Đề tài nghiên cứukế TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC tế tại CÔNG TY cổ PHẦN vận tải SONADEZI Đề tài nghiên cứukế TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC tế tại CÔNG TY cổ PHẦN vận tải SONADEZI
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Bảo Linh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ
Lớp: KT07 - Khóa 14 - Hệ: Hoàn chỉnh đại học
Phần 1: Giới thiệu về đề tài:
I Mục tiêu của đề tài:
Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm theo chi phí thực tế
Nghiên cứu thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtheo chi phí thực tế tại công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi
Đề xuất các biện pháp để cải thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
II Phạm vi của đề tài:
Không gian: Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi, chọn Đội xe Đưarước công nhân để phân tích
Thời gian: Kỳ kế toán là tháng 10/2010
III Phương pháp thực hiện đề tài:
Những thông tin cần thiết cho đề tài:
o Lý thuyết về Kế toán giá thành trong Doanh nghiệp kinh doanhngành Vận tải
o Tài liệu về phương pháp tính giá thành thực tế tại Công ty CPVận Tải Sonadezi
o Số liệu kế toán cụ thể trong tháng 10/2010 tại Đội Đưa rước côngnhân của Công ty CP Vận Tải Sonadezi
Cách thu thập thông tin:
o Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn nhân viên công ty
o Thông tin thứ cấp: Tham khảo các tài liệu
IV Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài:
Trang 2V Cấu trúc của đề tài:
Phần 1: Giới thiệu về đề tài
Phần 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
Phần 3: Cơ sở lý luận
Phần 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chiphí thực tế tại Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi
Phần 5: Nhận xét và kiến nghị
VI Các tài liệu tham khảo:
Các văn bản về kế toán Doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán, QĐ15/2006/QĐ-BTC – Chế độ kế toán Doanh nghiệp
Kế toán chi phí - Bộ môn Kế toán Quản trị - Phân tích hoạt độngkinh doanh – Khoa Kế toán - Kiểm toán - Đại học Kinh tế Tp.HCM
Năm 1986, thực hiện chủ trương nhà nước về việc sắp xếp lại sản xuất trongcác doanh nghiệp quốc doanh, Vận tải Đồng Nai đã sắp xếp lại, tháng 4 năm 1986thành lập 2 công ty: Công ty vận tải hàng hóa và hành khách đường bộ với tên làCông ty Vận tải Đường bộ (trên cơ sở 4 xí nghiệp vận tải ô tô cũ) và Công ty Vận TảiSông Biển Đồng Nai
Tháng 10 năm 1993, theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Naicùng Sở Giao Thông, Công ty Vận Tải Đường Bộ Đồng Nai ra đời trên cơ sở sápnhập 2 Công ty vận tải ô tô nói trên Theo Nghị định 50/CP ngày 28/08/1996, Ủy BanNhân Dân Tỉnh ra quyết định số 56/03/QĐUBT ngày 26/11/1996: Công ty Vận TảiThủy Bộ Đồng Nai ra đời trên cơ sở sáp nhập Công ty Vận Tải Đường Bộ và Công tyVận tải Sông Biển
Do chịu ảnh hưởng của chế độ bao cấp, các đơn vị trong ngành có quy môngày càng thu hẹp những năm 1976 - 1977 có khoảng gần 4.000 đầu xe và trên 10đoàn tàu (bao gồm vận tải sông và biển) đưa vào cải tạo và sau 3 lần sắp xếp sáp nhậplại đến nay số đầu xe chỉ còn khoản 60 chiếc xe khách các loại, 5 đoàn tàu vận tải
Trang 3sông và 10 xe vận chuyển hàng hóa, như vậy tiền thân của Công Ty Vận tải Thủy BộĐồng Nai chủ yếu là những doanh nghiệp vận tải được đưa vào cải tạo công thươngnghiệp từ năm 1976-1977.
Ngoài ra Công ty Vận Tải Thủy Bộ Đồng Nai còn liên doanh với tập đoànVINAGROUP HONG KONG theo giấy phép số 17/GP ngày 30/09/1989 của Ủy BanNhà Nước và Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Căn cứ Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính Phủ V/vchuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước thành Công ty cổ phần Ngày26/10/2007 UBND Tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 3672/QĐ-UBT phê duyệt phương
án và chuyển Công ty Vận tải Thủy Bộ Đồng Nai thành Công ty Cổ Phần
Ngày 06/05/2008, Công Ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi chính thức đi vào hoạtđộng (tên công ty sau khi Cổ phần hóa Công ty Vận tải Thủy Bộ Đồng Nai)
II Quy mô, chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của công ty:
1 Quy mô:
Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi có vốn Nhà nước chiếm giữ 36,11% Công
ty có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật Được tổ chức và hoạt động theoquy định của pháp luật Được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty và luậtDoanh nghiệp, được đăng ký kinh doanh theo luật định
Tên Công ty đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công Ty Cổ Phần Vận TảiSonadezi
Tên giao dịch quốc tế: Sonadezi Transportaion Joint Stock Company
Tên viết tắt: SonaTrans-Co ( STJC)
Trụ sở chính: Xa Lộ Hà Nội – Phường Bình Đa – Thành phố Biên Hòa –Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0613 838 191 – 0613 838 174
Fax: 0613 837 580
Email: vantaisonadezi@yahoo.com.vn
Website: www.vantaisonadezi.com.vn
Vốn điều lệ và cơ cấu phát hành:
Vốn điều lệ: 42.000.000.000 đồng (bốn mươi hai tỷ đồng)
Cổ phần phát hành: 42.000.000.000 đồng/ 4.200.000 cổ phần (mệnh giámột cổ phần: 10.000 đồng (mười ngàn đồng)
Số cổ phần Nhà nước chiếm giữ: 36 % - 1.512.000 cổphần
Số cổ phần người lao động trong DN: 7,36 %- 309.000 cổ phần
Số cổ phần bán ra ngoài DN: 56,64 % - 2.379.000 cổphần
Diện tích hoạt động:
Diện tích nhà xưởng:
- Khu vực văn phòng Công ty Đông Nam cũ: 8.315 m2
Trang 4- Khu vực văn phòng Công ty: 2.965 m2.
Diện tích đất:
- Khu vực Cảng sông – Phường An Bình: 17.172,6 m2
- Khu vực Long Khánh: 1.543,50 m2
- Khu đất bãi đậu xe Công ty – Phường Bình Đa: 19.607,90 m2
- Khu đất tại Phường Tam Hiệp: 14.897,40 m2
- Khu đất tại Phường Tân Biên: 17.318,80 m2
- Khu đất tại Văn phòng Bình Đa: 5.436,70 m2
2 Chức năng:
Vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ, đường thủy
Vận tải hành khách công cộng
Kinh doanh khai thác cảng, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa
Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng sửa chữa, kho chứa hàng, mặt bằng
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng Khai thác khoáng sản
Sửa chữa phương tiện vận tải thủy, bộ
Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế Cho thuê phương tiện vậntải
Mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, hóa chất, phương tiệnvận chuyển
Kinh doanh bất động sản, khu dân cư
Kinh doanh mua bán xăng dầu
Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe
Đầu tư tài chính
Đào tạo nghề lái xe ô tô và cơ giới
Kinh doanh dịch vụ ăn uống; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
3 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính của công ty là khai thác, tổ chức quản lý kinh doanh vậnchuyển hành khách và hàng hóa, phục vụ sự đi lại của nhân dân, lưuthông hàng hóa trong và ngoài tỉnh
Các tuyến vận chuyển hành khách chủ yếu từ Đồng Nai đi các tỉnh phíaBắc, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây
Công ty phải tự trang trải, kinh doanh có hiệu quả và làm tròn nghĩa vụvới Nhà nước
4 Quyền hạn:
Công ty được quyền đăng ký và hoạt động kinh doanh theo pháp luật
Được quyền chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, áp dụng cácphương thức và giải pháp hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Công ty được tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng quỹ lương,chế độ phân phối thu nhập phù hợp với hao phí
Được quyền giao dịch với các cá nhân, đơn vị, các công ty trong và ngoàinước
III Hình thức tổ chức của doanh nghiệp:
Trang 51 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi (tínhđến thời điểm 31/10/2010) là: 270 người (số cán bộ gián tiếp là 63 người, trựctiếp sản xuất là 207 người
Trong đó:
Trình độ đại học và trên đại học: 21 người
Trình độ cao đẳng và trung cấp: 17 người
Công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn tốt: 180 người
Lao động phổ thông: 52 người
Các phòng ban thuộc công ty: Ban Tổng giám đốc, Phòng Tổ chức – Hànhchính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kỹthuật – Vật tư, Xưởng Sửa chữa, Đội xe 4, Đội xe 8, Đội xe 16, Đội xe Đưa rướccông nhân
2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Quan hệ trực tuyến, chỉ huyQuan hệ chức năng, tham mưuQuan hệ phối hợp, trao đổi thông tin
Trang 6SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
P TỔNG GIÁM ĐỐC P.T KINH DOANH
P.TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Trang 73 Chức năng của các chức danh quản lý, điều hành:
Tổng giám đốc công ty:
- Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của công ty, đại diện công ty trước pháp luật
- Tổng giám đốc do HĐQT công ty bổ nhiệm và giao trách nhiệm trướcHĐQT, pháp luật về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao
Phó Tổng Giám đốc công ty – Phụ trách Kinh doanh:
- Là người tham mưu, giúp việc cho TGĐ, được TGĐ giao nhiệm vụ quản lý,điều hành hoạt động thiết lập, theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh; nghiên cứu thị trường, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Phó Tổng Giám đốc công ty – phụ trách Kinh doanh do HĐQT bổ nhiệm,TGĐ phân công trách nhiệm quyền hạn và chịu trách nhiệm trước TGĐ vềkết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
Phó Tổng Giám đốc công ty – Phụ trách Vận tải:
- Là người tham mưu, giúp việc cho TGĐ, được TGĐ giao nhiệm vụ quản lý,điều hành hoạt động của các đội xe, quản lý kỹ thuật, tu bổ, sửa chữa phươngtiện, thiết bị, công trình xây dựng trong toàn công ty; cung ứng hàng hóa
- Phó Tổng Giám đốc công ty – Phụ trách Vận tải do HĐQT bổ nhiệm, TGĐphân công trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước TGĐ về kết quảthực hiện các nhiệm vụ được giao
4 Chức năng của các phòng ban:
Phòng Tổ chức – Hành chính:
Quản lý lao động, tiền lương
Thực hiện chế độ chính sách cho người lao động
Thi đua, khen thưởng, kỷ luật
Hành chính văn thư
Quản lý trang thiết bị văn phòng
Bảo vệ trật tự, an ninh kinh tế, chính trị
Phòng Tài chính – Kế toán:
Hạch toán kế toán
Quản lý, kiểm soát hoạt động tài chính
Thống kê, báo cáo, phân tích hoạt động tài chính
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:
Thiết lập kế hoạch, thống kê báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Nghiên cứu thị trường
Phòng Kỹ thuật – Vật tư:
Trang 8 Quản lý kỹ thuật phương tiện, thiết bị, công trình xây dựng cơ bản.
Cung ứng vật tư, nhiên liệu, trang thiết bị văn phòng, dịch vụ bảo hiểm,giám định phương tiện
Quản lý kho tàng
Xưởng sửa chữa:
Tổ chức sửa chữa phương tiện, thiết bị theo kế hoạch
Quản lý thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ sửa chữa và tài sản khác
Đội xe 4, 16, ĐRCN:
Tổ chức vận doanh theo kế hoạch
Bảo quản phương tiện hoạt động an toàn
Đội xe 4: bao gồm các tuyến xe buýt liên tỉnh:
- Tuyến số 5: Bến xe Biên Hòa – Bến xe Chợ Lớn;
- Tuyến số 12: Thác Giang Điền – Chợ Bến Thành;
- Tuyến số 603: Nhơn Trạch – Bến xe Miền Đông
Đội xe 16: bao gồm các tuyến xe buýt nội ô thành phố Biên Hòa:
- Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa – Trạm xe Big C;
- Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa – Bến xe Thạnh Phú;
- Tuyến số 8: Trạm xe Big C – Bến xe Thạnh Phú
Đội Đưa rước công nhân: bao gồm 110 tuyến đưa rước công nhân trong cáckhu công nghiệp lớn nhất Tỉnh Đồng Nai
IV Xu hướng phát triển trong những năm qua:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 9Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
5.055.055.329 7.312.001.868 7.726.654.025
11 Thu nhập khác 70.623.791 1.296.674.081 100.824.636
12 Chi phí khác 27.425.084 710.654.108 30.536.298
13 Lợi nhuận khác 43.198.707 586.019.973 70.288.33814.Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
5.098.254.036 7.898.021.841 7.796.942.363
15 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành 1.332.532.931 1.974.505.460 2.027.111.181
16 Thuế TNDN miễn
giảm 30%
-17 Thuế TNDN phát
-16 Chi phí thuế thu nhập
hoãn lại
-17 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
3.765.721.105 6.401.374.594 5.769 831.182
18 Lãi cơ bản trên cổ
Trang 10Qua bảng báo cáo trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
V Phương hướng, chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp:
Vận tải hàng hóa: Giữ mối liên hệ với các đối tác để giữ đầu phương tiệnhoạt động Nắm sát sự biến động của thị trường, nếu thuận lợi sẽ đầu tư mở rộngsản xuất bộ phận này
Vận tải khách (buýt có trợ giá): Tìm kiếm các giải pháp quản lý mới để quản
lý doanh thu chặt hơn, hạn chế các tiêu cực làm thất thoát doanh thu Chú trọngcông tác đào tạo và đào tạo lại đối với đội ngũ tiếp viên, lái xe và quản lý đội đểnâng cao chất lượng phục vụ hành khách, thực hiện đúng các quy trình trong vậndoanh và quản lý phương tiện, quản lý doanh thu
Vận tải khách (buýt không trợ giá): Tăng cường các biện pháp quản lý doanhthu, gắn hoạt động của phương tiện với nâng cao thương hiệu công ty
Đưa rước công nhân: Tăng cường bảo quản phương tiện, đẩy nhanh công tácsửa chữa để giữ đầu xe hoạt động cao nhất có thể Tăng cường công tác thịtrường kết hợp với đầu tư phương tiện mới để mở rộng thị phần mới và củng cốthị phần đang có
Xe chạy tuyến: Tìm kiếm hình thức liên kết đầu tư giữa công ty với ngườinhận khoán để đầu tư phương tiện mới
Khái thác các mặt bằng: Ký hợp đồng với một số đối tác để khai thác và sửdụng hiệu quả nhất tất cả các mặt bằng hiện có của Công ty
VI Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:
1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyếtđịnh số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ Công việc ghi sổ kế toán đượcthực hiện trên phần mềm máy vi tính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp nhậptrước xuất trước (FIFO)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản: Phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 11 Các loại sổ: gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trang 123 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty:
Trang 13SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và thực hiện toàn bộcông tác kế toán thống kê thông tin kinh tế tại công ty, hướng dẫn về chế độ kếtoán và các thông tư tài chính cho các kế toán viên
Kế toán tổng hợp:
Là người phụ trách hạch toán kế toán chi phí giá thành dịch vụ và lập báocáo tài chính, phân tích tổng hợp trước kế toán trưởng, ban Tổng giám đốc vàcác cơ quan chức năng khi kiểm tra
Kế toán tiền lương và bảo hiểm:
Là người chịu trách nhiệm tính toán tiền lương và các khoản trích theolương cho công viên Hàng tháng lập bảng phân bổ tiền lương, trích lập kinh phícông đoàn, lập danh sách trích lập bảo hiểm xã hội, bảo hiềm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp
Kế toán thanh toán:
Là người chịu trách nhiệm ghi phiếu thu, phiếu chi theo đúng mục đích,đúng quy định Theo dõi các hoạt động bằng tiền, đảm bảo một cách chính xác
và hợp lý khoản thu, chi, tạm ứng và thanh toán các khoản thu, chi mang tínhchất nội bộ giữa cán bộ công nhân viên với công ty, các hoạt động thanh toánlương, bảo hiểm xã hội
Kế toán doanh thu, công nợ:
Là người chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu vận tải từng đội xe, và dịch
vụ, báo cáo kết quả tiêu thụ của từng đơn vị và toàn công ty, theo dõi tình hìnhcông nợ, phối hợp với các bộ phận có liên quan để lập kế hoạch và biện pháp thuhồi nợ nhanh chóng cho công ty
KẾ TOÁNDOANH THU,CÔNG NỢ
KẾ TOÁN VẬT
TƯ, TÀI SẢN THỦ QUỸ
Trang 14 Kế toán vật tư, tài sản:
Là người chịu trách nhiệm theo dõi, hạch toán tình hình nhập – xuất – tồnvật tư tại công ty, quản trách kế toán sữa chữa tài sản cố định tại công ty, theodõi số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cố địnhtrong toàn công ty, tính toán phân bổ khấu hao vào đúng đối tượng sử dụng
Thủ quỹ:
Là người chịu trách nhiệm thu chi và bảo quản tiền mặt tại công ty, ghichép và báo cáo quỹ hàng ngày, đồng thời phản ánh đầy đủ nghiệp vụ thu chicủa công ty
Phần 3: Cơ sở lý luận:
I Những vấn đề chung:
1 Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàngđầu trong các doanh nghiệp, để có thể đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăngcường được lợi nhuận Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mộtcách nhanh chóng, chính xác nhằm phân tích tình hình kế hoạch giá thành , làm cơ sở
để đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
(Kế toán tài chính, PGS-TS Võ Văn Nhị chủ biên, NXB Tài chính, 2006, trang 214 )
2 Đặc điểm kinh doanh Dịch vụ vận tải:
Sản phẩm của doanh nghiệp vận tải ô tô hành khách là quá trình dịch vụvận chuyển hành khách, do vậy quá trình sản xuất và tiêu thụ đồng thời diễn
ra, sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể, không có sản phẩm làm dở
Phải quản lý quá trình kinh doanh thành nhiều khâu trực tiếp giao dịch,hợp đồng và thanh toán với khách hàng, phục vụ khách hàng,…
Có phạm vi quản lý trên địa bàn rộng, đối tượng quản lý đa dạng, nhânviên làm việc chủ yếu ở ngoài doanh nghiệp một cách độc lập, lưu động
Các doanh nghiệp vận tải thường có nhiều kiểu xe khác nhau, với nhiềunhãn hiệu khác nhau, các tuyến xe khác nhau Do đó, yêu cầu quản lýphương tiện cũng khác nhau
Hoạt động của các phương tiện vận tải phụ thuộc vào thời vụ, thời tiết,trạng thái kỹ thuật của phương tiện và cơ sở hạ tầng
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải mang tính xã hội cao,trực tiếp với mọi tầng lớp nhân dân, đóng góp to lớn trong việc đi lại của mọingười…
(Kế toán dịch vụ, TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008, trang 60)
3 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm vận tải:
3.1 Phân loại chi phí vận tải:
3.1.1 Khái niệm:
Trang 15 Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích,biểu hiện bằng tiền Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình hoạt động.
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang 10)
Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sốngcần thiết và lao động vật hóa cho quá trình hoạt động kinh doanh mà doanhnghiệp vận tải cần phải chi ra trong một kỳ hạch toán
(Kế toán dịch vụ, TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008, trang 62)
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động – Xã Hội, 2010, trang 10)
Chi phí sản xuất vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng vàphức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quytrình sản xuất
(Kế toán tài chính, PGS.TS Võ Văn Nhị chủ biên, NXB Tài Chính, 2006, trang 213)
3.1.3 Phân loại chi phí vận tải:
Hiện nay có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại chi phí vận tải Mỗicách phân loại chi phí đáp ứng mục đích hạch toán, quản lý và kiểm tra, kiểm soát chiphí phát sinh, cung cấp thông tin cho việc phân tích giá thành ở các góc độ khác nhau
3.1.3.1 Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được chia thành các yếu
tố chi phí khác nhau Những chi phí có cùng tính chất kinh tế được xếp chungvào một yếu tố chi phí, bao gồm:
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí nhiên liệu
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí tiền lương
Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Các chi phí khác
Phân loại chi phí theo yếu tố là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa để xácđịnh tính chất của doanh nghiệp, vì khi thay đổi mối tương quan giữa các yếu tốchi phí sẽ thể hiện sự thay đổi tính chất và điều kiện hoạt động của doanhnghiệp Phân loại chi phí theo yếu tố còn làm căn cứ để lập kế hoạch chi phí
3.1.3.2 Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế của chi phí:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được sắp xếp theo cáckhoản mục có công dụng kinh tế khác nhau, phục vụ cho việc hoàn thành dịch vụ vậntải, bao gồm:
Trang 16 Khấu hao phương tiện vận tải
Sửa chữa thường xuyên phương tiện vận tải
3.1.3.3 Phân loại chi phí vận tải theo quá trình tập hợp chi phí:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được phân chia thành chiphí trực tiếp và chi phí chung:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí như một loại sản phẩm, lao vụ hay một địa điểm kinh doanh nhấtđịnh Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, đó là các khoản chi phí nhiên liệu, chiphí tiền lương trả cho lái xe, phụ xe, chi phí khấu hao phương tiện, chi phísăm lốp
Chi phí chung: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí như nhiều loại sản phẩm, lao vụ hoặc nhiều địa điểm kinh doanh khácnhau Các chi phí này không tập hợp được trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí mà phải tập hợp chung để cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí theo tiêu thức hợp lý Trong doanh nghiệp vận tải ô tô bao gồm: chiphí quản lý đội xe, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíkhác bằng tiền
3.1.3.4 Phân loại chi phí vận tải theo nội dung của chi phí:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được phân chia thành bakhoản mục:
Chi phí nhiên liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nhiên liệu được sử dụngtrực tiếp để thực hiện họat động vận chuyển hành khách và hàng hóa
Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí trả cho lái xe, phụ xe trực tiếphoạt động vận tải như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theolương của lái xe, phụ xe như BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn
Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí trực tiếp khác sử dụngcho hoạt động vận tải ngoài chi phí nhiên liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp như chi phí quản lý tổ, đội xe, khấu hao tài sản cố định, lệ phí giaothông, phí bảo hiểm xe, các chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong kế toán tàichính về chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải
Trang 17(Kế toán dịch vụ, TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính, 2008, trang 63,64)
3.2 Phân loại giá thành:
3.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sảnphẩm hay lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
3.2.2 Ý nghĩa:
Giá thành sản xuất phản ánh hiệu quả sản xuất và phục vụ sản xuất
3.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm:
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuấtcủa kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giáthành kế hoạch được coi là mà mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thựchiện hoàn thành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàndoanh nghiệp
Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thànhđịnh mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mứctiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Giáthành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phíthực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tếđược xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thànhthực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giáthành và xác định kết quả kinh doanh
(Kế toán tài chính, PGS.TS Võ Văn Nhị chủ biên, NXB Tài chính, 2006, trang 214)
3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất Giá thành sản xuất sản phẩm
Cùng nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lựcLiên quan với thời kỳ sản xuất Liên quan với khối lượng thành phẩm.Riêng biệt của từng kỳ sản xuất Có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳ.Liên quan với thành phẩm, sản phẩm dở dang Liên quan với thành phẩm
3.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành và
kỳ tính giá thành:
3.4.1 Khái niệm:
Trang 18 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí(có thể là nơi phát sinh, đối tượng chịu chi phí).
Đối tượng tính giá thành: là bán thành phẩm, thành phẩm, lao vụ hoànthành cần phải xác định giá thành
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
Quy trình công nghệ,
Loại hình sản xuất,
Yêu cầu, trình độ quản lý
Kỳ tính giá thành: là thời gian cần tính giá thành của bán thành phẩm,thành phẩm, lao vụ hoàn thành(tháng, quý, năm )
Căn cứ xác định kỳ tính giá thành:
Đặc điểm sản xuất – chu kỳ sản xuất, sản xuất theo đơn đặt hàng,sản xuất hàng loạt…
Yêu cầu quản lý
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang
47 - 48)
3.4.2 Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ vận tải:
Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ vận tải là phạm vi, giới hạn mà cácloại chi phí vận tải cần được tập hợp Như vậy việc xác định đối tượng tậphợp chi phí vận tải chính là xác định phạm vi và giới hạn tập hợp đối với cáckhoản chi phí vận tải tương ứng của từng loại hình vận tải
Đối với vận tải ô tô có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn xe, đội xe
3.4.3 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là các loại sản phẩm của doanhnghiệp vận tải cần xác định được giá thành là giá thành đơn vị theo khoảnmục chi phí trong giá thành đã được quy định, căn cứ vào đặc điểm tổ chứcquản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp
Trong đó, đối tượng tính giá thành vận tải hàng hóa là tấn.km.hàng hóavận chuyển, vận tải hành khách là người.km.hành khách vận chuyển
3.4.4 Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành ở doanh nghiệp vận tải thường là hàng tháng
3.4.5 Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí vận tải:
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đều là phạm vigiới hạn để tập hợp chi phí và đều phục vụ cho công tác quản lý, phân tích vàkiểm tra chi phí, giá thành
Tuy nhiên, đối tượng tập hợp chi phí rộng hơn đối tượng tính giá thành
Vì đối tượng tập hợp chi phí chỉ căn cứ vào tính chất xác định được về mặtlượng của kết quả kinh doanh, còn xác định đối tượng tính giá thành lại phảicăn cứ vào tính chất xác định được cả về lượng và giá trị sử dụng của sảnphẩm
(Kế toán dịch vụ, TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính, 2008, trang 68)
Trang 19II Kế toán chi phí sản xuất:
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ trong kỳ
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyênvật liệu thực tế sử dụng cho sản xuấttrong kỳ vào tài khoản 154, 631
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp vượt trên mức bình thường vào tàikhoản 632
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng khônghết nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
1.3 Sơ đồ hạch toán:
Trị giá nguyên vật liệu Trị giá nguyên vật liệu
xuất kho dùng để sản xuất chưa sử dụng đã nhập kho
Trị giá nguyên vật liệu mua Kết chuyển chi phí NVLTT
giao thẳng cho sản xuất vào đối tượng tính giá thành
(…)trị giá NVL còn ở xưởng Chi phí NVLTT
SX cuối kỳ vượt trên mức bình thường
1.4 Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 20Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập hợpchi phí theo từng loại sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợpchung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đốitượng tính giá thành.∑
Cách tính phân bổ:
Với:
Ci: Chi phí NVLTT phân bổ cho sản phẩm i
C: Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp sau khi loại trừ phần chi phí vượt trên mứcbình thường
Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.1 Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp, các khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất và khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn
2.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản
622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ 622 Có
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản
xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao
gồm: tiền lương, tiền công lao động, các
khoản trích theo tiền lương…
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếptrong kỳ vào tài khoản 154, 631
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvượt trên mức bình thường vào tài khoản632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 21334, 111 622 154 (631)
Tiền lương, phụ cấp … phải trả cho Kết chuyển CP NCTT vào đối tượng
công nhân trực tiếp sản xuất tính giá thành
338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 632
Kết chuyển CP NCTTcủa công nhân trực tiếp sản xuất
335 vượt trên mức bình thường
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản xuất
2.4 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theotừng sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung vàtrước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giáthành
Cách tính phân bổ: tương tự phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
3.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất – tiền lươngnhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ, dụng cụ, khấu hao máy móc, nhàxưởng, tiền sửa máy…
- Khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳvào tài khoản 154, 631
- Kết chuyển định phí sản xuất chung vàotài khoản 632 do mức sản xuất thực tế béhơn công suất bình thường
Trang 22- Kết chuyển biến phí sản xuất chungvượt trên mức bình thường vào tài khoản632.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”,
- Tài khoản 6272 “ Chi phí vật liệu”,
- Tài khoản 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất”,
- Tài khoản 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”,
- Tài khoản 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”,
- Tài khoản 6278 “ Chi phí bằng tiền khác”
3.3 Sơ đồ hạch toán:
Tiền lương, phụ cấp … phải trả cho Khoản giảm chi phí
nhân viên quản lý sản xuất sản xuất chung
338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 154 (631)
Kết chuyển CP SXCcủa nhân viên quản lý sản xuất
152, 153 (611) vào đối tượng tính giá thành
Giá trị vật liệu gián tiếp, 632
Trang 23111, 112, 331
Chi phí bằng tiền và chi phí khác
II.4 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phận sảnxuất…
Trước khi tính giá thành, phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho từngđối tượng tính giá thành
Cách tính phân bổ: tương tự phương pháp phân bổ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang
1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng tà khoản 154 – Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Nợ 154 Có
- Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh
- SD: chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụhoàn thành
1.3 Phương pháp tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Kết chuyển chi phí NVLTT Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Trang 24Kết chuyển chi phí NCTT
627
Kết chuyển chi phí SXC
Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thành
2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
2.1 Khái niệm:
Sản phẩm dở dang là sản phẩm đang sản xuất và chưa hoàn thành vào cuối
kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang
2.2 Cơ sở đánh giá sản phẩm dở dang:
Đánh giá sản phẩm dở dang dựa vào các cơ sở:
- Chi phí sản xuất – chi phí thực tế hoặc định mức
- Sản lượng hoàn thành tương đương, bao gồm thành phẩm và sản phẩm
dở dang qui đổi thành thành phẩm
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang 71)
2.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
2.3.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên liệu trực tiếp):
Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL chính thực tế sử dụngphù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm (thông thường là > 70%)
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ =
Chi phí sản xuất dởdang đầu kỳ +
Chi phí NVL chínhthực tế sử dụngtrong kỳ x
Số lượng
SP dởdangcuối kỳ
Số lượng SP hoànthành trong kỳ +
Số lượng SP dởdang cuối kỳ
2.3.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Đánh giá SP dở dang theo phương pháp ước lượng hoàn thành tươngđương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấuthành giá thành sản phẩm
Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chiphí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi, SP dở dang thành SPhoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế
Trang 25Số lượng SP
dở dang cuối
kỳ quy đổithành SP hoàn thành
Số lượng SP hoànthành trong kỳ +
Số lượng SP dở dangcuối kỳ quy đổi thành
là chi phí chế biến tính cho SP dở dang theo mức độ hoàn thành 50%
2.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch:
SP làm dở được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kếhoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của SP
CP sản xuất dở
dang cuối kỳ = ∑
SL sản phẩm dởdang cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành x
Định mứcchi phí
(Kế toán tài chính, PGS,TS Võ Văn Nhị chủ biên, NXB Tài Chính, 2006, trang
236 – 239)
3 Tính giá thành sản phẩm vận tải:
3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phương pháp trực tiếp,được áp dụng rộng rãi ở các đơn vị vận tải có quy trình hoạt động giản đơn nhưvận tải thủy, vận tải ô tô, vận tải hàng không Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu chi phívận tải đã tập hợp được trong kỳ và trị giá nhiên liệu còn ở phương tiện vận tảiđầu kỳ
Giá trị nhiênliệu còn ởphương tiệncuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm vận tải =
Tổng giá thành sản phẩm vận tảiKhối lượng vận tải hoàn thành
Trang 26Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe, cuối kỳ không xác định đượcnhiên liệu còn lại ở phương tiện, tổng giá thành sản phẩm là tổng chi phí vận tảitập hợp được trong kỳ.
Chênh lệch dothay đổi định
Chênh lệch dothoát ly định mức
3.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này thường áp dụng với các doanh nghiệp vận tải ký kếtcác hợp đồng trọn gói với khách hàng: Vận chuyển khách du lịch theo tour, vậntải lô hàng theo hợp đồng đã ký kết Đối tượng tính giá thành là dịch vụ vận tảitheo từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng Khi đã hoàn thành toàn bộ đơn đặt hànghoặc hợp đồng kế toán mới tiến hành tiến giá thành cho đơn đặt hàng hoặc hợpđồng đó
Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành
Những chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng, kế toánphải phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo những tiêu chuẩn phân bổ phù hợp.Cuối tháng hoặc khi kết thúc hợp đồng, kế toán tính toán, phân bổ, tập hợp chiphí để tính giá thành cho từng đơn đặt hàng
Tổng giá thành thực tế sản phẩm vận tải = Tổng chi phí vận tải đã tập hợp
Giá thành đơn vị thực tế
(vận tải hàng hóa) =
Tổng giá thành thực tếTổng số tấn km – hàng hóa luân chuyển
Giá thành đơn vị thực tế
(vận tải hành khách) =
Tổng giá thành thực tếTổng số tấn km – hành khách luân chuyển
(hoặc tổng số km vận doanh)
(Kế toán dịch vụ, TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính, 2008, trang 97- 105)
Phần 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi:
I Những vấn đề chung:
1 Đặc điểm về ngành vận tải:
Trang 27- Giá cả thị trường luôn biến động tăng cao đặc biệt là nhiên liệu và vật tư
là hai chi phí chiếm tỷ trọng cao trong giá thành vận tải
- Đa phần phương tiện của Công ty đã gần hết tuổi khai thác nên chất lươngthấp, tính cạnh tranh thấp, chi phí sửa chữa khá cao
- Hoạt động kinh doanh của Công ty mang tính xã hội cao, trực tiếp quan
hệ với mọi tầng lớp nhân dân, đóng góp to lớn trong việc đi lại của mọi người( họcsinh, sinh viên, công nhân viên trong các nhà máy,….)
- Sản phẩm không có hình thái vật chất, không có sản phẩm tồn kho, không
có sản phẩm dở dang cuối kỳ
2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo từng từng Đội,trong từng đội chi tiết theo từng tuyến Không có bất kỳ chi phí sản xuất nào liênquan đến nhiều đối tượng chịu chi phí vì vậy không có bất kỳ sự phân bổ chi phínào giữa các đối tượng chịu chi phí
- Đối tượng tính giá thành là từng tuyến, đội xe:
Giá thành Đội Đưa rước công nhân,
Giá thành Đội xe 16 (buýt nội ô), cụ thể:
Tuyến 6,Tuyến 7,Tuyến 8,
Giá thành Đội xe 4 (buýt thành phố), cụ thể:
Tuyến 5,Tuyến 12,Tuyến 603,
Giá thành Đội xe khoán
Giá thành Đội xe ben, vận tải thủy, dịch vụ
- Sản phẩm đơn vị vận tải hành khách là Người x Km xe chạy, viết tắt:Ng.Km
- Sản phẩm đơn vị vận tải hàng hóa là: Tấn x Km xe chạy, viết tắt: T.Km
3 Kỳ tính giá thành, phương pháp tính giá thành:
- Kỳ tính giá thành: Vì đặc điểm riêng của ngành dịch vụ vận tải: sản phẩmkhông có hình thái vật chất, không có sản phẩm tồn kho, nên tất cả chi phí phátsinh và được tổng hợp trong kỳ cũng là chi phí được tính vào giá thành sản phẩm
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất cũng là kỳ tính giá thành Giá thành được tínhtheo từng tháng, quý, năm
- Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp giản đơn(phương pháp trực tiếp) trong tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
Trong chuyên đề này em xin trình bày phần kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của Đội xe Đưa rước công nhân, kỳ tình giá thành là tháng10/2010
4 Kết cấu chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất tại Công ty chia làm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 28- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung
II Kế toán chi phí sản xuất:
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2 Chứng từ và lưu chuyển chứng từ:
Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê xuất nhiên liệu,
- Phiếu nhập kho,
- Hóa đơn giá trị gia tăng,
- Phiếu xuất kho,
- Chứng từ ghi sổ
Lưu chuyển chứng từ:
a Đối với nhiên liệu:
- Hằng ngày, lái xe nhận lệnh đều xe từ bộ phận điều độ (thuộc đội
xe Đưa rước công nhân), nhân viên điều độ căn cứ vào lệnh tác nghiệp trong ngàycấp lệnh cho lái xe (ghi rõ họ tên lái xe, luồng tuyến thực hiện, số nhiên liệu đượccấp)
- Lái xe sau khi nhận lệnh điều xe, đến kho nhận nhiên liệu, nếuchạy tuyến xa kho dầu công ty thì lái xe sẽ cầm lệnh điều xe đến phòng kỹ thuậtvật tư để nhận phiếu cấp nhiên liệu (phiếu cấp ghi rõ số nhiên liệu được cấp theođịnh mức từng xe, dựa vào số liệu trên lệnh điều xe) Sau đó, lái xe sẽ mang phiếunày đến bơm dầu tại các cây dầu mà công ty đã chỉ định
- Phòng kỹ thuật vật tư sẽ tập hợp tất cả lệnh điều xe để lập bảng
kê phiếu cấp nhiên liệu theo từng tháng của từng cây dầu, để đối chiếu với hóađơn của các cây dầu, kho công ty (khi nhập vào sẽ có phiếu nhập kho cùng biênbản nghiệm thu) và lập bảng kê xuất nhiên liệu cho từng đối tượng sử dụng Bảng
kê xuất nhiên liệu cùng hóa đơn và phiếu nhập kho được chuyển về phòng kế toán,còn phiếu cấp nhiên liệu và lệnh điều xe sẽ được lưu tại phòng kỹ thuật vật tư
- Kế toán nhiên liệu kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng kê phiếuxuất nhiên liệu và bảng kê phiếu cấp nhiên liệu để lập chứng từ ghi sổ ghi nhận chiphí nhiên liệu đã xuất cho xe trong tháng cùng với lệ phí xăng dầu (lệ phí xăngdầu là 500đ/lít)
- Định mức tiêu hao nhiên liệu: