1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sưu tầm 1 tình huống vụ việc có thật hoặc xây dựng 1 tình huốngvụ việc giả định về HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI. Nếu là tình huốngvụ việc giả định, hãy nêu cách giải quyết và căn cứ pháp lý theo các quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng có yếu tố nước ngoài: Cách giải quyết và căn cứ pháp lý theo quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật quốc tế và Trọng tài thương mại
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 33,54 KB
File đính kèm Tư pháp quốc tế.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sưu tầm 1 tình huống vụ việc có thật hoặc xây dựng 1 tình huốngvụ việc giả định về HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI. Nếu là tình huốngvụ việc giả định, hãy nêu cách giải quyết và căn cứ pháp lý theo các quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

Trang 1

Sưu tầm 1 tình huống/ vụ việc có thật hoặc xây dựng 1 tình huống/vụ việc giả định về HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Nếu là tình huống/vụ việc giả định, hãy nêu cách giải quyết

và căn cứ pháp lý theo các quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

MỤC LỤC

TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH 1

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Hợp đồng có yếu tố nước ngoài 1

2 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam 2

3 Năng lực giao kết hợp đồng của các bên chủ thể 3

4 Luật áp dụng đối với nội dung hợp đồng 4

5 Luật áp dụng đối với hình thức hợp đồng 5

KẾT LUẬN 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

PHỤ LỤC 7

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Trang 3

TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH

Năm 2018, thương nhân A (quốc tịch Hoa Kỳ) cư trú tại Hoa Kỳ, ký kết hợp đồng mua 100 tấn gạo của thương nhân B (quốc tịch Việt Nam) cư trú tại Hà Nội Hợp đồng được ký kết tại Việt Nam Các bên thỏa thuận chọn pháp luật Việt Nam

để điều chỉnh nội dung hợp đồng cũng như giải quyết tất cả tranh chấp phát sinh từ hợp đồng Đến thời hạn giao hàng, thương nhân A phát hiện chất lượng gạo không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng Do đó, thương nhân A đã khởi kiện thương nhân B tại Tòa án Việt Nam

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các quan hệ dân sự có yếu

tố nước ngoài phát sinh ngày càng nhiều, giao lưu dân sự và thương mại quốc tế cũng vì thế mà phát triển nhanh chóng Một công cụ pháp lý được sử dụng phổ biến khi các chủ thể cá nhân hoặc pháp nhân các nước thực hiện các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là hợp đồng Đây là cơ chế hữu hiệu về mặt pháp lí để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các quan hệ dân sự có yếu

tố nước ngoài Nhận thấy được vai trò quan trọng đó, bởi vậy, trong bài tiểu luận này em xin được xây dựng một tình huống giả định về hợp đồng có yếu tố nước ngoài, từ đó nêu cách giải quyết và căn cứ pháp lý theo các quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam

NỘI DUNG

1 Hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 663 BLDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Khái niệm Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được quy định tại Khoản 2 Điều 663 BLDS, trong khi đó hợp đồng có yếu tố nước ngoài là một loại quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Do vậy, chúng ta có thể hiểu hợp đồng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng có một trong ba yếu tố sau: (1) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài; (2) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ hợp đồng đó xảy ra tại nước ngoài; (3) Các bên tham gia đều là công

Trang 4

dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ hợp đồng đó ở nước ngoài.1

Trong tình huống trên: thương nhân A có quốc tịch Hoa Kỳ là người nước ngoài, thương nhân B là công dân Việt Nam, đã thỏa mãn yếu tố thứ nhất là có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài Như vậy, hợp đồng mua bán tài sản ký kết giữa thương nhân A và thương nhân B là Hợp đồng có yếu tố nước ngoài

2 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.

Cơ sở pháp lý: Điều 35, 37, 469 BLTTDS năm 2015

Thẩm quyền của Tòa án theo loại việc Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam

đối với các tranh chấp liên quan đến hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định tại Điều 469 của BLTTDS Thương nhân B là bị đơn, cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam, căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 469 BLTTDS nên ở tình hình huống trên Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết theo dấu hiệu lãnh thổ Như vậy, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam theo thủ tục TTDS

Thẩm quyền của tòa án theo cấp Thương nhân A là đương sự ở nước ngoài vì

pháp luật quy định đương sự ở nước ngoài bao gồm trường hợp Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.2 Căn cứ

Khoản 3 Điều 35 BLTTDS quy định: “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.” Do đó, vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án

nhân dân cấp huyện Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 37 BLTTDS quy định: “Tòa án

nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc

1 Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2020), Giáo trình Tư pháp quốc tế, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia Việt

Nam.

2 Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012

2

Trang 5

Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.” Vụ án trên có

đương sự ở nước ngoài là thương nhân A, vì vậy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh

Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS

năm 2015 quy định Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ

được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này Ta thấy, thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án theo lãnh thổ là nơi bị đơn B

cư trú

 Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án trên là Tòa án nhân dân thành phố

Hà Nội

3 Năng lực giao kết hợp đồng của các bên chủ thể.

Cơ sở pháp lý: Điều 673, 674 BLDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Xung đột pháp luật về hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật của các nước khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng Cần phải giải quyết xung đột này để xác định tính hợp pháp của hợp đồng đó dưới ba góc độ: hình thức của hợp đồng, nội dung của hợp đồng và năng lực giao kết hợp đồng của các bên chủ thể

Việc xác định năng lực giao kết hợp đồng của chủ thể được dựa trên các quy định pháp luật về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của chủ thể đó Việc một chủ thể khi xác lập một quan hệ hợp đồng có được công nhận là hợp pháp hay không sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực pháp luật và năng lực hành vi của chủ thể có phù hợp với quy định của pháp luật điều chỉnh hay không Theo đó việc xác định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân nước ngoài được quy định tại Điều

673 BLDS năm 2015 như sau: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp

Trang 6

luật Việt Nam có quy định khác Đối với năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được quy định tại Điều 674 BLDS năm 2015: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam Ngoài ra việc xác định năng lực hành vi ký kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài còn được xác định trong các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước 3

Áp dụng vào tình huống trên, hiện nay giữa Hoa Kỳ và Việt Nam chưa có hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này Hợp đồng giữa thương nhân A và thương nhân B được giao kết và thực hiện tại Việt Nam nên năng lực giao kết hợp đồng của họ sẽ xác định theo pháp luật Việt Nam

4 Luật áp dụng đối với nội dung hợp đồng.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 4, 5, 6 Điều 683 BLDS

Trên cơ sở tự do ý chí, các hệ thống luật hiện nay đều ghi nhận nguyên tắc pháp luật điều chỉnh nội dung của hợp đồng là pháp luật mà các bên lựa chọn Việc cho các bên lựa chọn pháp luật điều chỉnh hợp đồng tạo an toàn pháp lý và phù hợp với lợi ích của các bên Theo khoản 1 Điều 683 BLDS, các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này Như vậy, có thể thấy pháp luật do các bên lựa chọn sẽ là pháp luật được ưu tiên áp dụng để xem xét tính hợp pháp của hợp đồng có yếu tố nước ngoài Nếu các bên có tranh chấp sẽ giải quyết tranh chấp theo những quy định nội dung của pháp luật được chọn Tuy nhiên, sự lựa chọn đó

bị giới hạn trong một số trường hợp.4

Trong tình huống trên, Thương nhân A và B đã thỏa thuận chọn pháp luật Việt Nam để điều chỉnh nội dung hợp đồng cũng như giải quyết tất cả tranh chấp

3 Nguyễn Hồng Bắc (2021), Hướng dẫn học và ôn tập môn Tư pháp quốc tế, Nxb Lao động.

4 khoản 4, 5, 6 Điều 683 BLDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

4

Trang 7

phát sinh từ hợp đồng Như vậy, pháp luật Việt Nam sẽ là luật được áp dụng với nội dung hợp đồng

5 Luật áp dụng đối với hình thức hợp đồng.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 7 Điều 683 BLDS

Khoản 7 Điều 683 BLDS năm 2015 quy định: Hình thức của hợp đồng được

xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam Như vậy, có thể thấy hình thức của hợp đồng có yếu tố nước

ngoài theo pháp luật Việt Nam sẽ được coi là hợp pháp nếu hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật do các bên lựa chọn, trừ những trường hợp khác theo quy định của pháp luật Về hình thức của hợp đồng, pháp luật Việt Nam quy định một số loại hợp đồng phải được thể hiện dưới hình thức văn bản mới có giá trị pháp lý

Trong tình huống trên, đối với hợp đồng mua bán hàng hóa giữa một bên là thương nhân Việt Nam và một bên là thương nhân nước ngoài thì hình thức của nó phải được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005) và được xác định theo pháp luật Việt Nam

KẾT LUẬN

Sau khi phân tích tình huống giả định về Hợp đồng có yếu tố nước ngoài trên, có thể rút ra một số kết luận sau: Khi ký kết hợp đồng thì thương nhân A và thương nhân B phải có năng lực giao kết phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam

Do các bên thỏa thuận chọn pháp luật Việt Nam để điều chỉnh nội dung hợp đồng cũng như giải quyết tất cả tranh chấp phát sinh nên Luật áp dụng điều chỉnh hình thức và nội dung hợp đồng là theo pháp luật Việt Nam Thương nhân A khởi kiện thương nhân B ở Việt Nam và Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án trên là Tòa

án nhân dân thành phố Hà Nội

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sủa đổi, bổ sung năm 2017)

2 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

3 Luật Thương mại năm 2005

4 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần

thứ nhất “những quy định chung” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự ngày 03 tháng 12 năm 2012

5 Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2020), Giáo trình Tư pháp quốc tế, Nxb.

Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam

6 Trần Minh Ngọc, Vũ Thị Phương Lan, Nguyễn Thái Mai (2019), Giáo trình Tư

pháp quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp.

7 Nguyễn Hồng Bắc (2021), Hướng dẫn học và ôn tập môn Tư pháp quốc tế, Nxb.

Lao động

8 Nguyễn Thị Hồng Trinh (2021), Luật áp dụng đối với hợp đồng có yếu tố nước

ngoài theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Liên minh Châu Âu, Nxb Đại học

Huế

9 Phan Hoài Nam, Nguyễn Lê Hoài (2020), Tư pháp quốc tế Câu hỏi và tình huống

(kèm theo văn bản pháp luật), Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

10.Võ Thị Thanh Linh (2018), Một số vấn đề cơ bản về tư pháp quốc tế, Nxb Tư

pháp

6

Trang 9

PHỤ LỤC

BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2017)

Điều 663 Phạm vi áp dụng

1 Phần này quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Trường hợp luật khác có quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không trái với quy định từ Điều 664 đến Điều 671 của Bộ luật này thì luật đó được áp dụng, nếu trái thì quy định có liên quan của Phần thứ năm của Bộ luật này được áp dụng.

2 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Điều 673 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước

mà người đó có quốc tịch.

2 Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

Điều 674 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Trang 10

1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2 Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.

3 Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

Điều 683 Hợp đồng

1 Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.

2 Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn

bó nhất với hợp đồng:

a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu

là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;

c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;

d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp

8

Trang 11

đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân;

đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.

3 Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng

là pháp luật của nước đó.

4 Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

là pháp luật của nước nơi có bất động sản.

5 Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

6 Các bên có thể thỏa thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ

ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.

7 Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng

đó Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

Điều 35 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1 Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

Ngày đăng: 04/09/2023, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w