1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai

32 834 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả kiểm định cầu Ba Lai
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Giao thông vận tải
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trên đỉnh xà mũ mố bố trí ba điểm đo dao động theo ba phơng thẳng đứng, nằm ngang ngang cầu và nằm ngang dọc cầu.. Kết quả đo ứng suất dầm chủ: Đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa hai n

Trang 1

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

I Căn cứ lập báo cáo kết quả kiểm định:

 Quyết định số 175/QĐ-KHĐT ngày 05 tháng 03 năm 2004 của cục Trởngcục Đờng bộ Việt Nam về việc giao nhiệm vụ kiểm định các cầu năm2004

 Hợp đồng số 351 ngày 16 tháng 6 năm 2004 đã ký giữa Ban Quản lý Dự

án các Công trình Giao thông tỉnh Bến Tre với Công ty Giao thông Vận tải

về việc kiểm định các cầu trên Quốc lộ 60 và cụm phà Rạch Miễu

 Kết quả thị sát các cầu cần kiểm định do Công ty Giao thông Vận tải, ờng Đại học Giao thông Vận tải thực hiện từ ngày 15 đến 20 tháng 04năm 2004

tr- Các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành:

+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN - 18 - 79.+ Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN - 170 - 87

+ Quy trình kiểm định cầu trên đờng ô tô 22TCN - 243 - 98

+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN - 272 - 01

 Quyết định số 825/ QĐ - KHCN & HTQT ngày 09 tháng 06 năm 2004của Cục trởng cục Đờng bộ Việt Nam về việc duyệt đề cơng và dự toánkiểm định các cầu trên Quốc lộ 60 và cụm cầu dẫn phà Rạch Miễu

 Kết quả thử tải tại hiện trờng do Công ty TNHH Giao thông Vận tải, trờng

đại học Giao thông Vận tải thực hiện từ ngày 15 tháng 06 năm 2004 đếnngày 18 tháng 06 năm 2004

II Giới thiêụ chung:

Cầu Ba Lai nằm ở Km 10 + 320, Quốc lộ 60, thuộc địa phận xã Tam Phớc

và thị trấn Châu Thành, tỉnh Bến Tre, trong phạm vi quản lý của Sở Giaothông Vận tải Bến Tre

Cầu vợt qua sông Ba Lai gồm 6 nhịp giản đơn bêtông tiền áp bố trí theo sơ

đồ 12,5m + 24,7m x 4 + 12,5m, chiều dài toàn cầu 124,75m

Trang 2

Các nhịp 24,7m mỗi nhịp có 9 dầm chữ T bêtông tiền áp, khoảng cách timcác dầm chính 0,96m, khoảng cách từ tim dầm biên thợng lu và hạ lu đếndầm kề bên là 1,02m Mỗi nhịp có 5 dầm ngang, các dầm ngang ở trên gối đã

đợc căng lại cáp dự ứng lực ngang, các dầm ngang trung gian mỗi dầm ngang

có hai cáp dự ứng lực ngoài ở hai bên

Các nhịp 12,5m mỗi nhịp cũng có 9 dầm T bêtông tiền áp, khoảng cáchtim các dầm giống nhịp 24,7m, khi sửa chữa mỗi nhịp đã làm thêm 2 dầmngang ở mặt cắt 1/3 nhịp và 2/3 nhịp

Mố gồm xà mũ bêtông cốt thép trên móng cọc, tờng cánh ngang

Trụ T1 và T5 gồm xà mũ trên 10 cọc bêtông cốt thép

Trụ T2, T3, T4 gồm bệ cọc, xà mũ và hai cột vuông, khi sửa chữa đã đổbêtông tờng nối từ bệ đến xà mũ trên suốt chiều dài xà mũ trụ

Cầu đang đợc khai thác với biển tải trọng 18 T

III Hiện trạng cầu:

- Cầu mới đợc sửa chữa, nội dung sửa chữa chính:

 Tăng cờng và làm thêm liên kết ngang cho các nhịp

 Tăng cờng xà mũ các trụ T2, T3 và T4 bằng cách đổ bêtông tờng từ đỉnh bệlên đáy xà mũ trên suốt chiều dài xà mũ

- Sau khi đã sửa chữa còn tồn tại vết nứt trên dầm chủ ở nhịp N1, nặng nhất

là trên dầm 3 (tính từ thợng lu xuống hạ lu) ngay trên trụ T1 có 6 vết nứtxiên, góc nghiêng của vết nứt so với đờng nằm ngang xấp xỉ 600, kéo dàitrên suốt chiều cao sờn dầm với độ mở rộng đến 0,1mm

- Khi sửa chữa đã thay thế khe co dãn bằng khe co dãn cao su, hiện tại cáckhe co giãn còn tốt

- Mặt đờng xe chạy trên cầu và đờng vào cầu tốt

- Lan can bêtông cốt thép còn tốt

- Sông có thông thuyền nhng lu lợng thuyền bè không lớn và chủ yếu làthuyền nhỏ

- Cha có dấu hiệu xói lở gây nguy hiểm cho mố, trụ

- Cầu nằm trên quốc lộ 60, lu lợng xe qua cầu không lớn

IV Bố trí điểm đo:

1 Đo ứng suất dầm chủ ( hình 1):

 Đo ứng suất dầm chủ tại mặt cắt giữa hai nhịp N1 và N2

Trang 3

 Trên mỗi dầm chủ bố trí ba điểm đo: Hai điểm đo ở đáy dầm, một điểm

đo ở cánh dầm Đánh số thứ tự điểm đo từ dầm thợng lu xuống dầm hạ lulần lợt là 1, 2, ,9 Điểm đo trên dầm i có tên Tik với k = 1, 2 cho điểm

đo ở đáy, k = 3 cho điểm đo ở cánh dầm Các điểm đo đều có chuẩn đonằm theo phơng dọc cầu

 Mỗi nhịp có 3 x 9 = 27 điểm đo

Toàn cầu có 27 x 2 = 54 điểm đo ứng suất dầm chủ

 Đo độ võng dầm chủ tại mặt cắt giữa hai nhịp N1 và N2

 Trên mỗi dầm bố trí một điểm đo Đánh số thứ tự các điểm đo lần lợt từthợng lu xuống hạ lu là V1, V2, , V9

 Mỗi nhịp có 9 điểm đo

Toàn cầu có 9 x 2 = 18 điểm đo độ võng

Hình 2: Bố trí điểm đo độ võng dầm chủ ở mặt cắt giữa nhịp

3 Đo dao động kết cấu nhịp (hình 3):

 Đo dao động kết cấu nhịp tại hai nhịp N1 và N2

 Trên mỗi nhịp bố trí ba điểm đo dao động theo ba phơng:

Trang 4

Đ3

Đ2

HL

Hình 3: Bố trí điểm đo dao động kết cấu nhịp

4 Đo dao động và chuyển vị mố (hình 4):

 Đo dao động và chuyển vị của một mố

 Trên đỉnh xà mũ mố bố trí ba điểm đo dao động theo ba phơng thẳng

đứng, nằm ngang ngang cầu và nằm ngang dọc cầu

 Toàn cầu có 3 điểm đo dao động mố

Mi1

Mi2 Mi3

Hình 4: Bố trí điểm đo dao động và chuyển vị mố

5 Đo dao động và chuyển vị trụ (Hình 5):

 Đo dao động và chuyển vị cả hai trụ

 Trên xà mũ mỗi trụ bố trí ba điểm đo dao động theo ba phơng Ti1, Ti2 và

Ti3

 Toàn cầu có 3 x 2 = 6 điểm đo dao động trụ

T1

T13 T12

Trang 5

Hình 5: Bố trí điểm đo dao động và chuyển vị trụ

v Tải trọng và các sơ đồ tải trọng:

1 Tải trọng thử :

Tải trọng thử gồm hai xe, mỗi xe có:

 Khoảng cách từ trục trớc đến trục giữa: 4,3m

 Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: 1,3m

 Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang: 1,9m

 Sơ đồ tải trọng I để đo ứng suất và độ võng ở mặt cắt giữa nhịp

 Theo chiều dọc cầu hai xe xếp thành một hàng ngang sao cho trục giữacủa hai xe rơi vào mặt cắt giữa nhịp đo

 Theo chiều ngang cầu xếp xe theo hai sơ đồ: Sơ đồ đúng tâm (1.a) và sơ

đồ lệch tâm tối đa (1.b)

Trang 6

 Sơ đồ tải trọng II để đo dao động kết cấu nhịp, mố và trụ.

 Cho một xe chạy qua cầu với tốc độ 20km/h  35km/h, xe chỉ dừng lạikhi không còn ảnh hởng đến đại lợng đo

VI Kết quả đo :

1 Kết quả đo cao độ mặt đờng xe chạy:

- Đo cao độ mặt đờng xe chạy tại ba vệt:

 Vệt thợng lu sát mép đờng ngời đi thợng lu

 Vệt tim cầu

 Vệt hạ lu sát mép đờng ngời đi hạ lu

- Trên mỗi vệt đo tại các điểm:

 1 và 4 cách mố M0 ,M6 về mỗi phía 20m

 2 và 3 cách mố M0 ,M6 về mỗi phía 10m

 Đuôi mố M0 và M6, mố M0, M6, các trụ từ T1 dến T5

 Giữa các nhịp

- Cao độ các điểm trên mặt đờng xe chạy đợc tính theo cao độ giả định của

điểm tại tim trên mố M0 là + 20,000 Kết quả đo cao độ thống kê trongbảng 1

Bảng 1:

Kết quả đo cao độ mặt đờng xe chạy

Trang 7

Điểm đo Số đọc trên mia (m) tại Cao độ (m) tại

Thợng lu Tim cầu Hạ lu Thợng lu Tim cầu Hạ lu

Nhận xét kết quả đo cao độ mặt đ ờng xe chạy:

- Theo chiều dọc cầutừ mố M0 đến mố M6 ở cả ba vệt cao độ tăng dần từ

mố M0 đến trụ T3 và giảm dần từ trụ T3 đến mố M6 với độ dốc bình quân:

 Từ mố M0 đến trụ T3:

Vệt thợng lu: 100 2 , 494 %

9 , 61

949 , 19 493 , 21

Vệt tim cầu: 100 2 , 535 %

9 , 61

20 569 , 21

9 , 61

966 , 19 525 , 21

493 , 21 971 , 19

9 , 61

569 , 21 013 , 20

9 , 61

525 , 21 960 , 19

Trang 8

- Theo chiều ngang cầu ở tất cả các mặt cắt từ mố M0 đến mố M6 cao độ tạitim đều lớn hơn cao độ ở mép thợng lu và hạ lu, mặt cầu có độ dốc ngang

từ tim về hai phía với độ dốc bình quân ở một số mặt cắt nh sau:

 Mặt cắt tại mố M0:

Về phía thợng lu: 100 1 , 457 %

5 , 3

949 , 19 20

966 , 19 20

765 , 20 838 , 20

796 , 20 838 , 20

493 , 21 569 , 21

525 , 21 569 , 21

785 , 20 890 , 20

821 , 20 890 , 20

971 , 19 013 , 20

960 , 19 013 , 20

2 Kết quả đo chiều sâu lòng sông:

- Đo chiều sâu lòng sông để xác định cao độ lòng sông tại hai vệt:+ Vệt thợng lu tơng ứng dới mép thợng lu cầu

Trang 9

lòng sông cũng tính theo cao độ giả định của điểm tại tim trên mố M0 là+20,000 Kết quả đo thống kê trong bảng 2.

Trang 10

Bảng 2:

Kết quả đo cao độ lòng sông

Điểm đo Thợng luChiều sâu (m) Hạ lu Thợng luCao độ (m) Hạ lu

Cao độ mực nớc cao nhất: 18,100

3 Kết quả đo độ võng tĩnh:

- Đo độ võng tính tại hai nhịp: N1( nhịp 12,5m) và nhịp N5

(nhịp 24,7m)

- Trên mỗi nhịp đo ở tất cả các dầm

- Đầu tiên đo cao độ đáy dầm tại ba điểm cho mỗi dầm: Hai

Trang 11

Nhận xét kết quả đo độ võng tĩnh:

- Tất cả các dầm của nhip N1 và N5 đều có độ vồng

- Độ võng lớn nhất và nhỏ nhất đo đợc ở nhịp

 N1 là 29mm và 3,5mm

 N5 là 41mm và 4mm

4 Kết quả đo ứng suất dầm chủ:

Đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa hai nhịp N1 và N2, trên mỗi dầm bố trí

ba điểm đo, trong đó có hai điểm ở đáy dầm, khi xử lý số liệu hai điểm ở đáymỗi dầm đợc xử lý chung bằng cách lấy giá trị trung bình Kết quả đo ứngsuất dầm chủ thống kê trong bảng 5 và 6

Trang 12

Để tính ra ứng suất theo biến dạng đo đợc lấy môđun đàn hồi của bêtông

Eb = 3,5 x 105 KG/cm2

Trang 15

- ứng suất kéo lớn nhất (thực chất là độ giảm ứng suất nén do dự ứng lựcsinh ra trong bêtông) ở đáy dầm chủ của nhịp N1:

 Trong sơ đồ tải trọng Ia: 47,92 KG/cm2

 Trong sơ đồ tải trọng Ib: 47,45 KG/cm2

Khi xét đến:

 Hệ số xung kích của ôtô: 1,2475

 Hệ số vợt tải của ôtô: 1,4

 ứng suất do tĩnh tải tính toán: 67,59 KG/cm2

 ứng suất do ngời đi: 1,92 KG/cm2

Có ứng suất tổng cộng lớn nhất ở đáy dầm:

tc = 67,59 + 1,92 + 47,92 x 1,2475 x 1,4 = 153,20 KG/cm2, lớn hơn sovới giá trị tuyệt đối của ứng suất nén trong bêtông đáy dầm do dự ứng lựcsinh ra sau khi đã trừ mất mát ứng suất là -130,37 KG/cm2

- ứng suất kéo lớn nhất đo đợc ở đáy dầm tại mặt cắt giữa nhịp N2:

 Trong sơ đồ tải trọng Ia: 42,57 KG/cm2

 Trong sơ đồ tải trọng Ib: 45,03 KG/cm2

Khi xét đến:

 Hệ số xung kích của ôtô: 1,1575

 Hệ số vợt tải của ôtô: 1,4

 ứng suất do tĩnh tải tính toán: 115,43 KG/cm2

 ứng suất do ngời đi: 2,27 KG/cm2

Có ứng suất tổng cộng lớn nhất ở đáy dầm:

tc = 115,43 + 2,27 + 45,03 x 1,1575 x 1,4 = 190,67 KG/cm2, lớn hơn sovới ứng suất nén trong bêtông đáy dầm do dự ứng lực sinh ra sau khi đã trừmất mát ứng suất là 159,78 KG/cm2

- ở tất cả các dầm trong hai nhịp ứng suất đo đợc ở đáy dầm và đáy bản tráidấu, trục trung hòa của mặt cắt giữa nhịp rơi vào sờn dầm chủ

5 Kết quả đo độ võng dầm chủ:

Đo độ võng dầm chủ ở mặt cắt giữa hai nhịp N1, N2 Kết quả đo độ võngthống kê trong bảng 7 và 8

Dụng cụ đo độ võng là Indicateur có giá trị một vạch trên thang chia lớn(ứng với kim dài) là 0,01mm, một vạch trên thang chia nhỏ là 1mm (tơng ứngvới 100 vạch trên thang chia lớn)

Bảng 7:

Trang 16

Kết quả đo độ võng dầm chủ ở mặt cắt giữa nhịp n 1Sơ đồ

Trang 17

Nhận xét kết quả đo độ võng dầm chủ:

- Độ võng lớn nhất đo đợc ở mặt cắt giữa nhịp N1:

+ Trong sơ đồ tải trọng Ia: 8,070 mm

+ Trong sơ đồ tải trọng Ib: 8,323 mm

Cả hai độ võng trên đều nhỏ hơn độ võng cho phép lấy theo quy định trong

quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn  f l 30mm

400

12000

- Độ võng lớn nhất đo đợc ở mặt cắt giữa nhịp N2:

+ Trong sơ đồ tải trọng Ia: 8,487 mm

+ Trong sơ đồ tải trọng Ib: 8,947 mm

Cả hai đều nhỏ hơn độ võng cho phép  f l 60mm

Trang 18

- So với cùng các nhịp 12,5m ở các cầu khác độ võng của nhịp 12,5m ở đâytơng đối lớn Dầm chủ ở nhịp N1 có độ cứng chống uốn theo phơng thẳng

đứng nhỏ

- Từ kết quả đo độ võng tính đợc hệ số phân bố ngang thực đo cho các dầm

ở mặt cắt giữa các nhịp N1, N2 theo từng sơ đồ tải trọng nh thống kê trongbảng 9 và 10

- Từ kết quả ở bảng 9, 10 vẽ đợc biểu đồ độ võng và phân bố ngang cho cácdầm ở mặt cắt giữa nhịp N1 (hình 7) và nhịp N2 (hình 8)

Hệ sốPBN

Sơ đồ TT

Dầmsố

Độ võng(mm)

Hệ sốPBN

Trang 19

Hệ sốPBN

Sơ đồ TT

Dầmsố

Độ võng(mm)

Hệ sốPBN

Trang 20

Hình 8: Biểu đồ độ võng và phân bố ngang ở mặt cắt giữa nhịp N2

6 Kết quả đo dao động kết cấu nhịp:

Đo dao động kết cấu nhịp tại hai nhịp N1 và N2, biểu đồ dao động chotrong phụ lục, trong mỗi biểu đồ có ba đồ thị dao động theo ba phơng: Thẳng

đứng, nằm ngang ngang cầu và nằm ngang dọc cầu Phân tích các đồ thị dao

động trong biểu đồ có kết quả nh thống kê trong bảng 11, trong đó có:

- Tần số dao động tự do f;

- Chu kỳ dao động tự do T;

- Độ võng lớn nhất Ymax;

- Độ võng nhỏ nhất Ymin;

- Hệ số xung kích (1+)

Trang 21

Nhận xét kết quả đo dao động kết cấu nhip:

- Chu kỳ dao động tự do thẳng đứng của kết cấu nhịp ở:

 Nhịp N1: 0,1429s

 Nhịp N2: 0,2703s

Cả hai đều không rơi vào phạm vi hạn chế quy định trong quy trình (từ0,3s  0,7s theo quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn; 0,45s 0,6s theo quy trình kiểm định cầu trên đờng ôtô)

- Chu kỳ dao động tự do nằm ngang ngang cầu ở:

7 Kết quả đo dao động và chuyển vị mố:

Đo dao động và chuyển vị của mố M0, phân tích các đồ thị dao động trongbiểu đồ có các thông số dao động của mố nh thống kê trong bảng 12, trong

đó có

- Tần số dao động tự do f;

- Chu kỳ dao động tự do T;

- Biên độ dao động lớn nhất amax:

- Chuyển vị đứng lớn nhất max;

Trang 22

Nằm ngang ngang cầu 4,5 0,2222 0,023 0,055

Nhận xét kết quả đo dao động và chuyển vị mố:

- Chu kỳ dao động tự do của mố theo ba phơng đều nhỏ hơn 0,35s

- Biên độ dao động lớn nhất theo các phơng của mố đều nhỏ hơn 0,7mm

- Theo bảng 3.D.2, điều 3.D.24, quy trình kiểm định cầu trên đờng ôtô kếtluận tình trạng kỹ thuật của mố còn tốt

8 Kết quả đo dao động và chuyển vị trụ:

- Đo dao động và chuyển vị của ba trụ T1, T2, T3 Các thông số dao độngcủa trụ cho trong bảng 13, trong đó ý nghĩa của các ký hiệu f, T, amax, max

hoàn toàn giống nh đối với mố

Trang 23

Nhận xét kết quả đo dao động và chuyển vị trụ:

- Ba trụ có chu kỳ dao động tự do theo các phơng nhỏ hơn 0,35s, riêng trụ

T3 có hai chu kỳ dao động tự do nằm ngang ngang cầu và dọc cầu lớn hơn0,35s

- Các trụ có biên độ dao động lớn nhất theo các phơng nhỏ hơn 0,7mm

- Theo bảng 3.D.2, điều 3.D.24, quy trình kiểm định cầu trên đờng ôtô kếtluận:

 Tình trạng kỹ thuật của trụ T1 và T2 còn tốt

 Trụ T3 có khả năng chịu lực theo phơng ngang yếu

VII Kiểm toán cầu:

A Số liệu kiểm toán:

- Các nhịp N1, N6 có chiều dài 12,5m; khẩu độ tính toán 12m,

- Các nhịp N2, N3, N4, N5 có chiều dài 24,7m, khẩu độ tính toán 24m

- Mỗi nhịp có 9 sờng dầm, khoảng cách sờn dầm 0,96m  0,97m

- Bề rộng mặt đờng xe chạy 7,0m, lề ngời đi khác mức mỗi lề không kểphạm vi lan can rộng 0,75m

- Chiều dày bình quân lớp bêtông nhựa 6cm

Trang 24

- Các nhịp 12,5m trên mỗi sờn dầm có 13 bó cáp dự ứng lực 12,7mm.

- Các nhịp 24,7m mỗi dầm chủ có 16 bó cáp dự ứng lực 12,7mm

B Kiểm toán nhịp 12,5m ( theo điều kiện chống nứt)

Kết quả kiểm toán chi tiết xem trong phụ lục kèm theo ở đây chỉ tóm tắtmột số kết quả chính

- ứng suất đáy dầm ở mặt cắt giữa nhịp do:

 Tĩnh tải tính toán: 67,59 KG/cm2

 Ngời đi: 1,92 KG/cm2

 H - 30: 61,26 KG/cm2

 Tổng cộng (do cả tĩnh và hoạt tải): 130,77 KG/cm2

- ứng suất trong bêtông đáy dầm do dự ứng lực sinh ra sau khi đã trừ mấtmát ứng suất: -130,37 KG/cm2, xấp xỉ bằng ứng suất do tải trọng sinh ra130,77 KG/cm2

- Độ võng do H - 30 tiêu chuẩn sinh ra fh = 5,30 mm, nhỏ hơn độ võng chophép [ f] = 30mm

- Chu kỳ dao động tự do thẳng đứng Tđ = 0,14s, không rơi vào phạm vi0,45s  0,6s

C Kiểm toán nhịp 24,7m ( theo điều kiện chống nứt)

Kết quả kiểm toán chi tiết xem trong phụ lục kèm theo ở đây chỉ tóm tắtmột số kết quả chính

- ứng suất nén trong bêtông đáy dầm do dự ứng lực sinh ra sau khi đã trừmất mát ứng suất: 159,78 KG/cm2

- ứng suất nén trong bêtông đáy dầm ở mặt cắt giữa nhịp do:

Trang 25

- Chu kỳ dao động tự do theo phơng thẳng đứng, nằm ngang ngang cầu vànằm ngang dọc cầu lần lợt là:

Tất cả đều nhỏ hơn chuyển vị nằm ngang cho phép lấy theo quy trình thiết

kế cầu cống theo trạng thái giới hạn     0 , 5 25  2 , 5cm 25mm

VIII Đ ề xuất phơng án sửa chữa nâng cấp kết cấu nhịp theo tải trọng H30-xb80

Trang 26

 Thép thờng

- Thép thờng tròn trơn AI CT3 cờng độ tính toán 1900kg/cm2

- Thép thờng có gờ AII CT 3 cờng độ tính toán 2400kg/cm2

- Cáp DƯL ngoài sử dụng loại cáp có vỏ nhựa cờng độ cao PEHD của HànQuốc: SJ15-1H/Wedge(15,2mm):

Đờng kính tao cáp 7 sợi: 15,2mm

Tiết diện ngang của tao cáp: 139.35mm

Trọng lợng 1 m dài tao cáp:1.102kg/m

Cờng độ giới hạn ( kéo đứt): 18600 kg/cm2

Cờng độ khi căng kéo: 13020kg/cm2

Cờng độ khai thác: 10800kg/cm2

Môdun đàn hồi E: 1900000kg/cm2

- Mỗi dầm chủ có 4 tao cáp ( mỗi bên hai tao)

- Đầu neo ( ANCHOR HEAD) loại SJ15-3H; có đờng kính 110mm cao 110mm cao55mm

- Đế neo ( TRUMPET) mặt tựa 140x140mm dày 30mm lỗ 78mm dài120mm

- Chốt neo (WEDGE) :  đầu lớn: 27.74 mm

:  đầu nhỏ: 19.348 mm:  trong: 14.50mmChốt neo 3 chấu cao 40mm vòng giữ 2mm đàn hồi

- ống gain: PEHD 63mm =3mm L=9.89mm

- ống nối ống gain vào đế neo:75mm =3mm L= 0.180mm

- Vữa bơm vào ống gain ( còn gọi là coulis) ; Vữa xi măng nớc : xi măng

PC 40: 100kg ximăng, nớc 34 lít, Sikament R4: 1 lít, độ nhớt 11 giây

Ngày đăng: 17/06/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bố trí điểm đo ứng suất dầm chủ - báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai
Hình 1 Bố trí điểm đo ứng suất dầm chủ (Trang 3)
Hình 4: Bố trí điểm đo dao động và chuyển vị mố - báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai
Hình 4 Bố trí điểm đo dao động và chuyển vị mố (Trang 4)
Hình 3: Bố trí điểm đo dao động kết cấu nhịp - báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai
Hình 3 Bố trí điểm đo dao động kết cấu nhịp (Trang 4)
Hình 6:  Sơ đồ tải trọng I - báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai
Hình 6 Sơ đồ tải trọng I (Trang 6)
Hình 8: Biểu đồ độ võng và phân bố ngang ở mặt cắt giữa nhịp N 2 - báo cáo kết quả kiểm định cầu ba lai
Hình 8 Biểu đồ độ võng và phân bố ngang ở mặt cắt giữa nhịp N 2 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w