương V thường k hẳng định chủ
th ể của quyển là công dân trong lúc quyển con người
Trang 14thuộc về tấ t cả mọi người - tức là cả công dân và người nước ngoài, người không quốc tịch có m ặt hợp pháp trên lãnh thổ nước ta.
Thứ sáu, vị trí của chương ghi n h ận quyển con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là chương thứ năm của Hiến pháp là chưa tương xứng với tầm quan trọng của chê định quyền con người, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân Tìm hiểu Hiến pháp của các nước trên th ế giới, chúng ta th ấy trong khá nhiều bản Hiến pháp, chương về quyền con người được thể hiện tại Chương I hoặc Chương II
1.2 N h u cẩ u sử a đ ổ i H iế n p h á p n á m 1992 sửa đổi, b ổ s u n g n ă m 2001 v ề c h ê đ ịn h q u y ề n con ng ư ờ i,
q u y ề n và n g h ĩa vụ cơ b ả n của c ô n g d â n
a) Sửa đổi các quy định của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 về chê định quyển con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo định hướng thể hiện
rõ vị trí, tầm quan trọng của vấn đề quyền con ngưòi trong Hiến pháp
Trong bản Tuyên ngôn độc lập đọc tại Q uảng trường
Ba Đình ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh trước hết nhắc tới quyền con người, rồi suy rộng ra quyền tự quyết dân tộc, để từ đó khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của Nhân dân Việt Nam Việc gắn k ết giữa quyền con người vối quyền độc lập của dân tộc là một sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí M inh Điều này cho thấy, Người không chỉ là một nhà h o ạt động
Trang 15xuất sắc của phong trào cộng sản, công n h ân quôc tê một nhà yêu nước chân chính mà còn là một nhà tư tưởng
x u ất sắc về quyền con người Đáng chú ý là các điều mà
Hồ Chí Minh “suy rộng ra ” ấy, th ì ngày nay, Hội nghị thê giới vê quyền con người ngày 25-6-1993 họp tại Viên (Ao) coi như là quy phạm của lu ậ t quốc tê hiện đại với tuyên bô": “Quyền dân tộc tự quyết không th ể bị tước đoạt” và coi việc “khước từ dân tộc tự quyết là sự vi phạm quyền con người”
Cách m ạng tháng Tám năm 1945 vừa th à n h công, ngay tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí M inh đã yêu cầu tổ chức cuộc bầu cử đầu tiên càng sớm, càng tốt với mục đích để N hân dân thực hiện quyền tự do chính trị, quyền dân chủ, quyền công dân của
m ình là bầu ra Quốc hội, và Quốc hội này có quyền thông qua một bản Hiến pháp ghi nhận các quyển tự do, dân chủ cho N hân dân Người chỉ rõ: “Trước chúng ta đã bị chê độ quân chủ chuyên chê cai trị, rồi đến chê độ thực dân không kém phần chuyên chế, nên nước ta không có hiến pháp N hân dân ta không được hưởng quyền tự do dân chủ Chúng ta phải có một hiến pháp dân chủ”1 N hư vậy, trong quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí M inh, quyển con người luôn gắn liền với Hiến pháp Hiến pháp không những chỉ là văn bản quy định việc tổ chức nhà nước, mà còn bảo đảm việc thực hiện quyền con người, quyền công dân
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Hà Nội, 2011, t.4, tr.7
Trang 16Tư tưởng về một nền lập pháp gắn liền vối quyền con người đã nảy sinh từ r ấ t sớm ở Chủ tịch Hồ Chí Minh
Ngay trong Bức th ư tám điểm gửi đến Hội nghị Vécxây
(Pháp) năm 1919 với b ú t danh Nguyễn Ái Quốc, Chủ tịch Hồ Chí M inh đã đòi quyền tự do dân chủ - quyền cơ bản n h ấ t của con người cho N hân dân Việt Nam Người đồng thòi cũng nêu rõ, nếu Việt Nam được độc lập th ì
sẽ xếp đặt H iến phá p theo tư tưởng dân quyền, tức là
Hiến pháp gắn liền với quyền con người, quyền công dân, hay nói cách khác, quyên con người, quyền công dân là một nội dung cốt lõi trong H iến pháp của một nưốc Việt Nam mới
Vê môi quan hệ giữa quyền con người với quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp, một học giả Việt Nam đã viết: “Như vậy, chính vai trò giá trị của quyền con người, quyền công dân mà trong tư duy chính trị của n h â n loại, vấn đề quyển con người, quyền công dân trở th à n h m ột nội dung chính của lịch sử lập hiến
L uật vê các quyền của Anh sau Cách m ạng năm 1689, Tuyên ngôn độc lập và H iến pháp của Mỹ, Tuyên ngôn
n h ân quyền và dân quyền của Pháp, Hiến pháp của tấ t
cả các nước, dù ở chế độ xã hội nào (tư bản, xã hội chủ nghĩa, các nước đang p h á t triển ) đều có chê định quyền con người, quyền công dân Đó là nội dung cơ bản n h ấ t của mỗi H iến pháp, nội dung quan trọ n g đến mức nếu không có chế định quyền con người, quyền công dân, th ì cũng không th ể có bản H iến pháp, nội dung đó chi phôi
k ết cấu của bản H iến pháp, chê định quyền công dân
Trang 17thường được đặt lên hàng đầu tro n g H iên pháp của nhiều nước”1.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đê quyền con người, quyên công dân nên Hiến pháp của các nước thường dành riêng một chương hoặc một phần ghi n h ận các quyền con người, quyền công dân: Chương V Hiên pháp Việt Nam năm 1992 sửa đổi, bô sung năm 2001, P hần I Hiên pháp Tây Ban Nha năm 1978, Chương II Hiến pháp Thụy Điển năm 1974, Chương III Hiến pháp N hật Bản năm 1946, Phần II Hiến pháp Hy Lạp năm 1975, P hần IV H iên pháp Xingapo năm 1963, Chương II Hiến pháp H àn Quốc năm
1948, Chương II Hiến pháp Ba Lan năm 1997, Chương II Hiến pháp Trung Quốc năm 1982, Chương II H iến pháp Liên bang Nga năm 1993, Chương II Hiến pháp Cộng hòa Nam Phi năm 1966, V V
ở một số nưốc, trong trường hợp Hiến pháp không ghi nhận thì lại có văn bản riêng về quyền con người, quyền công dân Ví dụ, Tuyên ngôn nhân quyển và dân quyền của Pháp năm 1789 Lời mở đầu của Hiến pháp năm 1958 của Cộng hòa Pháp trịn h trọng tuyên bô': “N hân dân Pháp tru n g th àn h với bản Tuyên ngôn n h ân quyền và dân quyền năm 1789” Điểu đó có nghĩa là, Tuyên ngôn n h ân quyền và dân quyền Pháp năm 1789 như là một nội dung
1 Xem Hoàng Văn Hảo: Hiến pháp Việt Nam và vấn đề quyền
con người, quyền công dân Trong cuốn “Hiến pháp, pháp luật và quyền con người”/ Kinh nghiệm Việt Nam và Thụy Điển, Hà Nội
5-2001, tr.148
Trang 18chính, không thể tách rời, không thể thiếu của Hiến pháp Cộng hòa Pháp.
Tuyên ngôn nhân quyển năm 1689 của Anh là một nguồn quan trọng của Hiến pháp bất th àn h văn của nưốc Anh ở Hoa Kỳ, các quy định về quyền con người, quyền công dân được ghi nhận trong Tuyên ngôn độc lập năm
1776 và trong 10 Tu chính án của Hiến pháp Hoa Kỳ
Như vậy, dù quy định theo cách nào, các quốc gia đều coi quyền con người, quyền công dân là nội dung cơ bản, không thể thiếu của Hiến pháp Ghi nhận, bảo đảm, bảo
vệ quyền con ngưòi là sứ mệnh của Hiến pháp, là mục tiêu của Hiến pháp
Tuyên ngôn th ế giới về quyền con người năm 1948 đã khẳng định quyền con người phải được tôn trọng và phải được tấ t cả các quốc gia cam kết thực hiện một cách có hiệu quả thông qua những biện pháp tích cực, trong phạm
vi quốc gia hay quốc tế Theo đó, quyền con người là giá trị
phổ biến, không do Hiến pháp sinh ra, việc ghi nhận
quyền con người trong Hiến pháp vói mục tiêu là bảo vệ bằng sức m ạnh pháp lý cao nhất của quốc gia.
b) Việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 về chế định quyển con người và quyền cơ bản của công dân là nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót, b ất cập trong các quy định của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 về quyền con người, quyền công dân
c) Việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 về chê định quyển con người, quyền cơ bản của
17
Trang 19công dân là nhằm ghi nhận, thê hiện quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam - đảng cầm quyển ỏ Việt Nam - vể quyền con người, quyển công dân.
ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là tô chức duy
n h ất lãnh đạo xã hội, lãnh đạo Nhà nước và hệ thống chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền Trong các nghị quyết của mình, n h ất là nghị quyêt các đại hội đại biểu toàn quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện ngày càng rõ hơn, đầy đủ hơn quan điểm của m ình vê quyển con ngưòi
Nghiên cứu quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
về quyền con người qua các văn kiện đại hội Đảng, có thể đưa ra một sô nhận định sau đây:
M ột là, Đảng Cộng sản Việt Nam, N hà nước Việt Nam
ngày càng có n h ận thức rõ hơn về vấn đề quyền con người
Từ chỗ không để cập trực tiếp vấn đề nhân quyển trong các văn kiện của Đảng đến chỗ có đê cập và đề cập ngày càng đầy đủ hơn, n h ấ t quán hơn
Hai là Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương: chù động
tham gia cuộc đấu tra n h chung vì quyền con người; sẵn sàng đôi thoại với các nước, các tổ chức quốc tê và khu vực
có liên quan về vấn đê nhân quyền; kiên quyết làm th ấ t bại các âm mưu, hành động xuyên tạc và lợi dụng các vấn
đề "dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn giáo” hòng can thiệp vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập chu quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh và ổn định của Việt Nam
Ba là Đảng Cộng san Việt Nam gắn vấn để quyển con
người với quyền công dân, gắn quyền của cá n h án với
Trang 20quyển của tập thể, quyền của dân tộc, N hân dân, quyển làm chủ; quyền đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ.
Bốn là, về đường lối đõỉ ngoại, Đảng Cộng sản Việt Nam
chủ trương Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy, là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; thực hiện tận tâm các cam kết quôc tê xuất phát từ các điều ước quốc tê
mà mình là th àn h viên, trong đó có các cam kết quổc tê vê quyền con người
Năm là, Đại hội đại biểu toàn quổc lần thứ XI là đại
hội thể hiện rõ n h ấ t quan điểm của Đảng ta vê nhân quyền Quan điểm này được ghi nhận n h ất quán trong tấ t
cả các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam Tôn trọng
và bảo vệ quvền con người đã trở th àn h sự quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước ta, trở th àn h vấn đề có tính chiến lược Nhà nước với tư cách là tô chức công quyền có nghĩa
vụ tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần ghi nhận, cần thể hiện rõ quan điểm tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp
d) Việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 vê chê định quyền con người và quyền cơ bản của công dân là nhằm thực hiện các cam kẽt quốc tê của Việt Nam vê quvền con người
Quyển con người là th àn h quả của sự nghiệp đấu tran h của cả nhân loại Quyền con người là sự kết tinh những giá trị cao đẹp n h ất trong nền văn hóa nhân loại Những giá trị nàv được hình th àn h với sự đóng góp của tấ t
cả các quốc gia, dân tộc, giai cấp, tầng lớp và cá nhân con
Trang 21người trên trái đất, chứ không phải sản phẩm của riêng bất cứ quốc gia, dân tộc, giai cấp nào.
Để khẳng định, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, cộng đồng th ế giới đã thông qua nhiều điều ước quôc t ế về quyền con người Trong các điều ước quốc tê đó, Tuyên ngôn th ế giói về quyền con người năm 1948, Công ước quốc
tê vê các quyền dân sự, chính trị năm 1966 và Công ước quõc tê về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966 được coi là Bộ lu ật quốc tế về quyền con người
Việt Nam đã gia nhập hầu h ết các công ước nhân quyền quổíc tê chủ chốt Là th àn h viên của các điều ước quốc tê về quyền con người, Việt Nam có nghĩa vụ trưốc công dân của mình, trước những người sinh sống trê n lãnh thổ của mình, trước cộng đồng th ế giới về thực hiện các cam kết xuất p h át từ các điều ước quốc tế: tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người
Việt Nam cần tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người bằng cơ chế Hiến pháp: ghi nhận, k hẳng định trong Hiến pháp quyền con người, xác lập các th iế t chế, các điều kiện để bảo đảm, bảo vệ quyền con người trong Hiến pháp
2 N h ữ ng đ iểm m ới củ a C hương II H iến ph áp năm 2013 về q u y ền con người, q u y ền và n g h ĩa vụ cơ bản của cô n g dân
2.1 N h ữ n g đ iể m m ớ i v ề c ơ câ u củ a C h ư ơ n g II
Q u y ề n con n g ư ờ i, q u y ề n và n g h ĩa v ụ c ơ b ả n củ a
c ô n g d â n tr o n g H iế n p h á p n ă m 2013
Để thể chế hóa quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 22về n h ân quyền, để thúc đẩy sự nghiệp bảo đảm, bảo vệ quyền con ngưòi ở Việt Nam, cần xác định Hiến pháp là văn bản do chính N hân dân xây dựng nên để khẳng định
m ạnh mẽ chủ quyền nhân dân, ghi nhận và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước một cách hợp lý nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền, chuyên quyền để bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Từ đây đặt ra yêu cầu sửa đổi toàn diện, cơ bản Chương Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Việc xây dựng mô hình cơ cấu của Hiến pháp nói chung và của Chương Quyền con người, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân cần dựa vào các căn cứ sau: Thứ
nhất, mục tiêu, sứ m ạng của Hiến pháp; thứ hai, vị trí và
tầm quan trọng của vấn đề quyền con người, quyền công
dân; th ứ ba, cam kết quốc tế của Việt Nam về tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người; th ứ tư, cách thức ghi
nhận quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp
của các quốíc gia trên th ế giới; th ứ năm, kinh nghiệm lập
hiến của Việt Nam về quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân
Hiến pháp năm 2013 đã đưa ra một mô hình cơ cấu mới về quyền con người,’' quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân như sau:
Chương Q uyền con người, q u yền và n g h ĩa vụ cơ bản củ a cô n g dân là chương thứ hai trong Hiến pháp,
sau Chương I Chế độ chính trị Điều này thể hiện quan
Trang 23điểm, nhận thức và quyết tâm của xã hội Việt Nam, Nhà nước và N hân dân Việt Nam thực hiện cam kêt tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyển con người.
Trong Chương II Q uyền con người, q u y ền và
n gh ĩa vụ cơ bản củ a cô n g dân, các điều được sắp xêp
theo thứ tự sau:
a) Các đ iề u g h i n h ậ n cá c n g u y ê n tắ c b ả o đ ả m và bảo vệ q u y ề n co n n g ư ờ i, q u y ề n và n g h ĩa v ụ c ơ b ả n của c ô n g d â n ở n ư ớ c ta, c ụ t h ể là:
- Khẳng định quan điểm, chính sách n h ấ t quán công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quy định vê nguyên tắc hạn chê quyền con người, quyền công dân (Điều 14);
- Xác lập các nguyên tắc ghi nhận và thực hiện quvền con người, quyền công dân (Điều 15, Điều 16);
- Đưa ra định nghĩa công dân Việt Nam và trách nhiệm của Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam (Điều 17);
- Ghi nhận vai trò của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và p h á t huy bản sắc ván hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước (Điều 18)
b) Các đ iề u g h i n h ậ n cá c q u y ề n v ề d â n sự , c h ín h trị, bao g ồ m : Quyền sống của con người (Điều 19); quyển
bất khả xâm phạm vê th ân thể, được pháp lu ật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực
Trang 24truy bức, nhục hình hay bất cứ hình thức đôi xử nào khác xâm phạm th ân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự nhân phẩm (Điểu 20); quyền bất khả xâm phạm về đời sông riêng tư, bí m ật cá nhân và bí m ật gia đình, quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình, quyền bí m ật th ư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác (Điều 21); quyền có nơi ỏ của công dân và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ỏ của mọi người (Điểu 22); quyển của công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước,
có quyển ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước (Điều 23); quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; các tôn giáo bình đẳng trưốc pháp luật (Điêu 24); quyển tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình (Điều 25); quyền bình đẳng nam nữ, quyền bình đẳng giới (Điều 26); quyền bầu
cử và quyền ứng cử của công dân (Điều 27); quyền của công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước (Điều 28); quyền biểu quyết của công dân khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 29); quyển khiếu nại, tố cáo của mọi người với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trá i pháp lu ật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 30); quyền suy đoán vô tội và được xét xử công bằng; quyền được bồi thường th iệ t hại vê vật chất, tin h th ần và phục hồi danh dự (Điều 31)
c) Các đ iề u q u ỵ đ ịn h v ề các q u y ề n v ề k in h tế, xã
h ộ i và vă n hóa: Quyền sở hữu của mọi người (Điều 32);
Trang 25quyển tự do kinh doanh của mọi người (Điều 33); quyển của mọi người được bảo đảm an sinh xã hội (Điểu 34); quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc, quyền được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng,
an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi (Điều 35); quyền kết hôn, ly hôn (Điều 36); quyển của trẻ em, của
th an h niên, người cao tuổi (Điều 37); quyển của mọi ngưòi được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế (Điều 38); quyền học tập của công dân (Điều 39); quyền của mọi người nghiên cứu khoa học
và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ th u ậ t và th ụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (Điều 40); quyền của mọi ngưòi được hưởng th ụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, th am gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41); quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42); quyền của mọi người được sông trong môi trường trong lành và có nghĩa
vụ bảo vệ môi trường (Điều 43)
d) Các đ iề u q u y đ ịn h v ề n g h ĩa vụ: Nghĩa vụ tru n g
th àn h với Tổ quốc của công dân (Điều 44); nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ quân sự và th am gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân của công dân (Điều 45); nghĩa vụ của công dân tu â n theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quôc gia, tr ậ t tự, an toàn xã hội
và chấp hành những quy tắc sinh hoặt công cộng (Điểu 46); nghĩa vụ của mọi người về nộp th u ế (Điều 47)
Bên cạnh các nghĩa vụ được nêu ra tro n g các điểu nói trên, trong Chương II có một sô' điều khác quy định vể
Trang 26nghĩa vụ, đó là: nghĩa vụ học tập của công dân (đồng thời cũng là quyền - Điều 39); nghĩa vụ bảo vệ môi trường (đồng thời mọi người có quyền sông trong môi trường trong lành - Điều 43); nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh (đồng thời là quyền được bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe - Điều 38)
Một là, chương quy định về quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân được đặt trang trọng tại Chương II sau Chương I Chế độ chính trị
Hai là, có sự đổi mới vê cách thức ghi nhận quyền con
người, quyền công dân Để khắc phục cách thức quy định theo kiểu Nhà nước “ban p h át”, Hiến pháp năm 2013 đã
ghi nhận các quyền theo cách: con người có quyền, công
dân có quyền Điều này có nghĩa là bản th ân con người,
công dân có các quyền này chứ không phải là “sự ban phát, trao quyền” của công quyền
Trong một sô" điều, sau khi ghi nhận quyền của con
người, quyền của công dân, có viết: Việc thực hiện quyền
theo quy định của luậơtheo quy định của pháp luật, chứ
không phải theo cách quy định của Hiến pháp năm 1992
sửa đổi, bổ sung năm 2001 là: Công dân có quvền theo quy
Trang 27định của pháp luật Bởi lẽ, các quyển là của con người, của
công dân Hiến pháp công nhận, ghi nhận các quyển này
Đê con người, công dân thực hiện tốt các quyển th ì Nhà nước ban hành luật/pháp lu ật để tạo điểu kiện th u ậ n lợi cho công dân, con người thực hiện các quyển, chứ không phải ban hành luật/pháp lu ật là để cản trở, tưóc đoạt quyền con người, quyền công dân
Ba là, các quyền và các nghĩa vụ là của tấ t cả mọi
người (trong đó, đương nhiên là có cồng dân), chỉ có một số quyền và nghĩa vụ là của riêng công dân Việt Nam Vì vậy, Hiến pháp năm 2013 đã viết theo cách: Mọi người có quyển , mọi người có nghĩa vụ Một sô quyền chỉ là quyền của công dân thì ghi: Công dân có quyền ; nghĩa
vụ nào chỉ là của công dân Việt Nam thì ghi: Công dân có nghĩa vụ
Bốn là, bỏ cách quy định: Quyền con người về chính
trị, dân sự và kinh tế, văn hóa, xã hội được th ể hiện trong quyền công dân như trong Điều 50 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, vì quyền con người có nội hàm rộng hơn quyền công dân, không “đánh đồng” quyền con người với quyền công dân
Trang 28a) H iế n p h á p n ă m 2013 g h i n h ậ n n g u y ê n tắ c h ạ n
c h ê q u y ề n con n g ư ờ i, q u y ề n c ô n g dân:
Điều 14 (khoản 2) đưa ra nguyên tắc: Quyền con người,
quyền công dân chỉ có th ể bị hạn chê theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xả hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Như vậy, quyền con người, quyên công dân là những quyền mà con người, công dân có toàn quyền định đoạt Đây là những quyền không thể bị tước đoạt Chúng chỉ có thể bị hạn chê theo quy định của luật (chứ không phải là văn bản dưới luật) trong những trường hợp đặc biệt như quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013
Hạn chế việc thực hiện quyền con người chính là điều kiện để bảo đảm tín h hiện thực của các quyền con người, quyền công dân Nó bảo đảm sự cân bằng giữa các lợi ích trong mối quan hệ Nhà nước - Con người, Công dân, Cá nhân; bảo đảm sự minh bạch và lành m ạnh của các môi quan hệ này
và xã hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyển và
Trang 29lợi ích hợp pháp của người khác; mọi ngườisìểu bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đôi xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
tế, con người không bị tước đoạt quyển sống một cách tùy tiện, trái pháp luật Cho đến khi chưa bị bãi bỏ th ì hình phạt tử hình chỉ được tuyên đốì với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định trong Bộ lu ậ t hình sự Không
áp dụng hình p h ạt tử hình đốì với người chưa th à n h niên, phụ nữ có th ai hoặc đang nuôi con nhỏ
- Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34) Trước đây, Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 mới chỉ nói đến vấn đề bảo hiểm xã hội Công dân cần được bảo đảm bởi một m ạng lưới an sinh xã hội ngày càng đầy đủ và có độ bao phủ rộng Trong điểu kiện kinh tế thị trường ở một đ ất nước trả i qua nhiều cuộc chiến tra n h và chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, có hàng loạt vấn đề xã hội p h át sinh, công dân có nguy cơ không được bảo đảm về cuộc sông, về việc làm Cần k h ảng định được bảo đảm an sinh xã hội để khảng định trách
Trang 30nhiệm của Nhà nước, của xã hội trong việc chăm lo giải quyết các vấn để xã hội, bảo đảm sự hài hòa của xã hội, bảo đảm công bằng xã hội.
- Mọi người có quyền hưởng th ụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sông văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41) Nhu cầu hưởng thụ, tiếp cận các giá trị văn hóa và tham gia vào đời sống văn hóa là nhu cầu không thể thiếu của con người Xã hội càng phát triển, nhu cầu này ngày càng cao
- Công dân có quyển xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42) ở một quốc gia đa dân tộc như nưốc ta, cần khẳng định quyền này của người dân Đây củng là yếu t<3 bảo đảm sự bình đẳng giữa các dân tộc
- Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43) Hiện nay, tìn h trạ n g ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng 0 nhiễm môi trường, suy thoái môi trường ảnh hưởng tiêu cực đến sự sông, sức khỏe, cuộc sống của mọi người và sự p h á t triển bền vững của quốc gia Cần khẳng định quyền sông trong môi trường trong lành của con người để tạo cơ sở hiến định xác lập nghĩa
vụ, trách nhiệm của mọi chủ th ể trong xã hội phải bảo vệ môi trường vì lợi ích của th ế hệ hôm nay và các thê hệ mai sau
Việc ghi n h ận các quyền mới nói trên là hoàn toàn phù hợp với các điều ước quốc tê mà Việt Nam đã tham gia; thể hiện sự nhận thức ngày càng rõ hơn của chúng ta về vấn
Trang 31đề quyền con người và khẳng định cam kêt m ạnh mẽ của Việt Nam về thực hiện quyển con người Đồng thời, cũng phu hợp vối xu thê mới của thê giới trong việc ghi nhận trong Hiến pháp các quyền con người.
d) H iế n p h á p n ă m 2013 dã sửa đôi, bô s u n g n ộ i
d u n g n h iể u đ iề u q u y đ ịn h vê q u y ề n co n n g ư ờ i,
q u y ề n và n g h ĩa v ụ c ơ b ả n của c ô n g d â n tr o n g H iế n
p h á p n ă m 1992 sửa đối, bố s u n g n ă m 2001:
Cụ thể là:
- Đ iều 14: So vối Điều 50 Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001, Điểu 14 của Hiến pháp năm 2013
đã không viết theo công thức quyền con ngưòi thê hiện trong quyền công dân nữa Điều 14 đã khắc phục điểm hạn chê của Điểu 50 Hiến pháp năm 1992 sửa đôi, bổ sung năm 2001 khi quy “quyển con người” - một khái niệm rộng lớn hơn vào khái niệm “quyền công dân”
- Đ iề u 15, Đ iể u 16 (sửa đôi Điều 51 và Điều 52 Hiến
pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001): Mỏ rộng chủ thể có quyền bình đẳng, không bị phân biệt đối xử vê mọi
m ặt th àn h quyền của mọi người; nghĩa vụ tôn trọng quyên của người khác th àn h nghĩa vụ của mọi người; chuyển các quy định về trách nhiệm bảo đảm quyền con người, quyền công dân sang các chương khác của Hiến pháp (Chương I, Chương II và các chương khác)
- Đ iề u 17 (sửa đôì, bổ sung Điều 49 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định trách nhiệm của Nhà nưóc trước công dân của mình: Công dân Việt Nam không th ể bị trục xuất, giao nộp cho N hà nước khác'
30
Trang 32Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nưốc Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ
- Đ iều 18 (sửa đổi, bổ sung Điểu 75 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi nhận, tôn vinh người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nêu rõ chính sách của Nhà nước Việt Nam: Người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài
là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyên khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước
- Đ iều 20 (sửa đổi, bổ sung Điều 71 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định mọi người đểu được hưởng quyền bất khả xâm phạm về th ân thể, được pháp lu ật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đôi xử nào khác xâm phạm th ân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm Tháng 12 năm 2013, Việt Nam đã chính thức gia nhập Công ước về chông tra tấn năm 1984, thê hiện quyết tâm của Việt Nam bảo đảm cho mọi người được hưởng quyền bất khả xâm phạm vể
th ân thể
Ngày nay, việc hiên mô, các bộ phận cơ thê người, hiến xác, việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người ngày càng trở nên phô biến Đây là những công việc nhân đạo Điều 20 Hiên pháp năm 2013 khẳng định hiên mô, các bộ
Trang 33phận cơ thể người, hiến xác là quyển của con người Việc thực hiện quyển này theo quy định của luật Mọi việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
- Đ iều 21 (sửa đổi, bô sung Điều 73 Hiên pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định quyền bất khả xâm phạm vê đời sống riêng tư, bí m ật cá nhân và bí m ật gia đình; thông tin vê đời sống riêng tư, bí m ật cá nhân, bí
m ật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn chứ không chỉ là quyền bí m ật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác Không ai được bóc
mở, kiểm soát, thu giữ trái luật th ư tín, điện thoại, điện tín
và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác Đây cũng là các quyền của tấ t cả mọi người
- Đ iểu 22 (sửa đổi, bổ sung Điều 62, Điều 73 Hiến
pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) bóc tách riêng quyền có nơi ở; ghi nhận công dân có quyền có nơi ở hợp pháp; mọi người có quyền b ất khả xâm phạm về chỗ ở; không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý; việc khám xét chỗ ở do lu ậ t định
- Đ iều 23 (sửa đổi, bổ sung Điều 68 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi n h ận công dân có quyển tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyển này do pháp lu ật quy định
- Đ iểu 24 (sửa đôi Điểu 70 Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định mọi người đều có
32
Trang 34quyển tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật Điều 24 (khoản 2, 3) đưa ra cam kết: Nhà nước tôn trọng
và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật Khoản 3 Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Không ai được xâm phạm
tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo đ ể vi phạm pháp lu ậ t” có tính minh định hơn thay
cho cách quy định chưa th ậ t rõ ràng tại khoản 3 Điều 70 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001: “Không
ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo đ ể làm trái pháp luật và chính sách
để thực hiện các quyền này thì Nhà nưóc cần ban hành các văn bản pháp lu ậ t cần thiết Chính vì vậy, Hiến pháp năm 2013 quy định: Việc thực hiện các quyền này (quyền
tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình) do pháp lu ật quy định
* Đ iều 26 (sửa đổi, bổ sung Điều 63 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) tiếp tục khẳng định công dân nam, nữ bình đẳng vê mọi mặt; ghi nhận nguyên tắc bình đẳng giối, không phân biệt đối xử về giỏi, nghiêm
Trang 35cấm phân biệt đối xử vê giới; đồng thời, khẳng định cam kết của Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điểu kiện đê phụ
nữ p h át triển toàn diện, phát huy vai trò của m ình trong
xã hội
- Đ iều 27 (sửa đổi Điều 54 Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001) ghi nhận công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên
có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; khắng định việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử do lu ật định
- Đ iều 28 (sửa đổi, bổ sung Điều 53 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi n h ận đầy đủ hơn quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân: Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước
Tại Điều này có một bổ sung mới, đó là ghi n h ận cam kết của N hà nước trong việc bảo đảm quyển th am gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân: N hà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nưốc và xã hội; bảo đảm tín h công khai, m inh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân
- Đ iề u 29 (sửa đổi, bổ sung quy định của Điều 53 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) tách quyền biểu quyêt khi Nhà nước tổ chức trư ng cầu ý dân th à n h một điều riêng để khẳng định tầm quan trọng của quyền này Đây cũng là biểu hiện của việc coi trọng hình thức dân chủ trực tiếp của N hân dân Điểu 29 ghi n h ận độ tuổi được quyền tham gia biểu quyết: Công dân đủ mười tám
Trang 36tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trư ng cầu ý dân.
- Đ iều 30 (sửa đổi, bổ sung Điều 74 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) có hai điểm quan trọng:(1) Khẳng định quyển khiếu nại, tô' cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền vê những việc làm trái pháp
lu ật của cơ quan, tổ chức, cá nhân là quyền của tấ t cả mọi người; (2) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tô' cáo
- Đ iều 31 (sửa đổi, bổ sung Điều 72 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định rõ nguyên tắc suy đoán vô tội: Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trìn h tự lu ật định
và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Điều 31 ghi nhận rõ quyền và nguyên tắc người bị buộc tội được xét xử công bằng: Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn lu ật định, công bằng, công khai Trường hợp xét xử kín theo quy định của lu ật thì việc tuyên án phải được công khai
- Đ iể u 32 (sửa đổi, bổ sung Điều 58 (và cả Điều 23) Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định quyền sở hữu về th u nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vôn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tê khác là của mọi người
Điều 32 tiếp tục khẳng định: Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừ a k ế được pháp luật bảo hộ
Trang 37Riêng quyên sử dụng đất thì được quy định tại Chương III (Điều 54): Tổ chức, cá nhân được N hà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyển và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền
sử dụng đất được pháp lu ật bảo hộ N hà nước th u hồi đất
do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp th ậ t cần th iết do lu ật định vì mục đích quôc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc th u hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật
Đưa quy định về trưng mua, trưng dụng từ quy định tại Điều 23 Chương II của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 về chế độ kinh tế sang chương quy định vể quyển con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013: Trường hợp th ậ t cần th iết vì lý
do quổc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạn g khẩn cấp, phòng chông thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường (khoản 3 Điều 32 Hiến pháp năm 2013)
- Đ iểu 33 (sửa đổi Điều 57 Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001) ghi nhận mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp lu ậ t không cấm (chứ không chỉ là quyền của công dân Việt Nam)
- Đ iều 35 (sửa đổi, bổ sung Điều 55, Điều 56 Hiến
pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) k hẳng định quyền làm việc của công dân theo nghĩa đầy đủ của nó, đó
là quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi
Trang 38làm việc Đó là quyển của người làm công ăn lương được bảo đảm các điểu kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Khoản 3 Điều 35 còn quy định nghiêm cấm phân biệt đốĩ xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưối độ tuổi lao động tối thiểu.
- Đ iều 36 (sửa đổi, bổ sung Điều 64 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định ngắn gọn hơn, thể hiện rõ hơn tín h pháp lý của quyền kết hôn, ly hôn; các nguyên tắc của hôn nhân và cam kết của Nhà nưốc bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người
mẹ và trẻ em: “1 Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau 2 Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em”
- Đ iều 37 (sửa đổi Điều 65, Điều 66 Hiến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định quyền của trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục; được tham gia vào các vấn đê về trẻ em Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em
Tại Điều này cũng ghi nhận quyền của th an h niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, p h át triển thể lực, trí tuệ, bồi dưõng đạo đức, truyền thông dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc
Trang 39- Đ iể u 37 khẳng định sự tôn vinh đối với người cao tuổi và quyển của người cao tuổi: Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và p h át huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tô quốc.
- Đ iểu 38 (sửa đổi, bổ sung Điểu 39, Điều 61 Hiên
pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) k hẳng định mọi người có quyển được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tê và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh Nghiêm cấm các h àn h vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng
Các vấn đề về chính sách y tê để bảo đảm quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe được chuyển sang Chương III của Hiến pháp năm 2013
- Đ iểu 39 (sửa đổi Điều 59 Hiến pháp năm 1992 sửa
đổi, bổ sung năm 2001) ghi n h ận quyền học tập (đồng thời là nghĩa vụ) của công dân Các vấn đề về đường lối, chính sách giáo dục được đưa sang Chương III H iến pháp năm 2013
- Đ iể u 40 (sửa đổi, bổ sung Điều 60 H iến pháp năm
1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001) khẳng định mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ th u ậ t và th ụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó
- Vê cá c n g h ĩa vụ, vê c ơ b ả n H iế n p h á p n ă m 2013
đả g iữ n g u y ê n n h ư q u y đ ịn h c ủ a H iế n p h á p n ă m
1992 sử a đổi, bô s u n g n ă m 2001: Công dân có nghĩa vụ
tru n g th àn h với Tổ quốc (Điều 44); Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng
Trang 40toàn dân (Điểu 45); Công dân có nghĩa vụ tu ân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quổc gia, trậ t
tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều 46)
Riêng nghĩa vụ nộp th u ế được sửa đổi về chủ thể: Mọi người có nghĩa vụ nộp thuê theo luật định (chứ không chỉ
là công dân Việt Nam)
3 Đưa các nội d u n g liên quan đến q u yển con người, qu yền cô n g dân vào n h iều chư ơng k h ác của
H iến pháp n h ằm tạo ra cơ chê h iến đ ịn h bảo đảm, bảo vệ qu yền con người, q u yển côn g dân
Hiến pháp năm 2013 khẳng định nguyên tắc tổ chức
và thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (khoản 3 Điều 2) Hiến định việc kiểm soát quyền lực, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp chính là tạo ra cơ chế ngăn ngừa chuyên quyền, lộng quyền, lạm quyền, quan liêu, tham nhũng trong quá trìn h thực hiện quyền lực Quyền con người, quyền công dân chỉ được bảo đảm, bảo vệ có hiệu quả khi ngăn ngừa, kiểm soát được chuyên qủyền, lộng quyền, lạm quyền, quan liêu, tham nhũng
Tại Điều 3 trong Chương I Chế độ chính trị đã ghi nhận quan điểm, chính sách của Nhà nước Việt Nam là công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người