Là sự sai khác giữa giá trị đo được x i với giá trị thật hay giá trị qui chiếu được chấp nhận Ký hiệu µLà tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thật hay giá trị qui chiếu được chấp n
Trang 1XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM TRONG HÓA
PHÂN TÍCH
Trang 21 Phân biệt được các loại sai số thường gặp, cách
loại trừ các sai số
2 Biểu thị đúng chữ số có nghĩa và cách
làm tròn số
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3Là sự sai khác giữa giá trị đo được (x i ) với giá trị thật hay giá trị qui chiếu được chấp nhận( Ký hiệu µ)
Là tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thật
hay giá trị qui chiếu được chấp nhận
Các dạng sai số trong hóa phân tích
Trang 4SS tuyệt đối không cho ta thấy mức độ gần nhau của GTXĐ được và GT thực tức là không cho thấy được độ đúng của phép XĐ Để biết được độ đúng của phép XĐ người ta dùng
SS tương đối (S)
Thông thường SS tương đối được biểu thị theo % hoặc 0 / 00
E A = x i - µSai số tuyệt đối
i R
R
E E
Trang 5VD1: Khối lượng của chất A chứa trong một mẫu là 45,2mg, của chất B chứa trong một mẫu tương tự là 215,4mg Giá trị xác định được thực hiện cùng một phương pháp Hàm lượng thực của A là 45,8mg và B
là 216,0mg Hãy XĐ sai số tuyệt đối và sai số tương đối.
Bài giải:
SS tuyệt đối của A và B là
E A A = 45,2 – 45,8 = - 0,6mg.
E A B = 215,4 – 216,0 = - 0,6 mg Nhưng ta thấy ngay phép xác định B đúng hơn vì:
Với A : E R % = - 0,6 x 100/ 45,8 = -1,31%
Với B : E R % = - 0,6 x 100/ 216,0 = - 0,28%
SS tương đối chỉ ra việc xác định B chính xác hơn
xác định A
Trang 6VD 2: Hãy xác định SS tuyệt đối và SS tương đối của kết quả phân tích thể tích mẫu dung dịch NaOH
Dùng dung dịch HCl để chuẩn độ được tiến hành 3 lần cho kết quả lần lượt là:
Trang 7TL: - SS tuyệt đối của phép xác định
Trang 8- SS tương đối của phép xác định
SS tương đối chỉ ra việc xác định lần 3
chính xác hơn xác định lần 1 và 2
E R1 = (0,006:0,100) x 100% = 6%
E R2 = (-0,001:0,100) x 100% = -1%
E R3 = (0,000:0,100) x 100% = 0%
Trang 9Do những nguyên nhân không cố định gây ra
gây ra
Giá trị thu được thường rất cao hoặc rất thấp so với GTTB
Trang 10* Nguyên nhân gây SSHT:
+ Do Phương pháp hay Qúa trình phân tích
+ Do dụng cụ như: Dcụ chưa được chuẩn hóa, Tbị
phân tích sai, môi trường phòng TN không sạch… + Do người phân tích như: mắt nhìn không CX, cẩu
thả trong TN, sử dụng khoảng nồng độ chưa phù hợp…
Trang 11Cách loại trừ SSHT
+ Tiến hành TN với mẫu trắng : Mẫu trắng là mẫu
không có chất phân tích nhưng có thành phần nền giống như dung dịch mẫu phân tích
+ PT mẫu chuẩn: Mẫu chuẩn là mẫu có hàm lượng chất cần phân tích đã biết trước, được dùng để
đánh giá độ chính xác của phương pháp.
+ PT theo PP thêm chuẩn để loại trừ ảnh hưởng của các chất cản trở̉.
+ PT độc lập: Phải gửi mẫu phân tích đến phòng thí nghiệm khác, tiến hành phân tích độc lập
Trang 12Sai số ngẫu nhiên (SSNN)
SSNN hay là SS không xác định: là những SS gây nên bởi những nguyên nhân không cố định, không biết trước.
* Nguyên nhân gây SSNN:
+ Do khách quan: nhiệt độ tăng đột ngột, thay đổi khí quyển, đại lượng đo có độ CX giới hạn…
+ Do chủ quan: thao tác TN không chuẩn xác,
thành phần chất nghiên cứu không đồng nhất…
* Cách loại trừ SSNN: +Cần phải làm nhiều TN
+ Tiến hành xử̉ lý thống kê số liệu
SSNN làm cho kết quả phân tích không chắc chắn
SSHT làm cho kết quả phân tích sai.
Trang 13Sai số ngẫu nhiên được đánh giá dựa vào kết quả thống kê, độ lệch của các kết quả so với trung bình đúng ( Độ lệch chuẩn S)
Các sai số ngẫu nhiên là loại SS nhỏ thường đi kèm với thử nghiệm và hoàn toàn không có qui luật
vì vậy giá trị TB của chúng không làm sai lệch khi
Trang 14Giá trị bất thường (Sai số thô)
Là những giá trị thu được thường rất cao hoặc rất thấp so với giá trị TB.
GT bất thường có khi làm hỏng một dữ liệu, sai cả một tập dữ liệu.
* Có thể tránh GTBT này bằng cách trước khi xử lý
số liệu cần loại bỏ giá trị bất thường theo chuẩn Dixon (chuẩn Q)
So sánh Q tính và Q chuẩn (P=0,90%) giá trị nghi ngờ
sẽ chính là giá trị bất thường nếu Q tính > Q chuẩn
Trang 15Gía trị chuẩn Q dùng để loại bỏ giá trị bất thường
Trang 16Ví dụ 3 Kiểm nghiệm trà gừng theo yêu
cầu độ đồng đều về khối lượng Sau
khi tiến hành cân khối lượng của 5
gói trà gừng được kết quả lần lượt là:
Trang 17Tính giá trị 5,05
5,05 5,12
0,13 5,58 5,05
Trang 18Độ lặp lại, độ trùng, độ hội tụ
Trang 19Độ lặp lại, độ trùng, độ hội tụ
Trang 20VD 2: Hãy xác định SS tuyệt đối và SS tương đối của kết quả phân tích thể tích mẫu dung dịch NaOH
Dùng dung dịch HCl để chuẩn độ được tiến hành 3 lần cho kết quả lần lượt là:
Trang 21Độ lặp lại, độ trùng, độ hội tụ và độ phân tán
VD6: Hãy nhận xét độ lặp lại, độ hội tụ và độ phân tán của kết quả phân tích thể tích của dung dịch NaOH dùng để
chuẩn độ dung dịch HCl được tiến hành 3 lần có thể tích lần lượt là:
Trang 23VD 7: Kết quả phân tích thủy ngân (µg/l) trong mẫu K bằng
phương pháp phân tích FIA (phương pháp A) và phương
pháp thông thường ( phương pháp B) trong 10 mẫu được kết quả như sau:
Hãy xét : - Độ đúng, độ lặp lại của KQ phân tích
- SS tuyệt đối và SS tương đối của 2 phương pháp (biết µ=45,0)
Trang 24Ta xét : - Độ đúng, độ lặp lại của KQ phân tích
LẦN 1
LẦN 2
Lần 1: Kết quả thí nghiệm có độ lặp lại TB, độ đúng tốt
Lần 2: Kết quả thí nghiệm có độ lặp lại cao, độ đúng TB
Trang 25Ta xét : SS tuyệt đối và SS tương đối của 2 phương pháp (biết µ=45,0)
1
47.4 61.7 60.0 29.3 38.0 45.9 44.8 36.6 50.7 47.5
46.2 10
Trang 26Một số khái niệm và đại lượng thống kê của dữ liệu TN
Giá trị trung bình
Là đại lượng dùng để chỉ giá trị đạt
được khi chia tổng các kết quả thí
nghiệm lặp lại cho số thí nghiệm lặp lại
Trang 27Các đại lượng trung bình
1 2 3 n
x x x x X
x X
Sắp xếp GT theo TT tăng dần hoặc giảm dần
- Nếu N là số lẻ , trung vị là số ở giữa
- Nếu N là số chẵn , trung vị là TB cộng của
2 số nằm ở giữa
Trang 28Giả sử tiến hành XĐ một đại lượng nào đó n lần bằng QTPT duy nhất ( ta nói phép XĐ được lặp lại n lần) cho ta KQ tương ứng X 1 ; X 2 ; X 3 Xn GTTB
Trang 29VD 9: Tính giá trị TB bình phương và trung vị của ví dụ 4
47.5 74.7 55.5 30.9 39.8 25.5 49.2 43.8 35.4 40.1
46.2 10
-Trung vị: PP A = 41.95; PP B = 46.65
Trang 30VD 10: Những kết quả phân tích khối lượng của
nguyên tố X là 53,2; 53,6; 54,9; 52,3 và 53,6mg Hãy xác định SS tuyệt đối và SS tương đối? Nếu GT thực của µ được coi là 53,0 mg
TL: - SS tuyệt đối của phép xác định
E E
Trang 31Các đại lượng đặc trưng cho độ lặp lại
Khoảng biến thiên: R
R = Xmax - Xmin
Trang 32Các đại lượng đặc trưng cho độ lặp lại
Trang 33x x S
chuẩn S hoặc độ lệch chuẩn tương đối (RSD)
Đặc trưng cho độ phân tán của tập
số liệu trong tập hợp với giá trị TB
và được xác định theo phương trình
Là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị
TB được biểu thị bằng phương trình
Trang 34VD 11: Kết quả phân tích lặp lại 10 lần hàm lượng
nitat( µg/ml) như sau:
0,51;0,49; 0,53; 0,55; 0,59; 0,47; 0,57; 0,54; 0,49; 0,50 Giá trị (µ) của nitrat là 0,50 Hãy xác định sai số tuyệt đối; SS tương đối, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối của tập số liệu
Trang 35- SS tuyệt đối của phép xác định
E E
Trang 36Ứng dụng thống kê và xử lý kết quả phân tích
*Xử lý thống kê KQ phân tích
- Loại bỏ giá trị nghi ngờ
- Kiểm tra phương pháp phân tích
- Kiểm tra phép kiểm nghiệm có mắc sai số
Trang 37Ví dụ 12.
Kết quả phân tích Hg trong mẫu A ở 2 phòng thí nghiệm
1 và 2 được tiến hành lặp lại 10 lần được kết quả như sau:
TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 PTN
Trang 38Kết quả phân tích Hg trong mẫu A ở 2 phòng thí nghiệm
1 và 2 có quả như sau:
-Sắp xếp giá trị theo thứ tự tăng dần:
+ PTN1 : 33,8; 35,1; 35,5; 48,3; 48,5; 48,6; 49.5; 49,8; 50,5; 74,4; + PTN2: 42,8; 43,5; 44,2; 44,7; 44,8; 45,0; 45,6; 47,8; 47,9; 54,1
- Loại bỏ giá trị nghi ngờ:
Trang 39- Giá trị trung bình:
2
42,8 43,5 44,2 44,7 44,8 45,0 45,6 47,8 47,9
45,1 9
Trang 40Kết quả phân tích độ lệch chuẩn của phòng TN2 chính xác hơn phòng TN 1( 3,85% < 15,63%)
Trang 41- Giới hạn tin cậy của phép đo đảm bảo độ tin cậy
Trang 42- So sánh độ lặp lại của 2 phòng TN bằng chuẩn F
kết quả phòng thí nghiệm 1 kém chính xác hơn
S
Trang 46Cách trình bày các
dữ liệu phân tích
Chữ số có nghĩa Cách làm tròn
Trang 47VD: Khi đọc thể tích đựng trong buret 25ml Ta
có thể thấy vạch chất lỏng ở vị trí lớn hơn
10,2ml và nhỏ hơn 10,3ml Nếu có thể ước
đoán vị trí vạch chất lỏng ở cấp độ chia
khoảng 0,02ml thì có thể báo cáo thể tích là
10,24ml (4 số có nghĩa)
Trong VD này 3 con số đầu tiên là số chắc
chắn đúng, số cuối cùng là số không chăc
chắn đúng Như vậy có thể viết 10,24ml
hoặc 0,01024 lít ( 4 số có nghĩa)
Chữ số có nghĩa:
Số có nghĩa trong một dãy số là tất cả các số
chắc chắn đúng và số không chắc chắn đúng đầu tiên
Trang 48Số có nghĩa được qui ước như sau:
- Gồm các số tự nhiên: 1,2,3…9
- Số “ 0 ” nằm giữa các số có nghĩa hoặc không
phải là số có nghĩa tùy thuộc vào vị trí của nó
trong dãy số.
+ Nếu Số “ 0 ” nằm giữa các số khác là số có nghĩa + Nếu Số “ 0 ” nằm cuối dãy số thì chỉ là số có nghĩa
nếu đứng sau dấu phẩy
+ Nếu Số “ 0 ” nằm trước dấu thập phân thì không phải là số có nghĩa.
Ví dụ3: Các số sau đây có bao nhiêu số có nghĩa:
25,24 0,15 15,00 1,36 0,0241 150,00
Trang 4925,24 có 4 chữ số có nghĩa 0,15 có 2 chữ số có nghĩa 15,00 có 4 chữ số có nghĩa 1,36 có 3 chữ số có nghĩa 0,0241 có 3 chữ số có nghĩa 150,00 có 5 chữ số có nghĩa
Trang 50VD: Cân chính xác 0,6000g Na 2 CO 3 trên cân phân tích (sai số 3%)
Trang 51VD: Cân chính xác 0,6000g Na 2 CO 3 trên
cân phân tích (sai số 3%)
- Lựa chọn cân phân tích 4 số (0,1mg)
- Khoảng khối lượng sai số cho phép
0,5820g đến 0,6180g
Xác định sai số ở những mẫu sau:
SV1: Cân 0,5672g => Sai thấp hơn
SV2: Cân 0,6075g => Đạt SS tương đối = 1,25%
SV3: Cân 0,645g => Sai cao hơn, sd cân sai
SV4: Cân 0,50g => Sai thấp hơn, sd cân sai
SV5: Cân 0,6055g => Đạt SS tương đối = 0,92%
Trang 525.2.Cách làm tròn:
Là loại bỏ các số không có nghĩa trong kết quả.
Trang 53Ví dụ 3
Lựa chọn đáp án đúng, sai cho các câu hỏi sau:
Trang 54Ví dụ 13.
Khi tiến hành phân tích xác định nồng độ (N) dung dịch
Na 2 CO 3 bằng dung dịch 10,00ml HCl 0,1N tiêu tốn hết thể tích ở 2 phòng thí nghiệm 1 và 2 được tiến hành lặp lại 6 lần
được kết quả như sau:
Trang 55Kết quả phân tích nồng độ Na 2 CO 3 trong mẫu ở 2 phòng
thí nghiệm1 và 2 có quả như sau:
-Sắp xếp giá trị theo thứ tự tăng dần:
-Tra bảng Q b = 0,56 với P = 95%,vậy GT 11.50 là GT bất thường
Các giá trị còn lại không phải là giá trị bất thường
tinh
Trang 57Kết quả phân tích độ lệch chuẩn của phòng TN2 chính xác hơn phòng TN 1( 2,17% < 13,44 )
9,52
2
0, 21 (%) 100% 2,17%
9,67
Trang 59- So sánh độ lặp lại của 2 phòng TN bằng chuẩn F
kết quả phòng thí nghiệm 1 kém chính xác hơn
S
Trang 60Ví dụ 2.
Khi tiến hành pha dung dịch chuẩn độ H 2 C 2 O 4 0,1N
Bằng cách cân chính xác khối lượng acid oxalic ở 2 phòng thí nghiệm 1 và 2 được tiến hành lặp lại 6 lần
được kết quả khối lượng (mg) như sau:
Trang 61-Tra bảng Q b = 0,56 với P = 95%,vậy tất cả giá trị trong phép
phân tích không phải là giá trị bất thường
Trang 63Kết quả phân tích độ lệch chuẩn của phòng TN1 chính xác hơn phòng TN 2( 13,83% < 16,15%)
2
0, 0548
0,105 5
0, 65
Trang 64- Tra bảng t lt ứng với P = 0,95 và n = 5 thì t lt = 0,51
- Xác định giới hạn tin cậy:
1
0,083 ( ) 0,60 0,51 0,58 0,62
Trang 65- So sánh độ lặp lại của 2 phòng TN bằng chuẩn F
-Tra bảng F bảng = 5,05 Như vậy F tính < F bảng ,
S
Trang 66-SS ppháp
- SS do yếu tố chủ quan
-SS do yếu tố
khách quan
SS do cẩu thả hoặc do không may
Trang 67-Nếu nằm giữa các số khác
-Nếu nằm trước dấu phẩy
đó về số chẵn gần nhất
Trang 683 số có nghĩa 4 số có nghĩa
2 số có nghĩa
65,0 0,13
Lượng giá
Trang 70là giá trị TB của phép đo
t được tra bảng phân bố chuẩn S Với độ tin cậy 95%,
x