1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương lịch sử văn minh thế giới siêu hay, siêu chính xác và có kiến thức mở rộng DAV

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Đông Nam Á
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương lịch sử văn minh thế giới
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 46,25 KB
File đính kèm lich su van minh the gioi.zip (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚICâu 1. Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Đông Nam Á:1)Cơ sở ảnh hưởng: Địa lí:Đông Nam Á nằm giữa trục giao lưu Đông Tây và Nam – Bắc, là một khu vực rộng lớn với hai khu vực địa lí lục địa và hải đảo. Thời cổ đại, ngoài vùng trên còn có Hoa Nam (Trung Quốc) ở phía Bắc, ở phía Tây đến tận Asam của Ấn Độ. Lịch sử, quan hệ giao thương: Từ sau Công nguyên, nhiều bộ tộc Đông Nam Á đang diễn ra quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy và hình thành xã hội có giai cấp. Những thủ lĩnh của các bộ tộc này nhanh chóng tiếp nhận cách thức tổ chức xã hội và chính quyền của Ấn Độ để tạo dựng các quốc gia riêng. Các thủy thủ và thương nhân đến Đông Nam Á đã ra sức phát triển kinh tế thương mại, biến Đông Nam Á trở thành con đường thông thương hàng hải giữa hai thế giới Đông Tây và là ngã tư của các nền văn minh. Ngoài ra, một số giáo sĩ Ấn Độ theo thuyền buôn sang Đông Nam Á và một số thương nhân Việt Nam cũng sang Ấn Độ giao lưu. Ấn Độ có thể đã nhận thức được vai trò của các nước lớn, thấy các nước nhỏ như một “lá bài” để các nước lớn đem ra trao đổi, mua bán đổi lấy lợi ích và quyền lợi cho mình. Chính những điều này đã làm tiền đề và cơ sở để cư dân Ấn Độ “bành trướng” văn minh của mình sang phương Đông. Lí do Đông Nam Á tiếp nhận nền văn minh Ấn Độ: Có nhiều điểm tương đồng:Mối liên quan giữa giao thông và khí hậu: Đều chịu ảnh hưởng của gió mùa. Những luồng gió theo mùa và định hướng thuận lợi cho con người có thể vượt biển bằng các phương tiện thô sơ nhắm đến các hoạt động hàng hải, trao đổi. Đông Nam Á cũng sở hữu những điểm dừng chân lí tưởng để lấy nước ngọt, tạo điều kiện níu kéo sự dừng chân của các thương nhân Ấn. Các nhà truyền giáo cũng đi theo đường bộ để truyền bá văn minh Ấn Độ đến Đông Nam Á (Indochina). Tộc người: Vùng Đông Bắc Ấn Độ là nơi sinh sống của người Mongoloid (tộc phổ biến ở Đông Nam Á). Họ có ngoại hình giống với người Đông Á và Đông Nam Á nên tạo được sự gần gũi trong phong tục, tập quán giữa hai khu vực. Chính bởi có nhiều những nét tương đồng mà các nhà du thám, những nhà buôn, những nhà truyền giáo và cả những đội quân xâm lược thực dân của phương Tây đều coi Đông Nam Á là vùng Đông Ấn hay ngoại Ấn Độ và trong suốt một thời gian dài các nhà khoa học đã gọi các quốc gia cổ đại ở Đông Nam Á là các quốc gia Ấn Độ hóa.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Câu 1 Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Đông Nam Á:

1) Cơ sở ảnh hưởng:

* Địa lí:

Đông Nam Á nằm giữa trục giao lưu Đông - Tây và Nam – Bắc, là một khu vực rộng lớn với hai khu vực địa lí lục địa và hải đảo Thời cổ đại, ngoài vùng trên còn có Hoa Nam (Trung Quốc) ở phía Bắc, ở phía Tây đến tận Asam của Ấn Độ

* Lịch sử, quan hệ giao thương:

- Từ sau Công nguyên, nhiều bộ tộc Đông Nam Á đang diễn ra quá trình tan

rã của xã hội nguyên thủy và hình thành xã hội có giai cấp Những thủ lĩnh của các

bộ tộc này nhanh chóng tiếp nhận cách thức tổ chức xã hội và chính quyền của Ấn

Độ để tạo dựng các quốc gia riêng

- Các thủy thủ và thương nhân đến Đông Nam Á đã ra sức phát triển kinh tế thương mại, biến Đông Nam Á trở thành con đường thông thương hàng hải giữa hai thế giới Đông - Tây và là ngã tư của các nền văn minh Ngoài ra, một số giáo sĩ

Ấn Độ theo thuyền buôn sang Đông Nam Á và một số thương nhân Việt Nam cũng sang Ấn Độ giao lưu

Ấn Độ có thể đã nhận thức được vai trò của các nước lớn, thấy các nước nhỏ như một “lá bài” để các nước lớn đem ra trao đổi, mua bán đổi lấy lợi ích và quyền lợi cho mình

 Chính những điều này đã làm tiền đề và cơ sở để cư dân Ấn Độ “bành trướng” văn minh của mình sang phương Đông

* Lí do Đông Nam Á tiếp nhận nền văn minh Ấn Độ:

- Có nhiều điểm tương đồng:

Mối liên quan giữa giao thông và khí hậu: Đều chịu ảnh hưởng của gió mùa Những luồng gió theo mùa và định hướng thuận lợi cho con người có thể vượt biển bằng các phương tiện thô sơ nhắm đến các hoạt động hàng hải, trao đổi Đông Nam

Á cũng sở hữu những điểm dừng chân lí tưởng để lấy nước ngọt, tạo điều kiện níu kéo sự dừng chân của các thương nhân Ấn Các nhà truyền giáo cũng đi theo đường bộ để truyền bá văn minh Ấn Độ đến Đông Nam Á (Indochina)

- Tộc người: Vùng Đông Bắc Ấn Độ là nơi sinh sống của người Mongoloid (tộc phổ biến ở Đông Nam Á) Họ có ngoại hình giống với người Đông Á và Đông Nam Á nên tạo được sự gần gũi trong phong tục, tập quán giữa hai khu vực Chính bởi có nhiều những nét tương đồng mà các nhà du thám, những nhà buôn, những nhà truyền giáo và cả những đội quân xâm lược thực dân của phương Tây đều coi Đông Nam Á là vùng Đông Ấn hay ngoại Ấn Độ và trong suốt một thời gian dài các nhà khoa học đã gọi các quốc gia cổ đại ở Đông Nam Á là các quốc gia "Ấn

Độ hóa"

Trang 2

- Hoạt động kinh tế: Có chung một nền tảng văn hóa, lấy sản xuất nông nghiệp làm phương thức hoạt động kinh tế chính Ngoài ra, lý giải về điều này có thể nhận định rằng, nền văn minh nào phát triển và rực rỡ hơn sẽ được các quốc gia trên thế giới tiếp nhận Tiêu biểu như đối với Ấn Độ một quốc gia có nền văn minh vô cùng phát triển và rực rỡ ở tất cả các mặt cùng với sự chủ động đưa nền văn minh của mình ra bên ngoài thì đã nhận được sự tiếp thu mạnh mẽ của phương đông

Quan hệ Giao thương Địa lí (đường bộ, đường biển: giáp gì), cư dân giao thương từ bao giờ? Sự tương đồng về mặt kinh tế, sản xuất thế nào] về dân cư, về dân cư, kinh tế, tư tưởng

Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía Đông Nam châu Á, phía Nam Trung Quốc,phía Đông Ấn Độ và phía Bắc nước Úc Là nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a

2) Phân tích một số các ảnh hưởng nổi bật: Chọn ít nhất là 3 (Chữ viết:

được tiếp nhận bởi quốc gia nào: Lào, Campuchia, văn học: Hai bộ sử thi Ấn Độ,

cơ sở về tinh thần được tiếp thu và thích ứng với nền tảng văn hóa dân tộc của mình”, tôn giáo: ẩm thực (ăn gì và không ăn gì, ở Ấn Độ cấm gì sang nước ĐNÁ thì sao?)

* CHỮ VIẾT:

- Hầu hết các nước Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết đặc trưng cho quốc gia của mình dựa trên chữ Phạn (Sanskrit) Điển hình ngày nay, các nước Thái Lan, Lào, Campuchia, Myanmar, Lào đều đang sử dụng ngôn ngữ này

- Chữ viết là công cụ quan trọng để chuyển tải văn hóa Ấn Độ vào Đông Nam Á, làm tiền đề để mở ra các dòng chảy tiếp thu về tôn giáo, văn học, nghệ thuật,…

Ví dụ: Trên cơ sở chữ Phạn, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra những loại chữ viết riêng của mình là: Chữ Chăm cổ, chữ Khơme cổ, chữ Xiêm cổ…

* VĂN HỌC:

Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến Đông Nam Á thể hiện cực kỳ rõ nét trong các tác phẩm văn học Dòng chảy văn học mang đậm đà bản sắc văn hóa dân gian, sử thi như Ramayana (sử thi cổ viết theo thể trường ca bằng tiếng Sanskrit), Mahabharta (một trong hai tác phẩm sử thi nổi tiếng nhất Ấn Độ, là bản trường ca gồm có 200.000 câu thơ riêng lẻ), Jakarta, Panchatantra,

Những tác phẩm văn học cổ đại Ấn độ khi vào Đông Nam Á gặp ngay đời sống dân gian vô cùng sống động ở vùng này nên chúng được dân gian hóa, được tái sinh trong dân gian và trở thành sản phẩm mang tính bản địa

Trang 3

(VN): Bộ sử thi Ramayana – tác phẩm nổi tiếng nhất của Ấn Độ đã đang và sẽ

là món ăn tinh thần nổi tiếng, được truyền bá rộng rãi nhiều đời ở Việt Nam

(Indo): 2 bộ sử thi Sri Rama , Arjuna wiwaha Vào thời Hindu Buddha, người Indonesia sáng tạo chữ viết riêng của mình (chữ Bali, chữ Java, chữ Sunda) nhờ vào việc tiếp thu tiếng Phạn và chữ cái Pallawa du nhập từ Ấn Độ Các trường học cũng được thành lập và giảng dạy môn học về tôn giáo

VD: Campuchia lấy đề tài từ sử thi Ramayana nhưng thay vì thần linh hóa thì

họ đã kéo các nhân vật có nguồn gốc thần linh lại gần cuộc sống bình thường của người dân Campuchia bằng cách đưa tính nhân bản vào các nhân vật này: ghen tuông, mù quáng, cố chấp, v.v đưa ra một kết cục bi thảm, diễn tả hậu quả của những sai lầm của con người và có tác dụng răn đe những người xem, người đọc

* TÔN GIÁO:

- Ấn Độ giáo:

+ Được truyền bá sang Đông Nam Á vào đấu công nguyên và giữ vai trò quan trọng Các thầy Bà La Môn của Ấn Độ giáo và những người đứng đầu các thị tộc

đã đóng vai trò lớn trong việc thể chế hóa tổ chức và tín ngưỡng nhà nước

+

- Bà-la-môn: Trong khi giáo lý Brahman giáo quy định những nghi lễ sinh đẻ,

trưởng thành chủ yếu dành cho con trai và nhiệm vụ người chồng là thực hiện những nghi lễ hiến tế; chế độ mẫu hệ của người Champa đã biến những nhiệm vụ

đó thành của người vợ Đó là một hiện tượng phái sinh đặc biệt, tạo nên sắc thái văn hóa Champa riêng biệt

- Phật giáo: Từ các truyện cổ tích Việt Nam Tấm Cám, Trầu Cau, Cây nêu,

Tấm áo cà sa khắc họa hình ảnh Bụt cứu độ cho Tấm, sự luân hồi thác sinh thành cây, và tấm áo của Đức Phật cho thấy người Việt đã tiếp nhận sâu sắc những triết

lý bàn về nỗi khổ và phương pháp diệt khổ, giáo lý nhân quả - luân hồi - nghiệp báo của Phật giáo từ rất lâu

3) Phật giáo Đại thừa vào các quốc gia như Việt Nam (Cả tiểu thừa và đại thừa) – VN là Nho Phật thừa Dấu ấn của người Việt: Các ngôi chùa điển hình?  về dân cư, Indonexia: Phật giáo Đại thừa có mặt từ rất sớm, quãng thế kỉ II Phật giáo phát triển rực rỡ thời kỳ quốc gia Srivijaya và ngôi chùa Borobudur là biểu tượng của kiến trúc Phật giáo nổi tiếng của cả khu vực thời đó Đến thế kỉ XIII, Phật giáo tiểu thừa xuất hiện thay thế Đại thừa

Thái Lan: là quốc gia Phật giáo lớn nhất Đông Nam Á, Phật giáo Tiểu thừa có mặt ở quãng thế kỉ I sau công nguyên

Việt Nam: Nho Phật thừa

Trang 4

Câu 2 Nội dung và tác động của cách mạng 4.0 Cơ hội và thách thức đối với sinh viên.

I Bối cảnh lịch sử

1 Nguyên nhân ra đời

- Nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao

- Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, đem lại những cơ hội và thách thức đối với các nước, đòi hỏi các quốc gia phải cùng hợp tác với nhau để giải quyết: ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, chủ nghĩa khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia

- Trước sự cạnh tranh gay gắt của các nền kinh tế mới nổi nhờ lợi thế chi phí lao động thấp, các nước công nghiệp phát triển đứng trước sức ép rất lớn phải tái

cơ cấu kinh tế để tiếp tục duy trì vị thế dẫn dắt nền kinh tế thế giới, nhất là trong các ngành công nghệ cao

- Do xu hướng già hóa dân số dẫn đến lực lượng lao động giảm đòi hỏi các nước này đầu tư nhiều hơn vào phát triển khoa học - công nghệ nhằm bù đắp thiếu hụt lao động

- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2008-2009, nợ công, suy thoái kinh tế toàn cầu,… đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh mô hình phát triển theo hướng hiệu quả hơn và nghiên cứu đổi mới, sáng tạo công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng

- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ trên lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ người máy, vừa là động lực, vừa tạo điều kiện tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

2 Cơ sở phát triển của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có động lực từ ba cuộc cách mạng công nghiệp trước đó Trên cơ sở phát triển mạnh mẽ và toàn diện cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3, đặc biệt là các công nghệ số với phần mềm và mạng máy tính trở nên ngày càng phổ biến, được tích hợp cả về tính năng lẫn phạm vi ứng dụng, từ đó làm biến đổi sâu sắc đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu, thúc đẩy toàn cầu hợp tác cùng phát triển, góp phần thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của người dân

Sự phát triển của công nghệ và trí tuệ nhân tạo, mọi thứ dần tự động hóa Tại Đức, đã có những cuộc thảo luận về chủ đề “Industry 4.0′′ - thuật ngữ được đưa ra vào năm 2011 nhằm mô tả cách để tạo ra một cuộc cách mạng về mặt tổ chức của các chuỗi giá trị toàn cầu Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra một thế giới mà ở trong đó các hệ thống ảo và vật lý của chuỗi sản xuất trên toàn cầu có thể hợp tác với nhau một cách linh hoạt Điều này cho phép tùy biến sản phẩm để phù hợp với khách hàng và tạo ra các mô hình hoạt động mới

Trang 5

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh và được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đồng thời là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử

Nối tiếp từ định nghĩa của Klaus Schwab, Cách mạng Công nghiệp 4.0

sẽ diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data)

II Nội dung cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

1 Tác động của khoa học – kĩ thuật đối với sự phát triển của văn minh công nghiệp

Từ TK XV, kinh tế châu Âu phát triển, nhu cầu về thị trường tăng cao cùng với

sự phát triển kĩ thuật đóng tàu đã dẫn đến sự nở rộ của phong trào phát kiến địa lý

từ TK XV XVI Cùng với đó, thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản từ TK XVI -XVIII đã làm lật đổ chế độ phong kiến lạc hậu, cổ hủ, tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp, mở ra một bước ngoặt đột

phá cho giai đoạn văn minh nhân loại mới: văn minh công nghiệp - gắn liền với những cuộc cách mạng CN, có ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế, xã hội và cả trật tự thế giới

Những tiến bộ của KHKT đã làm thay đổi hẳn cách thức lao động, năng suất lao động tăng lên chưa từng thấy “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của các thế hệ trước kia gộp lại ”

Làm thay đổi các quy tắc của nền sản xuất, địa lý kinh tế, nếp sống sinh hoạt, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày, cơ cấu giai cấp trong xã Đáng lưu ý nhất là sự

ra đời của vô sản công nghiệp và những cuộc đấu tranh đầu tiên của họ

Quan hệ quốc tế cũng thay đổi nhanh chóng: giao lưu rộng mở giữa các vùng, quan hệ giữa các nước chuyển theo hướng đa dạng, đa phương, quan hệ hợp tác Đồng thời nảy sinh quá trình bành trướng, tranh giành thuộc địa

Nảy sinh những mặt trái như: ô nhiễm môi trường, việc khai thác cạn kiệt thiên nhiên, việc sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật (quân sự) với mục đích phi hòa bình

2 Tiến trình cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 xuất hiện dựa trên thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công

Trang 6

nghệ, là sự tích hợp của nhiều công nghệ và thành tựu mới trong nhiều lĩnh vực Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đặc trưng bởi ba lĩnh vực chính:kỹ thuật số, công nghệ sinh học, vật lý:

* Kĩ thuật số:

Trí tuệ nhân tạo (AI): là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với các mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người: biết suy nghĩ, biết lập luận giải quyết vấn đề, biết giao tiếp, tự học và tự thích nghi… Vạn vật kết nối (Internet Of Things - IoT): là một kịch bản của thế giới khi tất

cả các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài

để thực hiện một công việc nào đó mà không cần sự tương tác trực tiếp giữa người với người hoặc người với máy tính

VD: Trong những năm vừa qua, IoT được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, điển hình các ngành nghề chế tạo máy, chăm sóc sức khỏe, nhà thông minh

Big Data: là tập hợp dữ liệu lớn, đa dạng, thay đổi nhanh đòi hòi phải có công nghệ mới để xử lí hiệu quả nhằm đưa ra dự đoán tốt hơn trong tương lai và đưa ra những quyết định thông minh hơn

* Công nghệ sinh học:

- Cùng với sự phát triển của các ngành khác trong giai đoạ bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ngàn công nghệ sinh học được coi là một trong những trụ cột cơ bản góp phần giải các bài toán an ninh phi truyền thống, như biế đổi khí hậu, ô nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt nguồ nước, sử dụng các vũ khí sinh thái, khủng bố, dịch bệnh, di cư tự do,

Ứng dụng các thành tựu của công nghệ sinh học vào cuộc sống sẽ mở ra những

“con đường” mới trong phòng ngừa và giảm thiểu hai trong bốn vấn đề bức xúc hiện nay tại nước ta là an toàn môi trường và an toàn, vệ sinh thự phẩm đang hằng ngày, hằng giờ tác động, ảnh hưởng đế sức khỏe, chất lượng cuộc sống và an toàn tính mạng của nhân dân

Ứng dụng điển hình

Bối cảnh đại dịch COVID-19 với biến thể Delta và Omicron đang bùng phát nhanh, mạnh, rộng, đòi hỏi các cấp, các ngành nêu cao ý chí quyết tâm, ý chí hành động chống dịch

Thực tế cho thấy, ngoài các biện pháp phòng, chống dịch 5K, công nghệ sinh học đã và đang góp phần quan trọng trực tiếp vào phòng, chống dịch COVID-19 (nghiên cứu chế tạo vaccine, thuốc chữa bệnh, bộ kit test nhanh, )

Lĩnh vực Vật Lý

Trang 7

Vật Lý trong thời kỳ đã có những bước tiến lớn không chỉ trong lý thuyết mà còn là những sản phẩm mang tính thế giới ví dụ như máy in 3D, công nghệ nano, hoặc sự tìm ra những chất liệu mới cũng giúp ngành Vật Lý được xem là 1 trong 3 ngành mũi nhọn của thời kì này Tuy nhiên, sự thành công đó cũng không ít lần khiến cả nhân loại phải lo sợ vì những sản phẩm được tạo ra từ ngành này như bom nguyên tử hoặc những vụ việc nổ nhà máy nguyên tử gây thiệt hại cả người và của cũng khiến cả thế giới chao đảo

III TÁC ĐỘNG

TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC

* AN NINH - CHÍNH TRỊ

Các công nghệ đột phá do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang lại đã tạo điều kiện để các quốc gia ứng phó và xử lý hiệu quả hơn với nhiều thách thức, rủi ro an ninh, như dịch bệnh, khủng bố quốc tế, thảm họa tự nhiên, Trong cuộc chiến phòng, chống dịch bệnh COVID-19 thời gian qua, nhờ sự phát triển của lĩnh vực công nghệ sinh học mà thế giới đã nhanh chóng nghiên cứu, phát triển được các loại vắc-xin ngăn ngừa sự lây lan nhanh chóng của vi-rút cũng như các biến thể của vi-rút, hạn chế tối đa những bất ổn ảnh hưởng đối với an ninh - chính trị toàn cầu

Bên cạnh đó, những công nghệ đột phá trong lĩnh vực AI cùng với sự hỗ trợ của mạng 5G cũng góp phần tạo ra những công cụ hiệu quả để nhận diện và ứng phó với các rủi ro an ninh mạng toàn cầu, các thảm họa tự nhiên, như sóng thần, bão lũ, hạn hán, cùng với các vấn đề xuyên quốc gia khác như nguy cơ khủng bố…

* KINH TẾ

- Về mặt kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động đến tiêu dùng, sản xuất và giá cả Từ góc độ tiêu dùng và giá cả, mọi người dân đều được hưởng lợi nhờ tiếp cận được với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới có chất lượng với chi phí thấp hơn

- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng tác động tích cực đến lạm phát toàn cầu Nhờ những đột phá về công nghệ trong các lĩnh vực năng lượng, vật liệu, Internet vạn vật, người máy, ứng dụng công nghệ in 3D có ưu việt là giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và chi phí lưu kho hơn nhiều so với công nghệ chế tạo cắt gọt truyền thống v.v… đã giúp giảm mạnh áp lực chi phí đẩy đến lạm phát toàn cầu nhờ chuyển đổi sang một thế giới hiệu quả, thông minh và sử dụng nguồn lực tiết kiệm hơn

- Bản đồ sức mạnh của các doanh nghiệp cũng đang được vẽ lại: các tập đoàn lớn vang bóng một thời và thống lĩnh thị trường trong một giai đoạn dài đang bị

Trang 8

các doanh nghiệp trẻ khởi nghiệp trong giai đoạn gần đây trong lĩnh vực công nghệ vượt mặt

Trong lĩnh vực chế tạo, các công ty ô tô truyền thống đang chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ các công ty mới nổi lên nhờ cách tiếp cận mới như Tesla đang đẩy mạnh sản xuất ô tô điện và tự lái, cũng như Google và Uber

Cuộc cạnh tranh toàn cầu lại càng thêm khốc liệt với sự nhập cuộc của nhiều công ty đa quốc gia siêu nhỏ, đang trở thành một xu hướng rõ nét nhờ hạ tầng thông tin Internet cho hiện thực và thương mại hóa một ý tưởng mới trên toàn cầu một cách nhanh chóng do chi phí giao dịch giảm mạnh, giúp giảm đáng kể chi phí

và quy mô nhập cuộc

* Xã hội:

Các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay đã tạo ra những xáo trộn và thay đổi về mặt xã hội trên quy mô toàn cầu, nhưng kết quả đều làm gia tăng năng suất lao động, của cải vật chất, cải thiện sức khỏe và đời sống tinh thần của mọi người dân, hay nói cách khác, các cuộc cách mạng công nghiệp đều góp phần phát triển phúc lợi xã hội cho nhân loại Đặc biệt, với những tiến bộ đột phá gần đây, thế giới đã có thể ứng phó tốt hơn với các thách thức toàn cầu, như trong lĩnh vực môi trường, công nghệ sinh học được ứng dụng vào xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường Ngoài ra, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hóa, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế…

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

* AN NINH CHÍNH TRỊ

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự gia tăng kết nối thông qua internet cũng đặt ra hàng loạt vấn đề về bảo đảm an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin đối với các quốc gia và khu vực

Vấn đề an ninh mạng trở thành một trong những thách thức nghiêm trọng khi

mà các cuộc tấn công mạng ngày càng đa dạng về hình thức cũng như mức độ ảnh hưởng

VD: Căng thẳng diễn ra giữa Mỹ và Tập đoàn Huawei khi Mỹ cho rằng, công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp Vì thế, Mỹ đã cấm sử dụng thiết bị của Tập đoàn Huawei trong các mạng nội địa, đồng thời gây sức ép với các quốc gia đồng minh áp dụng các biện pháp tương

tự để bảo đảm an ninh quốc gia

* Kinh tế

Trang 9

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa các quốc gia và định hình lại bản đồ kinh tế thế giới

Các nền kinh tế phát triển dựa trên nền tảng công nghệ sẽ chiếm ưu thế, trong khi các nền kinh tế “thâm dụng” tài nguyên khoáng sản hay “thâm dụng” lao động thì dần trở nên mất lợi thế Nói cách khác, các quốc gia đang phát triển sẽ phải đối mặt với nguy cơ tụt hậu khi mất đi những lợi thế cạnh tranh cũng như cơ hội mang lại từ cuộc chiến công nghệ này

Các nền kinh tế phát triển vốn đã có lợi thế tài chính và nhân lực chất lượng cao, lại biết tận dụng tốt cơ hội sẽ phát triển ngày càng mạnh mẽ và ổn định hơn Điều này khiến cục diện kinh tế thế giới ngày càng trở nên mất cân bằng và nhiều rủi ro hơn

* Xã hội:

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang thúc đẩy phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi khả năng đổi mới sáng tạo cùng với đó, giảm thiểu các công việc chân tay có thu nhập thấp và các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hóa cao, như chế tạo, điện thoại viên, người khai thuế, giám định bảo hiểm và một số ngành, nghề khác đã được thay thế một phần hoặc hoàn toàn Trong một số công đoạn của ngành bảo hiểm có thể không cần sự can thiệp của con người, hầu hết truy vấn khách hàng đều được trả lời tự động Đã có một số rôbốt tư vấn xuất hiện trong lĩnh vực tài chính -ngân hàng

Câu 3 Dấu ấn Nho giáo trong xã hội Việt Nam hiện đại.

SỰ DU NHẬP CỦA NHO GIÁO VÀO VIỆT NAM

- Nho giáo buổi đầu được truyền bá vào Việt Nam nằm trong ý đồ đô hộ, đồng hóa của chính quyền phong kiến nhà Hán (từ năm 111 TCN đến năm 38) và các triều đại phương Bắc tiếp theo sau nhà Hán trong suốt hơn 10 thế kỷ nhằm nô dịch

về mặt tư tưởng

- Nho giáo cũng thâm nhập vào đất phương Nam theo dấu chân của các đoàn thương gia

Một con đường chuyển tải văn hóa, tư tưởng phổ biến khác là con đường thông qua các sứ giả triều đình trong mối quan hệ bang giao giữa Việt Nam và Trung Quốc sau thời kỳ Bắc thuộc

- Có thể nói, con đường tiếp nhận tôn giáo của người Việt phần lớn là do sự cưỡng bức tiếp nhận qua tiến trình xâm lược của phương Bắc

- Tuy vậy, xuất phát từ những điều kiện địa lý và lịch sử, người Việt đã có nhiều cơ hội tiếp xúc với văn hóa, tư tưởng Trung Hoa, dù là tự nguyện hay bị

Trang 10

cưỡng bức Trên cơ sở đó, Nho giáo du nhập vào Việt Nam ở nhiều thời điểm, bằng nhiều con đường, kể cả chính thống và không chính thống

MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA NHO GIÁO TẠI VIỆT NAM QUA TỪNG GIAI ĐOẠN

Tuy đã được truyền bá vào Việt Nam từ rất sớm, song Nho giáo lại không thể phát triển rộng rãi vào thời điểm ban đầu vì: Trước đó, ở thời kì Văn Lang - u Lạc, nước ta đã từng có một nền văn hóa tương đối phát triển với ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lối sống riêng, được bảo tồn trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước

Vì vậy, các hệ tư tưởng triết học, tôn giáo từ ngoài vào Việt Nam không phải

dễ dàng chiếm ngay được chỗ đứng trong đời sống tinh thần xã hội người Việt, hay chúng có thể dễ dàng xóa bỏ, chinh phục, đồng hóa nền văn hóa bản địa mà không gặp bất cứ phản ứng bài trừ nào

Phải đến thời kỳ tự chủ, từ thế kỷ XI trở đi, Nho giáo mới được Nhà nước phong kiến chú trọng đề cao Cụ thể hơn là ở triều Lý, - triều Trần với việc mở các trường đại học, đầu tiên là Văn miếu (1070); Quốc tử Giám (1076) Để xây dựng, hoàn thiện thể chế nhà nước, giai cấp phong kiến đã tìm thấy ở Nho giáo những lợi khí mà Phật giáo và Đạo giáo đương thời không có: Sự thần bí hóa vương quyền,

sự thiêng liêng hóa quan hệ quân thần, những chuẩn mực và nội dung đào tạo quan lạithích hợp để nối dài cánh tay quyền lực của nhà vua

Đến thời Hậu Lê, Nho giáo vươn lên chiếm địa vị độc tôn trong văn hóa cung đình, đẩy Phật giáo và Đạo giáo xuống hàng tôn giáo dân gian Nho giáo có vị trí hàng “Quốc giáo” thật sự ở triều Nguyễn, một triều đại tập quyền tuyệt đối để bảo

vệ tôn ti quân thần và quyền thống trị vĩnh viễn của tông tộc nhà vua

CÁC TẦNG LỚP BỊ ẢNH HƯỞNG

Nho giáo tác động chủ yếu đến các giai cấp, tầng lớp trên trong xã hội phong kiến, nhưng không ăn sâu bén rễ vào các giai cấp, tầng lớp dưới

Do sự truyền bá chủ động và kiên trì của giai cấp phong kiến, trong thời trung đại, Nho giáo đã thẩm thấu vào một bộ phận của chủ thể văn hóa Việt Nam là giai cấp quý tộc, quan lại và tầng lớp nho sĩ, quan viên

ẢNH HƯỞNG CỦA NHO GIÁO

VỀ CHÍNH TRỊ

I Thực hiện nguyên tắc tập quyền cao độ (Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ)

Muốn mọi người không tranh giành nhau thì phải có người làm chủ, không để xảy ra tình trạng mọi người làm theo ý riêng, chạy theo quyền lợi riêng

Ngày đăng: 04/09/2023, 15:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w