1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012

47 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 233,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012 , phân tích tài chính cụ thể tại một công ty cổ phần, Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012 , phân tích tài chính cụ thể tại một công ty cổ phần

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càngquyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho Doanhnghiệp Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình, Doanh nghiệp cần nắm vữngđược tình hình cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các Doanh

Trang 2

nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp, vì nó quan hệ trực tiếp đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại.

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các Doanh nghiệp và các

cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuấtkinh doanh trong kỳ của Doanh nghiệp cũng như xác định được đầy đủ, đúng đắn, nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp để từ đó có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằmnâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong Doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp vì nóphản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như các kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh đạt được Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cungcấp là chưa đủ vì nó không giải thích cho người quan tâm biết rõ về hoạt động tài chính,những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của Doanh nghiệp Phân tích báo cáo tàichính sẽ bổ sung những khiếm khuyết này và nó cũng là con đường ngắn nhất để tiếp cậnbức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của Doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệptích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường cùng thời gian tìm hiểu về Công

ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, tôi được giao đề tài: “Phân tích hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Vận tải Sonadezi giai đoạn 2010 - 2012” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng có

thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính, nâng caohiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm kế tiếp

2 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trongnhững năm gần đây

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại tronghoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vậntải Sonadezi

Trang 3

- Đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tảiSonadezi.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi

- Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 và năm 2012 đã được kiểm toán củaCông ty Cổ phần Vận tải Sonadezi

4 Kết cấu đề tài:

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấuthành 3 chương như sau:

- Chương 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải

Sonadezi

- Chương 3: Một số giải pháp - Kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ

phần Vận tải Sonadezi

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp (TCDN): là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền vớiviệc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp (DN) để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh tại DN và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước

Phân tích tình hình tài chính: là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh sốliệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giáđúng tình hình TCDN, nắm vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũngnhư những rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh củamột DN và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của DN đó Vìvậy, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kiềm hãm đối với quátrình sản xuất kinh doanh (SXKD) Do đó cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra

Trang 4

tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vaitrò quan trọng và có ý nghĩa sau:

Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối,sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của DN.Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp DN cũng cố tốt hơn hoạtđộng tài chính của mình

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định vớimục đích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứngcác mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau, cụ thể:

A Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

Là người trực tiếp quản lý, điều hành DN, nhà quản lý hiểu rõ nhất tình hình tàichính doanh nghiệp Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằmđáp ứng những mục tiêu sau:

Đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua như việc thực hiện cân bằng tàichính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong DN

Đảm bảo cho các quản lý của Ban Tổng Giám Đốc phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp hay không?, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

Cung cấp những thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;

Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong DN

Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dựđoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà cònlàm rõ chính sách chung trong DN

B Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp:

Các nhà đầu tư là những người giao vốn cho DN quản lý sử dụng, được hưởng lợi vàcũng chịu rủi ro Các đối tượng này quan tâm đến:

 Cổ tức được chia

 Gia tăng giá trị của cổ phiếu nắm giữ

C Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp:

Là những người cho DN vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Khi cho vay, mối quan tâm chủ yếu của họ hướng đến :

 Khả năng thanh toán nợ của DN

Trang 5

 Lãi suất cho vay, vì đây là khoản thu nhập của họ.

Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tớisố lượng vốn chủ sở hữu (VCSH), bởi vì số VCSH này là khoản bảo hiểm cho họ trongtrường hợp DN gặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy ngườivay không bảo đảm chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán ngay khi đếnhạn Tuy nhiên, phân tích những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạncó những nét khác nhau:

Cho vay ngắn hạn: nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng thanh toán ngaycủa DN

Cho vay dài hạn: nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả vàkhả năng sinh lời của DN mà việc hoàn trả vốn gốc và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lờinày

D Đối với những người tham gia vào đời sống kinh tế của doanh nghiệp

Là những người lao động của DN, có thu nhập chính từ tiền lương, bên cạnh còn cómột phần vốn góp vào DN Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làmổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

E Đối với các cơ quan chức năng:

Như đối với cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) xácđịnh các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước Đối với cơ quan thống kênhằm mục đích tổng hợp, phân tích thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê

Như vậy mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúpnhững người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thựctrạng và tiềm năng của DN

2 Trình tự và các bước tiến hành phân tích

2.1 Thu thập thông tin

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết phụcthực trạng họat động TCDN, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Thông tin thu thập baogồm những thông tin nội bộ, những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin

Trang 6

quản lý khác Trong đó, thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính(BCTC) doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng.

2.2 Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằmtính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ choquá trình dự đoán và ra quyết định

2.3 Dự đoán và quyết định

Mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính Đối với chủdoanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra quyết định tăng trưởng, phát triển, tối đa hóalợi nhuận hay tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Đối vơi cho vay và đầu tư vào DN thì đưa racác quyết định quản lý doanh nghiệp

3 Nguồn dữ liệu phân tích:

Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các Doanh nghiệp nóichung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT): là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính

của DN tại thời điểm lập báo cáo Vì vậy, bảng CĐKT của doanh nghiệp được nhiều đốitượng quan tâm Mỗi đối tượng quan tâm với một mục đích khác nhau Vì thế, việc nhìnnhận, phân tích bảng CĐKT đối với mỗi đối tượng cũng có những nét riêng Tuy nhiên, đểđưa ra quyết định hợp lý, phù hợp với mục đích của mình, các đối tượng cần xem xét tất cảnhững gì có thể thông qua bảng CĐKT để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếptheo Nó được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD): là báo cáo tài chính

tổng hợp, phản ánh tình hình và KQHĐKD cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩavụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD có thể kiểm tra, phân tích, đánh giátình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tưhàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanhsau một kỳ kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

Phần 1: Lãi - lỗ

Phần này phản ánh KQHĐKD của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động (lãi hoặc lỗ).Các chỉ tiêu phần này liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính và cácnghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loại hoạt động cũng như toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước:

Trang 7

Phần này phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước và cáckhoản thuế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác Tất cả cácchỉ tiêu trong phần này được theo dõi chi tiết riêng thành số còn phải nộp kỳ trước, số cònphải nộp vào cuối kỳ này.

Phần 3: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhbáo cáo tài chính… để hiểu sâu hơn và toàn diện hơn về hoạt động kinh doanh và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

4 Phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích BCTC bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằmtiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, cácluồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằmđánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích TCDN, nhưng trên thực tế người tathường sử dụng các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính.Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ hai điều kiện:

- Điều kiện 1: Phải xác định rõ " gốc so sánh' và " kỳ phân tích"

- Điều kiện 2: Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán , thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

Các dạng so sánh

• So sánh bằng số tuyệt đối:

Số biến động tuyệt đối = Số liệu kỳ phân tích - Số liệu kỳ gốc

Kết quả so sánh biểu hiện quy mô biến động

• So sánh bằng số tương đối:

 Để đánh giá khả năng hoàn thành:

Số biến động tương đối = Số liệu kỳ phân tích

Số liệu kỳ gốc

 Để đánh giá khả năng tăng trưởng:

Trang 8

Số biến động tương đối = Số biến động tuyệt đối

Số liệu kỳ gốc

4.2 Phương pháp chi tiết

Phương pháp này dùng để chia nhỏ đối tượng phân tích thành những bộ phận khácnhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của các đối tượng trong từng thời kỳ

• Chi tiết theo yếu tố cấu thành :

Chỉ tiêu nghiên cứu được chia nhỏ thành các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu đó Quađó, các chỉ tiêu nghiên cứu được đánh giá chính xác, cụ thể, đồng thời xác định được nguyênnhân cũng như chỉ ra được trọng tâm, trọng điểm của công tác quản lý

• Chi tiết theo thời gian :

Chỉ tiêu nghiên cứu được chia nhỏ theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển Chitiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được chính xác và tìm đượccác giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh Do vậy, chi tiết theo thời gian có tácdụng xác định được thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất Xác địnhđược tiến độ và nhịp điệu tăng trưởng của hiện tượng kinh tế

• Chi tiết theo không gian :

Chỉ tiêu nghiên cứu được chia nhỏ theo địa điểm phát sinh và phát triển Việc chi tiếttheo không gian nhằm đánh giá được những kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ;xác định những đơn vị, cá nhân điển hình, đánh giá sự hợp lý trong việc phân phối nhiệm vụsản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân

4.3 Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi củatừng khoản mục trong BCTC Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở để so sánhtừng khoản mục của từng báo cáo với nhau

4.3.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào số liệu của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn của bảng CĐKT, các đốitượng quan tâm có thể biết được tỷ lệ từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có, mứcđộ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, bảng CĐKT là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá kháiquát tình hình tài chính, quy mô cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn Đồng thời cũng

Trang 9

thấy được triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp trong việc định hướng cho việcnghiên cứu các vấn đề tiếp theo.

Để làm được việc đó, khi phân tích bảng CĐKT cần xem xét, xác định và nghiên cứucác vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông

qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng sốtài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sự biến động về quy môkinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Khi xem xét vấn đề này cần quan tâm, để ý đến tác động của từng loại tài sản đốivới quá trình kinh doanh Cụ thể:

• Sự chuyển biến của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứngphó đối với các khoản nợ đến hạn

• Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất kinhdoanh từ khoản dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

• Sự biến động của các khoản thu chi chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán vàchính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởng lớnđến việc quản lý và sử dụng vốn

• Sự biến động của tài sản cố định cho thấy qui mô và năng lực sản xuất hiện có củadoanh nghiệp

Thứ hai: Xem xét cơ cấu vốn (vốn được phân bổ cho từng loại) có hợp lý hay không?

Cơ cấu vốn tác động nhanh như thế nào đến quá trình kinh doanh? Thông qua việc xác địnhtỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữacuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn Điều này chỉ thực sự phát huy tácdụng khi để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Kết hợp với việcxem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạtđược trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về việc phân bổ vốn cho từnggiai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

Thứ ba: Khái quát xác định mức độ đối lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của

doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệtđối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồnvốn trong tổng nguồn vốn Nếu nguồn VCSH chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thìđiều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độphụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại

Trang 10

Thứ tư: Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên bảng

cân đối kế toán Cụ thể:

Nguồn vốn chủ sở hữu (nguồn VCSH) = Tiền đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồnkho, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, chi phí sự nghiệp + Tài sản cố định, đầu tư tàichính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Điều đó có nghĩa là nguồn VCSH vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt độngchủ yếu của doanh nghiệp mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng Song đây chỉ là cân đốimang tính lý thuyết Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Vế trái lớn hơn vế phải: doanh nghiệp đã để chiếm dụng vốn

Trường hợp 2: Vế trái nhỏ hơn vế phải: do thiếu nguồn bù đắp cho tài sản đang sửdụng nên doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn

Do luôn tồn tại mối quan hệ kinh tế với các đối tượng khác nên luôn xảy ra hiệntượng chiếm dụng và bị chiếm dụng Vấn đề quan tâm là tính chất hợp lý và hợp pháp củacác khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng

TSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn

Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và

an tâm về mặt tài chính Bởi lẽ doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho sửdụng dài hạn vừa đủ Tuy nhiên trong thực tế có thể xảy ra một trong hai trường hợp

Trường hợp 1: Vế phải>Vế trái Điều đó cho thấy việc tài trợ ở doanh nghiệp từ cácnguồn vốn là rất tốt, nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn.Phần thừa này doanh nghiệp giành cho sử dụng ngắn hạn

Trường hợp 2: Vế trái>Vế phải: nguồn vốn sử dụng dài hạn nhỏ hơn tài sản cố địnhvà đầu tư dài hạn Doanh nghiệp đã dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho sử dụng dài hạn, điều nàycho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa Trường hợp này thể hiệnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnmới có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo cho việc trả nợ

Thứ năm: Xem xét trong năm doanh nghiệp đã có những khoản đầu tư nào, làm

cách nào doanh nghiệp mua sắm được tài sản? doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay pháttriển? thông qua việc phân tích tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm.Để phân tích, cần liệt kê sự thay đổi các chỉ tiêu trên bảng cân đối giữa năm nay với nămkế trước

4.3.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xác định các vấnđề cơ bản sau:

Trang 11

Thứ nhất: Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này với

kỳ trước (năm nay với năm trước) So sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêugiữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) Điều này sẽ có tác dụng rất lớn nếu đisâu xem xét những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của từng chỉ tiêu

Thứ hai: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi

phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

• Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí gồm:

1 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

Tỷ lệ GVHB

Giá vốn hàng bán x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu được, giá vốn hàng bán chiếm baonhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồnggiá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giávốn hàng bán càng tốt và ngược lại

2 Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

Tỷ lệ CPBHtrên DTT =

Chi phí bán hàng x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại

3 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

Tỷ lệ CPQLDN

Chi phí quản lý Doanh Nghiệp x 100%

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết đểõ thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chibao nhiêu chi phí quản lý

Tỉ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quảquản lý càng cao và ngược lại

• Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

1 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận thuần x 100%

Trang 12

thuần trên DTT Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó biểu hiệncứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên DTT =

Lợi nhuận sau thuế x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nó biểu hiện: cứ

100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Thực chất của việc tính toán nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệ từng chỉtiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh so với tổng thể là doanh thu thuần Có nghĩa là tổngdoanh thu thuần làm tổng thể quy mô chung, còn những chỉ tiêu khác trên báo cáo kết quảkinh doanh là tỷ trọng từng phần trong quy mô chung đó

4.4 Phân tích DUPONT

Phân tích Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của mộtdoanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợpnhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính,người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính.Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ranhững nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi cácnhà quản lý trong nội bộâ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cảithiện tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách nào

• Mô hình phân tích tài chính Dupont – ROE (Return on common equity)

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ sốlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốnhình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mốiquan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Lợi nhuận ròng

Lợi nhuận ròng

x Tổng tài sảnTổng tài sản Vốn chủ sở hữuVà mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Lợi nhuận ròng

trên VCSH =

Lợi nhuận ròng

x Doanh thu x Tổng tài sảnDoanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 13

Hay, ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tàichính Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháplàm tăng ROE như sau:

o Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợvay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

o Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông quaviệc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về

cơ cấu của tổng tài sản

o Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tănglợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối vớiquản trị DN, thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đếnhiệâu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanhnghiệp

4.5 Phân tích các chỉ số tài chính

Phân tích chỉ số tài chính là một phần quan trọng của phân tích cơ bản Phân tích tỷsố liên quan đến việc so sánh các con số với nhau để tạo nên các tỷ số và từ đó dựa vào cáctỷ số này để đánh giá xem hoạt động của công ty đang trong tình trạng suy giảm hay tăngtrưởng

Có 5 nhóm chỉ số chính:

Nhóm tỷ số khả năng thanh toánNhóm tỷ số hoạt động

Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chínhNhóm tỷ số khả năng sinh lợiNhóm tỷ số giá trị thị trường

4.5.1 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán

4.5.1.1 Hệ số thanh toán hiện hành:

Hệ số thanh toánhiện hành =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 14

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu động và cáckhoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhucầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan

Nếu trị số của chỉ tiêu này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được cáckhoản nợ ngắn hạn Trị số chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp càng thấp

4.5.1.2 Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toánnhanh = TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả cáckhoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất

Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không đượcxếp vào loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền

Tỷ lệ này thông thường nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệptương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh Tuy nhiênhệ số này quá lớn lại làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh

4.5.1.3 Hệ số thanh toán tức thời (Hệ số thanh toán tiền mặt)

Hệ số thanh toán tức thời cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiềncủa doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toántiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tươngđương tiền đảm bảo chi trả Công thức tính chỉ số thanh toán tiền mặt như sau:

Hệ số thanh toántức thời = Tiền mặt + Các khoản tương đương tiềnNợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngànhnghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá

So với các chỉ số thanh khoản ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời, hay chỉsố thanh toán nhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản

Trang 15

Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảođảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợngắn hạn.

Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứngtoàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng

1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoảntương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làmkhông thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tàisản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sửdụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ cho vayngắn hạn)

Mặc dù hệ số này phản ánh được mức thanh khoản cao nhất của tài sản doanhnghiệp, nhưng tính khả dụng của nó lại tương đối hạn chế Người ta rất ít khi sử dụng chỉ sốthanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính và các nhà phân tích cũng ít khi dùng chỉ sốnày trong phân tích cơ bản

4.5.2 Nhóm tỷ số hoạt động

4.5.2.1 Kỳ thu tiền bình quân

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tấtyếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càngnhiều Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh khoản là một bộ phận quantrọng trong công tác tài chính Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gianthu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khảnăng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bìnhquân ngày Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Kỳ thu tiền

Trang 16

4.5.2.2 Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất tiếnhành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Mức độ hàngtồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấpmức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm…Để đảm bảo sản xuất tiếnhành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có mức dựtrữ hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Vòng quayhàng tồn kho = Doanh thu thuầnHàng tồn kho

• Số ngày tồn kho

Số ngày tồn

Số ngày trong nămSố vòng quay hàng tồn kho

4.5.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản (Vòng quay tài sản)

Quá trình kinh doanh suy cho cùng là quá trình tìm kiếm lợi nhuận Để đạt được lợinhuận tối đa trong phạm vi và điều kiện có thể, doanh nghiệp phải sử dụng triệt để các loạitài sản trong quá trình kinh doanh để tiết kiệm vốn Hiệu suất sử dụng tài sản sẽ cho thấyhiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp như thế nào

• Vòng quay tài sản:

Vòng quay tàisản = Doanh thu thuầnTổng tài sản

Chỉ số này cho biết: một đơn vị tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đơn vịdoanh thu Ví dụ, vòng quay tài sản bằng 3 có nghĩa là một đồng tài sản tạo ra được 3 đồngdoanh thu trong một năm

• Vòng quay tài sản cố định:

Vòng quayTSCĐ = Doanh thu thuầnTổng TSCĐ

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ của doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động của tài sản cố định của doanhnghiệp càng lớn.

4.5.3 Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính

4.5.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỷ số nợ Tỷ số nợ đo lường sự góp vốncủa chủ doanh nghiệp so với số nợ vay

Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợcàng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữudoanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toànquyền kiểm soát doanh nghiệp Lúc này đòn bẩy tài chính đã được doanh nghiệp vận dụng.Tỷ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếuđồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổngnguồn vốn quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

4.5.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DER)

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty.Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sửdụng để chi trả cho hoạt động của mình

Tỷ số nợ trên vốn

Tổng nợ Giá trị vốn chủ sở hữu

Trong đó:

Tổng nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần) = cổ phần thường + cổ phần ưu đãi + các khoản lãiphải trả + nợ ròng

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sứcmạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Trang 18

Nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếubởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồnvốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản củadoanh nghiệp càng lớn

Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừvào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải cân nhắc giữa rủi ro về tài chínhvà ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất

4.5.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi các khoản mà công ty đã vay

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi như sau:

Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi vayChi phí lãi vay

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn

1 công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

4.5.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình kinh doanh Lợi nhuận càng cao,doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình Song nếu chỉ đánh giá qua chỉtiêu lợi nhuận thì nhiều khi kết luận về chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầm bởi có thể sốlợi nhuận này chưa tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng tài sản đã sử dụng Vìvậy các nhà phân tích sử dụng tỷ số để đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốnliếng mà doanh nghiệp đã huy động vào kinh doanh

4.5.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Return on sales)

Là tỷ số đo lường số lãi ròng có trong một đồng doanh thu thu được

Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu đến lợi nhuận, nếu như tỷ số này càng caothì một đồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

Tỷ số lợi nhuận trêndoanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Trang 19

4.5.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) (Return on total assets)

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốnđầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụthuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công

ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công tytương đồng nhau

Tỷ số lợi nhuận trên tài

4.5.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE ) (Return on common equyty)

ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinhlợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Công thức:

Tỷ số lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thườngVốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo rabao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổphiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công tynào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông,có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khaithác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệsố ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể nhưsau:

ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàngtương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngânhàng

Trang 20

ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng vàkhai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương laihay không.

4.5.5 Nhóm tỷ số giá trị thị trường

4.5.5.1 Hệ số giá trên thu nhập (P/E):

Tỷ số đo lường giữa thị giá của cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu, tỷ số nàydùng cho nhà đầu tư xem xét đến lúc nào thì họ thu hồi được vốn đầu tư Đây cũng đượcxem là chi phí phải bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận thu về

• Ý nghĩa:

Hệ số giá trên thu nhập (P/E): là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trongquyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyếtđịnh đến giá thị trường của cổ phiếu đó P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhậptừ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số nàythường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức caotrong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thịtrường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

• Công thức:

P/E = Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu = P

Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu EPSTrong đó:

- Giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ởthời điểm hiện tại

- Thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công tychia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu

4.5.5.2 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS (Earning Per Share)

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang đượclưu hành trên thị trường

EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanhnghiệp và được tính bởi công thức:

Trang 21

EPS = Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông

Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành

4.5.5.3 Chính sách chi trả cổ tức của Doanh nghiệp:

Thông thường, tỷ lệ chi trả cổ tức do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) họp và biểuquyết thông qua Và việc đưa ra một chính sách cổ tức phù hợp sẽ tác động trực tiếp đến lợiích của cổ đông, tới sự phát triển của doanh nghiệp

Đối với cổ đông: thông thường họ đều mong muốn có được một mức thu nhập cao từviệc chi trả cổ tức Vì vậy một chính sách giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư một cách hiệu quảsẽ làm cho tỷ lệ chi trả cổ tức trước mắt sẽ bị giảm xuống

Còn về phía các doanh nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một công cụđiều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp ứng được nhu cầuvốn đầu tư và phát triển của doanh nghiệp, vừa đáp ứng được đòi hỏi của cổ đông để thu hútvốn đầu tư

CHƯƠNG II

Trang 22

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

SONADEZI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

1 Khái quát về công ty

1.1 Thông tin chung:

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI

Tên tiếng Anh: SONADEZI TRANSPORATION JOINT STOCK COMPANY.Tên viết tắt : SONADEZI TJC

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 3600301244

Ngành nghề kinh doanh:

- Vận tải hàng hoá, hành khách đường bộ, đường thủy

- Vận tải hành khách công cộng

- Kinh doanh khai thác cảng, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa

- Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng sửa chữa, kho chứa hàng, mặt bằng

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng Khai thác khoáng sản

- Sửa chữa phương tiện vận tải thủy, bộ

- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và Quốc tế Cho thuê phương tiện vận tải

- Mua bán, XNK máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, phương tiện vận chuyển

- Kinh doanh bất động sản, khu dân cư

- Kinh doanh mua bán xăng dầu

Trang 23

- Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe

- Đầu tư tài chính

- Đào tạo nghề tài xế ôtô và cơ giới

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Trước năm 1975: Là tập hợp các nhà xe tư nhân dưới sự điều hành của Nghiệp đoànVận tải Biên Hòa

Năm 1976: Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng thực hiện chủ trương cải tạo Côngthương nghiệp Tư bản tư nhân, Xí Nghiệp Quốc Doanh (XNQD)Vận tải Thủy bộ Đồng Naitrực thuộc Công ty (Cty) Giao thông Vận tải Đồng Nai chính thức được thành lập và đi vàohoạt động

Năm 1978: XNQD Vận tải Thủy bộ Đồng Nai được chia tách thành:

- XNQD Xe khách Đồng Nai,

- XNQD Vận tải Hàng hóa

- XNQD Vận tải Đường sông

Năm 1986: sáp nhập XNQD Xe khách Đồng Nai, Xí nghiệp hợp doanh ô tô số 1 vàsố 2 đổi tên thành Cty Xe khách Đồng Nai

Năm 1993: sáp nhập Cty Xe khách Đồng Nai với Cty Vận tải Hàng hóa Đồng Naiđổi tên thành Cty Vận tải Đường bộ Đồng Nai

Năm 1996: sáp nhập Cty Vận tải Đường bộ Đồng Nai với Cty Vận tải Sông biểnĐồng Nai đổi tên thành Cty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai

Năm 2005: sáp nhập Cty Đông Nam vào Cty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai và giữnguyên tên gọi cũ là Cty Vận tải Thuỷ bộ Đồng Nai

Tháng 5/2008: Cổ phần hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước (DNNN) Cty Vận tải Thủy bộĐồng Nai thành Cty Cổ phần Vận tải Sonadezi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4703000536 ngày 05/05/2008 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp

1.3 Tầm nhìn – Chiến lược:

Mục tiêu chính của Cty Cổ phần Vận tải Sonadezi là phục vụ nhu cầu đi lại của hànhkhách vì vậy Cty không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, không ngừng áp dụng khoa họckỹ thuật tân tiến vào hoạt động vận tải hành khách công cộng nhằm duy trì và phát triểnthương hiệu Vận tải Sonadezi Cụ thể trong những năm tới công ty sẽ tiếp tục đầu tư hơn

250 xe khách các loại sử dụng khí CNG để thay thế các xe đã hết niên độ sử dụng và mởrộng thị phần vận tải

Ngày đăng: 18/06/2014, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi (Trang 25)
Hình 2.5 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 2.5 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho (Trang 36)
Hình 2.7 Số vòng quay TSCĐ và số vòng quay Tổng tài sản Nhận xét: - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 2.7 Số vòng quay TSCĐ và số vòng quay Tổng tài sản Nhận xét: (Trang 37)
Hình 2.8 Tỷ số nợ trên tổng tài sản - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 2.8 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Trang 38)
Hình 2.9 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 2.9 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Trang 39)
Hình 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần vận tải sonadezi giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w