Tìm hiều về trách nhiệm của công ty đại chúng theo luật chứng khoán tại công ty cổ phần vận tải Sonadezi, Tìm hiểu về công ty đại chúng, tìm hiểu về công bố thông tin của công ty đại chúng Tìm hiều về trách nhiệm của công ty đại chúng theo luật chứng khoán tại công ty cổ phần vận tải Sonadezi, Tìm hiểu về công ty đại chúng, tìm hiểu về công bố thông tin của công ty đại chúng
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
I Tính cấp thiết của đề tài: 3
II Mục đích nghiên cứu: 3
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
IV Kết cấu đề tài: 4
V Cơ sở lý luận của đề tài: 4
VI Các ký hiệu viết tắt trong đề tài: 8
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI 10
I Thông tin chung: 10
II Quá trình hình thành và phát triển: 11
III Tầm nhìn, chiến lược: 11
VI Vị thế Công ty: 12
V Tổ chức bộ máy quản lý: 12
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO LUẬT CHỨNG KHOÁN, CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN 16
I Khái niệm công ty cổ phần đại chúng: (Điều 25, Chương III của Luật chứng khoán) 16
II Hồ sơ công ty đại chúng: (Điều 26, Chương III của Luật chứng khoán) 16
III Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng: (Điều 27, Chương III của Luật chứng khoán) 16
IV Nguyên tắc quản trị công ty: (Điều 28, Chương III của Luật chứng khoán) 17
V Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn: (Điều 29, Chương III của Luật chứng khoán) 17
VI Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình: (Điều 30, Chương III của Luật chứng khoán) 18
VII Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng: (Điều 31, Chương III của Luật chứng khoán) 19
VIII Chào bán cổ phiếu ra công chúng: (Chương II của Luật chứng khoán) 20
IX Chào mua công khai: (Điều 32, Chương III của Luật chứng khoán; Thông tư hướng dẫn số 194/2009/TT-BTC) 23
X Công bố thông tin của công ty đại chúng: 28
XI Đăng ký, lưu ký chứng khoán: (Căn cứ theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 33
XII Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính của chính phủ liên quan đến công ty cổ phần đại chúng: (Căn cứ theo Nghị định 85/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán) 39
PHẦN III: NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI TRONG QUẢN LÝ CỔ PHIẾU, CỔ ĐÔNG VÀ QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG VẾ CHỨNG KHOÁN 47
I Đăng ký, Lưu ký Chứng khoán, mở tài khoản giao dịch tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi (Sonadezi Tjsc): 47
1.Thông tin về giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Sonadezi Tjsc: 47
2 Mẫu giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán: 48
3 Thông tin về thành viên Lưu ký (TVLK) của Sonadezi Tjsc: 49
Trang 25 Thủ tục lưu ký chứng khoán tại FPTS: 51
6 Thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại FPTS: 53
II Thay đổi, điều chỉnh thông tin cổ đông, chuyển nhượng chứng khoán: 54
1 Quy trình thay đổi, điều chỉnh thông tin cổ đông: 54
2 Quy trình chuyển nhượng chứng khoán đại chúng chưa niêm yết: 57
III Công bố thông tin: 63
1 Công bố thông tin định kỳ: 63
2 Công bố thông tin bất thường và các thông tin khác: 66
3 Các rủi ro thường gặp và biện pháp sử lý: 70
4 Công bố thông tin bằng hệ thống IDS (Information Disclosure System): 71
PHẦN IV: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 82
Trang 3MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài:
Công ty cổ phần là mô hình kinh doanh điển hình trong nền kinh tế thị trường Trên thếgiới, công ty cổ phần và pháp luật về công ty cổ phần đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm ỞViệt Nam, do những điều kiện lịch sử xã hội nhất định nên việc tổ chức vận hành công ty cổphần còn nhiều hạn chế Những năm gần đây, nước ta đã rất cố gắng xây dựng và hoàn thiệnpháp luật về công ty, trong đó có pháp luật về công ty cổ phần Cụ thể, Quốc hội đã ban hànhLuật doanh nghiệp năm 2005, và Luật chứng khoán năm 2006, cùng với hàng loạt các Nghịđịnh, Quy chế, Thông tư hướng dẫn để thi hành các luật này Đối với công ty cổ phần, do nhữngđặc điểm phức tạp về cấu trúc vốn và cơ cấu cổ đông, cơ thế quản lý thường được quy định chặtchẽ hơn so với các loại hình công ty khác Do đó, trên cương vị một công ty cổ phần, để nắmvững các Luật, Nghị định, Quy chế, Thông tư hướng dẫn liên quan đến công ty của mình, nhấtthiết phải có một quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng
Ngoài ra, với việc là một công ty cổ phần, công khai thông tin là một trong những nguyêntắc cơ bản trong hoạt động của thị trường chứng khoán Việc công bố thông tin có ý nghĩa quantrọng trong việc đảm bảo duy trì một thị trường hoạt động ổn định, có trật tự, thống nhất và côngkhai, đảm bảo quyền lợi cho mọi đối tượng tham gia trên thị trường chứng khoán Công bốthông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật và việc công bố thôngtin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thôngtin thực hiện Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về nội dung thôngtin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố Nhằm đảm bảo việc thực hiện công bốthông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật, đề tài này hướng dẫn mộtcách toán diện cho người công bố thông tin của công ty cổ phần đại chúng thực hiện quy trìnhcông bố thông tin của mình một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức lũy được trong thời gian học tập, nghiêncứu tại trường cùng thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, tôi được giao đề
tài: “Tìm hiều về trách nhiệm của Công ty Đại chúng theo luật Chứng khoán tại Công ty
Cổ Phần Vận Tải Sonadezi” với hy vọng có thể góp phần hỗ trợ Công ty trong việc quản lý,
quan hệ với Cổ đông, cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật nhằm mang lại lợi ích tốtnhất cho các bên
II Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi
Nắm vững các Luật, Nghị định, Quy chế, Thông tư hướng dẫn liên quan đến công ty cổphần đại chúng Qua đó có thể tổ chức cơ chế quản lý công ty hiệu quả hơn
Trang 4Duy trì các mối quan hệ tốt đẹp với cổ đông, cơ quan chức năng theo quy định của phápluật Hỗ trợ các cổ đông trong việc chuyển nhượng cổ phiếu, thay đổi thông tin.
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tượng nghiên cứu:
Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi
Cổ đông, cổ phiếu của Công ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi
Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật chứng khoán năm 2006, một số nghị định, quy chế,thông tư hướng dẫn liên quan đến hai luật này
2 Phạm vi nghiên cứu:
Hồ sơ sổ sách của Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi đến hết năm 2013
Các luật, nghị định, quy chế, thông tư hướng dẫn liên quan đến Công ty cổ phần đạichúng
IV Kết cấu đề tài:
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấuthành 4 phần
Phần 3: Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trong quản lý cổ phiếu, cổ đông
và quan hệ với cơ quan chức năng về chứng khoán
Phần 4: Các đề xuất kiến nghị
V Cơ sở lý luận của đề tài:
1 Một số khái niệm:
Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh
Kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi
Trang 5Góp vốn: là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu
chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giátrị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khácghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty
Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời
hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp
Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền
biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hộiđồng cổ đông
Công ty cổ phần: là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn
tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần
mọi thành phần kinh tế
Tổ chức phát hành: là tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán.
Cổ phần: là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần
được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần
Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thứcchứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồngtương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định
Cổ phiếu: là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của một công
Trang 6Trái phiếu chuyển đổi: là loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty
theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước
Thành viên sáng lập: là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản
Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
Cổ đông: là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần
Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài
sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ
đầu tiên của công ty cổ phần
Cổ đông lớn: là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ
phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành
Chào bán chứng khoán ra công chúng: là việc chào bán chứng khoán theo một trong
các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tưchứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
Niêm yết chứng khoán : là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho
khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán
Công ty mẹ: Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành củacông ty đó;
b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồngquản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó
Trang 7Cổ phần sở hữu nhà nước: là cổ phần được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước và
nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ
sở hữu
Doanh nghiệp nhà nước: là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ
Chứng thư số công cộng: là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt độngcông cộng
Token: là thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông để lưu trữ chứng
thư số công cộng và khóa bí mật của người sử dụng
2 Tài liệu tham khảo:
1 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
2 Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006
3 Luật số 62/2010/QH12 Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán
4 Thông tư số 194/2009/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chínhHướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tưchứng khoán đại chúng dạng đóng
5 Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
6 Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2012 của Bộ Tài chínhQuy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng
7 Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
8 Nghị định 85/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010 của Chính phủ Về việc xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
9 Thông tư 130/2012/TT-BTC ngày 10/8/2012 của Bộ Tài chính về việc Hướngdẫn việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu củacông ty đại chúng
10 Quyết định 56/QĐ-UBCK ngày 31/01/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà
Trang 8đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam nhưng chưa, không niêm yết, đăng kýgiao dịch trên sở giao dịch chứng khoán.
11 Quyết định 515/QĐ-UBCK của UBCKNN ngày 25/6/2012 về việc ban hànhQuy trình thực hiện công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN và báo cáoUBCKNN cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán
12 Quyết định 1078/QĐ-UBCK ngày 13/12/2012 của UBCKNN về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định 515/QĐ-UBCK về việc ban hành Quy trình thực hiện công bố thông tin trêncổng thông tin điện tử của UBCKNN cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán
13 Quyết định 563/QĐ-UBCK ngày 11/9/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhànước về việc Ban hành Quy chế hướng dẫn công ty đại chúng sử dụng Hệ thống công bố thôngtin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VI Các ký hiệu viết tắt trong đề tài:
Trang 10PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
SONADEZI
I Thông tin chung:
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI
Tên tiếng Anh: SONADEZI TRANSPORATION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : SONADEZI TJSC
- Kinh doanh khai thác cảng, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng sửa chữa, kho chứa hàng, mặt bằng
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng Khai thác khoáng sản
- Sửa chữa phương tiện vận tải thủy, bộ
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và Quốc tế Cho thuê phương tiện vận tải
- Mua bán, XNK máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, phương tiện vận chuyển
- Kinh doanh bất động sản, khu dân cư
- Kinh doanh mua bán xăng dầu
- Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe
Trang 11- Đầu tư tài chính
- Đào tạo nghề tài xế ôtô và cơ giới
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
II Quá trình hình thành và phát triển:
Trước năm 1975: Là tập hợp các nhà xe tư nhân dưới sự điều hành của Nghiệp đoàn Vậntải Biên Hòa
Năm 1976: Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng thực hiện chủ trương cải tạo Côngthương nghiệp Tư bản tư nhân, Xí Nghiệp Quốc Doanh (XNQD)Vận tải Thủy bộ Đồng Nai trựcthuộc Công ty (Cty) Giao thông Vận tải Đồng Nai chính thức được thành lập và đi vào hoạtđộng
Năm 1978: XNQD Vận tải Thủy bộ Đồng Nai được chia tách thành:
- XNQD Xe khách Đồng Nai,
- XNQD Vận tải Hàng hóa
- XNQD Vận tải Đường sông
Năm 1986: sáp nhập XNQD Xe khách Đồng Nai, Xí nghiệp hợp doanh ô tô số 1 và số 2đổi tên thành Cty Xe khách Đồng Nai
Năm 1993: sáp nhập Cty Xe khách Đồng Nai với Cty Vận tải Hàng hóa Đồng Nai đổi tênthành Cty Vận tải Đường bộ Đồng Nai
Năm 1996: sáp nhập Cty Vận tải Đường bộ Đồng Nai với Cty Vận tải Sông biển ĐồngNai đổi tên thành Cty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai
Năm 2005: sáp nhập Cty Đông Nam vào Cty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai và giữ nguyêntên gọi cũ là Cty Vận tải Thuỷ bộ Đồng Nai
Tháng 5/2008: Cổ phần hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước (DNNN) Cty Vận tải Thủy bộĐồng Nai thành Cty Cổ phần Vận tải Sonadezi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4703000536 ngày 05/05/2008 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
III Tầm nhìn, chiến lược:
Mục tiêu chính của Cty Cổ phần Vận tải Sonadezi là phục vụ nhu cầu đi lại của hànhkhách vì vậy Cty không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, không ngừng áp dụng khoa học kỹthuật tân tiến vào hoạt động vận tải hành khách công cộng nhằm duy trì và phát triển thươnghiệu Vận tải Sonadezi Cụ thể trong những năm tới công ty sẽ tiếp tục đầu tư hơn 250 xe kháchcác loại sử dụng khí CNG để thay thế các xe đã hết niên độ sử dụng và mở rộng thị phần vận tải
Bên cạnh, Cty tiếp tục khai thác hết tiềm lực hiện có đặc biệt là các mặt bằng hiện tạibằng phương thức liên kết đầu tư và mở rộng ngành nghề mới chủ yếu liên quan đến ngành nghềgắn với hoạt động của Cty như: dịch vụ sửa chữa ô tô, khai thác kho bãi, cảng sông, kinh doanhdịch vụ ăn uống, khách sạn, nhà hàng
Trang 12VI Vị thế Công ty:
Với hơn năm năm hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách, cung ứng dịch vụbến bãi, Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đã xây dựng được uy tín trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Vận tải Sonadezi được đánh giá là đơn vị cung cấp tốt nhất tại Đồng Nai
V Tổ chức bộ máy quản lý:
1 Sơ đồ tổ chức công ty:
Trang 132 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):
Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ Cty.ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về pháttriển của Cty, sửa đổi bổ sung Điều lệ Cty, bầu, bãi nhiệm HĐQT, BKS và các quyền khác theoĐiều lệ Cty và theo pháp luật hiện hành
Hội đồng quản trị (HĐQT):
Gồm:
- Ông Nguyễn Dương Hoàng (Chủ tịch)
- Ông Nguyễn Xuân Tuấn (Phó chủ tịch)
- Ông Lâm Anh Tuấn (Thành viên)
- Ông Tống Minh Hòa (Thành viên)
- Ông Nguyễn Xuân Thành (Thành Viên)
Là cơ quan quản trị Cty, có toàn quyền nhân danh Cty để quyết định đến vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Cty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà khôngđược ủy quyền HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Cty, các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Cty, đưa ra các biện pháp, các quyếtđịnh nhằm đạt được các mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra
Ban kiểm soát (BKS):
Gồm:
- Bà Phạm Thị Hồng (Trưởng ban)
- Ông Đinh Xuân Lâm (Thành viên)
- Ông Bùi Quang Toàn (Thành viên)
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra BKS có nhiệm vụ giám sát, đánh giá kết quả HĐSXKD của Ctymột cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cổ đông Nhiệm kỳ BKS không quá 5 năm
Ban Tổng Giám Đốc (Ban TGĐ) :
Gồm:
- Ông Trần Phước Anh (Tổng giám đốc)
- Ông Tống Minh Hòa (Phó tổng giám đốc)
- Ông Trần Minh Hoàng (Phó tổng giám đốc)
Là cơ quan điều hành mọi HĐSXKD của Cty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT
về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục
Trang 14Phòng Tổ chức Hành chính (P.TCHC):
Tham mưu giúp Ban TGĐ tổ chức bộ máy SXKD và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầuphát triển của Cty Có trách nhiệm tổ chức công tác cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) phùhợp với trình độ, khả năng Quản lý lao động, tiền lương, hành chính văn thư, khen thưởng, kỷluật, bảo vệ tài sản công cộng, trang thiết bị văn phòng của Cty, bảo vệ trật tự, an ninh kinh tế,chính trị đồng thời chăm lo đời sống cho CBCNV, giải quyết chế độ bảo hiểm, hưu trí, nghỉphép, nghỉ lễ, lập kế hoạch và xét nâng lương cho CBCNV theo đúng quy định của pháp luật
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh (P.KHKD):
Xây dựng kế hoạch SXKD cho toàn Cty, thống kê số liệu hoạt động SXKD hàng ngày,lập báo cáo định kỳ cho Ban điều hành cũng như các cơ quan liên liên quan Phân tích, đánh giácác nghiệp vụ và đề xuất các giải pháp quản lý các nghiệp vụ kinh doanh cho Ban điều hành
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển khách hàng Thường xuyên theo dõi, nắmbắt thông tin khách hàng và xử lý hoặc đề xuất các giải pháp xử lý nhằm phục vụ tốt nhất chokhách hàng
Xây dựng phương án quản lý khai thác các phương tiện vận tải có hiệu quả cũng như lập kếhoạch sửa chữa bảo trì phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn vận tải phục vụ tốt cho khách hàng
Xây dựng phương án quản lý khai thác các phương tiện vận tải có hiệu quả cũng như lập
kế hoạch sưả chữa bảo trì phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn vận tải phục vụ tốt nhu cầu củakhách hàng và mang lại lợi ích cao nhất cho Cty
Phòng Kỹ thuật - Vật tư (P.KTVT):
Quản lý kỹ thuật phương tiện vận tải, thiết bị và công trình xây dựng cơ bản Cung ứngvật tư, nhiên liệu trang thiết bị văn phòng, dịch vụ bảo hiểm, giám định phương tiện Quản lýcác kho Cty
Xưởng sửa chữa:
Tổ chức sửa chữa phương tiện, thiết bị theo kế hoạch Quản lý thiết bị, phụ tùng đồ nghềphục vụ sửa chữa và tài sản khác
Các đội xe:
Trang 15Thực hiện vận chuyển hành khách theo tua, chuyến, hợp đồng với khách hàng của Cty.Thiết lập môi trường làm việc, thái độ phục vụ, bảo quản tài sản cho hành khách đi trên phươngtiện, giữ gìn bảo quản phương tiện sạch sẽ, ngăn nắp, an toàn khi vận hành Phối hợp với các bộphận điều hành bến, cơ quan chủ quản thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phương tiện vậntải công cộng.
Cân đối bố trí, điều động phương tiện hoạt động hợp lý
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của phương tiện
Trang 16PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO LUẬT CHỨNG KHOÁN, CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN.
I Khái niệm công ty cổ phần đại chúng: (Điều 25, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trungtâm giao dịch chứng khoán;
c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu
tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên
2 Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đạichúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thờihạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng
II Hồ sơ công ty đại chúng: (Điều 26, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:
a) Điều lệ công ty;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
c) Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổđông;
d) Báo cáo tài chính năm gần nhất
2 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoánNhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đếncông ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
III Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng: (Điều 27, Chương III của Luật chứng
khoán)
1 Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
2 Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Công bố thông tin theo quy định;
b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định;
c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứngkhoán theo quy định;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan
Trang 17IV Nguyên tắc quản trị công ty: (Điều 28, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Việc quản trị công ty đại chúng phải theo các quy định của Luật này, Luật doanhnghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm:
a) Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát;
b) Bảo đảm quyền lợi của cổ đông, những người có liên quan;
c) Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông;
d) Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty
3 Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này
V Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn: (Điều 29, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công ty đạichúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịchchứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày trở thành cổ đông lớn
2 Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên,tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân;
b) Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với
tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành
3 Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy định tại khoản 2Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm số lượng cổphiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổđông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhànước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu đượcniêm yết
4 Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liênquan sở hữu từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành
Trang 18VI Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình: (Điều 30, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặcTrung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải thực hiện theo quyđịnh tại các điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp
2 Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâmgiao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai thông tin về việcmua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiện việc mua lại Thông tin bao gồm các nộidung sau đây:
a) Mục đích mua lại;
b) Số lượng cổ phiếu được mua lại;
c) Nguồn vốn để mua lại;
d) Thời gian thực hiện
Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua đượcthực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
* Điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp:
Điều 90 Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
1 Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổiquyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổphần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng
cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đếncông ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyếtđịnh về các vấn đề quy định tại khoản này
2 Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều nàyvới giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạnchín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thoả thuận được về giá thì cổđông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giáchuyên nghiệp định giá Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đônglựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng
Điều 91 Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phầnhoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
1 Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần củatừng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng Trong trường hợp khác, việc mua lại cổphần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
2 Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổ thông, giá mualại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Trang 19Điều này Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổđông có liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
3 Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họtrong công ty Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thôngbáo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từngày quyết định đó được thông qua Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty,tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủtục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thứcbảo đảm đến được công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo Chào bán phải có
họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhânhợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lậphoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán;phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông.Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên
Điều 92 Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
1 Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy địnhtại Điều 90 và Điều 91 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại,công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
2 Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật này được coi là
cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán
3 Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu huỷ ngay saukhi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặcTổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu huỷ hoặc chậm tiêu huỷ
cổ phiếu gây ra đối với công ty
4 Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kếtoán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thờihạn mười lăm ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại
VII Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng: (Điều 31, Chương III của Luật chứng khoán)
1 Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viên Hội đồng quảntrị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài
Trang 20được từ việc tiến hành mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáutháng, kể từ ngày mua hoặc bán.
2 Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Toà án để thu hồikhoản lợi nhuận từ các giao dịch không công bằng quy định tại khoản 1 Điều này
VIII Chào bán cổ phiếu ra công chúng: (Chương II của Luật chứng khoán)
1 Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bánđược Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kếtđưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngàykết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
2 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng:
2.1 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm:
2.1.1 Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều kiện chàobán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hànhchứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán;
- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo quy địnhtại Điều 16 của Luật chứng khoán;
- Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch
Trang 21* Chữ ký trong Bản cáo bạch: Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra côngchúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổchức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chứcbảo lãnh phát hành chính (nếu có) Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ quyền;
* Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch
2.1.3 Điều lệ của tổ chức phát hành;
2.1.4 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;”
2.2 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định của Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ
2.3 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xácnhận của tổ chức, cá nhân đó cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
2.4 Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có
đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư
3 Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng :
3.1 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng Trườnghợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
3.2 Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp ứng đủđiều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật
3.3 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công
chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báo điện
tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp
3.4 Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định.
4 Phân phối chứng khoán:
Trang 224.1 Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm
người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành
4.2 Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối
chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu
tư tối thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành
Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán đượcphép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết sốchứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhàđầu tư
4.3 Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tại ngân hàng
cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
4.4 Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín
mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực.Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúngtrong thời hạn này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoánnhưng tối đa không quá ba mươi ngày
Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chàobán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng
4.5 Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào
bán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chàobán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả về số tiền thu được trongđợt chào bán
4.6 Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao
chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn bamươi ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán
5 Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
5.1 Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem
xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chínhxác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phảigiải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm
5.2 Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ
chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảođảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư
Trang 235.3 Sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán
ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứngkhoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phátsinh theo phương thức đã được quy định và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ
5.4 Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của
những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của nhữngngười có cùng chức danh với những người đó
5.5 Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tính từ
ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung
IX Chào mua công khai: (Điều 32, Chương III của Luật chứng khoán; Thông tư hướng dẫn số 194/2009/TT-BTC)
* Trích quy định cụ thể của Thông tư 194/2009/TT-BTC về “Hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng ”
1 Các trường hợp phải chào mua công khai
1.1 Trường hợp phải chào mua công khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 LuậtChứng khoán, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan chưa nắm giữ hoặc đang nắm giữ dưới25% cổ phần của công ty đại chúng mà có ý định mua dẫn đến sở hữu từ 25% trở lên số cổphiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của một công ty đại chúng
b) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan đã nắm giữ từ 25% trở lên tổng số cổphiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng mà có ý định mua tiếp số cổ phiếu cóquyền biểu quyết đang lưu hành của một công ty đại chúng dẫn đến việc sở hữu đạt tới mức51%, 65% và 75%
1.2 Chào mua công khai cổ phiếu thuộc sở hữu của người bị buộc phải bán quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán bao gồm:
a) Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình nhằm mục đích giảm vốnđiều lệ theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
b) Trường hợp chào mua theo quyết định của tòa án có thẩm quyền
2 Trường hợp không phải thực hiện thủ tục chào mua công khai
2.1 Tổ chức, cá nhân không phải thực hiện thủ tục chào mua công khai trong các trườnghợp sau đây:
a) Mua cổ phiếu mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ 25% trở lên số cổ phần cóquyền biểu quyết của công ty đại chúng theo phương án phân phối đã được Đại hội đồng cổđông công ty đại chúng thông qua;
Trang 24b) Cổ đông của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần cho một tổ chức hoặc
cá nhân khác làm thay đổi tỷ lệ sở hữu vượt quá 25% phải được Đại hội đồng cổ đông công tyđại chúng chấp thuận
c) Chuyển nhượng cổ phần giữa các công ty trong cùng tập đoàn, tổng công tytheo mô hình công ty mẹ, công ty con
2.2 Trước khi thực hiện giao dịch chào mua công khai, tổ chức, cá nhân mua cổ phiếucủa công ty đại chúng phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thôngtin bất thường theo quy định của pháp luật
3 Đăng ký chào mua
3.1 Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi tàiliệu đăng ký chào mua đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Tài liệu đăng ký chào mua phảiđược đồng thời gửi cho công ty mục tiêu Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được tàiliệu đăng ký chào mua, công ty mục tiêu có nghĩa vụ công bố thông tin về việc nhận được đềnghị chào mua trên phương tiện công bố thông tin của công ty hoặc Sở Giao dịch Chứng khoánnơi công ty mục tiêu niêm yết
3.2 Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, Uỷban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
rõ ràng, tổ chức, cá nhân chào mua phải bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu Ủy ban Chứng khoánNhà nước
3.3 Tài liệu đăng ký chào mua bao gồm:
a) Bản đăng ký chào mua công khai theo mẫu bao gồm các nội dung cơ bản sauđây:
- Tên và địa chỉ của bên chào mua; thông tin về lịch sử hoạt động, thị phần trongcác lĩnh vực hoạt động kinh doanh của bên chào mua;
- Tên và địa chỉ của công ty mục tiêu;
- Mối quan hệ giữa bên chào mua và công ty mục tiêu (nếu có);
- Thông tin chi tiết về tỷ lệ nắm giữ hiện tại của bên chào mua và của các bên cóliên quan;
- Thời gian chào mua dự kiến;
- Số lượng cổ phần dự kiến mua, tỷ lệ nắm giữ dự kiến trên tổng số cổ phiếu đanglưu hành của công ty mục tiêu , giá mua;
- Ý định của bên chào mua về việc tiếp tục hoạt động của công ty mục tiêu, các đềxuất thay đổi đối với công ty mục tiêu, chính sách đối với người lao động của công ty mục tiêu;
- Nguồn vốn sử dụng để thực hiện việc chào mua công khai;
- Thủ tục tiếp nhận đăng ký bán cổ phần;
- Ngày thanh toán;
- Ngày báo cáo;
Trang 25- Tên công ty chứng khoán được ủy quyền làm đại lý thực hiện các thủ tục chàomua;
- Điều kiện hủy bỏ đợt chào mua (nếu có)
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty
cổ phần), Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn)thông qua việc mua cổ phần;
c) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp công ty đại chúng mualại cổ phiếu của chính mình nhằm mục đích giảm vốn điều lệ
3.4 Trường hợp bên chào mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài, các tài liệu chào mua côngkhai nếu được lập bằng tiếng Anh thì phải dịch sang tiếng Việt Các bản dịch từ tiếng Anh ratiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận
3.5 Nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện việc chào mua công khai đối với công
ty đại chúng để sở hữu số lượng cổ vượt quá tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật
4 Trách nhiệm của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu, Ban Đại diện Quỹ đầu tư mục tiêu:
4.1 Đối với trường hợp chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, trong thờihạn mười bốn (14) ngày, kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, Hội đồng quản trịcông ty mục tiêu phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thông tin cho cổ đông biết ý kiếncủa công ty đối với đề nghị chào mua công khai Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hếthạn trước mà Hội đồng quản trị công ty mục tiêu chưa có ý kiến thì phải gửi đơn xin gia hạn lên
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Tài liệu gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải được thể hiệndưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
4.2 Ý kiến của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu phải được thể hiện bằng văn bản, cóchữ ký của ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng quản trị và phải nêu rõ đánh giá củaHội đồng quản trị đối với việc chào mua cổ phiếu Trường hợp có ý kiến thành viên Hội đồngquản trị khác với đánh giá của Hội đồng quản trị, các bên có liên quan phải công bố kèm theo ýkiến này
5 Trách nhiệm của người biết thông tin về chào mua công khai
Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổnggiám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và người có liên quan của tổ chức chào mua công khai,công ty mục tiêu, nhân viên công ty chứng khoán và những người khác biết thông tin về đợtchào mua công khai không được lợi dụng việc biết thông tin để mua bán chứng khoán cho chínhmình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khoán trước thờiđiểm chào mua công khai chính thức
Trang 266.1 Giá chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng được xác định theo nguyêntắc sau đây:
a) Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch: mứcgiá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu cổ phiếu của công ty mục tiêu do
Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong thời hạn sáu mươi (60) ngày liền trước ngày gửi bảnđăng ký chào mua;
b) Trường hợp công ty mục tiêu không phải là tổ chức niêm yết hoặc tổ chức đăng
ký giao dịch: mức giá chào mua không được thấp hơn giá bình quân cổ phiếu của công ty mụctiêu được ít nhất hai (02) công ty chứng khoán thường xuyên yết giá trong thời hạn sáu mươi(60) ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua hoặc giá chào bán cổ phần trong đợt pháthành gần nhất của công ty mục tiêu
6.2 Trong quá trình chào mua công khai, bên chào mua chỉ được tăng giá chào mua.Việc tăng giá được thực hiện với điều kiện bên chào mua phải công bố việc tăng giá ít nhất bảy(07) ngày trước khi kết thúc đợt chào mua và phải đảm bảo giá tăng thêm được áp dụng đối vớitất cả các cổ đông của công ty mục tiêu kể cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư đã chấp nhận bán chobên chào mua
7 Rút lại đề nghị chào mua công khai
7.1 Sau khi công bố công khai, bên chào mua chỉ được rút lại đề nghị chào mua đã công
bố trong những trường hợp sau đây:
a) Số lượng cổ phiếu đăng ký bán không đạt tỷ lệ mà bên chào mua đã công bốtrong Bản đăng ký chào mua công khai
b) Công ty mục tiêu tăng hoặc giảm số lượng cổ phần có quyền biểu quyết thôngqua tách, gộp cổ phiếu hoặc chuyển đổi cổ phần ưu đãi;
c) Công ty mục tiêu giảm vốn cổ phần;
d) Công ty mục tiêu phát hành chứng khoán bổ sung;
đ) Công ty mục tiêu bán toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh hoặc tàisản;
e) Công ty mục tiêu bị giải thể
7.2 Bên chào mua phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước việc rút lại đề nghị chàomua đối với công ty mục tiêu và phải công bố công khai việc rút lại đề nghị chào mua trên một(01) trang báo điện tử hoặc một (01) tờ báo viết trong ba số liên tiếp sau khi được Ủy banChứng khoán Nhà nước chấp thuận
8 Giao dịch chào mua công khai
8.1 Tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải trực tiếp tham gia giao dịch chào muacông khai
8.2 Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhànước, bên chào mua phải công bố công khai việc chào mua trên một (01) trang báo điện tử hoặc
Trang 27một (01) tờ báo viết trong ba số liên tiếp Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo tài liệu đăng ký chào mua đầy đủ theo quyđịnh và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố theo phương thức nêu trên
Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết, ngoài việc công bố trên, tổ chức, cánhân chào mua còn phải công bố trên phương tiện công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứngkhoán nơi cổ phiếu của công ty mục tiêu niêm yết
8.3 Bên chào mua phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý thực hiện việc chàomua
8.4 Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn ba mươi (30)ngày và không dài quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày chào mua chính thức Việc chào mua baogồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu phải được thựchiện với các điều kiện không thấp hơn giá các đợt chào mua trước Các điều chỉnh so với đăng
ký chào mua ban đầu phải được thực hiện theo đúng quy định
8.5 Cổ đông của công ty mục tiêu đã chấp thuận đề nghị chào mua có quyền rút lại chấpthuận chào mua trong thời gian chào mua công khai
8.6 Trường hợp số cổ phiếu chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đặt bán thì cổ phiếu đượcmua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng với số cổ phiếu mà mỗi cổ đông của công ty mục tiêu đăng kýbán và đảm bảo mức giá công bằng đối với tất cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư
8.7 Sau khi kết thúc đợt chào mua công khai, bên chào mua nắm giữ từ tám mươi phầntrăm (80%) trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng phải mua tiếp trongthời hạn ba mươi (30) ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đông còn lại nắm giữ, nếu các cổđông này có yêu cầu Giá mua tiếp cổ phiếu còn lại không được thấp hơn giá chào mua đã thựchiện của đợt chào mua công khai vừa kết thúc
8.8 Kết thúc đợt chào mua công khai, công ty chứng khoán được chỉ định làm đại lý phảithực hiện chuyển giao tiền cho cổ đông bán cổ phiếu và chuyển giao cổ phiếu cho bên chàomua; hoặc chuyển giao cổ phiếu cho các bên (trong trường hợp hoán đổi cổ phần) trong thời hạnnêu tại Bản đăng ký chào mua công khai
9 Nghĩa vụ của bên chào mua
9.1 Kể từ thời điểm gửi đăng ký chào mua công khai đến khi hoàn thành đợt chào mua,bên chào mua không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu của công ty mục tiêuhoặc bên ngoài đợt chào mua công khai;
b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu mà mình đang chào mua;
Trang 28c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang đượcchào mua;
d) Cung cấp thông tin riêng cho cổ đông hoặc nhà đầu tư ở mức độ không giốngnhau hoặc không cùng thời điểm
đ) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty mục tiêu trong quá trình chào mua;e) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu trái với các điều khoản được công bố trongbản đăng ký chào mua công khai
9.2 Sau thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, bên chàomua phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản đồng thời công bố ra côngchúng về kết quả đợt chào mua
X Công bố thông tin của công ty đại chúng:
* Điều 101, Chương VIII của Luật chứng khoán quy định:
1 Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc một số nội dung sauđây:
a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính sáu tháng đã đượcsoát xét bởi công ty kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tàichính quý;
b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên
2 Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các trườnghợp sau đây:
a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phéphoạt động trở lại sau khi bị phong toả;
b) Tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcGiấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;
c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanhnghiệp;
d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại, bán lại cổ phiếu của công ty;ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phầnhoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quanđến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp; chiến lược, kếhoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; thành lập công ty con,công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính côngty; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác;góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm trở lên tổng vốn góp của công ty nhận vốn góp;
đ) Quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng; ý kiến ngoại trừ hoặc từ chốiđưa ra ý kiến của tổ chức kiểm toán đối với báo cáo tài chính, việc thay đổi công ty kiểm toán;
e) Khi có sự thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giámđốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; có quyết định khởi tố
Trang 29đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phógiám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt độngcủa công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;
g) Mua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm tổng tài sản của công tytính theo bảng cân đối kế toán được kiểm toán gần nhất;
h) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốnchủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;
i) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảndoanh nghiệp;
k) Bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;
l) Có sự kiện ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tình hìnhquản trị của tổ chức niêm yết;
m) Khi xảy ra một trong các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp phápcủa nhà đầu tư, giá chứng khoán tăng hoặc giảm liên tục trong một thời gian nhất định và sựphát triển bền vững của thị trường chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhànước
3 Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, thời gian công bố thông tin đối với từng loạihình công ty đại chúng
* Trích thông tư số 52/2012/TT-BTC “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”
Điều 7 Công bố thông tin định kỳ
1 Báo cáo tài chính năm
Công ty đại chúng phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toánchậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán Thờihạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kếtthúc năm tài chính Nội dung cụ thể như sau:
1.1 Báo cáo tài chính năm của công ty đại chúng bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tàichính theo quy định của pháp luật về kế toán
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ các nội dung theo quy định củapháp luật về kế toán Trường hợp trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến Phụlục, Phụ lục phải được công bố cùng Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Thuyết minh Báo cáotài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định củaChuẩn mực kế toán Việt Nam Trường hợp Báo cáo tài chính năm lập theo đơn vị tiền tệ trong
kế toán là ngoại tệ thì công ty đại chúng phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính năm bằngđồng ngoại tệ và Báo cáo tài chính năm quy đổi ra đồng Việt Nam Báo cáo tài chính năm quyđổi ra đồng Việt Nam phải có ý kiến xác nhận của tổ chức kiểm toán đã kiểm toán Báo cáo tài
Trang 301.2 Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công
bố thông tin về Báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính năm của công ty mẹ và Báocáo tài chính năm hợp nhất Trường hợp công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn
vị kế toán trực thuộc thì Báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính năm của công ty đạichúng và Báo cáo tài chính năm tổng hợp theo quy định của pháp luật kế toán;
1.3 Công ty đại chúng phải công bố đầy đủ nội dung thông tin về Báo cáo tài chính năm
đã được kiểm toán trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên phương tiện công
bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch), đồngthời đăng tải ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính năm trên một (01) số báo có phạm vi pháthành trong toàn quốc kèm theo địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ Báo cáo tài chínhnăm, Báo cáo kiểm toán và/hoặc địa chỉ cung cấp Báo cáo tài chính năm và báo cáo kiểm toán
để nhà đầu tư tham khảo;
1.4 Báo cáo tài chính năm và Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính năm phải được lưu trữbằng văn bản và dữ liệu điện tử ít nhất mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của công ty đểnhà đầu tư tham khảo
2 Báo cáo thường niên
Công ty đại chúng phải lập Báo cáo thường niên theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này
và công bố thông tin về Báo cáo thường niên chậm nhất là hai mươi (20) ngày sau khi công bốBáo cáo tài chính năm được kiểm toán Việc công bố thông tin phải được thực hiện trên các ấnphẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, phương tiện công bố thông tin củaUBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và lưu trữ bằng vănbản và dữ liệu điện tử ít nhất mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của công ty để nhà đầu tưtham khảo Thông tin tài chính trong Báo cáo thường niên phải phù hợp với Báo cáo tài chínhnăm được kiểm toán
3 Báo cáo tình hình quản trị công ty
Công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về quảntrị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, cụ thể như sau:
3.1 Định kỳ sáu (06) tháng và năm công ty đại chúng phải công bố thông tin về tình hìnhquản trị công ty, đồng thời báo cáo UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng
ký giao dịch) Thời hạn báo cáo và công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị công ty sáu (06)tháng và năm chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo;
3.2 Công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại điểm 3.1 Điều nàytrên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên phương tiện công bố thông tin củaUBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch)
4 Họp Đại hội đồng cổ đông
Trang 314.1 Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên;
4.2 Công ty đại chúng phải công bố toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên/bất thường, bao gồm: thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp trên trang thông tin điện tử đồng thời với việc gửi thông báo về việc mời họp và hướng dẫn truy cập trang thông tin điện tử về việc họp và tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông trước khi khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông chậm nhất là mười lăm (15) ngày
5 Công bố thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được
từ đợt chào bán
Công ty đại chúng thực hiện chào bán chứng khoán phải tuân thủ quy định về công bốthông tin theo quy định pháp luật về chào bán chứng khoán
Trường hợp công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng để huy động vốn cho
dự án đầu tư, định kỳ sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, công ty đại chúng phảibáo cáo UBCKNN và phải công bố thông tin trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công
ty đại chúng và trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổchức niêm yết, đăng ký giao dịch) về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán Trường hợpthay đổi mục đích sử dụng vốn, công ty đại chúng phải công bố thông tin về lý do và Quyếtđịnh/Nghị quyết của Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông về sự thay đổi đó trước khi có sựthay đổi Công ty đại chúng thực hiện báo cáo và công bố thông tin trên cho đến khi giải ngânhết vốn huy động được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng
Điều 8 Công bố thông tin bất thường
1 Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24)giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1.1 Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc được phép hoạt động trở lạisau khi bị phong toả;
1.2 Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;
1.3 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (kèm theo Biên bản họp Đại hộiđồng cổ đông hoặc Biên bản kiểm phiếu) về việc thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổđông theo quy định tại Điều 96 của Luật Doanh nghiệp;
1.4 Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc
Trang 32theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu;quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bántheo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp; chiến lược, kế hoạch phát triểntrung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
1.5 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị (kèm Biên bảnhọp Đại hội đồng cổ đông hoặc Biên bản kiểm phiếu) về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, pháthành cổ phiếu thưởng; về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; tách, gộp cổ phiếu; 1.6 Báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ, ý kiến không chấp nhận hoặc ý kiến từ chối của tổchức kiểm toán đối với Báo cáo tài chính; công bố công ty kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toánBáo cáo tài chính năm; thay đổi công ty kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng) hoặc việc từ chốikiểm toán Báo cáo tài chính của công ty kiểm toán; kết quả điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính(nếu có);
1.7 Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của công ty (thành viên Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Giám đốc/Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc/Phó tổng Giám đốc, Giám đốc Tàichính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán);
1.8 Có quyết định khởi tố, bản án, quyết định của Tòa án đối với thành viên Hội đồngquản trị, Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc Tàichính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Thành viên Ban kiểm soát của công ty;
có quyết định khởi tố, bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kếtluận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;
1.9 Khi có thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
1.10 Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốnchủ sở hữu trở lên tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc Báo cáo tàichính bán niên gần nhất được soát xét; Quyết định phát hành trái phiếu chuyển đổi;
1.11 Công ty nhận được thay đổi nội dung liên quan đến Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;
1.12 Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành do phát hànhthêm; mua, bán cổ phiếu quỹ tính tại thời điểm chứng khoán chính thức được đăng ký tạiTTLKCK;
1.13 Khi xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặctình hình quản trị của công ty
Trang 332 Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ khi có quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư hoặc không còn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
3 Công ty đại chúng phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) Nội dung công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).
4 Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu
Công ty đại chúng phải báo cáo và nộp đầy đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan đếnngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu cho TTLKCK, SGDCK(trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và báo cáo UBCKNN chậm nhất là mười(10) ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến
Điều 9 Công bố thông tin theo yêu cầu
1 Công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể
từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) trong các sự kiện sau đây:
1.1 Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
1.2 Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán vàcần phải xác nhận thông tin đó
2 Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có).
XI Đăng ký, lưu ký chứng khoán: (Căn cứ theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1 Đăng ký chứng khoán:
1.1 Chứng khoán của các công ty đại chúng, tổ chức niêm yết phải đăng ký chứng khoán tại TTLKCK
Trang 341.2 Tổ chức phát hành thực hiện đăng ký các thông tin sau về chứng khoán tại TTLKCK:
a Thông tin về tổ chức phát hành chứng khoán
b Thông tin về chứng khoán phát hành
c Thông tin về danh sách người sở hữu chứng khoán
1.3 Quản lý thông tin chứng khoán đăng ký
1.3.1 TTLKCK quản lý tập trung các thông tin về chứng khoán đăng ký hoặc có thể uỷquyền bằng hợp đồng cho thành viên lưu ký thay mặt TTLKCK quản lý
1.3.2 TTLKCK quy định cụ thể việc quản lý thông tin chứng khoán đăng ký theo nguyêntắc sau:
- Mọi thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đã đăng ký tại TTLKCK phảiđược thực hiện theo các quy định về quản lý thông tin của TTLKCK
- TTLKCK quy định thời gian tối đa điều chỉnh thông tin về sở hữu chứng khoánsau khi chứng khoán đã đăng ký tại TTLKCK
- Tổ chức phát hành phải hòan toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ vàkịp thời của các thông tin chứng khoán đăng ký với TTLKCK
1.4 Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa TTLKCK với tổ chức phát hành
1.4.1 TTLKCK cung cấp dịch vụ cho tổ chức phát hành trên cơ sở hợp đồng để thay mặt
tổ chức phát hành thực hiện các công việc về quản lý thông tin người sở hữu chứng khoán vàthực hiện quyền đối với người sở hữu chứng khoán Hợp đồng gồm những nội dung chính sau:
- Nội dung cung cấp dịch vụ
1.5 Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
1.5.1 Việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán đăng ký tại TTLKCK được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Trang 35a Người sở hữu chứng khoán đã đăng ký tại TTLKCK nhưng chưa lưu ký muốn thựchiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải lưu ký chứng khoán vào TTLKCK để giao dịchmua, bán qua SGDCK, TTGDCK.
b TTLKCK thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán chưa lưu ký không qua giaodịch chứng khoán tại SGDCK, TTGDCK trong các trường hợp sau:
- Biếu, tặng, cho, thừa kế chứng khoán theo qui định của Luật dân sự
- Giao dịch chứng khoán lô lẻ theo qui định của pháp luật về chứng khoán và thịtrường chứng khoán
- Tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu ưu đãi của cán bộ, công nhân viên khi chấmdứt hợp đồng lao động
- Chia tách, sáp nhập, hợp nhất góp vốn bằng cổ phiếu thành lập doanh nghiệphoặc phân định lại cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật dân sự,Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán
- Các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác do Giám đốc TTLKCK quyết địnhsau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN
1.5.2 Hiệu lực của việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại TTLKCK được quy địnhtại Khoản 2 Điều 54 của Luật chứng khoán
1.5.3 TTLKCK quy định hồ sơ, thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán đăng ký
1.6 Huỷ bỏ đăng ký chứng khoán
1.6.1 Việc huỷ bỏ đăng ký đối với chứng khoán tại TTLKCK được áp dụng trong cáctrường hợp sau:
a Chứng khoán đăng ký hết hiệu lực lưu hành
b Chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại TTLKCK nhưng khôngcòn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng và có yêu cầu huỷ đăng ký
c Tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng tự nguyện huỷ đăng kýchứng khoán
1.6.2 TTLKCK quy định thủ tục huỷ bỏ đăng ký chứng khoán
1.7 Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán
1.7.1 Tổ chức phát hành uỷ quyền cho TTLKCK làm thủ tục thực hiện các quyền sauđây đối với các chứng khoán đăng ký tại TTLKCK và phải chịu trách nhiệm hòan toàn về cácquyết định liên quan đến tổ chức thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán:
a Quyền bỏ phiếu
b Quyền nhận lãi, vốn gốc trái phiếu và cổ tức cổ phiếu bằng tiền
c Quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng
d Quyền mua cổ phiếu phát hành thêm
Trang 36f Quyền thay đổi tên, tách, gộp cổ phiếu.
g Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.7.2 Chỉ những người có tên trên sổ đăng ký người sở hữu do TTLKCK lập vào ngàyđăng ký cuối cùng mới được nhận các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán
1.7.3 Ngày đăng ký cuối cùng là ngày do tổ chức phát hành hoặc TTLKCK ấn định trên
cơ sở uỷ quyền của tổ chức phát hành nhằm xác định danh sách người sở hữu được hưởngquyền phù hợp với quy định của pháp luật
1.7.4 TTLKCK, thành viên lưu ký và tổ chức phát hành chịu trách nhiệm thực hiệnquyền cho người sở hữu chứng khoán đăng ký, lưu ký tại TTLKCK; chịu trách nhiệm về cácthiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khoán do không tuân thủ đúng các quy định về thựchiện quyền của Quy chế này hoặc Quy chế nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán củaTTLKCK trong phạm vi trách nhiệm của mình
1.7.5 TTLKCK quy định thủ tục thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán lưu ký
2 Lưu ký chứng khoán:
2.1 Nguyên tắc lưu ký chứng khoán
2.1.1 Việc lưu ký chứng khoán của khách hàng tại TTLKCK được quản lý theo hai cấp:khách hàng lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứngkhoán của khách hàng tại TTLKCK
2.1.2 Thành viên lưu ký nhận lưu ký các chứng khoán của khách hàng với tư cách làngười được khách hàng uỷ quyền thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toánchứng khoán Để lưu ký chứng khoán, khách hàng phải ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứngkhoán với thành viên lưu ký
2.1.3 TTLKCK nhận tái lưu ký chứng khoán từ các thành viên lưu ký với tư cách làngười được thành viên uỷ quyền thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới hoạt động đăng ký, lưu
ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán Để tái lưu ký chứng khoán, thành viên phải mở tài khoảnlưu ký chứng khoán đứng tên thành viên lưu ký tại TTLKCK
2.2 Mở tài khoản lưu ký chứng khoán
2.2.1 Thành viên của TTLKCK phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTLKCK đểthực hiện các giao dịch đối với chứng khoán lưu ký tại TTLKCK Mỗi thành viên của TTLKCKchỉ được mở một tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTLKCK và không được mở tài khoản lưu
ký tại thành viên lưu ký khác
2.2.2 Nhà đầu tư chỉ được mở một tài khoản duy nhất tại thành viên lưu ký, trừ một vàitrường hợp đặc biệt được quy định trong quy chế
Trang 372.3 Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTLKCK
2.3.1 TTLKCK quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán theo nguyên tắc sau đây:
a Chứng khoán lưu ký tại TTLKCK là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, đượcquản lý tách biệt với tài sản của TTLKCK
b TTLKCK không được sử dụng chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của bênthứ ba hoặc vì lợi ích của chính TTLKCK
2.3.2 TTLKCK chỉ thực hiện hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán khi các chứng
từ hạch toán đầy đủ, hợp lệ và là chứng từ gốc
2.3.3 Tổng số dư trên các tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thànhviên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký mở tạiTTLKCK
2.3.4 Khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin trong tài khoản lưu ký chứngkhoán, thành viên có nghĩa vụ thông báo ngay cho TTLKCK
2.3.5 Khi phát hiện sai sót trong thông tin trong tài khoản lưu ký chứng khoán của thànhviên, TTLKCK phải thông báo ngay cho thành viên và thành viên có trách nhiệm điều chỉnh chophù hợp
2.4 Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại TTLKCK và của khách hàng tại thành viên lưu ký:
1.4.1 Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên tại TTLKCK và của khách hàng mởtại thành viên lưu ký bao gồm:
a Tài khoản chứng khoán giao dịch
b Tài khoản tạm ngừng giao dịch
c Tài khoản cầm cố
d Tài khoản tạm giữ
e Tài khoản chờ thanh toán
f Tài khoản phong toả chờ rút
g Tài khoản chờ giao dịch
h Tài khoản sửa lỗi giao dịch
i Các tài khoản khác theo quy định của pháp luật
* Trong đó Tài khoản lưu ký của thành viên của TTLKCK nêu tại trên được phân loại như sau:
a Tài khoản của chính thành viên của TTLKCK
b Tài khoản cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký
c Tài khoản cho khách hàng nước ngoài của thành viên lưu ký
Trang 38Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành
viên tại TTLKCK Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký
c Số chứng minh nhân dân với khách hàng cánhân là người Việt Nam và số hộ chiếu vớikhách hàng cá nhân là người nước ngoài; sốGiấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy phépthành lập đối với khách hàng là tổ chức
d Số lượng chứng khoán tăng giảm và lý do
của việc tăng giảm
e Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và
lý do của việc tăng giảm
- Trong thời gian chờ rút, khách hàng được quyền huỷ yêu cầu rút chứng khoán
- Chứng khoán rút ra khỏi TTLKCK theo hình thức chứng khoán được tổ chứcphát hành đăng ký tại TTLKCK
- TTLKCK quy định thủ tục rút chứng khoán tại TTLKCK
Sơ đồ các bước rút chứng khoán
Trang 39XII Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính của chính phủ liên quan đến công ty cổ phần đại chúng: (Căn cứ theo Nghị định 85/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010 của Chính phủ
Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán)
1 Hành vi vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng:
1.1 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
- Đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành;các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
+ Có thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thôngtin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ: Phạttiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
+ Có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật: Phạt tiền từ150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
- Đối với tổ chức phát hành lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng có sự giả mạo : Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động
- Các hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ, buộc hủy đợt chào bán, thu hồi giấychứng nhận chào bán, tịch thu toàn bộ khoản thu trái phép tùy mức độ vi phạm
- Khắc phục hậu quả: Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồichứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếucó) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chàobán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xửphạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư
1.2 Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
1.2.1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện công bố bản thông báo phát hành theo quy định; thông báo phát hànhtrên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thực hiện không đúng quy định về việc sử dụng tài khoản phong tỏa số tiền thu được
từ đợt chào bán
1.2.2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ
chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thựchiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện thăm dò thị trường trên các phương tiệnthông tin đại chúng;
b) Phân phối chứng khoán không đúng nội dung của đăng ký chào bán về loại chứngkhoán, khối lượng, thời hạn đăng ký mua chứng khoán, thời hạn phân phối theo quy định
Trang 401.2.3 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành
thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán nhưng không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưngchưa có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán khi chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định
1.2.4 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành
thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theoquy định;
b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp đượcpháp luật quy định;
c) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủy banChứng khoán Nhà nước theo quy định
1.2.5 Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán
ra công chúng theo quy định
1.2.6 Các hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ, buộc hủy đợt chào bán, thu hồi giấy chứng nhận chào bán, tịch thu toàn bộkhoản thu trái phép tùy mức độ vi phạm
1.2.7 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán đã chào bán,hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tínhtheo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tàikhoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính,trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư
2 Hành vi vi phạm quy định về công ty đại chúng:
2.1 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng:
2.1.1 Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá
thời hạn đến 01 tháng so với quy định
2.1.2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng nộp hồ
sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 12 tháng
2.1.3 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 12tháng;
b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin sai lệch